TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI2 KHOA HÓA HỌC === === NGUYỄN THỊ QUYÊN RÈN LUYỆN KỸ NĂNG VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC CHO SINH VIÊN SƯ PHẠM THÔNG QUA HỌC PHẦN THỰC HÀNH SƯ PHẠM
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
2 KHOA HÓA HỌC
=== ===
NGUYỄN THỊ QUYÊN
RÈN LUYỆN KỸ NĂNG VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC CHO SINH VIÊN SƯ PHẠM THÔNG QUA HỌC PHẦN THỰC HÀNH SƯ PHẠM GIẢNG DẠY
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Hóa học
Người hướng dẫn khoa học
ThS KIỀU PHƯƠNG HẢO
HÀ NỘI - 2017
Trang 2Bằng tất cả tấm lòng và sự tôn kính của mình, tôi xin gửi lời cảm ơn vàtri ân đến cô giáo Kiều Phương Hảo đã tận tình hướng dẫn, động viên và giúp
đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện khóa luận
Tôi cũng xin cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đã động viên, khích
lệ tôi trong suốt thời gian qua
Do lần đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học nên không thểtránh khỏi những thiếu sót nhất định Tôi rất mong nhận được sự góp ý củaquý thầy cô và các bạn đồng nghiệp để khóa luận được hoàn chỉnh hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 25 tháng 4 năm 2017
Sinh viên
Nguyễn Thị Quyên
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 3
2.1 Mục đích nghiên cứu 3
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3
3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
3.2 Khách thể nghiên cứu 3
4 Phạm vi nghiên cứu 4
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Giả thuyết khoa học 4
7 Đóng góp của khóa luận 4
CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 5
1.1 Đổi mới phương pháp dạy học ở các trường Đại học
5 1.2 Kỹ năng, kỹ năng dạy học 7
1.2.1 Khái niệm về kỹ năng 7
1.2.2 Kỹ năng dạy học 11
1.3 Một số phương pháp dạy học tích cực trong việc rèn luyện Kỹ năng vận dụng phương pháp dạy học tích cực cho sinh viên sư phạm
13 1.3.1 Phương pháp dạy học vi mô 13
1.3.2 Khái niệm phương pháp đóng vai 15
1.4 Thực trạng việc rèn luyện kỹ năng vận dụng phương pháp dạy học tích cực của sinh viên trong học phần thực hành sư phạm giảng dạy
16 CHƯƠNG 2: RÈN LUYỆN KỸ NĂNg VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC TRONG HỌC PHẦN THỰC HÀNH SƯ PHẠM GIẢNG DẠY HÓA HỌC 18
Trang 42.1 Đặc điểm học phần thực hành sư phạmgiảng dạy 18
2.1.1 Mục tiêu học phần thực hành sư phạm giảng dạy tại trường Đại học sư phạm Hà Nội 2 18
2.1.2 Tóm tắt nội dung môn học 19
2.2 Nguyên tắc xây dựng quy trình rèn luyện kỹ năng vận dụng phương pháp dạy học tích cực cho sinh viên trong học phần thực hành sư phạm giảng dạy 23 2.2.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 23
2.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 24
2.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 25
2.3 Quy trình rèn luyện kỹ năng vận dụng phương pháp dạy học tích cực cho sinh viên sư phạm Hóa học thông qua học phần thực hành sư phạm giảng dạy 25
2.4 Quy trình sử dụng phương pháp dạy học vi mô kết hợp phương pháp đóng vai trong dạy học học phần THSPGD để rèn các kỹ năng dạy học 27
2.5 Một số kỹ năng dạy học trong dạy học hóa học 31
2.5.1 Kỹ năng thiết kế kế hoạch bài học 31
2.5.2 Kỹ năng giới thiệu bài học 38
2.5.3 Kỹ năng đặt câu hỏi 39
2.5.4 Kỹ năng vận dụng phương pháp dạy họctích cực 40
2.5.5.Kỹ năng sử dụng các phương tiện dạy học
45 CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆMSƯ PHẠM 48
3.1 Mục đích thực nghiệm 48
3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm 48
3.3 Kế hoạch thực nghiệm 48
3.3.1 Chọn địa bàn thực nghiệm 48
3.3.2 Chọn đối tượng thực nghiệm 48
Trang 53.4 Quy trình thực nghiệm 48
3.5 Cách xử lý và đánh giá kết quả dạy thực nghiệm 49
3.6 Kết quả thực nghiệm 49
KẾT LUẬN 63
KHUYẾN NGHỊ 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65 PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG – HÌNH ẢNH
Bảng 2.1 Nội dung chi tiết môn học 20Bảng 2.2 Bảng phân công nhiệm vụ trong PPDHVM kết hợp PPĐV 28Hình 1.1 Các nhân tố tác động đến việc hình thành KN [7] 9Hình 1.2 Mô hình chung về quy trình rèn luyện KN vân dụng PPDH tích cựccho SV sư phạm trong học phần THSPGD 17Hình 2.1 Quy trình rèn luyện KN vận dụng PPDH tích cực cho SV sư phạmHóa học thông qua Học phần THSPGD 26Hình 3.1 Hình ảnh các bạn SV lớp HH407(K39SPH).6_LT tham gia trò chơi 52Hình 3.2 Các bạn SV lớp THSPGD HH407(K39SPH).6_LT hào hứng xungphong lên bảng 52Hình 3.3 Một thành viên lớp HH407(K39SPH) đăng KHBH lên và được cácthành viên góp ý 55Hình 3.4 Các nhóm lớp HH407(K39SPH).6_LT đăng Kế hoạch bài học lên
và các thành viên nhận xét 55Hình 3.5 Nhật kí lớp học lớp THSP HH407(K39SPH).6_LT 56Hình 3.6 Nhật kí lớp học của lớp THSP HH407(K39SPH).5_LT 57Hình 3.7 Bạn Nguyễn Thị T khi đang giảng thử Bài 13: Liên kết cộng hóa trị 61Hình 3.8 Các học sinh giả định đang hào hứng thảo luận và phát biểu ý kiến 61
Trang 8Mặt khác, số công trình nghiên cứu về dạy nghề và rèn luyện các KN dạy học
bộ môn hóa học chưa nhiều, chưa đáp ứng được đòi hỏi thực tiễn Các bạngiáo sinh trẻ nghĩ rằng, chỉ cần giỏi chuyên môn là đủ để tự tin đứng trên bụcgiảng Chính vì thế, khi bước vào thực tế lớp học gặp rất nhiều khó khăn về
KN chuyên môn
Ngày 4/11/2013, Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đã kí ban hành nghịquyết Hội nghị lần thứ 8, Ban chấp hành Trung ương khóa XI (nghị quyết số29-NQ/TW) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Nghị quyếtban hành nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới công nghiệp hóa, hiện đại hóa trongđiều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.Nghị quyết đã đánh giá tình hình và nêu rõ nguyên nhân về những bất cập vàyếu kém trong giáo dục Đồng thời Nghị quyết cũng đưa ra định hướng đổimới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
Để thực hiện được nhiệm vụ lớn lao này, một trong những vấn đề cấpbách vừa mang tính chiến lược hiện nay là cần phải xây dựng một nền giáo
Trang 9dục có chất lượng ngày càng cao càng cao, góp phần nâng cao dân trí, đào tạonhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnước và hội nhập quốc tế.
Như vậy, yêu cầu đặt ra là phải nghiên cứu rèn luyện cho SV vận dụngcác PPDH tích cực phù hợp với nội dung từng phần, lựa chọn PP phù hợp vớitừng bài dạy, từng tiết dạy, rèn KN vận dụng các kiến thức đã học vào thựctiễn cuộc sống, đem lại niềm vui và sự hứng thú trong từng tiết học Đào tạo
ra các giáo viên (GV) tương lai giỏi cả kiến thức, KN và nghiệp vụ
Một trong những nội dung chủ yếu của môn thực hành sư phạm giảngdạy (THSPGD) là trang bị hệ thống kiến thức, KN cơ bản, thiết thực cho SV,
từ đó hình thành cho SV nhận thức, suy nghĩ, hành động để có được các yếu
tố cần thiết hợp thành năng lực sư phạm của người GV Biết cách học tập, rènluyện để từng bước nâng cao năng lực sư phạm và tính chuyên nghiệp củangười GV, trở thành điều kiện quan trọng và thuận lợi để rèn luyện KN sưphạm cho SV, là cầu nối giữa lý luận đào tạo với thực tiễn Trong các hoạtđộng THSPGD, giáo sinh có điều kiện bộc lộ năng lực thực tiễn của mình vàđược thực tiễn kiểm nghiệm, đánh giá Hơn nữa kết quả rèn luyện nghiệp vụ
sư phạm được đánh giá bằng người thực, việc thực cho nên hoạt động này cómột ý nghĩa quan trọng trong việc hình thành phẩm chất và năng lực nghềnghiệp cho SV và là đòn bẩy chất lượng đào tạo GV có trình độ đại học (ĐH),góp phần thực hiện nhiệm vụ đào tạo đội ngũ GV có chất lượng cao, đáp ứngnhững yêu cầu của đổi mới giáo dục
Trong thực tiễn, KN vận dụng PPDH tích cực của giáo sinh, GV mới ratrường vẫn chưa hoàn thiện, dẫn đến giờ dạy lan man, giờ học nặng nề, buồn
tẻ và kém hiệu quả Nghiên cứu mục tiêu, nội dung dạy học học phầnTHSPGD, tôi thấy rằng việc rèn luyện KN vận dụng PPDH tích cực cho SVtrong học phần này là cần thiết
Trang 10Xuất phát từ các lí do trên và cũng từ mong muốn của bản thân là đượctích lũy nhiều kinh nghiệm trong việc vận dụng các PPDH tích cực trong quátrình dạy học ở phổ thông sau này tôi chọn đề tài nghiên cứu của mình là :
“Rèn luyện kỹ năng vận dụng phương pháp dạy học tích cực cho sinh viên sưphạm Hóa học trong học phần Thực hành sư phạm giảng dạy”
2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Nội dung khóa luận làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn của việc rènluyện KN vận dụng PPDH tích cực và đề xuất quy trình rèn luyện KN vậndụng PPDH tích cực cho SV sư phạm khoa Hóa học của trường ĐHSP HàNội 2
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc rèn luyện KN vận dụngPPDH tích cực cho SV sư phạm Hóa học trong học phầnTHSPGD
- Thực nghiệm sư phạm về việc rèn luyện KN vận dụng PPDH tích cựccho SV sư phạm Hóa học trong học phần THSPGD tại trường Đại học
sư phạm Hà Nội2
- Đề xuất quy trình và điều kiện để rèn luyện KNvận dụng PPDH tíchcực cho SV sư phạm Hóa học trong dạy học học phần THSPGD nhằmgóp phần nâng cao hiệu quả dạy học của bộ môn
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Rèn luyện KN vận dụng các PPDH của SV Sư phạm Hóa học ở khoa
Hóa học trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
- Các biện pháp rèn luyện KN vận dụng các PPDH tích cực cho SV Sư
phạm Hóa học ở các trường ĐH
3.2 Khách thể nghiên cứu
Trang 11Quá trình dạy học các học phần THSP ở khoa Hóa học
4 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu việc rèn luyện KN vận dụng PPDH tích cựcnhằm phát triển năng lực dạy học cho SV sư phạm hóa học ở các trườngĐHSP thông qua học phần Thực hành sư phạm
5 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng kết quả các PP sau đây:
- Nhóm PP nghiên cứu lý thuyết: phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thốnghóa… trong nghiên cứu tài liệu lý luận có liên quan
- Nhóm PP nghiên cứu thực tiễn:
+ Tìm hiểu, quan sát học phần Thực hành sư phạm ở các trường Đạihọc
+ Điều tra, phỏng vấn, trao đổi, hỏi ý kiến SVở trường Đại họctrong thời gian thực nghiệm sư phạm
6 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất và áp dụng được một số biện pháp việc rèn luyệnKNvận dụng PPDH tích cực trong học phần THSPGD hợp lí, hiệu quả thì
sẽ giúp SV biết cách lựa chọn, phối hợp các PPDH trong dạy học Hóa học
ở phổ thông, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo GV Hóa học
7 Đóng góp của khóa luận
- Đề xuất cấu trúc, các biện pháp nhằm rèn luyện KN vận dụng
PPDH tích cực trong học phần THSPGD, phát huy tính năng động, sángtạo, chủ động trong việc chiếm lĩnh tri thức, tạo niềm vui và sự hứng thútrong học tập của SV
- Góp phần thực hiện việc đổi mới PPDH học phần THSPGD ở cấpĐại học hiện nay
Trang 12CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Đổi mới phương pháp dạy học ở các trường Đại học
Sự phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc
tế với những ảnh hưởng của xã hội tri thức và toàn cầu hoá tạo ra những cơhội nhưng đồng thời đặt ra những yêu cầu mới đối với giáo dục trong việc đàotạo đội ngũ lao động Giáo dục đứng trước một thử thách là tri thức của loàingười tăng ngày càng nhanh nhưng cũng lạc hậu ngày càng nhanh Mặt khácthị trường lao động luôn đòi hỏi ngày càng cao ở đội ngũ lao động về nănglực hành động, khả năng sáng tạo, linh hoạt, tính trách nhiệm, năng lực cộngtác làm việc, khả năng giải quyết các vấn đề phức hợp trong những tình huốngthay đổi Trong xã hội tri thức, việc phát triển kinh tế - xã hội dựa vào trithức Vì vậy giáo dục đóng vai trò then chốt trong việc phát triển kinh tế xãhội thông qua việc đào tạo con người, chủ thể sáng tạo và sử dụng tri thức.Việc gia nhập WTO của Việt Nam trước hết sẽ làm tăng nhu cầu của thịtrường lao động đối với đội ngũ nhân lực có trình độ cao Từ những đòi hỏitrên đây của sự phát triển kinh tế xã hội trong điều kiện toàn cầu hoá và xã hộitri thức có thể khẳng định rằng mô hình giáo dục “hàn lâm kinh viện” đào tạo
ra những con người thụ động, chạy theo bằng cấp, chú trọng việc truyền thụnhững kiến thức lý thuyết xa rời thực tiễn, còn gọi là “kiến thức chết” khôngcòn thích hợp với những yêu cầu mới của xã hội và thị trường lao động Giáodục cần đổi mới để đáp ứng được những yêu cầu của sự phát triển kinh tế, xãhội và thị trường lao động.[6]
Ở các trường sư phạm, nơi đào tạo đội ngũ nhà giáo, nhằm mục tiêuphục vụ sự đổi mới ở trường phổ thông thì sự đổi mới hoạt động đào tạo GVtrong trường sư phạm mang ý nghĩa vô cùng quan trọng Bởi nó góp phầnphát triển đội ngũ nhà giáo, giải pháp then chốt bảo đảm sự thành công của
Trang 13công cuộc đổi mới giáo dục Hiện nay, việc tìm kiếm một PP giảng dạy mới
để nâng cao chất lượng giáo dục đại học tại Việt Nam đang là điều trăn trởcủa những ai quan tâm đến sự nghiệp trồng người – từ các cơ quan quản lígiáo dục, lãnh đạo các trường đại học đến các GiV trực tiếp đứng lớp Hầu hết
ở các trường đại học việc đổi mới PPDH vẫn còn nhiều hạn chế PP giảng dạytruyền thống chủ yếu là PP thuyết trình PP này là mô hình giảng dạy trong đóGiV là trung tâm, thuyết giảng các khối kiến thức qua các bài giảng dựa vàocác giáo trình, sách giáo khoa… Mục đích của PP thuyết trình là giúp SV tiếpnhận, xử lí và ghi nhớ thông tin, kiến thức… thông qua khả năng nghe vànhìn Cơ sở của PP này là khi thông tin và kiến thức đến bộ não của conngười, chúng sẽ được biến đổi và lưu vào bộ nhớ ngắn hạn hoặc bộ nhớ dàihạn Bộ nhớ ngắn hạn là nơi mà trạng thái tư duy có ý thức diễn ra Bộ nhớdài hạn là nơi mà thông tin được lưu trữ Thông tin có thể được truy cập lạikhi cần thiết
Có lẽ mỗi người chúng ta ai cũng đã ít nhiều từng ngồi nghe thầy côthuyết trình khi còn ở ghế giảng đường Vẫn có những giờ thuyết trình thậthấp dẫn với nội dung cô đọng, rõ ràng làm chúng ta thêm động cơ học tập.Vẫn có những giờ thuyết trình thật vui vẻ với cách truyền đạt hài hước, nhẹnhàng… Đó có thể là một trong những lí do giải thích tại sao PP thuyết trìnhvẫn tồn tại đến bây giờ Tuy nhiên PP thuyết trình mang tính thụ động cao,hạnchế khả năng sáng tạo và năng lực vận dụng tri thức đã học để giải quyết cáctình huống thực tiễn cuộc sống, đáp ứng được nhu cầu phát triển năng lực chohọc sinh trung học phổ thông Để thực hiện được điều này, mỗi GiV trường
Sư phạm phải thực hiện thành công việc chuyển từ PPDH theo lối truyềnthống sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện KN, hình thànhnăng lực và phẩm chất, đồng thời phải chuyển cách đánh giá kết quả giáo dục
từ nặng về kiểm tra trí nhớ sang kiểm tra, đánh giá năng lực vận dụng kiến
Trang 14thức giải quyết vấn đề, coi trọng kiểm tra đánh giá kết quả học tập với kiểmtra, đánh giá trong quá trình học tập để có tác động kịp thời nhằm nâng caochất lượng của hoạt động dạy học và giáo dục GiV phải thường xuyên cậpnhật và sử dụng các PPDH mới, PPDH tích cực nhằm nâng cao tính chủ động,tích cực, sáng tạo của SV, rèn luyện cho SV sư phạm KN dạy học của mộtngười GV tương lai Có như vậy, mới đáp ứng được mục tiêu đổi mới, nâng
co chất lượng đào tạo của trường Sư phạm
1.2 Kỹ năng, kỹ năng dạy học
1.2.1 Khái niệm về kỹ năng
Khái niệm
Trong tâm lí học có hai cách hiểu về kỹ năng:
Quan điểm thứ nhất coi KN là kỹ thuật của thao tác , hành động hayhoạt động Đại diện cho quan điểm này có thể kể đến V.S.Kudin, A.S.G.Côvalioov, Với cách hiểu này tác giả cho rằng muốn thực hiện hành độngcon người phải có tri thức về hành động, bao gồm sự nắm vững về mục đích,cách thức, phương tiện và điều kiện hành động Mức độ thành thạo của KNphụ thuộc vào mức độ nắm vững tri thức về hành động, hành động đúng cácyêu cầu Kỹ thuật thì KN sẽ đạt kết quả Để có kỹ thuật hành động đúng phảithông qua quá trình học tập, rèn luyện và huấn luyện KN Nếu rút dần vai tròcủa nhà giáo dục để người học tự làm lấy thì KN sẽ hình thành nhanh chóng
và ổn định hơn
Quan điểm thứ hai coi KN không chỉ đơn thuần là kỹ thuật của thao tác
mà là biểu hiện của năng lực Đại diện của quan điểm này là N.Đ Lêvitôv, K.K Plantonov, Trịnh Đông Thư, Trần Quốc Thành,… Với cách hiểu này
KN được các tác giả quan niệm ở những điểm chính sau:
- Là năng lực vận dụng tri thức về hành động, hay thao tác của hành độngtheo đúng quy trình để đạt kết quả mong muốn
Trang 15- Với tư cách là khả năng thực hiện một hành động nào đó dựa trên những trithức và được hoàn thiện lên cùng với chúng.
- Là năng lực thực hiện có kết quả với chất lượng cần thiết và với thời giantương ứng không những trong điều kiện quen thuộc mà còn trong những điềukiện mới
- Là điều kiện cần thiết để có năng lực trong một lĩnh vực nhất định
- KN vừa có tính ổn định, vừa mềm dẻo Nhờ có sự mềm dẻo mà con người
có tính sáng tạo trong hoạt động thực tiễn
Hai quan điểm trên không hề mâu thuẫn mà bổ sung để làm rõ vấn đề Trongkhi quan điểm thứ nhất chú trọng vào cách thức hành động thì quan điểm thứhai chú trọng đến kết quả của hành động Từ đó, có thể thấy KN gồm các đặcđiểm như sau: [1,tr99]
- Thứ nhất, KN được hiểu là kỹ thuật của thao tác hay các hành độngnhất định, KN bao giờ cũng gắn với một hoạt động hay hành động và phải đạtđến một mức độ đúng đắn và thuần thục nhất định
- Thứ hai, cơ chế hình thành KN là cơ chế hình thành hành động Mỗihành động bao giờ cũng có mục đích và thứ tự thực hiện các thao tác để đạtđược mục đích
- Thứ ba, KN là mức độ cao của tính đúng đắn, thành thạo và sáng tạocủa việc triển khai hành động trong thực tiễn Đúng đắn , thành thạo và sángtạo là những tiêu chuẩn quan trọng để xác định sự hình thành và mức độ pháttriển của KN hành động
Từ đó, nhà tâm lí học người Nga A.V Barabansicov cho rằng: “KN làkhả năng sử dụng tri thức và các kỹ xảo của mình một cách có mục đích vàsáng tạo trong quá trình của hoạt động thực tiễn Khả năng này là khả năngsáng tạo của con người” [1, tr100]
Trang 16KIẾN THỨC KN BAN ĐẦU KỸ XẢO
Các nhà tâm lí học hoạt động đã khẳng định: Tâm lí người có bản chất
là hoạt động Nói cách khác, tâm lí và ý thức của con người (trong đó có KN)được hình thành và phát triển thông qua hoạt động của chủ thể Theo P.L.Galperin và các cộng sự [1,tr105], cơ chế hình thành KN chính là cơ chế hìnhthành hành động trí óc qua từng giai đoạn với hai phần không bằng nhau làphần định hướng và phần thực hiện Theo đó thì ông cho rằng cơ sở địnhhướng “là phần quan trọng nhất trong cơ chế tâm lí của hoạt động”, tuy nhiênchỉ khi hành động đó được thực hiện thì tri thức mới được cụ thể hóa và làchân lí của phần định hướng Những điểm mấu chốt này cho thấy muốn quátrình rèn luyện KN đi đến thành công, phải cho người học tham gia trực tiếpvào quá trình rèn luyện Người tham gia vào quá trình rèn luyện cần phải cónhững hiểu biết về KN mình sẽ rèn luyện (biết cách làm như thế nào) Đồngthời quá trình rèn luyện KN phải được tiến hành từng bước từ đơn giản đếnphức tạp Quá trình rèn luyện KN chỉ hoàn tất khi người học có khả năng vậndụng những KN này một cách sáng tạo và linh hoạt vào những hoàn cảnh cụthể
Trang 17Theo quan điểm chung của các nhà tâm lí học hoạt động [1, tr.116-117]thì KN được hình thành qua 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1: - Nhận thức mục đích của hành động và kế hoạch hành động Muốn hình thành một KN nào đấy, người được rèn luyện cần:
- Biết mình sẽ phải làm gì và cần phải đạt được kết quả ra sao
- Phải biết được cách thức (biện pháp) để đạt được kết quả đó.Những cách thức này hoặc do người học tự xây dựng nên hoặcđược người dạy hướng dẫn
Giai đoạn 2: - Làm thử: Sau khi đã hiểu được mục đích và cách thức
tiến hành, người học làm thử dưới sự giám sát của người dạy Các độngtác của KN lúc này còn gượng gạo, có nhiều động tác thừa và chưathuần thục
Giai đoạn 3: - Luyện tập: Người học sẽ làm đi làm lại nhiều lần độngtác cần học Lúc mới luyện tập người học chỉ chú ý những động tácriêng lẻ, sau nhiều lần luyện tập người học sẽ kết hợp nhiều động tácriêng lẻ thành một hành động liên tục, không bị ngắt quãng, người họccũng có thể tự nhận thấy sai lầm và tự sửa chữa Càng luyện tập ngườihọc có thể vận dụng các KN đó một cách sáng tạo để đạt được mụcđích đề ra
Như vậy, có thể thấy cách thức tiến hành rèn luyện KN đó là đơngiản hay phức tạp cũng chia thành nhiều giai đoạn KN đạt được ở giaiđoạn sau bao giờ cũng cao hơn giai đoạn trước Những giai đoạn này cómối quan hệ biện chứng, logic với nhau, giai đoạn trước là tiền đề cho
sự phát triển KN của giai đoạn sau Tuy nhiên không phải bất kì lúc nàotiến hành rèn luyện KNDH cũng phải thực hiện đầy đủ cả 3 giai đoạntrên, điều này còn phụ thuộc vào điều hiện và hoàn cảnh của ngườiđược rèn luyện
Trang 18Brown (1975): “KNDH là một tập hợp liên quan đến các hoạt động dạyhọc hay cách ứng xử được GV thực hiện nhằm mục đích làm cho HS dễ dànghơn trong quá trình học tập”.
B.K.P assi (1976): “KNDH là tập hợp những cách ứng xử của GV nhằmmục đích làm cho HS dễ dàng hơn trong quá trình học tập một cách trực tiếphoặc gián tiếp”
Joyce và Well (1978): “KNDH là tập hợp những cách ứng xử của người
GV có ảnh hưởng đặc biệt đến những thay đổi một cách tích cực của HS”
McIntyre và White: “KNDH là một tập hợp các cách ứng xử của GVtrong môi trường lớp học tương tác hướng tới việc thực hiện thành công cácmục tiêu dạy học”
Các định nghĩa trên đều dùng thuật ngữ “cách ứng xử/ hành động” của GV
để phản ánh khái quát tính phức tạp của KNDH của người GV Địng nghĩacủa McIntyre và White có nhấn mạnh đến môi trường lớp học tương tác vàtính định hướng mục tiêu
Từ khái niệm về KN nói chung và những đặc điểm lao động của GV trongquá trình vận dụng KNDH, có thể hiểu: “KNDH là khả năng vận dụng tri thức
Trang 19và kỹ xảo của người GV một cách sáng tạo vào tổ chức hoạt động học tập củahọc sinh nhằm đạt được các mục tiêu dạy học”
ra các VD minh họa, lập kế hoạch, tổng kết bài
Tương tự, Passi và một số tác giả khác (1976) đã đưa ra hệ thống gồm
19 KN: Xác định mục tiêu bài học, mở bài, sử dụng bảng viết, lựa chọn nộidung, xây dựng cấu trúc nội dung, im lặng và giao tiếp phi ngôn ngữ, côngnhận sự tập trung của HS, khuyến khích sự tham gia của HS, khuyến khích sựthay đổi, lựa chọn các phương tiện dạy học âm thanh và hình ảnh, dễ dàngtrong việc đưa ra câu hỏi, khảo sát hiệu quả của các câu hỏi, đưa ra những câuhỏi thăm dò, giải thích, minh họa bằng các VD, phân chia công việc, đưa rabiện pháp sửa lỗi, đánh giá, tổng kết bài
Ram Babu (2007) đưa ra hệ thống gồm 19KN: Xác định mục tiêu bàihọc, dễ dàng đưa ra các câu hỏi, giới thiệu bài học, củng cố, chứng minh, kíchthích sự thay đổi, minh họa bằng các VD, sử dụng bảng viết, giải thích, lựachọn và chuẩn bị phương tiện dạy học, đánh giá các câu hỏi, đóng bài, sửdụng các phương tiện dạy học, sử dụng thí nghiệm, lắng nghe, nói, đọc, viết,
sử dụng phối hợp nhiều KN
Các KNDH được các nhà giáo dục đưa ra ở trên đều là những KN
Trang 20chung cho mọi GV Để xác định được hệ thống KNDH cho GV dạy một mônhọc cần phải xác định những KNDH chung và những KNDH đặc thù, chuyênbiệt do đặc điểm của môn học quy định (VD, GV dạy môn Hóa học cần phải
có những KN biểu diễn thí nghiệm, sử dụng ngôn ngữ Hóa học, tính toán Hóahọc,….) Bên cạnh đó cũng không nên phân chia quá nhỏ các KN sẽ làm choquá trình rèn luyện tốn kém thời gian và không khả thi
Thông qua xem xét các hệ thống phân loại được tiếp cận kết hợp vớiphân tích nét đặc thù của GV Hóa học ở trường phổ thông, đối chiếu với
“Chuẩn nghè nghiệp GV trung học cơ sơ, GV trung học phổ thông” do BộGiáo dục và Đào tạo ban hành năm 2009, qua điểm tiếp cận hiện đại về vai tròngười GV cũng như thứ tự nhiệm vụ mà người GV phải thực hiện để hoànthành một bài học cụ thể, tôi xin phân chia hệ thống KNDH của SV sư phạmHóa học thành 2 nhóm lớn:
- Nhóm KN lập kế hoạch bài học
- Nhóm KN thực hiện kế hoạch bài học
1.3 Một số phương pháp dạy học tích cực trong việc rèn luyện Kỹ năng vận dụng phương pháp dạy học tích cực cho sinh viên sưphạm
1.3.1 Phương pháp dạy học vi mô
Tiền tố “ vi mô” (micro) xuất phát từ tiếng Hi Lạp có nghĩa là nhỏ Thuậtngữ “Dạy học vi mô” (Micro teaching) được khởi xướng vào năm 1963 bởimột giáo sư của trường Đại học Stanford ( Hoa Kì), sau đó được phát triển bởiTrường Đại học Giáo dục thuộc Đại học Stanford như là một chương trình đàotạo GV[8]
Vi mô (Micro) là cụm từ để chỉ sự nhỏ lẻ Dạy học vi mô hay còn gọi là
“dạy học trích đoạn” nghĩa là có thể chia một tiết học bình thường thànhnhững tiết học nhỏ, ngắn Từ những nghiên cứu về dạy học vi mô, tác giả Lê
Đức Thuận chỉ ra rằng: “Dạy học vi mô là một PPDH sử dụng trong đào tạo
Trang 21GV, trong đó mỗi giáo dinh thực hiện những pha dạy học ngắn trong một lớp học có ít học sinh và được bố trí để có thể ghi hình, dưới sự quan sát, đánh giá của các GiV cùng các giáo sinh khác, sau đó rút nghiệm, nhằm hình thành và phát triển một KN, năng lực sư phạm nào đó”.[14]
Dạy học thực chất là rèn luyện KN sư phạm Thay vì SV phải thựchành dạy học trên một lớp học bình thường đông học sinh với nhiều hoạtđộng và sử dụng nhiều thao tác, KN phức tạp của PP đào tạo truyền thống,dạy học vi mô cho phép SV được thực hành từng KN riêng lẻ trong một bàihọc ngắn (trích đoạn dạy học), trong một lớp học mini (vi mô), với sự quansát ghi chép và đóng góp ý kiến của các SV khác trong nhóm Sau khi rènluyện các KN một cách thuần thục, SV có đủ năng lực, tự tin, làm chủ cáchoạt động dạy học,lúc này SV sẽ thực hành dạy trên một lớp học bình thường
Đó là sự khác biệt giữa đào tạo GV theo PP truyền thống và dạy học vi mô
Những đặc trưng cơ bản của dạy học vi mô[4]:
- Năng lực sư phạm được phân tích thành các KN riêng biệt Tậptrung vào một mục tiêu xác định: rèn luyện để thành thục làmchủ các KN
- Dạy một bài học ngắn (từ 7 – 15 phút) với số lượng “học sinh”hạn chế (từ 6 – 8 HS) thường do các SV trong nhóm sắmvai
- Mọi hoạt động đều được tiến hành trong thực tế thông qua quansát và thực hành, tập trung vào rèn luyện KN sư phạm VD: KNđặt câu hỏi, sử dụng phương tiện hỗ trợ nghe nhìn: máy tính,máy chiếu,…
- Các cách ứng xử của người học có liên quan đến KN cần rènluyện được phản hồi đánh giá ngay tức thì và khách quan
- Có sự trợ giúp của phương tiện Kỹ thuật: camera, video, TV,…Khi SV thực hành dạy trích đoạn bài học, các hoạt động diễn ra
Trang 22trong thực tế dạy học được ghi hình Sau khi kết thúc hoạt động, cảngười dạy và người học và người quan sát xem lại hình ảnh vàđưa ra ý kiến phản hồi về kết quả của bài thực hành.
1.3.2 Khái niệm phương pháp đóng vai
*Theo Từ điển Tiếng Việt, đóng vai (đóng kịch): có nghĩa là đóng trò, giữmột vai diễn trong một vở kịch Như vậy, quá trình đóng vai là sự thể hiện nhânvật trong kịch bản lên sân khấu hoặc màn ảnh bằng các hoạt động nói năng
y như thật Khi một chủ đề, một vấn đề nào đó trong cuộc sống hiện thựcđược xây dựng thành một vở kịch thì đó được gọi là kịch bản, nhưng để thểhiện nội dung kịch bản đó người diễn viên phải đảm nhận vai một nhân vật vàbiểu diễn vai diễn đó Quá trình đó được gọi là đóng vai
Theo Bernd Meier – Nguyễn Văn Cường[5] đóng vai một PPDH trong
đó người học thực hiện những tình huống hành động được mô phỏng (theo các vai) về một chủ đề gắn với thực tiễn, thường mang tính chất trò chơi trong
đó các tình huống cuộc sống, các vấn đề hoặc xung đột được thể hiện Đóng vai nhằm phát triển năng lực hành động thông qua sự trải nghiệm của chính bản thân người học và thông qua thông tin phản hồi từ những người quan sát.
Khi áp dụng PP đóng vai trong các giờ THSP, GiV sẽ giao nhiệm vụ cho SVđóng vai là GV dạy một trích đoạn bài học gắn liền với thực tế là các bài dạytrong dạy học hóa học ở trường phổ thông, thông qua trích đoạn nàynhằm rèn luyện một KN dạy học cụ thể cho SV Thời gian để các “diễn viên”thể hiện không quá dài (chỉ 5-10 phút) nên các nhóm cần thảo luận để xâydựng kịch bản (chính là công đoạn thiết kế kế hoạch bài học) phù hợp Trongmột kịch bản có sự tham gia của tất cả các thành viên trong nhóm, các thànhviên phải thay phiên nhau thực hiện các nhiệm vụ (GV, học sinh) Các KNdạy
Trang 23học của SV sẽ được hình thành và phát triển sau mỗi “vai diễn” khi nhậnđược sự phản hồi, góp ý từ các bạn SV và GiV [11].
Trang 241.4 Thực trạng việc rèn luyện kỹ năng vận dụng phương pháp dạy học tích cực của sinh viên trong học phần thực hành sư phạm giảng dạy
Hiện nay tại các trường Sư phạm“quá trình đào tạo còn thiên vềtrang bị lí luận, xem nhẹ và thiếu biện pháp rèn luyện KN nghề nghiệp” và
đa số việc rèn luyện KN vận dụng PPDH tích cực cho SV sư phạm Hóa họctrong học phần THSPGD được tổ chức thông qua 3 cách thức sau: (1) Rènluyện thông qua quan sát mẫu; (2) SV trực tiếp rèn luyện KN vận dụng PPDHtích cực trong dạy học Hóa học thông qua việc soạn giáo án và dạy thử; (3)
SV thâm nhập thực tế trường phổ thông thông qua các đợt kiến tập và thựctập sư phạm Các cách thức rèn luyện KN vận dụng PPDH tích cực nói trênđược tổ chức phối hợp, luân phiên nhau dựa trên nền tảng kiến thức cơ sởngành, kiến thức về nghiệp vụ sư phạm và kiến thức về các PPDH tích cực mà
SV tích lũy quy từng giai đoạn của quá trình học tập
Đối với quy trình rèn luyện KN vận dụng PPDH tích cực trên, chủ yếu
SV được rèn luyện tổng hợp nhiều KN thông qua việc cho SV soạn giáo án vàdạy thử 1 mục hoặc 1 bài có vận dụng PPDH tích cực trong khoảng thời gian
10 đến 45 phút Việc rèn luyện KN vận dụng PPDH tích cực chủ yếu được thực hiện theo mô hình chung sau:
Trang 25Bước 1: GV dạy lí thuyết về các PPDH tích cực
Bước 2: SV soạn giáo án
Bước 3: SV tự tập giảng
Bước 4: SV giảng trước lớp học giả định có sự hướng dẫn và
Bước 5: Chỉnh sửa và hoàn thiện giáo án
Bước 6: SV giảng lại 1 lần nữa có sự nhận xét và đánh giá của
Hình 1.2 Mô hình chung về quy trình rèn luyện KN vân dụng PPDH tích
cực cho SV sư phạm trong học phần THSPGD
Đối với quy trình trên ta nhận thấy việc rèn luyện KN vận dụng PPDHtích cực cho SV rất tốn thời gian, vì vậy GV khó có thể nhận xét chỉnh sửa chitiết cho từng SV trong khuôn khổ 2 tín chỉ của học phần THSPGD Hơn thếnữa SV khó có thể tự quan sát và nhận ra những hạn chế của bản thân,dẫn đến tình trạng không tự tin vận dụng các PPDH tích cực vào bài dạykhi đi thực tập ở trường phổ thông cũng như trong giảng dạy khi đã là GVthực thụ Điều này có thể ảnh hưởng đến việc đổi mới PP giảng dạy ở phổthông hiện nay
Trang 26CHƯƠNG 2 RÈN LUYỆN KỸ NĂNg VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC
TRONG HỌC PHẦN THỰC HÀNH SƯ PHẠM GIẢNG DẠY HÓA HỌC 2.1 Đặc điểm học phần thực hành sư phạm giảng dạy
2.1.1 Mục tiêu học phần thực hành sư phạm giảng dạy tại trường Đại học
sư phạm Hà Nội 2[11]
*Đặc điểm học phần thực hành sư phạm giảng dạy [11]:
Học phần THSP được giảng dạy ở học kì I năm 4 trong chương trình đàotạo GV Hóa học tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 Mục đích của họcphần là thực hành rèn luyện nghiệp vụ sư phạm tổng hợp cho SV bao gồmcác KN: KN thiết kế kế hoạch bài học, KN thực hiện kế hoạch bài học dựatrên nền tảng các học phần lí luận về PPDH đã được ở các học kì trước đó.Học phần THSP gồm 2 tín chỉ Mỗi lớp gồm khoảng 15- 20 SV đượcchia thành 4 - 5 nhóm Có 5 chủ đề tập giảng bao gồm: 1) Giảng dạy các nộidung về học thuyết và định luật Hóa học; 2)Giảng dạy về chất và nguyên tốhóa học; 3) Giảng dạy về Hóa hữu cơ); 4) Giảng dạy các bài luyện tập; 5)Giảng dạy các bài thực hành
Đối với mỗi chủ đề, GV cùng SV lựa chọn những bài học trong sáchgiáo khoa Hóa học phổ thông liên quan đến chủ đề đó để thiết kế kếhoạch bài học Sau đó, trong giờ học chính thức, GV sẽ yêu cầu một thànhviên mỗi nhóm tập giảng trước lớp trong thời gian 15 –20 phút
Về kiểm tra đánh giá: Trong học phần, GV kết hợp toàn diện đánhgiá quá trình và đánh giá cuối kì
Trang 27Đánh giá cuối kì được thực hiện bằng việc đánh giá phần giảng mộtnội dung bất kì do GV chỉ định trong các giáo án đã soạn của SV trong thờigian 15 –20 phút Đánh giá quá trình sẽ là tổng hợp đánh giá từ GV, các bạn
Trang 28- Kỹ năng: Rèn luyện và phát triển các KN dạy học hóa học cơ bản cho SVnhư: KN thiết kế kế hoạch bài học và KN thực hiện kế hoạch bài học (thôngqua việc rèn luyện từng KN cụ thể như: KN diễn đạt ngôn ngữ hóa học, KNđặt câu hỏi, KN sử dụng các PPDH, KN sử dụng các phương tiện dạy học,
KN giao tiếp sư phạm, KN quản lý lớp học, KN kiểm tra đánh giá, KN củng cốbài học ), dạy học tích hợp, dạy học theo chủ đề
-Thái độ: Hình thành ý thức, tình cảm nghề nghiệp, lòng say mê, tâm huyếtvới nghề dạy học với mong muốn phấn đấu trở thành GV có phẩm chất vànăng lực sư phạm tốt
- Phát triển năng lực:
+ Rèn luyện năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sáng tạo choSV
+ Rèn luyện năng lực sử dụng thời gian hiệuquả
+ Rèn luyện và phát triển năng lực dạy học cho SV
2.1.2 Tóm tắt nội dung môn học[2]
Môn học trang bị cho SV:
- Một số vấn đề lí luận về các kỹ năng dạy học hóa học cơ bản, vận
Trang 29dụng trong quá trình dạy học môn hóa học ở trường phổ
thông
- Vận dụng các kiến thức đã học ở các học phần: tâm lý học, giáo dụchọc, các học phần hóa học cơ bản, PPDH hóa học trong xây dựng kế hoạchbài học và tiến hành tập giảng các nội dung cụ thể của chương trình hóahọc ở trường phổ thông, phù hợp với điều kiện hoàn cảnh cụthể
Bảng 2.1 Nội dung chi tiết môn học
Hình thức tổ chức dạy học Nội dung chính
TÍN CHỈ 1:RÈN LUYỆN CÁC KỸ NĂNG DẠY HỌC HÓA HỌC CƠ
BẢN
1.1.1.Kỹ năng xác định mục tiêu bàihọc
1.1.2 Kỹ năng xác định nội dung dạy học
1.1.3 Kỹ năng xác định PPDH1.1.4.Kỹ năng xác định phương tiện dạyhọc
1.1.5.Cấu trúc kế hoạch bài học1.2.Kỹ năng thực hiện kế hoạch bàihọc1.2.1.Kỹ năng tổ chức hoạt động khởiđộng
1.2.2.Kỹ năng diễn đạt ngôn ngữ1.2.3.Kỹ năng đặt câu hỏi
1.2.4.Kỹ năng sử dụng các PPDH1.2.5 Kỹ năng sử dụng các phương tiện dạy học
1.2.6 Kỹ năng quản lý lớp học
Trang 301.2.7.Kỹ năng kiểm tra đánh giá1.2.8.Kỹ năng củng cố bài học1.3Kỹ năng xây dựng một đề kiểm tra theođịnh hướng phát triển năng lực
1.4 Dạy học tích hợp1.5 Dạy học theo chủ đề
phần nguyên tử (Hóa học (HH) 10) Oxi (HH10), Anken (tiết 1) (HH11), Luyện tập: Oxi-Ozon-Hidro peoxit (HH10), Bài thực hành: Tính chất oxi-lưu huỳnh (HH10), Thiết kế 1 đề kiểm tra nội dung về nhóm oxi
TÍN CHỈ 2: HƯỚNG DẪN TẬP GIẢNG NHỮNG NỘI DUNG CỤ THỂ
TRONG MÔN HÓA HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG
Trang 314 Cân bằng hóa học(HH10)Chủ đề 2: Dạy học các dạng bài về chất và nguyên tố hóa học
3 Phenol (HH11NC)Chủ đề 4: Dạy học các bài luyện tập
1 Luyện tập: Oxi-Ozon-Hidro peoxit(HH10)
2 Luyện tập: Ancol-Phenol (HH11NC)Chủ đề 5: Dạy học các bài thực hành
1 Bài thực hành: Tính chất oxi-lưu huỳnh(HH10)
2 Bài thực hành:Tính chất etanol, glixerol,phenol (HH11NC)
Tự học, tự nghiên cứu Thiết kế và thực hiện kế hoạch bài học:
Chủ đề 1: Dạy học các bài về thuyết và đinh luật hóa học
1 Sự điện ly (HH10)
2 Phản ứng trao đổi ion trong dung dịchcác chất điện ly (HH10NC)
22
Trang 323 Tốc độ phản ứng (HH10NC)Chủ đề 2: Dạy học các dạng bài về chất và nguyên tố hóa học
1 Lưu huỳnh (HH10)
2 Hidrosunfua (HH10NC)
3 Clo (HH10NC)Chủ đề 3: Dạy học về hữu cơ
Chủ đề 5: Dạy học các bài thực hànhThực hành: Điều chế, tính chất hóa học củaeste và cacbohiđrat (HH12)
2.2 Nguyên tắc xây dựng quy trình rèn luyện kỹ năng vận dụng phương pháp dạy học tích cực cho sinh viên trong học phần thực hành sư phạm giảng dạy [13]
Khi xây dựng nguyên tắc cho quy trình rèn luyện KN vận dụng PPDHtích cực cho SV thông qua học phần THSPGD tôi đã dựa trên những nguyêntắc cơ bản sau:
2.2.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ
thống
Trang 33Hoạt động dạy và hoạt động học là hai nhân tố cơ bản nằm trong cấu trúc hệ thống của quá trình dạy học, giữa chúng có mối quan hệ biện chứng
Trang 34tạo nên sự thống nhất của quá trình này Quy trình rèn luyện KN vận dụngPPDH tích cực được liên kết với nhau theo một lô gic chặt chẽ, yếu tố trướcphải là điều kiện, tiền đề theo sự thực hiện chức năng của các yếu tốđứng sau, đồng thời các yếu tố đứng sau như là sự kế tục, sự hiện thực hóacác yếu tố đứng trước
Ở mỗi bước, mỗi giai đoạn, các thao tác sư phạm của GV phải phù hợpvới các thao tác của học sinh và ngược lại Sự phù hợp đó tạo thành sự thốngnhất toàn vẹn của quy trình và làm cho nó trở thành chỉnh thể hợp lý Để đạtđược điều đó, cần xác định:
- Số lượng các giai đoạn, các bước vừa đủ để hoạt động có hiệu quả
- Nội dung các giai đoạn, các bước không quá phức tạp, cũngkhông quá đơn giản, đảm bảo cho GV và SV có thể thực hiện được trongquá trình dạy học học phần THSPGD
- Các giai đoạn và các bước phải sắp xếp theo một cấu trúc logic,
kế tục nhau, không được chồng chéo nhau
Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống là nguyên tắc cơ bản để rèn luyệnKNvận dụng PPDHtích cực cho SV sư phạm Hóa học trong dạy học họcphần THSPGD
- Phù hợp với đặc điểm nội dung, chương trình học phần THSPGD
- Phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học
Trang 35- Phù hợp với trình độ năng lực chuyên môn của đông đảo GV, phù hợpvới điều kiện cụ thể của các trường ĐH, có khả năng triển khai ứng dụngrộng rãi trong thực tiễn dạy học học phần THSPGD tại trườngĐHSP
Trang 362.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả
Quy trình rèn luyện KN vận dụng PPDH tích cực cho SV sư phạm Hóahọc thông qua học phần THSPGD không chỉ đảm bảo tính thực tiễn mà cònphải đảm bảo tính hiệu quả Nó vừa có thể ứng dụng rộng rãi đồng thời gópphần nâng cao hiệu quả chất lượng dạy học học phần THSPGD trong trườngĐHSP hiện nay
Việc tổ chức cho SV nghiên cứu nhiệm học tập theo quy trình này phảităng cường được mức độ hoạt động của SV trong giờ học, làm cho SV tíchcực hơn, chủ động, hứng thú hơn và hoàn toàn phù hợp với định hướng đổimới PPDH hiện nay
Như vậy, quy trình rèn luyện KN vận dụng PPDH tích cực cho SV sưphạm Hóa học thông học phần THSPGD phải tạo ra được hiệu quả một cáchtoàn diện, giúp SV nắm vững tri thức cơ bản, đồng thời hình thành kỹ năngnhận thức, kỹ năng dạy học, qua đó phát triển những năng lực và phẩm chấtcần thiết cho SVlà hành trang để chuẩn bị bước vào công tác giảng dạysau này
2.3 Quy trình rèn luyện kỹ năng vận dụng phương pháp dạy học tích cực cho sinh viên sư phạm Hóa học thông qua học phần thực hành sư phạm giảng dạy
Trang 37Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về NL, NL nghề SP, ưu điểm của đào tạonghề SP tiếp cận năng lực tự học, vai trò của kỹ thuật DHVM; đồng thời phântích thực tiễn việc bồi dưỡng NL nghề SP hiện nay, tôi đề suất quy trình rèn
Trang 38Chuẩn bị (tự học có kiểm soát) Module KN thiếtqua module và facebook kế KHBH
Module KN thực hiên KHBH Thực hiện bồi dƣỡng từng KN (đảm bảo
sự tự chủ) qua Kỹ thuật DHVM kết hợp PPĐV
Củng cố (qua tự luyện tập có ghi lại băng hình)
Đánh giá hiệu quả bồi dưỡng
Hình 2.1 Quy trình rèn luyện KN vận dụng PPDH tích cực cho SV sư phạm
Hóa học thông qua Học phần THSPGD
Trang 39Giải thích hình 2.1: Quy trình rèn luyện KN vận dụng PPDH tích cực cho SV
sư phạm Hóa học thông qua Học phần THSPGD:
-Giai đoạn 1: Xác định KN dạy học của một PPDH tích cực: Từ yêucầu bồi dưỡng một PPDH tích cực, GiV xác định KN cần hình thành cho SV
- Giai đoạn 2: Thiết kế bồi dưỡng: GiV cần nghiên cứu về lí thuyết củaPPDH và các mô hình bồi dưỡng hiện tại, từ đó thiết kế việc dạy học lý thuyết
và thiết kế bồi dưỡng KN vận dụng PPDH tích cực
- Giai đoạn 3: Thực hiện bồi dưỡng: Giai đoạn này gồm dạy học lýthuyết về PPDH tích cực và bồi dưỡng KN vận dụng PPDH tích cực Trong DH
lí thuyết về PPDH tích cực, SV được trải nghiệm về chính PPDH tích cực ngaytrong quá trình bồi dưỡng Bồi dưỡng từng KN được tiến hành qua 3 bước:Bước 1 – chuẩn bị thông qua hoạt động tự học có kiếm soát trên facebook;bước 2 – thực hiện bồi dưỡng từng KN trên lớp học vi mô thông qua Kỹthuật DHVM và PP đóng vai; bước 3 – Củng cố
- Giai đoạn 4: Đánh giá: Gồm có sự đánh giá tiến bộ, làm chủ từng KNđơn lẻ thông qua DHVM kết hợp PPĐV và đánh giá kết quả bồi dưỡng thôngqua tổ hợp KN Thông qua kết quả đánh giá, GiV có thể điều chỉnh lại môhình bồi dưỡng cho phù hợp
Tuy nhiên vì kết quả bồi dưỡng thông qua tổ hợp KN Thông qua kết quảđánh giá, GiV có thể điều chỉnh KN thiết kế KHBH, KN xác định mục tiêu,nội dung bài học, KN sử dụng PTTQ, KN quản lí lớp học, KN xử lí tìnhhuống sư phạm, KN giao tiếp
2.4 Quy trình sử dụng phương pháp dạy học vi mô kết hợp phương pháp đóng vai trong dạy học học phần THSPGD để rèn các kỹ năng dạy học [13]:
Trang 40Quy trình sử dụng DHVM kết hợp PPĐV vào hướng dẫn tập giảng Hóa học Chi tiết các bước trong quy trình sử dụng phương pháp đóng vai kết hợp