Phần lý luận: Chương 1: Quá trình dạy học Chương 2: Các nguyên tắc dạy học Chương 3: Nội dung dạy học Chương 4: Phương pháp dạy học Chương 5: Hình thức tổ chức dạy học Thiết kế bài
Trang 1CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC
LÍ LUẬN DẠY HỌC ĐẠI HỌC
Số tiết: 45
GV: Nguyễn Ánh Hồng
anhhonguyen@yahoo.com
Trang 2Phần lý luận:
Chương 1: Quá trình dạy học
Chương 2: Các nguyên tắc dạy học
Chương 3: Nội dung dạy học
Chương 4: Phương pháp dạy học
Chương 5: Hình thức tổ chức dạy học
Thiết kế bài giảng và tập giảng.
Trang 3Tài liệu tham khảo:
1 Lý luận dạy học đại học, NXB đại học sư phạm, Đặng Vũ Hoạt
– Hà Thị Đức (2004)
2 Lý luận dạy học đại học, NXB Giáo dục, Lưu Xuân Mới
(2000)
3 Các lý thuyết và mô hình giáo dục hướng vào người học
ở phương tây, Viện Khoa học Giáo dục, Hà Nội 1995
4 Quan niệm và xu thế phát triển phương pháp dạy học
trên thế giới, Hà Nội 2001.
5 Các chiến lược để dạy học có hiệu quả, Allan C
Ornstein & Thomas J Lasley,II, Tài liệu tham khảo nội bộ.
6 Giảng dạy theo tình huống, James A.Erskine, Michel
R.Leenders, Louise A.Mauffette-Leenders
Trang 4QUÁ TRÌNH DẠY HỌC ĐẠI HỌC
1 Khái niệm về quá trình DHĐH
2 Các nhân tố cấu trúc của quá trình DHĐH
3 Các nhiệm vụ của quá trình dạy học
4 Bản chất của quá trình dạy học
5 Lo gic của quá trình dạy học
6 Quy luật cơ bản của quá trình dạy học
Trang 5Câu hỏi thảo luận nhóm
Anh/chị hiểu như thế nào về dạy học?
Chúng ta gặp những khó
khăn gì trong quá trình dạy học ?
Trang 61. Khái niệm về quá trình dạy học:
Quá trình dạy học là quá trình thống nhất biện chứng giữa hoạt động dạy của gỉang
viên (G) và hoạt động học của sinh viên (SV) nhằm thực hiện các nhiệm vụ dạy học.
Trang 7Hoạt động dạy
của G
Hoạt động học của sv
-G chủ thể của
hoạt động dạy
-G giữ vai trò
chủ đạo :Tổ
chức, điều khiển
hoạt động học
-sv chủ thể của hoạt động học
-sv giữ vai trò
chủ động, tích cực : Tự tổ chức, tự điều khiển
hoạt động nhận thức
QUÁ TRÌNH DẠY HỌC
Trang 8Câu hỏi thảo luận nhóm
Bạn hiểu như thế nào về dạy học hướng vào người học?
Bạn hiểu như thế nào về dạy học hướng vào người thầy?
Phải chăng khi dạy học hướng vào người học thì vai trò của G (người thầy) bị giảm?
Trang 9- Tơn trọng nhu cầu, hứng thú, lợi ích và khả năng của người học
Trang 10Về nội dung
GV LÀ TRUNG TÂM
- Chương trình được
thiết kế chủ yếu theo
logic nội dung bài học
- Giáo án được soạn
trước theo đường
thẳng chung cho mọi
- Giáo án có nhiều phương án theo kiểu phân nhánh linh hoạt,
có thể được điều chỉnh.
- Chú trọng các kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức, năng lực giải quyết các vấn đề thực tiễn.
Trang 11- Người học chủ động, tích cực tham gia
- Tìm tòi và thể hiện
- GV điều khiển, thúc đẩy sự tìm tòi
Trang 12xuyên các phương tiện kỹ thuật dạy học
Trang 13nhiệm về kết quả học tập, được tham gia đánh giá, tự đánh giá, tự xác định các giá trị.
Trang 14Câu hỏi thảo luận nhóm
2
Theo các anh chị làm thế nào
để nâng cao chất lượng dạy
học ở đại học hiện nay?
Trang 15Tại sao chúng ta lại đề cập đến nhiều yếu tố khi bàn đến vấn đề dạy học?
Trang 162 Các nhân tố cấu trúc của quá trình dạy học đại học.
2.1 Mục đích và nhiệm vụ dạy học.
oMục đích dạy học phản ánh tập trung nhất những
yêu cầu của xã hội đối với hoạt động dạy học đh
oTrên cơ sở mục đích dạy học, các nhiệm vụ cụ thể của dạy học được xây dựng
oMục đích và nhiệm vụ dạy học định hướng cho sự vận động và phát triển của quá trình dạy học
Trang 172.2.Nội dung dạy học ở đại học quy định hệ
thống những tri thức cơ bản, cơ sở và chuyên ngành; quy định những kỹ năng, kỹ xảo tương ứng gắn liền với nghề nghiệp tương lai của sinh viên.
- Nội dung dạy học tạo nên nội dung giảng dạy và học tập của G và sv
Trang 182.3 Các phương pháp, phương tiện dạy
học là hệ thống những cách thức, phương
tiện phối hợp của G và SV nhằm thực hiện các nhiệm vụ dạy học
học là hai nhân tố đặc trưng cơ bản, nhân tố
trung tâm của quá trình dạy học.
Trang 192.5 Kết quả quá trình dạy học
KQDH phản ánh chất lượng và hiệu quả học tập của SV, cũng là kết quả phát triển tổng hợp của toàn hệ thống.
Các nhân tố của QTDH có quan hệ, tác động ộng qua lại một cách biện chứng, phản ánh tính quy luật của QTDH
Trang 202.6 QTDHĐH tồn tại và phát triển trong
khoa học – công nghệ
Dạy học có những nhiệm vụ gì? Phải chăng ng
G chỉ cần dạy chữ, SVchỉ cần học chữ?
Trang 213.1 Nhiệm vụ giáo dưỡng
Trang bị cho SV hệ thống những tri thức khoa
học hiện đại và hệ thống những kỹ năng, kỹ xảo
tương ứng về một lĩnh vực khoa học nhất định, bước đầu trang bị cho SV phương pháp luận khoa học, các phương pháp nghiên cứu và phương pháp tự học có liên quan tới nghề nghiệp tương lai của họ
3 Các nhiệm vụ của QTDHĐH
Trang 223.2 Nhiệm vụ phát triển trí tuệ
Sự phát triển trí tuệ nói chung được đặc trưng bởi quá trình tích lũy tri thức và các thao tác hoạt động trí tuệ thành thạo, vững chắc của con người
Trang 23Những phẩm chất trí tuệ: tính định hướng, bề rộng,
độ sâu, tính linh hoạt, tính mềm dẻo, tính độc lập, tính nhất quán, tính phê phán, tính khái quát của
hoạt động trí tuệ
Điều kiện cần thiết để dạy học thúc đẩy mạnh mẽ
sự phát triển trí tuệ là dạy học phải đi trước và
đón trước sự phát triển trí tuệ của SV
Trang 243.3 Nhiệm vụ giáo dục trong dạy học
QTDHĐH phải nhằm hình thành thế giới quan khoa học, nhân sinh quan và những phẩm chất đạo đức tốt đẹp của người cán bộ khoa học.
Sự khác biệt giữa dạy học ở phổ thơng và dạy học
ở đại học?
Trang 254 Bản chất của quá trình dạy học
Bản chất của QTDHĐH là quá trình nhận
thức có tính chất nghiên cứu của sinh viên
được tiến hành dưới vai trò tổ chức, điều
khiển của G nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học đại học.
Trang 264.1 Quá trình nhận thức của SV về cơ bản giống quá trình nhận thức của loài người, của nhà khoa học:
Đều diễn ra theo quy luật nhận thức
Đều huy động hoạt động tư duy của con người ở mức độ cao nhất
Đều làm cho vốn hiểu biết của con người ngày càng hoàn thiện và phong phú
Trang 274.2 Những nét độc đáo trong nhận thức của
Trang 285 Lo gic của quá trình dạy học
Logic của quá trình dạy học là trình tự vận động hợp quy luật của quá trình dạy học đảm bảo cho người học phát triển trí tuệ tương ứng với lúc bắt đầu nghiên cứu đến trình độ phát triển trí tuệ
tương ứng với lúc kết thúc nghiên cứu môn học (hay một chương) nào đó
Trang 29Các khâu cơ bản sau của QTDH:
+ Kích thích thái độ học tập tích cực của người học+ Tổ chức, điều khiển người học lĩnh hội tri thức
+ Phân tích kết quả học tập và tự điều chỉnh hoạt
động học tập nhằm hoàn thiện quá trình dạy học
Các khâu của quá trình dạy học tương ứng với 5
bước lên lớp
Trang 30Các giai đoạn cơ bản của một bài
giảng
Giới thiệu
Nội dung giảng chính
Kết luận
Trang 31Giới thiệu:
Các mục tiêu của buổi học
Những kiến thức cũ liên quan
Buổi học được tiến hành như thế nào
Những yêu cầu đối với người học
Trang 32Nội dung:
Là phần hướng dẫn chính của chương trình
đào tạo, nội dung được chia nhỏ thành các giai đoạn hoặc các buổi học
“ Chia khúc” thông tin giúp H dễ tiếp thu và
dễ nhớ
Trang 33Kết luận:
Tổng kết
Kiểm tra sự lĩnh hội của H
Giao nhiệm vụ học tập
Trang 34Đề cương bài giảng
Mục tiêu bài giảng
Phương châm bài giảng
Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo
Phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá thành tích
Nội dung và các vấn đề trong mỗi
buổi giảng
Trang 356 Quy luật cơ bản của quá trình dạy học
Quy luật thống nhất biện chứng giữa hoạt động
dạy của G và hoạt động học của H
- Chủ thể tác động sư
phạm vào 2 đối
tượng: H và hoạt động
nhận thức của H
- Giữ vai trò tổ chức,
điều khiển, chỉ đạo
- Đối tượng hoạt động dạy, chủ thể nhận thức
- Giữ vai trò tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức
Trang 36Quá trình tổ chức, điều khiển, và tự tổ chức, tự điều khiển trong hoạt đông dạy học diễn ra theo algorit sau:
a.Phát lệnh:
Có 2 trung tâm phát lệnh là G, sau đó là SV
Lệnh được phát ra là những yêu cầu, nhiệm vụ học tập thể hiện dưới dạng các bài tập, câu hỏi có vấn đề
Trang 37b.Thực hiện lệnh:
- Dưới sự hướng dẫn, điều khiển của G, SV
tự phát hiện mâu thuẫn, tự giải quyết vấn đề để tìm
ra những tri thức mới, cách thức hành động mới, phát triển năng lực và phẩm chất trí tuệ, đặc biệt
năng lực tư duy độc lập, mức độ sáng tạo
- Trong quá trình thực hiện lệnh, SV có khả năng giải quyết các vấn đề ở các mức độ sau: mức độ
tích cực, mức độ độc lập, mức độ sáng tạo
Trang 38c Thu mối liên hệ ngược:
- G thu những liên hệ ngược ngoài thông qua kết
quả và trạng thái xúc cảm của SV
- Các mối liên hệ ngược trong được bản thân G và
SV thu nhận từ những tín hiệu từ H và sản
phẩm học tập của SV
Trang 39d Phát lệnh bổ sung: Quá trình dạy học xuất hiện những lệnh bổ sung ngoài (G phát) và lệnh bổ
sung trong (SV phát)
đ Phân tích và đánh giá kết quả cuối cùng
Trang 40Chương 2: CÁC NGUYÊN TẮC DẠY HỌC
1 Khái niệm chung về nguyên tắc dạy học
2 Hệ thống các nguyên tắc dạy học
Trang 411 Khái niệm chung về nguyên tắc dạy học
Nguyên tắc dạy học là các luận điểm cơ bản có tính quy luật của lí luận dạy học, có tác dụng chỉ đạo toàn tiến trình dạy và học nhằm thực hiện tối
ưu mục đích và nhiệm vụ dạy học
Trang 42Hệ thống các nguyên tắc dạy học:
Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính khoa học, tính giáo dục và tính nghề nghiệp trong quá trình dạy học ở đại học.
Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa lý
luận và thực tiễn nghề nghiệp
Trang 43 Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa cái
cụ thể và cái trừu tượng trong dạy học
Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính vững chắc của tri thức, kĩ năng, kĩ xảo và tính mềm dẻo của tư duy trong dạy học
Trang 44 Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính vừa sức chung và tính vừa sức riêng trong quá trình
dạy học
Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa vai trò chủ đạo của người dạy và vai trò tự giác, tích cực, độc lập của người học trong dạy học
Trang 45Chương 3: NỘI DUNG DẠY HỌC
1.Khái niệm về nội dung dạy học:
2.Thành phần của nội dung dạy học
Trang 461.Khái niệm về nội dung dạy học:
Nội dung dạy học đại học là hệ thống những tri
thưc, kỹ năng, kỹ xảo có liên quan đến ngành,
nghề nhất định mà sinh viên phải nắm vững trong suốt quá trình đào tạo phù hợp với mục tiêu đào tạo nói chung, mục đích và nhiệm vụ dạy học nói riêng của các trường đại học.
Trang 47Nhiệm vụ của nhóm
Trao đổi về những nội dung sau:
- Bạn hiểu như thế nào về PPDH?
- Cơ sở lựa chọn phương pháp cho một bài
giảng cụ thể
- Giới thiệu về một phương pháp dạy học cụ thể
Trang 48Chương 4: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
1 Khái niệm về phương pháp dhđh
2 Phân loại phương pháp dhđh
Trang 491. Khái niệm về phương pháp dạy học đại học:
Phương pháp là tổng hợp các cách thức hoạt động của G và SV nhằm thực hiện tốt các nhiệm
vụ dạy học.
Trang 512 Phân loại phương pháp dạy học
Theo các giai đoạn của lí luận dạy học:
-Nghiên cứu tài liệu mới -Hệ thống hóa
-Củng cố -Kiểm tra và đánh giá-Vận dụng
Theo các mức độ nhận thức (kiểu phương pháp):
-Thông báo – tái hiện
- Giải thích – tìm kiếm bộ phận
- Nêu vấn đề – nghiên cứu
Trang 52Theo phương tiện truyền thơng tin (nguồn tài liệu)
Nhóm phương
pháp
Các phương pháp cụ thể
Dùng lời và chữ
- Vấn đáp
- Sử dụng băng ghi âm,
- Luyện tập
- Ôân tập
Trang 53Theo các con đường của tư duy:
- Qui nạp - So sánh
- Diễn dịch - Đối chiếu
Trang 54KIỂU THÔNG BÁO – TÁI HIỆN.
1. Thực chất của kiểu phương pháp thông báo –
Trang 552 Ưu, nhược điểm của kiểu thông báo – tái hiện:
Ưu: - Có khả năng cung cấp một khối lượng thông tin lớn, có hệ thống trong một thời gian không dài; trình bày những vấn đề lí thuyết phức tạp được
Trang 56KIỂU GIẢI THÍCH - TÌM KIẾM BỘ PHẬN
Thực chất là kiểu phương pháp, trong đó có sự kết hợp giữa lời giải thích của G về một phần tài liệu
và hoạt động tìm kiếm của SV về mộät phần còn lại
Trang 571.Cách thức hoạt động của G và SV:
G: - Đặt vấn đề
Đưa các bài tập hoàn thành những bước riêng
biệt của việc giải quyết vấn đề
Lập kế hoạch và các bước giải quyết
Lãnh đạo hoạt động của SV và xây dựng các
tình huống có vấn đề trung gian
Trang 58SV: - Thông hiểu các dữ kiện và yêu cầu của bài tập
Huy động các tri thức và tìm ra cách giải quyết bài tập;
Tự lực giải quyết bài tập;
Tự kiểm tra quá trình giải và kết quả giải
Ghi nhớ chủ định tài liệu liên quan đến bài tập
Tái hiện quá trình giải quyết và nhận xét
Trang 592.Ưu, nhược điểm của kiểu giải thích – tìm kiếm
bộ phận:
Ưu: Có khả năng giúp SV thu được kinh nghiệm
sáng tạo, phát huy được năng lực tư duy độc lập ở mức độ đáng kể, bồi dưỡng được tiềm lực thích ứng với nghề nghiệp tương lai; gây hứng thú nhận thức ở SV
Nhược: SV chưa có điều kiện lĩnh hội được kinh
nghiệm xây dựng và tiến hành giải quyết một vấn đề lớn
Trang 60KIỂU NÊU VẤN ĐỀ – NGHIÊN CỨU
1.Thực chất của kiểu nêu vấn đề – nghiên cứu:
G xây dựng những vấn đề và bài toán có vấn đề dưới hình thức một bài làm có tính chất nghiên cứu trong một hệ thống nhất định, SV tự lực giải quyết
Trang 612.Cấu trúc của kiểu nêu vấn đề – nghiên cứu:
Giai đoạn 1: định hướng
Bước 1: G nêu vấn đề nghiên cứu và đưa SV vào tình huống có vấn đề
Bước 2: SV phát biểu vấn đề dưới hình thức nêu lên những mâu thuẫn cần giải quyết đã được SV ý thức
Trang 62Giai đoạn 2: Lập kế hoạch.
Buớc 3: SV huy động vốn kinh nghiệm, lựa chọn
và sử dụng những yếu tố cần thiết để giải quyết mâu thuẫn đặt ra
Bước 4: SV nêu giả thuyết
Bước 5: SV tự lực xây dựng kế hoạch hoàn chỉnh
Trang 63Giai đoạn 3: Thực hiện kế hoạch.
Bước 6: SV tự lực thực hiện kế hoạh, G theo dõi giúp đỡ, uốn nắn những lệch lạc
Bước 7: SV đánh giá việc thực hiện kế hoạch
Giai đoạn 4: Kiểm tra và tổng kết.
Bước 8: SV phát biểu kết luận
Bước 9: Kết quả thu được kiểm tra qua thử nghiệm
và ứng dụng
Bước 10: SV tổng kết, đánh giá kết quả dưới tác
dụng chủ đạo của G
Trang 643.Ưu, nhược điểm:
Ưu: - SV nắm tri thức và hành động trí tuệ một
Trang 65BẠN CÓ HIỂU BIẾT NHƯ THẾ NÀO VỀ
PHƯƠNG PHÁP THUYẾT TRÌNH?
NHỮNG ĐIỀU KIỆN GÌ ĐỂ G THÀNH CÔNG KHI SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP VẤN ĐÁP?
Trang 66MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HIỆN ĐẠI ĐANG ĐƯỢC SỬ DỤNG
PHỔ BIẾN TRÊN THẾ GIỚI
1. Cách tiếp cận cùng tham gia (participatory
Trang 67SƯ PHẠM TƯƠNG TÁC
Đặc điểm của sư phạm tương tác: coi trọng cả 3
nhân tố: G-H-MT, coi trọng ảnh hưởng tương tác của mỗi nhân tố tới hai nhân tố kia, cũng như
mối quan hệ tương tác giữa 3 nhân tố trong quá trình sư phạm
Trang 68NGUYÊN TẮC CHÍNH CỦA SƯ PHẠM
TƯƠNG TÁC
H- người hành động: chủ thể chính trong quá trình
đào tạo
G-người hướng dẫn, tổ chức, điều khiển: hướng dẫn,
dìu dắt, tạo điều kiện, hòa nhập với H
MT-ảnh hưởng: H và G chịu ảnh hưởng liên tiếp bởi
các yếu tố môi trường trong quá trình sư phạm
Trang 69Chương 5: HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Khái niệm về hình thức tổ chức dạy học
2 Các hình thức tổ chức dạy học
Chương 5: HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
Trang 70
Khái niệm về hình thức tổ chức dạy học
Hình thức tổ chức dạy học đại học là hình thức hoạt động dạy học được tổ chức theo trật tự và chế độ nhất
định nhằm thực hiện các nhiệm vụ dạy học đại học đã quy định
Trang 71Các hình thức tổ chức dạy học:
giúp SV tìm tịi tri thức, hình thành
kĩ năng, kĩ xảo: diễn giảng, thảo
luận, xêmina, tự học…
kiểm tra và đánh giá tri thức, kỹ năng, kỹ
xảo của sinh viên
tính chất ngoại khóa
Trang 72Xêmina là một trong những hình thức dạy học
cơ bản, trong đó, dưới sự điều khiển trực tiếp của G, SV trình bày, tranh luận về những vấn
đề khoa học nhất định
Trang 73Phân loại xêmina và yêu cầu thực hiện:
Tiền xêmina: thảo luận, tranh luận khoa học dưới sự hướng dẫn của G
Xêmina gắn với giáo trình.
Xêmina gắn với một số phần hay chương của giáo trình.
Xêmina gắn với chuyên đề.
Trang 74Những yêu cầu đối với xêmina ở đại học:
Về nội dung:
đảm bảo được 3 chức năng: chức năng nhận thức, chức năng giáo dục, chức năng kiểm tra, tự kiểm tra.
phát huy cao độ tính tích cực, sáng tạo.
Về tổ chức: xêmina phải được tổ chức có kế hoạch,
có nội dung và được chuẩn bị chu đáo G là trọng tài, là cố vấn khoa học trong các buổi xêmina.