• 80% số người tự sát tìm đến các bác sĩ trong vòng 2 tuần trước khi họ qua đời; • Các chuyên gia sức khỏe này không làm trong lĩnh vực tâm thần... Tự sát• Những yếu tố nguy cơ tự sát •
Trang 23 Nêu được những trường hợp cấp thường gặp
4 Trình bày được hướng chẩn đoán và xử trí
cấp cứu trong một số tình huống cụ thể.
Trang 3• Khả năng chịu đựng của bệnh nhân
• Môi trường xung quanh đối với triệu chứng này
Trang 4Mục đích
(1) Phân loại theo mức độ nguy kịch.
(2) Đánh giá khẩn trương và thích đáng (3) Chẩn đoán phân biệt hợp lý.
(4) Quản lý các triệu chứng cấp tính.
Trang 5(1) Phân loại
• Xác định mức độ cấp cứu và phương hướng đầu tiên cho việc đánh giá.
± tình huống gây nên tình trạng cấp cứu thật
sự vs tình huống có thể trì hoãn được.
• Đánh giá một bệnh sử vắn tắt của lý do nhập viện và các biểu hiện về dấu hiệu sinh tồn.
• Đảm bảo sự an toàn cho bệnh nhân cho đến khi
họ được thăm khám toàn diện.
Trang 6(2) Đánh giá
• Những vấn đề
• Bệnh nội khoa, rối loạn liên quan đến chất
bị lu mờ bởi tình trạng hiện tại.
• Tập hợp nhiều dữ kiện khi tiếp xúc bệnh nhân.
• Cảm nhận toàn diện
• Ý thức, biểu hiện chung, sự hợp tác
• Khí sắc, chậm chạp tâm thần hay kích động và cách tiếp xúc của bệnh nhân
• Những yếu tố sang chấn
• Gia đình và công việc, quan hệ tình cảm, quan hệ của bệnh nhân với các nhân viên y tế
Trang 74 Hay có tính toán trước để đạt được lợi ích hay
tránh những kết quả rắc rối không (ví dụ, bị bỏ tù) không?
Trang 8(3) Chẩn đoán
Trang 9(4) Xử trí
• Quản lý môi trường.
• Can thiệp thuốc men.
• Can thiệp khủng hoảng.
• Giáo dục.
Trang 10(4) Xử trí
• Quản lý môi trường
• Đem lại môi trường an toàn.
• Giúp cho bệnh nhân giảm sự kích thích.
• Một “căn phòng yên tĩnh”, ít những yếu tố kích thích giảm kích động tâm thần vận động
• Đôi khi, giảm nhẹ môi trường ở nhà của bệnh nhân có thể tránh được sự nhập viện
Trang 11(4) Xử trí
• Can thiệp thuốc men nên cẩn thận
• Cảm nhận ban đầu có thể không chính xác
• Đánh giá về CLS có thể chưa đầy đủ
• Thuốc gây an thần, chúng có thể che dấu những dấu hiệu khác của bệnh lý nội khoa
• Không thể xử trí gì tiếp theo cho bệnh nhân.
Trang 12(4) Xử trí
• Can thiệp thuốc men
• Benzodiazepine (lorazepam, diazepam) điều trị:
Trang 13(4) Xử trí
• Can thiệp khủng hoảng
• Mô hình sinh học – tâm lý – xã hội, có thể làm giảm bớt sự căng thẳng
• Kỹ thuật được ghi nhận là có hiệu quả như
• Tăng thông khí,
• Nhận dạng ra nhiều khả năng để chọn lựa,
• Làm rõ vai trò của mối quan hệ,
• Lắng nghe thông cảm đơn thuần.
Trang 15• Rối loạn tâm thần
• Tác dụng phụ: hc ác tính, rối loạn trương lực cơ
Trang 17Tự sát
• Ở Mỹ, # 30 ngàn người chết vì tự sát hàng năm
• Số người có mưu toan tự sát >>>
• 80% số người tự sát tìm đến các bác sĩ trong vòng 2 tuần trước khi họ qua đời;
• Các chuyên gia sức khỏe này không làm trong lĩnh vực tâm thần.
Trang 18Tự sát
• Những yếu tố nguy cơ tự sát
• Tuổi (đặc biệt là dị thành niên và tuổi già)
• Tình trạng hôn nhân (tự sát phổ biến hơn ở nhóm người độc thân, ở góa, hoặc ly dị)
• Giới tính (phụ nữ mưu toan tự sát nhiều hơn nam giới, nhưng nam giới thường thực hiện thành công hành vi tự sát hơn nữ)
• Sắc tộc (người gốc Âu có xu hướng tự sát nhiều hơn người gốc Phi, Mỹ và Á)
• Tình trạng kinh tế (thất nghiệp nguy cơ tự sát cao hơn)
• Tiền sử mưu toan tự sát trước đây
Trang 19Tự sát
• Những yếu tố nguy cơ tự sát tt
• Tình trạng chia cắt hoặc mất mát người thân
• Sự hiện diện của việc lập kế hoạch hoặc những phương tiện để tiến hành tự sát
• Khả năng tử vong của mưu toan (mưu toan tử vong cao sẽ tăng nguy cơ)
• Chẩn đoán (trầm cảm, tâm thần phân liệt, nghiện rượu hoặc chất khác, và rl nhân cách ranh giới)
• Các triệu chứng chuyên biệt (ảo thanh bình phẩm, hoang tưởng, trầm cảm với sự tuyệt vọng)
• Thiếu sự hỗ trợ xã hội
Trang 20Ý tưởng giết người hoặc bạo lực
• Bạo lực vs rối loạn tâm thần?
• Gây ra bởi bệnh nhân tâm thần?
• Bn là nạn nhân của bạo lực?
• Bn với hoang tưởng bị hại, ảo thanh mệnh lệnh
có thể hành động trên những triệu chứng.
• Ý thức những khía cạnh pháp luật, việc đánh giá phải thấu đáo, khách quan, chính xác và phải được lưu hồ sơ rõ ràng.
Trang 21Ý tưởng giết người hoặc bạo lực
• Những yếu tố dịch tễ và lâm sàng
• Tuổi (những người bạo lực có xu hướng là trẻ)
• Giới tính (nam giới chiếm ưu thế)
• Tội phạm
• Tiền sử (bị lạm dụng tình dục hoặc thể xác lúc nhỏ, gây hỏa hoạn, hoặc bạc đãi thú vật)
Trang 22Ý tưởng giết người hoặc bạo lực
• Những triệu chứng chuyên biệt (ảo thanh bình luận, kích động, và nghi ngờ thù địch).
Trang 23Ngày 11-3-2011 Ngày 11-9-2001
Tháng 9-2012
Tháng 9-2007
Trang 24Thảm họa tâm thần
• Khủng bố và thảm họa thiên nhiên
đáp ứng mang tính tâm thần đã gia tăng
• Bác sĩ tâm thần, chuyên gia tâm tâm lý?
• Đối phó loại thảm họa/dân số bị ảnh hưởng Thay đổi từ tình huống tình huống khác, nhưng sự phân tích trong điều kiện này có thể giúp lên kế hoạch cho một khởi đầu hợp lý và những đối phó lâu dài.
Trang 25Thảm họa tâm thần
• Loại thảm họa
• Không được cảnh báo (khủng bố, động đất),
• Vài sự cảnh báo (bảo, lũ lụt),
• Đi kèm sự chú ý lâu dài hơn (dịch bệnh).
• Tác động dựa trên nhiều biến số
• Cường độ và thời gian của thảm họa,
• Số người hoặc nhóm cộng đồng bị ảnh hưởng,
• Mức độ mà cộng đồng này bị ảnh hưởng,
• Vấn đề đáp ứng sau thảm họa như là sự an toàn
và những hỗ trợ sẵn có
Trang 26Thảm họa tâm thần
• Sau thảm họa, chú ý
• Số thương vong mới hoặc
• Dân số được cho là chịu đựng về mặt tâm lý
Người sống sót sau thảm họa gần đây đã minh
chứng những rối loạn tâm lý có liên quan đến những sự kiện đã làm kinh khiếp họ khi chứng kiến tại thời điểm đó PTSD
Trang 27Thảm họa tâm thần
• Hai nhóm dân số chính yếu
• Bệnh nhân rối loạn tâm thần
• đã nhận điều trị sức khỏe tâm thần trước thảm họa
• rối loạn tâm thần nặng, đặc biệt dễ bị tổn thương đối với stress và có thể hiện diện trạng thái mất bù với những ghi nhận không thể gợi lại được
• Nhu cầu sức khỏe tâm thần cho nhân viên, cả những nhân viên chăm sóc sức khỏe tâm thần và ngoài tâm thần
Trang 28Pháp y tâm thần (Y học – pháp luật)
• Bệnh nhân không tự nguyện
• Bn được gia đình hay cảnh sát đưa vào bv
Trang 29Những h/c lâm sàng chủ yếu
• Hội chứng lão khoa
Trang 30Những h/c lâm sàng chủ yếu
• Lạm dụng chất
Trang 31Những h/c lâm sàng chủ yếu
• Loạn thần
Trang 32Những h/c lâm sàng chủ yếu
• Trầm cảm
Trang 33Những h/c lâm sàng chủ yếu
• Hưng cảm
Trang 34Những h/c lâm sàng chủ yếu
• Hội chứng ác tính do thuốc an thần kinh