BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 ------ĐỨC THỊ LAN SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO GÓC TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG OXI-LƯU HUỲNH-HÓA HỌC 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
- -ĐỨC THỊ LAN
SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO GÓC TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG OXI-LƯU HUỲNH-HÓA HỌC 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, NĂM 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
- -ĐỨC THỊ LAN
SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO GÓC TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG OXI-LƯU HUỲNH-HÓA HỌC 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Hóa học
Mã số:8.14.01.11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Sửu
HÀ NỘI, NĂM 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn này là kết quả nghiên cứu của cá nhân tôi.Các số liệu và tài liệu được trích dẫn trong luận văn là trung thực Kết quả nghiêncứu này không trùng với bất cứ công trình nào đã được công bố trước đó
Tôi chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình
Hà Nội, tháng 6 năm 2018
Đức Thị Lan
Trang 4Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo, học sinh cáctrường THPT Vạn Xuân và THPT Hoài Đức A thuộc thành phố Hà Nội đã tạo mọiđiều kiện thuận lợi để tôi tiến hành thực nghiệm đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị em đồng nghiệp, các bạn học viên caohọc K20 trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, gia đình và những người thân đã độngviên, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thực nghiệm đề tài
Hà Nội, tháng 6 năm 2018
Tác giả
Đức Thị Lan
Trang 5MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1 1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3 5 Phạm vi nghiên cứu 3
6 Giả thuyết khoa học 3
7 Phương pháp nghiên cứu
3 8 Những đóng góp mới của luận văn
4 9 Cấu trúc của luận văn .
4 PHẦN 2: NỘI DUNG .
5 Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC THEO GÓC 5
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 5
1.2 Đổi mới phương pháp dạy học Hóa học theo định hướng phát triển năng lực 6
1.3 Phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông
7 1.3.1 Khái niệm năng lực 7
1.3.2 Cấu trúc chung của năng lực
8 1.3.3 Các năng lực cần phát triển cho học sinh trung học phổ thông 9
Trang 61.3.4 Phương pháp đánh giá năng lực 10
1.4 Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh 11
1.4.1 Khái niệm về năng lực hợp tác 11 1.4.2 Cấu trúc và biểu hiện năng lực hợp tác 12
1.4.3 Sự cần thiết của việc hình thành và phát triển năng lực hợp tác cho học sinh13
1.4.4 Biện pháp góp phần phát triển năng lực hợp tác cho học sinh 13
Trang 71.5 Một số phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực góp phần phát triển
năng lực hợp tác cho học sinh 14
1.5.1 Phương pháp dạy học theo góc 14
1.5.2 Phương pháp dạy học hợp tác 17
1.5.3 Kỹ thuật “mảnh ghép” 21 1.5.4 Kỹ thuật “khăn trải bàn” 24 1.6 Thực trạng việc áp dụng phương pháp dạy học theo góc nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học hóa học ở một số trường THPT tại địa bàn thành phố Hà Nội 25
1.6.1 Mục đích điều tra 25 1.6.2 Đối tượng và phạm vi điều tra 25
1.6.3 Nội dung, phương pháp điều tra 26
1.6.4 Kết quả điều tra 26
Tiểu kết chương 1 .
32
CHƯƠNG 2 SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO GÓC TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG OXI- LƯU HUỲNH- HÓA HỌC 10
NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH 33
2.1 Phân tích mục tiêu, nội dung, cấu trúc chương oxi - lưu huỳnh - Hóa học
10 THPT 33 2.1.1 Mục tiêu của chương oxi - lưu huỳnh - Hóa học 10 33 2.1.2 Nội dung của chương oxi- lưu huỳnh – Hóa học 10 34 2.1.3 Những điểm cần chú ý về nội dung, phương pháp khi giảng dạy chương oxi- lưu huỳnh 34
Trang 82.2 Thiết kế công cụ đánh giá năng lực hợp tác của học sinh trung học phổ thông trong dạy học hóa học thông qua việc sử dụng phương pháp dạy học theo góc trong chương oxi - lưu huỳnh - Hóa học 10 35
2.2.1 Yêu cầu của công cụ đánh giá năng lực hợp tác 35
Trang 92.2.2 Cơ sở để thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực hợp tác (bảng mô tả tiêu
chí đánh giá năng lực hợp tác) 36
2.2.3.Thiết kế công cụ đánh giá năng lực hợp tác của học sinh trong dạy học hóa học áp dụng phương pháp dạy học theo góc
39 2.3 Sử dụng phương pháp dạy học theo góc nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh trung học phổ thông 46
2.3.1 Lựa chọn các nội dung có thể sử dụng phương pháp dạy học theo góc chương oxi- lưu huỳnh -Hóa học 10 46
2.3.2 Tổ chức hoạt động ở các góc 47
Tiểu kết chương 2 70
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 71
3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 71
3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 71
3.3 Kế hoạch thực nghiệm sư phạm 71
3.3.1 Chọn đối tượng, địa bàn 71
3.3.2 Nội dung thực nghiệm 71
3.4 Tiến hành thực nghiệm: 72
3.5 Xử lý kết quả thực nghiệm và nhận xét đánh giá 73
3.5.1 Phương pháp xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm
73 3.5.2 Kết quả thực nghiệm sư phạm 75
3.5.3 Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 87
Tiểu kết chương 3 89
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 90
1 KẾT LUẬN 90
2 KHUYẾN NGHỊ 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
Trang 10PHỤ LỤC
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Cấu trúc và biểu hiện của năng lực hợp tác của học sinh trung học phổthông 12Bảng 1.2 Cấu trúc Jigsaw của E.Aronson 23Bảng 1.3 Mức độ sử dụng các phương pháp và kỹ thuật dạy học trong dạy học hóahọc của giáo viên 26Bảng 1.4 Nhận thức của giáo viên về dạy học theo góc đối với việc phát triển nănglực hợp tác 27Bảng 1.5 Ý kiến của GV về những khó khăn khi tổ chức phương pháp dạy học theogóc
28Bảng 1.6: Ý kiến của giáo viên về phương pháp có hiệu quả trong việc phát triển
nănglực hợp tác cho học sinh trong dạy học hóa học
28Bảng 1.7 Ý kiến của học sinh về các hình thức tổ chức dạy học trên lớp hiện nay 29Bảng 1.8 Ý kiến của học sinh về phương pháp dạy học theo góc 30Bảng 1.9 Học sinh tự đánh giá các năng lực được hình thành trong dạy học theo
góc 31Bảng 2.1 Phân phối nội dung chương Oxi – Lưu huỳnh – Hóa học 10 34Bảng 2.2 Các tiêu chí và mức độ đánh giá năng lực hợp tác của học sinh qua
phươngpháp dạy học theo góc
36Bảng 2.3 Bảng kiểm quan sát đánh giá năng lực hợp tác của học sinh trong dạy họctheo góc
40Bảng 2.4 Bảng kiểm quan sát thái độ và kĩ năng hoạt động hợp tác của các họcsinh lớp thực nghiệm
41
Trang 12Bảng 2.5 Bảng hỏi dùng để đánh giá năng lực hợp tác của học sinh trong dạy học
theo góc (dành cho học sinh) 43
Bảng 2.6 Bảng hỏi đánh giá về năng lực hợp tác và thái độ học hợp tác của họcsinh trong học theo góc (dành cho học sinh tự đánh giá)
44Bảng 3.1 Danh sách lớp thực nghiệm, lớp đối chứng và giáo viên tham gia thựcnghiệm sư phạm
71
Trang 13Bảng 3.2 Nội dung thực nghiệm 72Bảng 3.3 Kết quả bài kiểm tra trước tác động của trường THPT Vạn Xuân vàtrường THPT Hoài Đức A 75Bảng 3.4 So sánh điểm trung bình bài kiểm tra trước tác động của trường THPT Vạn Xuân và trường THPT Hoài Đức A 76Bảng 3.5 Bảng phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích bài kiểm tra 15 phút củatrường THPT Vạn Xuân 76Bảng 3.6 Mô tả và so sánh dữ liệu kết quả bài kiểm tra 15 phút của 77trường THPT Vạn Xuân 77Bảng 3.7 Bảng phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích bài kiểm tra 1 tiết củatrường THPT Vạn Xuân 78Bảng 3.8 Mô tả và so sánh dữ liệu kết quả bài kiểm tra 1 tiết của trường THPT VạnXuân 79Bảng 3.9 Bảng phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích bài kiểm tra 15 phút củatrường THPT Hoài Đức A 79Bảng 3.10 Mô tả và so sánh dữ liệu kết quả bài kiểm tra 15 phút của Trường THPTHoài Đức A 80Bảng 3.11 Bảng phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích bài kiểm tra 1 tiết củaTrường THPT Hoài Đức A 81Bảng 3.12 Mô tả và so sánh dữ liệu kết quả bài kiểm tra 1 tiết của Trường THPT Hoài Đức A 82Bảng 3.13 Bảng tổng hợp kết quả đánh giá năng lực hợp tác của học sinh 83
Bảng 3.14 Bảng kiểm quan sát thái độ và kĩ năng hoạt động hợp tác của các học sinh lớp thực nghiệm 84
Bảng 3.15 Phiếu hỏi đánh giá về năng lực hợp tác và thái độ học hợp tác của họcsinh trong học theo góc (dành cho học sinh tự đánh giá) 85
Trang 14DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Mô hình các thành phần của năng lực 9
Hình 1.2: Sơ đồ quy trình áp dụng PPDH theo góc 16
Hình 1.3: Sơ đồ quy trình thực hiện dạy học hợp tác 20
Hình 1.4 Sơ đồ kỹ thuật “mảnh ghép” 22
Hình 1.5 Sơ đồ kỹ thuật “ khăn trải bàn” 25
Hình 1.6 Biểu đồ kết quả mức độ sử dụng các PPDH trong DHHH của GV 27
Hình 2.1 Phương pháp dạy học chung của chương oxi-lưu huỳnh 35
Hình 3.1 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 15 phút của Trường THPT Vạn Xuân77 Hình 3.2 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 1 tiết của trường THPT Vạn Xuân
78 Hình 3.3 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 15 phút của Trường THPT Hoài Đức A
80 Hình 3.4 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 1 tiết của trường THPT Hoài Đức A 81
Trang 15DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 161
Trang 171 Lý do chọn đề tài
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
Để bảo đảm phát triển bền vững nền giáo dục, nhiều quốc gia đã khôngngừng đổi mới giáo dục để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, trang bị cho cácthế hệ tương lai có nền tảng văn hóa vững chắc và năng lực (NL) thích ứng caotrước mọi biến động của thiên nhiên và xã hội Vì vậy đổi mới giáo dục đã trởthành nhu cầu cấp thiết và xu thế mang tính toàn cầu
Trong bối cảnh đó, Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộngsản Việt Nam (khóa XI) đã thông qua Nghị quyết về đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo, Nghị quyết [1] nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực".
Dạy học (DH) theo định hướng phát triển NL cần chú trọng các đặc trưng của
DH tích cực như DH thông qua tổ chức liên tiếp các hoạt động học tập từ đó giúphọc sinh (HS) tự khám phá những điều chưa biết chứ không phải thụ động tiếpthu tri thức được sắp đặt sẵn, chú trọng rèn luyện cho HS các phương pháp họctập, thao tác tư duy, đồng thời tăng cường phối hợp học tập cá thể với học tập hợptác
Từ việc xác định mục đích giáo dục như trên, trong những năm gần đây,ngành giáo dục nước ta đã có những đổi mới sâu rộng về nhiều mặt mà trọng tâm
là đổi mới phương áp dạy học (PPDH) Nhiều PPDH tích cực đã được đưa ra ápdụng trong dạy học ở tất cả các cấp học, bậc học Tuy nhiên các phương pháp đóvẫn chưa thực sự đi sâu vào trong thực tế dạy học trong nhà trường, chưa lôi cuốnđược đông đảo giáo viên (GV) áp dụng và đặc biệt chưa tạo được hứng thú học tậpcho HS DH theo góc là một phương pháp dạy học hiện đại nhằm phát huy tính tíchcực, chủ động, sáng tạo của HS và cũng là một trong các phương pháp phát triểnnhiều NL cho HS, trong đó có năng lực hợp tác (NLHT)
Trang 18NLHT là một trong những NL quan trọng, cần thiết để phát triển toàn diệnphẩm chất và nhân cách người HS Vì vậy, phát triển NLHT từ trong trường học đãtrở thành một yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông Qua hoạt động hợptác, người học không những tiếp thu các kiến thức và kỹ năng liên quan đến bàihọc một cách chủ động mà còn được rèn luyện và phát triển các kỹ năng xã hộinhư làm việc theo nhóm, giao tiếp, thuyết trình, ra quyết định, giải quyết mâuthuẫn
Qua thực tế DH tôi nhận thấy kỹ năng học hợp tác của nhiều HS còn yếu Khi
HS được giao nhiệm vụ hoạt động nhóm thì các em thường tỏ ra lúng túng, chưa
có sự phối hợp tốt trong hoạt động học hợp tác nên nhiệm vụ của cả nhóm chỉđược coi là nhiệm vụ của một hay một vài người trong nhóm và chưa có sự chia sẻ,trao đổi, thống nhất cao trong nhóm, làm cho hoạt động học hợp tác chỉ mang tínhhình thức.Vậy làm thế nào để các em có kỹ năng học hợp tác, biết trao đổi và chia
sẻ lẫn nhau trong quá trình học tập? Thiết nghĩ, người GV có thể sử dụng cácphương pháp dạy học tích cực được đánh giá là có hiệu quả trong việc phát triển
năng NLHT cho HS Với những lí do này, tôi đã lựa chọn đề tài: “Sử dụng phương
pháp dạy học theo góc trong dạy học chương Oxi - Lưu huỳnh - Hóa học 10 nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh”.
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng PPDH theo góc trong DH chương Oxi- Lưu huỳnh - Hóahọc 10 nhằm phát triển NLHT cho HS
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn có liên quan đến đề tài
3.1.1 Tổng quan cở sở lí luận về các vấn đề:
- Đổi mới PPDH hóa học, PPDH tích cực chú trọng đến PPDH theo góc
- NL và phát triển NLHT (khái niệm, biểu hiện, tiêu chí đánh giá) cho HS
trong dạy học hóa học (DHHH)
Trang 193.1.2 Về cơ sở thực tiễn
Tiến hành điều tra, làm rõ thực trạng NLHT của HS và sự hiểu biết về tầmquan trọng, biện pháp sử dụng dạy học theo góc để phát triển NLHT cho HS trongDHHH
3.2 Phân tích nội dung, cấu trúc chương trình Hóa học lớp 10 và đi sâu vào chương Oxi- lưu huỳnh
3.3 Nghiên cứu sử dụng PPDH theo góc trong DHHH chương Oxi- lưu huỳnh đểphát triển NLHT cho học sinh, từ đó thiết kế các kế hoạch bài học để minh họa.3.4 Thiết kế công cụ đánh giá NLHT của HS thông qua DH theo góc
3.5 Thực nghiệm sư phạm (TNSP) để đánh giá tính hiệu quả, tính khả thi của việc
sử dụng PPDH theo góc để phát triển NLHT cho HS
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu
Quá trình DHHH ở trường trung học phổ thông (THPT)
4.2 Đối tượng nghiên cứu
Phát triển NLHT của HS thông qua sử dụng PPDH theo góc trong DHHH lớp 10
5 Phạm vi nghiên cứu
Phát triển NLHT của HS thông qua sử dụng PPDH theo góc trong DH chươngOxi-lưu huỳnh- Hóa học 10
Giới hạn thời gian nghiên cứu: Trong năm học 2017 – 2018
Giới hạn địa bàn nghiên cứu: Một số trường THPT ở thành phố Hà nội
Cụ thể: tại trường THPT Vạn Xuân và trường THPT Hoài Đức A
6 Giả thuyết khoa học
- Nếu GV sử dụng PPDH theo góc kết hợp hợp lý với một số phương pháp và
kỹ thuật dạy học tích cực khác thì sẽ phát triển được NLHT cho HS góp phần nângcao chất lượng DHHH ở trường phổ thông
7 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phối hợp các nhóm phương pháp sau:
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Trang 20- Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa trongtổng quan các tài liệu có liên quan đến đề tài.
7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp quan sát: điều tra, phỏng vấn để làm rõ thực trạng sử
dụng PPDH theo góc trong DHHH và việc phát triển NLHT cho HS
- Phương pháp chuyên gia: Trao đổi và lấy ý kiến chuyên gia , GV khác vềmột số kế hoạch bài dạy và cách thức tổ chức hoạt động dạy học (HĐDH) vớiPPDH theo góc đã thiết kế
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: TNSP để kiểm chứng tính đúng đắn của giả
thuyết khoa học, đánh giá tính phù hợp, tính khả thi và hiệu quả của các đề xuất đưa ra
7.3 Phương pháp xử lý thông tin
Áp dụng phương pháp thống kê toán học trong nghiên cứu khoa học sư phạmứng dụng để xử lí và phân tích kết quả TNSP, từ đó rút ra kết luận
8 Những đóng góp của luận văn
8.1 Hệ thống hóa và làm sáng tỏ một số vấn đề lí luận về sử dụng PPDH theo góc trong dạy DHHH và phát triển NLHT cho HS
8.2 Điều tra làm rõ thực trạng việc sử dụng PPDH theo góc để phát triển NLHTcho HS ở trường phổ thông
8.3 Đề xuất phương pháp sử dụng DH theo góc để phát triển NLHT cho HS vàđược minh họa bằng các kế hoạch bài học
8.4 Thiết kế bộ công cụ đánh giá NLHT của HS thông qua DH theo góc
9 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục ,thì nội dung chínhcủa luận văn gồm có ba chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
Chương 2: Sử dụng phương pháp dạy học theo góc trong dạy học chương Lưu huỳnh - Hóa học 10 nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh
Oxi-Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 21PHẦN 2: NỘI DUNG Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO
HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC THEO GÓC 1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu.
Việc nghiên cứu sử dụng PPDH tích cực đã được một số nhà nghiên cứu và đăng tải trong các công trình và các tài liệu dùng cho tập huấn giáo viên ở các cấp học như là:
1 Tài liệu "Dạy và học tích cực - Dự án Việt Bỉ" Mục tiêu của dự án "Nângcao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng giáo viên Tiểu học, trung học cơ sở các tỉnhmiền núi phía Bắc Việt Nam" Trong tài liệu này đã chú trọng đến các PPDH tíchcực như dạy học theo góc, dạy học dự án, dạy học hợp đồng được triển khai và thíđiểm trên 14 Sở GD&ĐT, 13 trường CĐSP và 42 trường thực hành sư phạm (Tiểuhọc, THCS, Dân tộc nội trú)
2 Tài liệu Dự án Việt - Bỉ (2010) Dạy và học tích cực - Một số phương pháp và
kỹ thuật dạy học, NXB Đại học sư phạm cũng đề cập đến các quan điểm đổi mớiPPDH và giới thiệu về một số phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực trong đó
có các phương pháp dạy học theo góc, dạy học theo hợp đồng và dạy học dự án
3 Tài liệu “Dạy học theo góc, theo dự án, theo hợp đồng tiếp cận trong giáodục nghệ thuật và cuộc sống” của tác giả Ths Nguyễn Thị Đông, địa chỉ:
http://w w w.spnt t w.edu vn/Pages / Content asp x?
siteid=1&sitepage i d = 162
Đây là bài viết với nội dung nói về điểm tích cực của 3 PPDH đó là dạy họctheo góc, dạy học theo dự án, dạy học theo hợp đồng và chỉ ra cách vận dụngPPDH này trong dạy học các môn học
4 Tài liệu “Phương pháp dạy học tích cực – dạy học sâu” của tác giả LêHương – Yên Biên, tại địa chỉ:
http://ph an m inh c hanh in f o/ho m e / modul e s.p h p ? name=Ne ws&op
Đây là bài viết giới thiệu về thông tin và hiệu quả khi thực hiện 3 phương phápdạy học sâu theo dự án Việt – Bỉ
Trang 22Đồng thời việc nghiên cứu việc vận dụng các phương pháp và kỹ thuật dạyhọc tích cực vào các môn học cũng được các GV, các nhà nghiên cứu chú ý trong
đó có môn Hóa học, các nghiên cứu này được thể hiện qua một số công trình
và luận văn của hệ đào tạo thạc sĩ như:
5 Kiều Phương Hảo (2010) “Nghiên cứu và áp dụng phương pháp dạy họctheo hợp đồng và dạy học theo góc góp phần rèn luyện kỹ năng dạy học cho sinhviên Hóa học trường ĐHSP”
6 Trần Huy Hùng (2010)“Dạy học hợp tác trong dạy học Hóa học ở trườngtrung học phổ thông”-Trường ĐHSP TP Hồ Chí Minh
7 Trần Thị Thanh Huyền (2010)“Sử dụng phương pháp dạy học hợp tác nhómnhỏ trong dạy học Hóa học lớp 11 - Chương Trình nâng cao ở trung học phổ thông”
- Trường ĐHSP TP Hồ Chí Minh
8 Nguyễn Minh Đức (2011) “Vận dụng dạy học theo góc vào phần sự điện lichương trình hóa học lớp 11 nâng cao với sự hỗ trợ của CNTT” - Trường ĐHSP Hà Nội
9 Trương Thị Minh Hà “Sử dụng phương pháp dạy học theo góc trong mônHóa học nhằm phát triển nhằm phát huy tính tích cực của học sinh”
10 Bùi Thị Khánh Linh (2017) “ Vận dụng phương pháp dạy học theo góc vàdạy học theo dự án nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo chohọc sinh thông qua dạy học chương Oxi- lưu huỳnh- Hóa học 10 trung học phổthông”
11 Đỗ Long Khánh (2017) “Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinhthông qua việc tổ chức dạy học theo góc chương oxi- lưu huỳnh- Hóa học 10”
Như vậy, các công trình nghiên cứu về sử dụng PPDH theo góc trong DHHH
để phát triển NLHT cho HS cũng chưa được chú trọng và nghiên cứu một cách hệthống Do vậy, đề tài nghiên cứu được lựa chọn là có tính mới mẻ, cần thiết gópphần đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay theo định hướng phát triển NLcho HS
1.2 Đổi mới phương pháp dạy học Hóa học theo định hướng phát triển năng lực.
Theo [20], Đổi mới PPDH theo định hướng phát triển NL thể hiện qua bốn đặctrưng cơ bản sau:
Trang 23Dạy học thông qua tổ chức liên tiếp các hoạt động học tập, giúp HS tự khámphá những điều chưa biết chứ không thụ động tiếp thu những tri thức được sắpđặt sẵn GV là người tổ chức và chỉ đạo HS tiến hành các hoạt động học tập pháthiện kiến thức mới, vận dụng sáng tạo kiến thức đã biết vào các tình huống học tậphoặc tình huống thực tiễn
Chú trọng rèn luyện cho HS biết khai thác sách giáo khoa và các tài liệu họctập, biết cách tự tìm lại những kiến thức đã có, suy luận để tìm tòi và phát hiệnkiến thức mới
Tăng cường phối hợp học tập cá thể với học tập hợp tác, lớp học trở thànhmôi trường giao tiếp GV - HS và HS - HS nhằm vận dụng sự hiểu biết và kinhnghiệm của từng cá nhân, của tập thể trong giải quyết các nhiệm vụ học tập chung.Chú trọng đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu bài học trong suốt tiếntrình dạy học thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập (đánh giá lớp học) Chú trọngphát triển kỹ năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của HS với nhiều hình thứcnhư theo lời giải, đáp án mẫu, theo hướng dẫn, hoặc tự xác định tiêu chí để có thểphê phán, tìm được nguyên nhân và nêu cách sửa chữa các sai sót
Như vây, để đổi mới PPDH đạt hiệu quả cao đòi hỏi những điều kiện thíchhợp về phương tiện, cơ sở vật chất và tổ chức dạy học, điều kiện về tổ chức,quản lý Ngoài ra, đổi mới PPDH còn mang tính chủ quan Vì vậy việc đổi mớiPPDH cần sự nỗ lực của các cấp quản lý và đội ngũ GV Mỗi GV với kinh nghiệmriêng của mình và học hỏi đồng nghiệp cần xác định những phương hướng riêng
để cải tiến PPDH đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay theo định hướngphát triển NL cho HS
1.3 Phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông.
1.3.1 Khái niệm năng lực
Theo [2]: “Năng lực là khả năng thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả cáchành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong những tình huống thay đổi thuộccác lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo vàkinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động”
Trang 24Từ điển Tiếng Việt do tác giả Hoàng Phê [22] có giải thích: NL là: “Khả năng,điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó.Phẩm chất tâm lí và sinh lí tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạtđộng nào đó với chất lượng cao”.
Năm 2002, tổ chức các nước kinh tế phát triển (OECD) cho rằng: Năng lực làkhả năng cá nhân đáp ứng, thực hiện yêu cầu phức hợp và thực hiện thành côngnhiệm vụ trong một bối cảnh cụ thể
Theo Chương trình Giáo dục phổ thông – Chương trình tổng thể của Bộ
GD&ĐT xác định [4]: “NL là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể”.
Như vậy, có nhiều quan điểm khác nhau về NL, trong đề tài này chúng tôiquan niệm: “Năng lực là khả năng cá nhân thực hiện hiệu quả và có trách nhiệmcác hành động, các nhiệm vụ trong bối cảnh cụ thể trên cơ sở kết hợp các thành tố
về kiến thức, kỹ năng và thái độ” làm cơ sở lí luận của đề tài nghiên cứu
1.3.2 Cấu trúc chung của năng lực
Theo [2], dựa vào thành phần cấu tạo của NL là tổ hợp của các thành tố kiếnthức, kỹ năng, thái độ thì cấu trúc chung của NL được mô tả là sự kết hợp của 4 NL
thành phần: NL chuyên môn (Professional competency); NL phương pháp (Methodical competency); NL xã hội (Social competency); NL cá thể (Induvidual competency).
Trang 25Hình 1.1: Mô hình các thành phần của năng lực
- NL chuyên môn là khả năng đánh giá các nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc lập, có phương pháp và chính xác về mặt chuyên môn.
- NL phương pháp là khả năng đối với những hành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và các vấn đề.
- NL xã hội là khả năng đạt được mục đích trong những tình huống giao tiếp, ứng xử xã hội.
- NL cá thể là khả năng xác định, đánh giá được những cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của cá nhân, phát triển năng khiếu, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân.
Từ cấu trúc chung của NL cho thấy giáo dục định hướng phát triển NL khôngchỉ nhằm mục tiêu phát triển NL chuyên môn bao gồm tri thức, kĩ năng chuyênmôn mà còn phát triển NL phương pháp, NL xã hội và NL cá thể Những NL nàykhông tách rời nhau mà có mối quan hệ chặt chẽ NL hành động được hình thànhtrên cơ sở có sự kết hợp các NL này
Như vậy, để hình thành NL chúng ta cần phát triển toàn diện nhân cáchcon người HS
1.3.3 Các năng lực cần phát triển cho học sinh trung học phổ thông
Theo [4] các NL cần hình thành và phát triển cho HS THPT gồm các NLchung và NL chuyên biệt
Trang 26- NL chung là NL cơ bản, thiết yếu hoặc cốt lõi làm nền tảng cho mọi hoạtđộng của con người trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp.
- NL chuyên biệt là những NL được phát triển theo định hướng chuyên sâu,đặc trưng cho mỗi chuyên ngành, môn học
- Chương trình giáo dục phổ thông – Chương trình tổng thể hướng đến hìnhthành và phát triển cho HS những NL chung chủ yếu sau [4]: NL tự chủ và tự học,
NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Những năng lực chuyên môn được hình thành, phát triển chủ yếu thôngqua một số môn học nhất định bao gồm: NL ngôn ngữ, NL tính toán, NL tìm hiểu tựnhiên và xã hội, NL công nghệ, NL tin học, NL thẩm mỹ, NL thể chất
Ngoài các NL chung cần phát triển cho HS THPT, bộ môn Hóa học cần pháttriển cho HS những NL đặc thù môn Hóa học đó là: NL sử dụng ngôn ngữ hóa học,
NL thực hành hóa học, NL vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn, NL tính toánhóa học Trong đề tài này chúng tôi đi sâu nghiên cứu và phát triển NLHT của HStrong DHHH
1.3.4 Phương pháp đánh giá năng lực
Theo quan điểm phát triển NL, việc đánh giá kết quả học tập không lấy việckiểm tra khả năng tái hiện kiến thức đã học làm trung tâm của việc đánh giá Đánhgiá kết quả học tập theo NL cần chú trọng khả năng vận dụng sáng tạo tri thứctrong những tình huống ứng dụng khác nhau
Theo Nguyễn Công Khanh [20], đặc trưng của đánh giá NL là sử dụng nhiềuphương pháp đánh giá khác nhau Phương pháp càng đa dạng thì mức độ chínhxác càng cao Vì vậy, trong đánh giá NL nói chung ngoài những phương pháp đánhgiá truyền thống như: Đánh giá chuyên gia (GV đánh giá HS), đánh giá định kì quabài kiểm tra thì GV cần chú ý các hình thức và phương pháp đánh giá khác như:Đánh giá qua quan sát; Đánh giá qua hồ sơ; Tự đánh giá; Đánh giá đồng đẳng; Đánhgiá qua bài kiểm tra kiến thức, đánh giá qua câu hỏi, bài tập trong tình huống gắnvới thực tiễn
Đánh giá qua quan sát: là quá trình quan sát hoạt động học tập, sự tương tác giữa
HS – HS, GV-HS mà đánh giá các thao tác, động cơ, hành vi, kĩ năng thực hành, kĩ
Trang 27năng nhận thức của HS khi giải quyết vấn đề trong tình huống cụ thể Các nội dungquan sát có thể là: Thái độ của HS trong giờ học, tinh thần xây dựng bài, thái độ HStrong hoạt động nhóm, kĩ năng trình bày sản phẩm của cá nhân, của nhóm.
Đánh giá qua hồ sơ học tập: Là sự theo dõi, trao đổi, ghi chép được của chính
HS trong quá trình học tập GV yêu cầu HS tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu củabản thân, tự ghi chép lại kết quả học tập, tự đánh giá, đối chiếu với mục tiêu họctập đặt ra và có kế hoạch điều chỉnh hoạt động học tập của mình
Đánh giá đồng đẳng và tự đánh giá:
Đánh giá đồng đằng: là một quá trình đánh giá công việc lẫn nhau giữacác HS dựa trên các tiêu chí và quy ước đã định sẵn có sự thốngnhất
giữa GV và HS
Tự đánh giá: là hình thức đánh giá mà HS tự liên hệ phần nhiệm vụ đãthực hiện với mục tiêu đề ra HS phải tự trả lời các câu hỏi: Tôi đã làmđược gì? Biết những gì? Giải quyết vấn đề này đã chọn vẹn, tốtchưa?… Để HS tự đánh giá, GV cần thiết kế phiếu tự đánh giá (phiếuhỏi) dành cho HS
Đánh giá qua bài kiểm tra: bài kiểm tra là một phép lượng hóa cụ thể mức độ,khả năng thể hiện hành vi, NL của người học Kết quả bài kiểm tra của môn học chobiết mức độ đạt được mục tiêu học tập của HS giúp GV và HS điều chỉnh hoạt độngdạy – học cho phù hợp
Như vậy đánh giá NL của HS nói chung và NLHT nói riêng, GV cần sử dụngphối hợp đa dạng hóa các hình thức, phương pháp đánh giá để tăng tính kháchquan và chính xác trong đánh giá kết quả quá trình học tập của HS
1.4 Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh
1.4.1 Khái niệm về năng lực hợp tác
Theo [7], NLHT là khả năng thực hiện những hành động, kỹ thuật học tập một cách đúng đắn, linh hoạt, mềm dẻo, có hiệu quả trên cơ sở vận dụng những tri thức, kinh nghiệm học tập hợp tác với GV và bạn học trong môi trường nhóm nhằm thực hiện mục tiêu học tập đề ra.
Trang 28NLHT là khả năng tổ chức và quản lí nhóm, thực hiện các hoạt động trongnhóm một cách thành thạo, linh hoạt, sáng tạo nhằm giải quyết nhiệm vụchung một cách có hiệu quả.
1.4.2 Cấu trúc và biểu hiện năng lực hợp tác
Theo [4], NLHT của HS THPT bao gồm các NL thành phần và các biểu hiện sau:
Bảng 1.1 Cấu trúc và biểu hiện của năng lực hợp tác của học sinh THPT
1 Xác định mục đích và
phương thức hợp tác
Chủ động đề xuất mục đích hợp tác để giải quyếtmột vấn đề do bản thân và người khác đề xuất.Lựa chọn hình thức làm việc nhóm có quy môphù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ
Khiêm tốn tiếp thu sự góp ý và nhiệt tình chia sẻ,
Rút kinh nghiệm cho bản thân và góp ý được chotừng người trong nhóm
Trang 291.4.3 Sự cần thiết của việc hình thành và phát triển năng lực hợp tác cho học sinh
NLHT là một trong những NL quan trọng cần thiết để phát triển toàn diệnphẩm chất và nhân cách người HS Vì vậy, phát triển NLHT từ trong trường học đãtrở thành một yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông Qua hoạt động hợptác, người học không những tiếp thu các kiến thức và kỹ năng liên quan đến bài họcmột cách chủ động mà còn được rèn luyện và phát triển các kỹ năng xã hội nhưlàm việc theo nhóm, giao tiếp, thuyết trình, ra quyết định, giải quyết mâu thuẫn Trong môn Hóa học, NLHT được hình thành và phát triển thông qua DH theogóc được thể hiện ở việc HS cùng chia sẻ, phối hợp tích cực với nhau trong việc tổchức thực hiện học hợp tác ở các góc và chuyển góc cũng như trong quá trình báocáo sản phẩm Điều này giúp HS hình thành và phát triển kỹ năng làm việc nhóm,đây là yếu tố rất quan trọng góp phần hình thành và phát triển nhân cách toàn diệncủa người HS trong bối cảnh mới
1.4.4 Biện pháp nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh.
Theo [8] , để hình thành và phát triển NLHTcho HS, GV cần :
- Nhận thức rõ các biểu hiện của NLHT, xác định công cụ đo NLHT
- Lập kế hoạch về phát triển NLHT thể hiện ở kế hoạch bài học
- Lựa chọn nội dung kiến thức và nhiệm vụ học tập phù hợp để phát triểnNLHT cho HS
- Tạo tình huống, tổ chức các hoạt động,làm cho HS nhận thức và thấy đượcmối quan hệ của bản thân có các thành viên khác trong nhóm
- Sử dụng các PPDH phù hợp để hình thành và phát triển NLHT cho HS Thiết
kế kế hoạch bài học áp dụng các PPDH tích cực như: DH theo góc, dạy học hợp tác,(DHHT)
- Tổ chức DH theo góc, DHHT: Sử dụng các biện pháp phù hợp để phát triểnNLHT cho HS Theo dõi, hướng dẫn điều chỉnh cho HS trong quá trình hoạt động
- Đánh giá sự phát triển NLHT của HS thông qua các công cụ:
+ Bảng kiểm quan sát HS theo các tiêu chí của NL
+ Hồ sơ học tập, phiếu đánh giá của HS
Trang 30+ Các bài tập, các tình huống mô phỏng để kiểm tra đánh giá việc phát triểnNLHT cho HS.
- Rút kinh nghiệm, phát huy những kết quả tốt, đề xuất biện pháp khắc phụchạn chế của HS Tiếp tục triển khai các hoạt động nhằm phát triển NL cho HS
1.5 Một số phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực nhằm phát triển năng
lực hợp tác cho học sinh.
1.5.1 Phương pháp dạy học theo góc
1.5.1.1 Khái niệm phương pháp dạy học theo góc.
Thuật ngữ tiếng anh “ Working in corners” hoặc “Working with areas”đượcdịch là học theo góc, ta có thể hiểu là làm việc theo góc, làm việc theo khu vực hay
“ trạm học tập”
Dạy học(DH) theo góc là một hình thức tổ chức DH theo đó HS thực hiện các nhiệm vụ khác nhau tại các vị trí cụ thể trong không gian lớp học nhưng cùng hướng tới chiếm lĩnh một nội dung học tập theo các phong cách học tập khác nhau
[6],[11]
1.5.1.2 Mục tiêu của phương pháp dạy học theo góc.
Mục tiêu của DH theo góc là khai thác và sử dụng các chức năng của hai báncầu não trái và phải Mỗi HS thường có phong cách học khác nhau, có HS có khảnăng phân tích (nghiên cứu tài liệu, đọc sách…để rút ra kết luận hoặc thu nhận kiếnthức), có HS có khả năng quan sát (quan sát người khác làm, quan sát hình ảnh đểrút ra kết luận, thu nhận kiến thức), có HS thích học qua thực hành áp dụng (họcthông qua hành động để rút ra kết luận hoặc thu nhận tri thức) Như vậy HS thểhiện các phong cách học khác nhau như: quan sát, phân tích, áp dụng (hoạt động
có hỗ trợ), hoạt động trải nghiệm Để đáp ứng mục tiêu của DH theo góc đòi hỏi
GV phải thiết kế được các nhiệm vụ nhằm kích thích các phong cách học khác nhauđảm bảo cho HS học sâu, học thoải mái Vì vậy, GV cũng cần có phong cách dạytương ứng với các phong cách học của HS để kích thích hoạt động tự chủ củangười học Các phong cách dạy tương ứng của GV bao gồm: thúc đẩy khả năngquan sát, phản ánh; thúc đẩy sự phân tích và suy ngẫm; thúc đẩy khả năng vậndụng; phát huy tính tích cực, chủ động của HS
Trang 311.5.1.3.Đặc điểm của phương pháp dạy học theo góc.
Theo [11], PPDH theo góc có các đặc điểm cơ bản sau:
- Học theo góc tạo ra một môi trường học tập với cấu trúc được xác định cụthể Quá trình học được chia thành các góc (khu vực) bằng cách phân chia nhiệm
vụ và tư liệu học tập, HS có thể độc lập lựa chọn cách thức học tập riêng trongnhiệm vụ chung
- Kích thích HS tích cực hoạt động và thông qua hoạt động mà học tập Nhiệm
vụ học tập ở các góc cần tạo ra những thử thách và các tư liệu học tập cần đượclựa chọn, thẩm định một cách nghiêm túc với mục tiêu là để kích thích HS tíchcực khám phá các mức độ của tri thức có trong việc giải quyết các nhiệm vụ đặt ra
- Thể hiện được sự đa dạng và đáp ứng được nhiều phong cách học khácnhau của HS Các hoạt động của HS trong PPDH này phải có tính đa dạng cao về nộidung và hình thức Ở mỗi góc đều có mức độ hoạt động khác nhau từ dễ đếnkhó nên HS có sở thích và NL khác nhau, có nhịp độ học tập và phong cách họckhác nhau đều có thể tự tìm được cách để thích ứng Đặc điểm này cho phép GVgiải quyết được vấn đề tính đa dạng trong nhóm, đáp ứng được hứng thú và tạo
cơ hội để HS thể hiện NL của bản thân
- Tạo cơ hội để HS được thực hành, khám phá và thử nghiệm qua mỗi hoạtđộng Khi HS thực hiện các nhiệm vụ ở các góc sẽ bị cuốn hút vào hoạt động họctập tích cực, không chỉ tham gia hoạt động thực hành các nội dung học tập của bàihọc mà còn có cơ hội được khám phá, thực hành để mở rộng, phát triển và sángtạo (thực hiện thí nghiệm mới, đọc tư liệu mới)
- Dạy học theo góc tạo ra sự tương tác tích cực giữa GV và HS và giữa HS vớinhau trong quá trình học tập
1.5.1.4 Quy trình thực hiện dạy học góc
Theo [10], [11], quy trình áp dụng PPDH theo góc bao gồm các bước sau:
Trang 32Hình 1.2: Sơ đồ quy trình áp dụng phương pháp dạy học theo góc
1.5.1.5 Ưu điểm và hạn chế của phương pháp dạy học theo góc
* Ưu điểm: PPDH theo góc có những ưu thế mà các PPDH truyền thống khó có được, như là:
- Mở rộng sự tham gia, nâng cao hứng thú và cảm giác thoải mái cho HS: HSđược chọn góc theo phong cách học tập, và tương đối độc lập trong việc thực hiệncác nhiệm vụ nên tạo được hứng thú và sự thoải mái cho HS
Trang 33- HS được học sâu và hiệu quả bền vững: HS được tìm hiểu học tập theo cácphong cách khác nhau, theo các dạng hoạt động khác nhau, do đó HS hiểu sâu,nhớ lâu kiến thức.
- Tạo được nhiều không gian cho thời điểm học tập mang tính tích cực: cácnhiệm vụ và các hình thức học tập, các nhiệm vụ và các hình thức học tập thay đổitại các góc tạo cho HS nhiều cơ hội khác nhau (khám phá, thực hành, áp dụng, sángtạo, chơi…) điều này gây hứng thú tích cực cho HS
- Tăng cường sự tương tác cá nhân giữa GV và HS, HS và HS, GV luôn theo dõi
và trợ giúp, hướng dẫn khi HS yêu cầu Điều đó tạo ra sự tương tác cao giữa GV và
HS, đặc biệt là HS trung bình, yếu Ngoài ra HS còn được tạo điều kiện để hỗ trợ,hợp tác với nhau trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập
- Đáp ứng được sự khác biệt của HS về sở thích, phong cách, trình độ và nhịp độ
- GV có thêm nhiều cơ hội để quan sát HS, hỗ trợ các cá nhân và đánh giámột cách tổng thể hơn
* Hạn chế:
PPDH theo góc cũng cho thấy những hạn chế như:
- Học theo góc đòi hỏi không gian lớp học rộng với số lượng HS vừa phải
- Cần nhiều thời gian cho hoạt động học tập
- Không phải bài học, nội dung nào cũng áp dụng được phương pháp học tậptheo góc
- Đòi hỏi GV phải có kinh nghiệm tổ chức, quản lí, giám sát hoạt động học tậpcũng như đánh giá được kết quả học tập của HS
1.5.2 Phương pháp dạy học hợp tác
1.5.2.1 Khái niệm dạy học hợp tác
Theo tác giả Nguyễn Hữu Huân [17]: “Hợp tác là cùng nhau chung sức để đạtđược những mục tiêu chung Trong các tình huống hợp tác, cá nhân tìm kiếmnhững kết quả có ích cho họ và đồng thời cho cả các thành viên của nhóm Họchợp tác là việc sử dụng các nhóm nhỏ để HS làm việc cùng nhau để tối đa hóa kếtquả học tập của bản thân mình cũng như của người khác”
Trang 34Theo [11], trong DHHT, GV tổ chức cho HS hoạt động trong những nhómnhỏ để HS cùng thực hiện một nhiệm vụ nhất định trong một thời gian nhất định.Trong nhóm, dưới sự chỉ đạo của nhóm trưởng, HS kết hợp làm việc cá nhân, làmviệc theo cặp, chia sẻ kinh nghiệm và hợp tác cùng nhau để giải quyết nhiệm vụđược giao.
Như vậy, DHHT theo nhóm là một hình thức tổ chức DH, trong đó dưới sự tổchức và điều khiển của GV, HS được chia thành nhiều nhóm nhỏ liên kết lại vớinhau thành một hoạt động chung, với phương thức tác động qua lại của các thànhviên bằng trí tuệ tập thể mà hoàn thành các nhiệm vụ học tập
Trong DHHT, HS học được cách chia sẻ, giúp đỡ và tôn trọng lẫn nhau tăngcường sự tham gia và nâng cao hiệu quả học tập
1.5.2.2 Các nguyên tắc đảm bảo hiệu quả của học hợp tác.
Theo [6], [11], Johnson, D.W và Johnson R.T đã xác định có 5 nguyên tắc ápdụng cho học hợp tác Theo các nhà khoa học này, bất kỳ một hoạt động ápdụng cho học hợp tác nào hoặc một cấu trúc học hợp tác nào cũng phải đảm bảocác nguyên tắc này, chỉ cần thiếu 1 trong 5 nguyên tắc thì học hợp tác sẽ thất bại.Các nguyên tắc này bao gồm:
- Có sự phụ thuộc tích cực (positive interdependence): Nguyên tắc này chỉviệc mỗi thành viên chỉ thành công khi các thành viên khác cũng thành công Tức
là, kết quả của cả nhóm chỉ có được khi có sự hợp tác làm việc, chia sẻ của mọithành viên trong nhóm Môi trường học tập có sự phụ thuộc tích cực khuyến khích
HS chia sẻ kiến thức thông tin và hỗ trợ nhau ở mức cao nhất với mong muốn cảmình và nhóm đều hoàn thành công việc
- Trách nhiệm cá nhân (Individual Accountability): Nguyên tắc này yêu cầutrách nhiệm và phần việc cá nhân phải được phân công rõ ràng và có sự kiểm tra,đánh giá của các thành viên còn lại trong nhóm Nhóm phải biết từng thành viênđang làm gì, gặp những khó khăn, thuận lợi gì Nguyên tắc này đảm bảo để không
ai được ngồi chơi khi người khác làm hết các việc Phương pháp cơ bản để đảmbảo cho nguyên tắc này là: Học theo nhóm nhưng kiểm tra theo cá nhân; yêucầu một
Trang 35thành viên bất kỳ trong nhóm để trả lời; mỗi thành viên phải tự giải thích về phần việc của mình.
- Có sự tương tác tích cực trực tiếp (Face to Face Promotive Interaction):Nguyên tắc này đòi hỏi nhóm phải có tối đa các cơ hội để giúp đỡ, động viên,khuyến khích lẫn nhau trong quá trình làm việc Các thành viên cần có sự trao đổi,chia sẻ, thúc đẩy các hoạt động học tập và tạo dựng được tình đoàn kết gắn bótrong nhóm
- Rèn luyện kỹ năng xã hội (Socia Skills): Các thành thành viên phải đượccung cấp các kiến thức và kỹ năng xã hội cần thiết trước khi hoạt động nhóm Các
kỹ năng xã hội cần được hình thành, rèn luyện gồm: Kỹ năng lãnh đạo, đưa raquyết định, xây dựng lòng tin, giao tiếp, ứng xử, xử lý xung đột…cùng với các kiếnthức xã hội cần được đào tạo
- Đánh giá, rút kinh nghiệm (Group Processing): Nguyên tắc này yêu cầu cácthành viên phải có cơ hội thảo luận và nhận xét về quá trình làm việc của nhóm:Nhóm đã hoàn thành mục tiêu đề ra chưa? Nhóm đã làm việc hiệu quả chưa? Mốiquan hệ giữa các thành viên đã tốt chưa? Những việc gì nên được lặp lại? Việc gìkhông nên? Tại sao?
Như vậy, khi tổ chức DHHT, GV cần chú ý đến 5 nguyên tắc hoặc yếu tố cơbản này để đảm bảo cho học hợp tác có hiệu quả
1.5.2.3 Quy trình thực hiện dạy học hợp tác.
Theo [11],quy trình DHHT được thực hiện theo các bước sau:
Trang 36Hình 1.3: Sơ đồ quy trình thực hiện dạy học hợp tác
Theo[17], theo tác giả này, quy trình DHHT được thực hiện theo các 3 bước là: Làm việc chung cả lớp; làm việc theo nhóm; thảo luận, tổng kết toàn lớp
Bước 1: Làm việc chung cả lớp.
- GV nêu vấn đề, nhiệm vụ nhận thức, chia nhóm, phân bố thời gian, hướngdẫn cách làm việc theo nhóm, yêu cầu trình bày kết quả theo nhóm
Trang 37Bước 2: Làm việc theo nhóm.
- Xác định cơ cấu nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm ,yêu cầu HS thảo luận, thống nhất nội dung và GV theo dõi, điều khiển, hướng dẫn HS hoạt động nếu cần
Bước 3: Thảo luận, tổng kết toàn lớp.
Các nhóm báo cáo kết quả, thảo luận, đánh giá chung, sau đó Gv tổng kết,nhận xét, đánh giá
Trong luận văn này, chúng tôi thực hiện theo quy trình được trình bày ở sơ đồhình 1.3
1.5.2.4 Ưu điểm và hạn chế của phương pháp dạy học hợp tác
* Ưu điểm
DHHT theo nhóm được đánh giá là PPDH tích cực vì có những ưu điểm sau:
- Tăng cường sự tham gia tích cực của HS, thúc đẩy sự phát triển NL lãnh đạo,
tổ chức, NLHT, quá trình học tập và nâng cao hiệu quả học tập của HS
- Tạo không khí học tập sôi nổi, bình đẳng và gắn bó, trạng thái tâm lí học tập tốt
- Tạo môi trường học tập thuận lợi để học sinh giúp đỡ, chia sẻ, giải thích vàđộng viên lẫn nhau, tăng thêm tinh thần đoàn kết, sự hợp tác, ý thức tập thể
- Tăng cường khả năng đánh giá đồng đẳng và tự đánh giá trong nhóm
* Hạn chế
DHHT theo nhóm cũng có những hạn chế:
- Hạn chế do không gian lớp học: lớp đông, phòng hẹp khó tổ chức
- Hạn chế do quỹ thời gian: cần thời gian cho thảo luận nhưng giờ học chỉ 45 phút
- Một số HS tính tự giác chưa cao
1.5.3 Kỹ thuật “mảnh ghép”.
Theo [11], kỹ thuật mảnh ghép là kĩ thuật tổ chức hoạt động học tập hợp tác kết hợp giữa cá nhân, nhóm và liên kết giữa các nhóm
Kỹ thuật mảnh ghép giúp HS :
- Giải quyết một nhiệm vụ phức hợp trong học tập
- Kích thích sự tham gia tích cực của HS trong hoạt động học tập
- Nâng cao vai trò của cá nhân trong quá trình hợp tác
- Tăng cường tính độc lập, trách nhiệm của cá nhân HS trong hoạt động hợp tác
Trang 38DH sử dụng kỹ thuật “ mảnh ghép” được tiến hành theo 2 giai đoạn và mô tảbằng sơ đồ sau:
Kĩ thuật dạy học “Các mảnh ghép”
Trang 39Giai đoạn 1: “Nhóm chuyên sâu”
- Lớp học sẽ được chia thành các nhóm nhỏ Mỗi nhóm được giao một nhiệm
vụ nghiên cứu những nội dung học tập khác nhau Các nhóm này được gọi là
“nhóm chuyên sâu” tương ứng với nhiệm vụ được giao
- Các nhóm nhận nhiệm vụ, nghiên cứu và thảo luận đảm bảo mỗi thành viêntrong nhóm đều nắm vững và có khả năng trình bày lại được các nội dung Mỗi HStrở thành “chuyên sâu” của lĩnh vực đã tìm hiểu và có khả năng trình bày lại vấn đềcủa lĩnh vực đã tìm hiểu trong nhóm mới
- Sau đó nhiệm vụ mới được giao cho các “nhóm mảnh ghép” Nhiệm vụ này
Trang 40mang tính khái quát tổng hợp toàn bộ nội dung đã được tìm hiểu từ các “ nhóm chuyên sâu”.
* ưu điểm:
- Kỹ thuật mảnh ghép tạo ra hoạt động đa dạng, phong phú, HS được thamgia vào các hoạt động với các nhiệm vụ và các mức độ khác nhau sự phối hợp nàyđòi hỏi HS phải tích cực, nỗ lực hoạt động để hoàn thành vai trò, trách nhiệm củamình
- Hình thành và phát triển cho HS kỹ năng giao tiếp, hợp tác để giải quyết vấn đề
- Tăng cường hiệu quả học tập, hình thành ở HS tính chủ động, linh hoạt, sángtạo và tinh thần trách nhiệm cao trong học tập
Tương tự kỹ thuật “ mảnh ghép”, Elliot Aronson đưa ra cấu trúc Jigsaw
Theo [6], Elliot Aronson mô tả hoạt động nhóm theo cấu trúc này như sau:
Bảng 1.2 Cấu trúc Jigsaw của E.Aronson
2 Nhómchuyên gia
3 Nhóm hợptác
4 Làmbài cánhân
5 Điểm nhómkết hợp điểm cá nhânChịu trách
nhiệm
Thảo luậncùng chủđề
Giảng bài chonhau
Cá nhânlàm bàikiểm tra
Kết quả đạtđược
Thànhviên cùngchủ đề (A,
B, C, D)của từngnhómthảo luận
Thành viên trở
về nhóm vàgiảng bài chonhau để từngthành viênhiểu hết cácphần bài A, B,
C, D
Kiểm tra
cá nhângồm nộidung ởtất cảcác phần
A, B, C, D
Từng thànhviên khôngnhững hiểu
về phần bàicủa mình màcòn hiểutoàn bộ bàihọc