Các nội dung chính dạy nghề đến 2020 dục trong xã hội hiện đại - Chất lượng nhân lực-kỹ năng mềm - Quan điểm tích hợp/ Phát triển tư duy kỹ thuật, sáng tạo - Năng lực và đào tạo theo
Trang 1LÝ LUÂN VÀ PHƯƠNG PHÁP
DẠY HỌC ( Sư phạm kỹ thuật)
Trang 2Các nội dung chính
dạy nghề đến 2020
dục trong xã hội hiện đại
- Chất lượng nhân lực-kỹ năng mềm
- Quan điểm tích hợp/ Phát triển tư duy kỹ thuật, sáng tạo
- Năng lực và đào tạo theo năng lực/ Công nghệ dạy học
- Dạy học định hướng hành động/ định hướng nghiên cứu
• Lý luận và phương pháp, kỹ năng dạy học kỹ thuật
• Bài tập ứng dụng dạy học theo các chuyên ngành
Trang 3Định hướng chiến lược phát triển giáo dục đến
2020
chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa, hội nhập quốc tế, thích ứng với nền kinh tế thị
dục gắn với phát triển khoa học và công nghệ, tập
giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành để một mặt đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đảm bảo an ninh quốc phòng; mặt khác phải chú trọng thỏa mãn nhu cầu phát triển của mỗi người học, những người có năng khiếu được phát triển tài năng
Trang 4Định hướng chiến lược phát
triển giáo dục đến 2020
căn bản và toàn diện theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế; chất lượng giáo dục được nâng cao một cách toàn diện, gồm: giáo dục đạo đức, kỹ năng sống, năng lực sáng tạo, năng lực thực hành, năng lực ngoại ngữ và tin học; đáp ứng nhu cầu nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và xây dựng nền kinh
tế tri thức; đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục và cơ hội học tập suốt đời cho mỗi người dân, từng bước hình thành xã hội học tập
Trang 5Chiến lược phát triển dạy
nghề đến 2020
cầu của thị trường lao động cả về số lượng, chất lượng, cơ cấu nghề và trình độ đào tạo; chất lượng đào tạo của một số nghề đạt trình
độ các nước phát triển trong khu vực ASEAN
và trên thế giới; hình thành đội ngũ lao động lành nghề, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia; phổ cập nghề cho người lao động, góp phần thực hiện chuyển dịch cơ cấu lao động, nâng cao thu nhập, giảm nghèo
Trang 6Sư phạm kỹ thuật trong quá trình phát
triển xã hội và
mô hình nhà trường
Xã hội Thông tin
Mô hình nhà trường thông minh ( Điện tử hóa/Tự động hóa/Tin học hóa
E-Learning/On-Line)
Xã hội Công nghiệp
Mô hình nhà trường nhà máy ( Cơ khí hóa-máy dạy học )
Xã hội Nông nghiệp
Mô hình nhà trường gia đình ( thủ công-truyền nghề )
Trang 7Chất l ợng đào tạo- nhu cầu của
đời sống xã hội hiện đại
Trang 8c i m
Đặc điểm điểm ểm c i m
Đặc điểm điểm ểm của dạy học hi n của dạy học hi n ện đại điểmại ện đại điểmại i i
• Phát triển tri thức và n ăng lực t duy h nh lực t duy h nh –hành ành –hành ành động
• Tớch hợp/ Phát triển năng lực nghiên cứu và
giải quyết vấn đề
• Chuyển từ tỏi tạo sang kiến tạo và sỏng tạo
• T ăng ăng ng ng c ờng khả năng học tập độc lập và làm việc hợp tác, tương tỏc
• Xây dựng phong cách học tập
Trang 9§iÒu chØnh
ND d¹y-häc
Tù §iÒu khiÓn
ND d¹y-häc
Trang 10Ngườiưưl nhưh i ĩnh hội ội
Trang 11TÍCH HỢP VÀ DẠY HỌC
TÍCH HỢP
của cùng một hoặc vài lĩnh vực khác nhau trong cung một kế hoạch dạy học “ (Từ điển GD học 2001)
liên quan tạo thành một chỉnh thể thống nhất/nhận thưc-hành động trọn vẹn….
tố, thành phần của quá trình dạy học nhằm thực hiện một nhiệm vụ dạy học nhất định (Tích hợp mục tiêu, tích hợp nội dung, tích hợp phương pháp, tích hợp các hình thức tổ chức dạy học và đánh giá )
hợp nhận thức- hành động / Tích hợp liên môn/liên ngành
Trang 12- Môi trường/Cách thức hành động ( nội dung-quy trình và
phương pháp/ phương tiện )
- Kết quả hành động
Dạy học định hướng hành động là quá trình tổ chức các hoạt động day-học để thực hiện các nhiệm vụ học tập
Trang 13Dạy học dựa trên vấn đề
( thu thập thông tin theo kế hoạch)
Phân tích dữ liệu/
Trang 14Nghiên cứu khoa học và
dạy học định hướng
nghiên cứu
đặc tính, thuộc tính, quy luật, mối quan hệ của các sự vạt và hiện tượng trong xã hội, tư nhiên
và tư duy
chức dạy học thông qua các hoạt động nghiên cứu của người học để thực hiên các nhiệm vụ học tập/ nhiệm vụ dạy học
nêu vấn đề/ Công não/ Dạy học dựa trên dự án/ Bài tập tổng hợp…
Trang 15Quy trình nghiên cứu
Nhận dạng Vấn đề
Hình thành
ý t ởng KH
T vấn Phản biện
Triển khai Nghiên cứu
Đánh giá
Phân tích
ứng dụng
Trang 16• Dạy học qua nghiên cứu
Mứcư độư 1:ư Tổngư quanư cácư họcư thuyết,ư nguyênư tắcư vàư
Trang 18Tư duy và phát triển tư
duy
kỹ thuật
lực độc đáo của bộ óc con người có ý
thức
biệt, phân tích, tổng hợp, so sánh, đối
chiếu, khái quá hóa, hệ thống hóa…
• Tư duy kỹ thuật là một loại hình tư duy đặc thù trong các
hoạt động kỹ thuật- công nghệ (biến đổi, thiết kế, chế tạo, vận hành sửa chữa, lắp đặt các công cụ, phương tiện, quy trình kỹ thuật …) Giải các bài toán kỹ thuật
Trang 19Các phương pháp tích cực hóa tư duy sáng tạo
kỹ thuật
• Phương pháp đối tượng tiêu điểm
(Method of Focal Objects)
• Phương pháp phân tích hình thái
(Morphological Analysis)
• Phương pháp công não: ( Braistorming
Method)
• Phương pháp sử dụng các phép tương tự (Synectics )
• Phương pháp sử dụng các câu hỏi kiểm tra (Method of Control Questions)
Trang 20Mô hình cấu trúc đa nhân tố của hoạt
Yếu tố W ( Word fluency)
( Space)
Trang 21LÝ THUYẾT ĐA THÔNG MINH
NGÔN NGỮ
TH M M ẨM MỸ Ỹ
LIÊN NHÂN CÁCH
Trang 22Khái niệm năng lực
• 1/ Khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên
sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó 2/ Phẩm chất tâm lý và sinh lý tạo cho con người khả năng hoàn thành một hoạt động nào đó với chất lượng cao “(Hoàng Phê,Từ điển Tiếng Việt, NXB
Đà nẵng, 2000 trang 660-661)
• “Khả năng được hình thành và phát triển,
cho phép con người đạt được thành công trong một hoạt động thể lực, trí lực hoặc nghề nghiệp Năng lực được thể hiệnvào lhả năng thi hành một hoạt động, thực hiện một nhiệm vụ (Từ điển Giáo dục học, NXB Từ điển Bách khoa, 2000)
Trang 23Khái niệm năng lực
• “ Năng lực là đặc điểm của cá nhân thể hiện mức độ thông thạo –tức là có thể thực hiện một cách thuần thục và chắc chắn – một hay một số dạng hoạt động nào đó Năng lực gắn liền với những phẩm chất về trí nhớ, tính nhậy cảm, trí tuệ Tính cách của cá nhân (Từ điển Bách khoa Việt Nam, Tập III)
• “Năng lực là khả năng vận dụng những kiến thức, kinh
nghiệm, kỹ năng, thái độ và hứng thú để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong các tình huống phong phú của cuộc sống” (Québec- Ministere de l’Education,2004)
• “Năng lực thể hiện như một hệ thống khả năng, sự
thành thạo hoặc những kỹ năng thiết yếu, có thể giúp con người đủ điều kiện vươn tới một mục đích cụ thể “ ( F.E Weinert, OECD,2001)
Trang 24Cấu trúc năng lực
• Năng lực chung (General Competency):
cốt lõi làm nền tảng cho mọi hoạt động của con người trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp như năng lực nhận thức, năng lực trí tuệ, năng lực về ngôn ngữ và tính toán; năng lực giao tiếp, năng lực vận động… Các năng lực này được hình thành và phát triển dựa trên bản năng di truyền của con người, quá trình giáo dục và trải nghiệm trong cuộc sống
Trang 25Cấu trúc năng lực
thành và phát triển trên cơ sở các năng lực chung theo định hướng chuyên sâu, riêng biệt trong các loại hình hoạt động, công việc hoặc tình huống, môi trường đặc thù
Ví dụ như năng lực nhận dạng nhanh được hình thành trên cơ sở các năng lực chung
về thị giác, phán đoán, so sánh… và các phẩm chất, năng khiếu chuyên biệt
Trang 26Năng lực là tổ hợp
Kiến thúc
Kỹ năng TháI độ
Trang 27Glenn M., Mary Jo Blahna
( 2005)
Trang 29Khoa học SPKT
• Khoa học SPKT là một chuyên ngành khoa học xã hội có liên
quan trực tiếp đến các lĩnh vực khoa học tự nhiên và KHCN
• ( giao thoa giữa KH sư phạm và kỹ thuật&công nghệ)
• Các đặc trư ng và quy luật phát triển của các lĩnh vực kỹ thuật
- công nghệ là cơ sở khoa học trực tiếp trong quá trình phát triển lý luận khoa học SPKT và thực tiễn đào tạo nghề nghiệp
• Sư phạm hoá các quá trình công nghệ, các hoạt động lao
động nghề nghiệp để xây dựng và phát triển các phương thức, các quy trình đào tạo hợp lý, có hiệu quả là một trong những nhiệm vụ cơ bản của khoa học SPKT
Trang 30Các nhiện vụ của NCKH SPKT
• Nhận dạng đối tượng, phương pháp, vấn đề
NC KHSPKT
• NC xây dựng PP luận/Cơ sở lý luận khoa học SPKT
• Khảo sát, đánh giá thực tiễn giáo dục; Tổng kết kinh nghiệm
SPKT
• N/c kinh nghiệm quốc tế ( so sánh, đối chiếu )
• Đề xuất các kiến nghị, phương pháp, giải pháp phát triển
SPKT
Trang 31Các lĩnh vực nghiên cứu trong khoa học SPKT
kỹ thuật
Trang 32quá trình dạy- học
Trang 33c¸c thµnh tè cña
Môc tiªu
Néi dung Chuong trinh
Trang 34Cấu trúc mục tiêu
bàI giảng
Kiến thúc
Kỹ năng TháI độ
Trang 35Mục tiêu đào tạo
• Theo Điều 33 của Luật Giáo dục ( sửa đổi ) năm 2009 mục tiêu của
giáo dục nghề nghiệp đ ợc xác định nh sau : ‘ đào tạo ng ời lao
động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức, l ơng tâm nghề nghiệp , ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho ng òi lao
động có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh/
• Trung cấp chuyên nghiệp nhằm đào tạo ng òi lao động có kiến
thức, kỹ năng thực hành cơ bản của một nghề, có khả năng làm việc
độc lập và có tính sáng tạo, ứng dụng công nghệ vào công việc.
• Dạy nghề nhằm đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản
xuất, dịch vụ , có năng lực thực hành nghề t ơng x íng với trình độ
đào tạo
Trang 37Ph ơng pháp dạy học
* Ph ơng pháp dạy học là cách thức tổ chức các hoạt động của ng ời dạy ( giáo viên ) và
ng ời học nhằm thực hiện các nội dung dạy học và đạt đ ợc các mục đích ( mục tiêu )
dạy học trong những điều kiện và môi tr òng
s phạm nhất định
Trang 38§æi míi ph ¬ng ph¸p :
b¾t ®Çu tõ ®©u ?
ĐỊNH HƯỚNG MỤC TIÊU ĐA TRÍ TUỆ
S dông hiÖu qu¶
Ph ¬ng tiÖn d¹y häc
Trang 39KháI quát về PP dạy học
• Về hiện t ợng : PPDH là sự vận động có định h óng do giáo viên xác định, đ ợc hình thành bởi đcj điểm đa dạng của nội
dung, mục tiêu, trình độ học vấn, hình thức tổ chức, ph ơng tiện dạy học Và phụ thuộc vào yết tố chủ quan của ng ời giáo viên ( phong cách, sở tr ờng, năng lực chuyên môn, nghệ thuật s
phạm vv )
• Về bản chất : PPDH là cấu trúc có tính tự giác tham gia vào
tiến trình dạy học ,làm cho nội dung dạy học tồn tại và vận
động trong mối quan hệ biện chứng với nhau
• Dấu hiệu bản chất của PPDH là tính h ớng đích Mỗi PPDH chỉ
có duy nhất một con đ ờng biểu hiện trong hiện thực , đó là
thông qua nội dung dạy học
Trang 40Các định nghĩa về ph ơng pháp dạy
học
• Théo quan điểm giáo dục học : B.P.Exipop cho rằng : PPDH là ph ơng tiện, cách thức , con đ ờng đạt tới mục đích nhất định , giải quyết những nhiệm vụ nhất định
• Thao quan điểm tâm lý học : PPDH là ph ơng thức tổ
chức dạy học với sự vận động của nội dung dạy học
nh : Ph ơng thức lĩnh hội nội dung (V.VĐav dốp; Đ.B Elconin; ) hoặc ch ơng trình hoá (B.F.Skiner); theo
các giai đoạn (P.IâGalperin )
• Theo LL dạy học : PPDH là ph ơng án kết hợp các thủ
thuật dạy và học nhằm đạt đ ợc mục đích dạy học
Trang 41Các định h óng đổi mới PPDH
quyết vấn đề
Trang 42Nâng cao năng lực GV-HS
nhận thức Thay đổi thói quen
GV-HS
nhận thức Thay đổi thói quen
GV-HS
Biện pháp
Trang 43mục tiêu GD& t Đt
GD& t Đt
• Mục tiêu là : “ đích đặt ra, cần phải đạt tới, đối
với công tác nhiệm vụ “ ( Từ điển tiếng Việt thông dụng NXB Giáo dục 1998 )
• Mục tiêu giỏo dục núi chung là :” Hình thành
và phát triển nhân cách thích hợp với nhu cầu trong từng giai đoạn phát triển của xã hội và từng cá nhân “
Trang 44Mục tiêu đào tạo
• Theo Điều 33 của Luật Giáo dục ( sửa đổi ) năm 2005 mục tiêu của
giáo dục nghề nghiệp đ ợc xác định nh sau : ‘ đào tạo ng ời lao
động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức, l ơng tâm nghề nghiệp , ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho ng òi lao
động có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh/
• Trung cấp chuyên nghiệp nhằm đào tạo ng òi lao động có kiến
thức, kỹ năng thực hành cơ bản của một nghề, có khả năng làm việc
độc lập và có tính sáng tạo, ứng dụng công nghệ vào công việc.
• Dạy nghề nhằm đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản
xuất, dịch vụ , có năng lực thực hành nghề t ơng x íng với trình độ
đào tạo
Trang 45Nội dung đào tạo
* Nội dung đào tạo là tập hợp có hệ thống các tri thức về văn hoá-xã hội, khoa học-công
nghệ, các chuẩn mực tháI độ- nhân cách; các
kỹ năng lao động chung và chuyên biệt cần thiết nhằm hình thành những phẩm chất và
năng lực nghề nghiệp phù hợp với mục tiêu
đào tạo một ngành nghề cụ thể
Trang 46HÖ thèng tri thøc
Tri lý
tri sù
Tri hµnh tri nh©n
Trang 47Hệ thống kỹ năng
• - Các kỹ năng t duy : Phân tích; tổng hợp; so sánh ; khái quát;
dự đoán; chuẩn đoán vv
• - Các kỹ năng quản lý: Lập kế hoạch; tổ chức chỉ đạo; phối
hợp; kiểm tra & đánh giá
• - Các kỹ năng giao tiếp : Sử dụng ngôn ngữ, tiếp xúc; h ớng
dẫn; trình bày vv
• -Các kỹ năng thông tin : Thu thập, lựa chọn; xử lý thông tin vv
• -Các kỹ năng thực hành & tác nghiệp : thiết kế; vận hành; sửa
chữa;
• thí nghiệm, giải quyết vấn đề vv
• - Các kỹ năng hành chính.vv…- Các kỹ năng hành chính.vv…
Trang 48Các nguồn kiến thức
Giáo trình
TàI liệu Kh-cn
Thông tin
đại chúng Chuyên gia
Thực tế
Trang 49Câú trúc nội dung đào tạo
Thực hành Thực tập
Chuyên môn Nghề nghiệp
Kỹ thuật Cơ sở
Văn hoá
Khoa học
Các môn chung
Cấu trúc Nội dung
Trang 50NỘI dung ch ¬ng tr×nh
Nên biết Cần biết Phải biết
Trang 51C¸c kiÕn thøc- kü n¨ng ban ®Çu
Trang 52
Đánh giá, chọn lựa, so sánh, ra quyết định, xét
đoán, phân loại u tiên, xác định giá trị, bảo vệ
áp dụng, tính toán, xây dựng, chứng minh, sắp xếp, lập kế hoạch, thiết kế
Phân tích, phản chứng, tranh luận, loại trừ, phân loại, phán đoán, phân biệt, lâp biểu đồ
Đánh giá
Tổng hợp Phân tích
áp dụng
Hiểu Nhớ
Biến đổi, kết hợp, giải quyết, xây dựng, thiết
kế, tổng quát, phát minh, vạch kế hoạch, tiên
đoán, dự đoán, cấu trúc lại, dự thảo , viết
Định nghĩa, kể tên, liệt kê, xác định vị trí, đặt tên, nhắc lại, đánh vần, phát biểu, kể chuyện,
điền vào chỗ trống, ghi nhớ, ghép nghĩa
Lập luận, miêu tả, làm sáng tỏ, giải thích, sẵp thứ tự, diễn tả lại, viết lại, tóm tắt lại, tìm nguồn gốc, dịch
mục tiêu và nhiệm vụ theo cấp độ nhận thức
Trang 53Ch ƯƠ THỂ NG trình đào tạo
• Theo từ điển Giáo dục học- NXB Từ điển bách khoa
2001 khái niệm ch ơng trình đào tạo đ ợc hiểu là : ‘
văn bản chính thức quy định mục đích, mục tiêu,yêu cầu , nội dung kiến thức và kỹ năng , cấu trúc tổng thể các bộ môn , kế hoạch lên lớp và thực tập theo từng năm học, tỷ lệ giữa các bộ môn, giữa lý thuyết và thực hành, quy định ph ơng thức , ph ơng pháp , ph ơng tiện, cơ sở vật chất, chứng chỉ và văn bằng tốt nghiệp của cơ sở giáo dục và đào tạo ‘
Trang 54Ch ơng trình và CT- KHUNG
• Theo Wentling ( 1993 ) : ‘Ch ơng trình đào tạo ( Program of
Training ) là một bản thiết kế tổng thể cho một hoạt động đào tạo ( khoá đào tạo ) cho biết toàn bộ nội dung cần đào tạo, chỉ
rõ những gì có thể trông đợi ở ng òi học sau khoá đào tạo, phác thảo ra quy trình cần thiết để thực hiện nội dung đào tạo, các
ph ơng pháp đào tạovà cách thức kiểm tra ,đánh giá kết quả học tập và tất cả những cái đó đ ợc sắp xếp theo một thời gian biểu chặt chẽ.’
• Thông th ờng các cơ quan quản lý đào tạo ban hành ch ơng
trình khung Ch ơng trình khung là bản thiết kế phản ảnh cấu trúc tổng thể về thời l ợng và các thành phần, nội dung đào tạo cơ bản ( cốt lõi ) của ch ơng trình đào tạo là cơ sở cho việc xây dựng ch ơng trình đào tạo cho từng ngành/nghề cụ thể