Các căn nguyên cơ bản và các yếu tố thuận lợi phát sinh rối loạn tâm thần... Đtrị y khoa cho tâm thần Tâm thần học nghiên cứu: Biểu hiện lâm sàng, Căn nguyên của các bệnh tâm thần,
Trang 1Title
Company Name
ĐẠI CƯƠNG TÂM THẦN HỌC
BM TÂM THẦN
Trang 2Trên đường đi, thấy xuất hiện
ba, bốn chục chiếc cối x ây gió giữa đồng Môntiel, Đôn Kihôtê khẳng định đó là
"mấy chục tên khổng lồ
hung tợn" và đây là vận may cho sự nghiệp là hiệp sĩ của chàng, chàng quyết định
"xông ra kết liễu đời chúng",
"quét sạch cái giống xấu xa
này khỏi trái đất".
Miguel de Cervantes Saavedra (1547-1616)
Trang 31 Khái niệm về tâm thần học.
2 Đối tượng nghiên cứu của tâm thần học.
3 Sơ lược lịch sử phát triển ngành tâm thần học.
4 Các căn nguyên cơ bản và các yếu tố thuận lợi
phát sinh rối loạn tâm thần.
5 ICD-10 và DSM-4
Trang 4“Health is a state of complete physical, mental, and social well-being and not merely the absence of disease or infirmity“
"Sức khỏe là một tình trạng thoải mái hoàn toàn về thể chất, tinh thần và xã hội chứ không phải là một tình trạng không có bệnh tật hay tàn tật"
Trang 5Psychiatria (Hy lạp): (Johann Christian Reil, 1808)
Psyche: tâm thần hay tinh thần,
iatria: chữa bệnh
Đtrị y khoa cho tâm thần
Tâm thần học nghiên cứu:
Biểu hiện lâm sàng,
Căn nguyên của các bệnh tâm thần,
Nghiên cứu các biện pháp phòng và chữa các rối loạn này.
Trang 6Psychiatry is the medical specialty devoted to the study and treatment of mental disorders These mental disorders: affective, behavioural ,
cognitive and perceptual abnormalities
Neurology is a medical specialty dealing with disorders of the nervous system involving the
central , peripheral , and
autonomic nervous systems , including their
coverings, blood vessels, and all effector tissue, such as muscle.
Trang 10Thế giới
Trước công nguyên
Trong nước
Đầu thế kỉ XX
Trang 11Cổ đại
RLTT do thần thánh và các thế lực siêu nhiên
tôn giáo: câu thần chú + biện pháp dã man
Mất cân bằng của các dịch thể cơ bản (máu, đờm, mật vàng, mật đen)
Trang 12Hipporates (460 BC – 370 BC)
Hysteria
Manic (hưng trầm cảm chu kỳ)
Trang 13Claudius Galenus (AD 129 – 200)
Melancholie
melan: đen, colie: mật
Albrecht Dürer (1514)
Trang 14Trung cổ - nhà thương điên (lunatic asylums)
Baghdad - 705 AD
Cairo - 800 AD
Châu Âu thời trung cổ - thế kỉ XIII
Trang 15Bethlem Royal Hospital
Wikipedia
Trang 16Hiện đại
Louis XIV (Pháp-1656) xây dựng BV cho bệnh nhân tâm thần
Nước Anh (1713) có BV tâm thần (asylum)
Vua George III (Anh) được coi là bị rối loạn tâm thần và thuyên giảm sau đó (1789) RL tâm thần
có thể chữa khỏi
Người bệnh vẫn bị giam giữ bằng xiềng xích và đánh roi được coi là một phương pháp điều trị
Trang 18Johann Christian Reil (1759-1813)
(Đức)
Chia y khoa làm 3 lĩnh vực (1808)
Physiology Anatomy Psychiatry
Psychiatry: “medical treatment of the soul”
Trang 19Philippe Pinel (1745 – 1826)
(Pháp)
Tiếp cận tâm lý nhân văn để chăm sóc bệnh nhân tâm thần (moral therapy)
Ý tưởng phân loại các rối loạn tâm thần
(classification of mental disorders)
Vào bệnh viện tâm thần Bicêtre cởi trói cho bệnh nhân tâm thần khỏi xiềng xích
Trang 20Philippe Pinel (1745 – 1826)
Trang 21thất vọng vì số lượng bệnh nhân tăng lên đột biến.
Trang 23Emil Kraepelin (1856 – 1926)
(Đức)
Người sáng lập khoa học tâm thần
hiện đại:
Dược học tâm thần ( psychopharmacology )
Di truyền học tâm thần ( psychiatric genetics )
Tiếp cận RL tâm thần bằng sinh học và di truyền
Trang 24Emil Kraepelin
1878-1892:
Neurologist Nghiên cứu tâm lý học dựa trên những giả thuyết
1892-1926:
Psychiatrist Professor Nghiên cứu tâm thần học
Trang 25Yêu cầu nghiên cứu về nguyên nhân cơ thể cho các RL tâm thần.
Thiết lập hệ thống phân loại mới cho các RL tâm thần
Đề nghị: nghiên cứu bệnh sử, tiền sử, xác định các RL chuyên biệt, tiến trình bệnh, nhân cách, tuổi khởi phát.
Trang 26Emil Kraepelin
Những đóng góp:
Phân loại RL tâm thần theo nhóm
Loạn thần và khí sắc (psychosic vs moos)Nhân cách bệnh tâm thần (Psychopathic personalities)
Bệnh Alzheimer (Alzheimer's disease)
Nghiên cứu giấc mơ (dreams)
Trang 27Paul Eugen Bleuler (1857 – 1939)
(Thụy Sĩ)
Psychiatrist
Nghiên cứu thoi miên (hypnotism)
Quan tâm công việc của Sigmund Freud
Đưa ra thuật ngữ “schizophrenia” thay cho
“dementia praecox” (phản đối quan điểm RL tâm thần là thoái hóa thực thể, không nhất thiết là bệnh nan y của Kraepelin)
Trang 28Sigmund Freud (1856 – 1939) (Áo)
Phân tâm học (Psychoanalysis)
Những tác giả theo trường phái naỳ:
Carl Jung (1875 – 1961), Alfred Adler (1870 – 1937), Karen Honey (1885 – 1952), Harry Stack Sullivan (1892 – 1949).
Ivan Pavlov (1849 – 1936) (Nga)
Thuyết hành vi (Behavioral theory)
Cơ sở cho thuyết học tập (Learning theory)
Tác giả khác:
Watson (1878 – 1958), Edward Thorndike (1874 – 1949), Skinner (1904 – 1990), Joseph Wolpe (1915)
Trang 29Phân loại các rối loạn tâm thần hiện đại
International Classification of Diseases (ICD)Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorders (DSM)
Trang 30ICD-6 (1949) ICD-7 (1955) ICD-8 (1965) ICD-9 (1975) ICD-10 (1992)
Trang 31Lịch sử:
1840: Khờ khạo/điên (idiocy/insanity) 1917: Committee on Statistics tiền thân của American Psychiatric Association đưa ra “Statistical Manual for the Use of Institutions for the Insane“ (22 chẩn đoán)
DSM-I (1952), DSM-II (1968) DSM-III (1980), DSM-III-R (1987) DSM-IV (1994), DSM-IV-TR (2000) DSM-V (dự kiến 2013)
Trang 32Lược sử về điều trị các rối loạn tâm thần
Thời kì cổ đại và trung cổ
Asylums Câu thần chú + biện pháp dã man
Hiện đại
Asylums Philippe Pinel (1745 – 1826): tiếp cận nhân đạo trong điều trị các rối loạn tâm thần.
Thế kỉ XIX: bắt đầu xuất hiện điều trị hóa dược trong ngành tâm thần.
Trang 33Trước 1950’s
TK XIX: Opium, Bromides (an thần, giảm đau)
1920’s , 1930’s: Barbiturates (phổ biến nhất 1950’s)1930’s: Paraldehyde – stimulant
1930’s và 1940’s:
Điều trị hóa dược rất phổ biến (Maudsley và Bethlem Hospital)
Tất cả bệnh nhân đều được cho 1 hoặc vài thuốc
Ít khi ghi rõ vào hồ sơ.
Ít được chú ý vì đây chỉ là công cụ để an thần, gây ngủ.
“chemical restraints”
Trang 34Trước 1950’s
1940’s: Tâm thần phân liệt (±)
Rối loạn chức năng tuyến giáp điều trị bằng hormon tuyến giáp.
Bất thường hormon sinh dục điều trị bằng hormon sinh dục.
Trang 35Trước 1950’s
1922, 1933, 1940’s: Insulin Coma Therapy
Nghiện morphin Tâm thần phân liệt Sau 1950’s: thử nghiệm ngẫu nhiên chứng minh không hiệu quả.
1930’s: Electroconvulsive Therapy (ECT)
Trầm cảm (depresion) Hưng trầm cảm (manic depression) Tâm thần phân liệt (schizophrenia)
Trang 36Trước 1950’s
1935: Lobotomy (leukotomy, leucotomy)
António Egas Moniz (1875-1955) (BĐN)
1949: Nobel Prize for Physiolgy or Medicince
Trang 37Chlorpromazine
1933: Rhône-Poulenc (Pháp) bắt đầu nghiên cứu anti-histamines 1947: Tổng hợp được promethazine 1948: Pierre Huguenard dùng promethazine kết hợp với pethidine để êm dịu cho bn phẫu thuật
Henri Laborit tin nó gây ra ngủ đông giả (artificial hibernation)
yêu cầu cty Rhône-Poulenc sx hợp chất êm dịu hơn
chlorpromazine (RP4560) ra đời 12/1950.
Trang 38Chlorpromazine
1951: thử nghiệm lâm sàng chlorpromazine
Sử dụng trong phụ trợ trong gây mê ở bn phẫu thuật, liều 50 – 100mg gây êm dịu và giảm sốc.
1953: chlorpromazine được tiếp thị trên thị trường
(Rhône-Poulenc, Largactil) như là thuốc êm dịu giảm sốc
trong gây mê.
Trang 39Nhiều thử nghiệm lâm sàng đã được tiến hành trên bn tâm thần và cho kết quả tốt.
1954: ở Mỹ, chlorpromazine được sử dụng để điều trị tâm thần phân liệt, hưng cảm, kích thích tâm thần vận động, và các rối loạn tâm thần khác.
Trang 40Cuối 1960s: số lượng sử dụng chlorpromazine giảm dần.
Từ chlorpromazine nhiều thuốc chống loạn thần tương tự được phát triển Đồng thời phát hiện ra thuốc chống
trầm cảm.
Trang 41Sau 1950’s
Antidepressants Antipsychotics Benzodiazepines Hypnotics
Stimulants
Trang 421919: Pháp xd ở Biên Hòa một nhà thương “điên”,
được đổi tên là “Dưỡng trí viện”, bây giờ Bệnh viện
Tâm Thần Trung Ương II
tại bệnh viện Bạch Mai
và các Bệnh viện Tâm thần của các thành phố lớn cũng lần lượt ra đời
BV Tâm thần Thành phố Hồ Chí Minh, Quảng Nam – Đà Nẳng, Qui Nhơn và các bệnh khoa tâm thần ở các tỉnh
Trang 435 Các bệnh viện chuyên khoa tỉnh, thành phố gồm có:
Bệnh viện lao khoảng 200 đến 300 giường,
Bệnh viện tâm thần khoảng 100 đến 200 giường,Bệnh viện đông y 50 đến 100 giường
Trang 45Khoa học xã hội – nhân văn:
Tâm lý học, xã hội học, giáo dục học, pháp luật, tội phạm học, triết học
Trang 46Mô hình sinh học tâm lý xã hội-biopsychosocial
George Libman Engel (1913-1999) (1977)
Trang 47Thực thể
U não, chấn thương sọ não,…
Bệnh lý nội tiết, tim mạch, chuyển hoá,…
Trang 49Loạn thần
Ảo giác, hoang tưởng, rối loạn hành vi
Mất khả năng duy trì mối liên hệ
Loạn thần kinh (bệnh tâm căn, nhiễu tâm)
Thường có căn nguyên tâm lý
Không có các triệu chứng loạn thần
Rối loạn về nhân cách
Chậm phát triển tâm thần
Trang 50F00-F09: Rối loạn tâm thần thực thể (…) F10-F19: RLTT và hành vi do chất (15%) F20-F29: Tâm thần phân liệt (1%), LT khác F30-F39: Rối loạn khí sắc (12%)
F40-F48: RLTT tâm căn…(29%)
Trang 51F50-F59: RL hành vi liên quan đến RL sinh lý F60-F69: RL nhân cách và hành vi
F70-F79: Chậm phát triển tâm thần
F80-F89: RL phát triển tâm lý
F90-F98: RL hành vi và cảm xúc trẻ
Trang 53Phù hợp ICD
Sử dụng rộng rãi
Có tính hệ thống Tiêu chuẩn rõ ràng Hướng dẫn ghi
Dễ sử dụng
Trang 54Trục 4: Những yếu tố môi trường và tâm lý có liên
quan đến rối loạn
Trục 5: Lượng giá chức năng chung