1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DỊ vật ĐƯỜNG ăn (1)

2 411 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ BN đến trễ do thầy thuốc chẩn đoán không ra hoặc điều trị có biến chứng như: soi làm thủng thực quản, có trường hợp gây tử vong.. Trên phim X-Q thực quản cổ nghiêng, 60% thấy được dị v

Trang 1

DỊ VẬT ĐƯỜNG ĂN

I Đại cương

- Dị vật đường ăn là một cấp cứu thường gặp nhất trong TMH, có thể gặp ở mọi giới, mọi lứa tuổi

- Nguyên nhân : bất cẩn trong ăn uống, chế biến thức ăn không phù hợp với lứa tuổi

- Bản chất dị vật rất phong phú, đa số có nguồn gốc hữu cơ , hay gặp nhất có nguồn gốc từ động vật: xương cá, xương vịt, xương gà, xương chim và các gia cầm khác Nguồn gốc từ thực vật như các loại hạt: hạt mít, hạt sapoche, …thường gặp ở trẻ em, mắc ở ngay miền thực quản Chất vô cơ : đinh thép, dây chì, đồng xu, răng giả hoặc viên thuốc…

- Đa số được chẩn đoán và lấy ra dễ dàng Tuy nhiên có một số trường hợp có biến chứng là do:

+ BN đến trễ: BN chữa mẹo, tự mua thuốc uống hoặc đi thầy phán

+ BN đến trễ do thầy thuốc chẩn đoán không ra hoặc điều trị có biến chứng như: soi làm thủng thực quản, có trường hợp gây tử vong

II Triệu chứng lâm sàng (dị vật thực quản):

4 GĐ:

- Tắc nghẽn

- Viêm niêm mạc

- Nhiễm trùng

- Có biến chứng

1 Tắc nghẽn:

a Lâm sàng: BN đang ăn thì bỏ ăn giữa chừng, sau đó nuốt đau, nuốt vướng tại 1 điểm

b CLS: X-Q thực quản cổ thẳng, nghiêng Trên phim X-Q thực quản cổ nghiêng, 60% thấy được dị vật còn 40% không phát hiện được nên khi chụp phim không thấy dị vật cũng không được loại trừ chẩn đoán

c Chẩn đoán: dựa vào LS và CLS

d Điều trị:

BN đến sớm thì soi thực quản lấy dị vật bằng ống soi cứng Đa số trường hợp soi lấy dị vật ra dễ dàng, cho BN về ngay không cần uống kháng sinh Tuy nhiên, 1 số trường hợp do dị vật quá lớn lấy ra khó khan làm trầy xước niêm mạc nhiều phải cho kháng sinh vài ngày Đôi khi phải đặt sonde dạ dày rồi lưu ống sonde trong vài ngày, truyền nước, kháng sinh, kháng viêm, giảm đau, nuôi ăn qua sonde dạ dày

2 Viêm niêm mạc thực quản:

a LS: Thường xảy ra sau 24h BN nuốt đau, nuốt vướng, điểm đau không còn khu trú mà đau lan tỏa Sốt 38-38,50 , ăn uống không được

b CLS:

- X-Q thực quản cổ thẳng, nghiêng có thể thấy được dị vật, có thể thấy hơi rải rác ở niêm mạc lòng thực quản

- Thử máu có thể có bạch cầu hơi tăng

c Chẩn đoán: dựa vào LS và CLS

d Điều trị : Soi thực quản lấy dị vật Nếu soi lấy dị vật ra dễ dàng thì cho kháng sinh, kháng viêm và cho

BN về Một số trường hợp lấy dị vật khó khan, BN phải nằm viện theo dõi thêm vài ngày, tiếp tục dùng kháng sinh, kháng viêm, đặt sonde dạ dày, nuôi ăn qua sonde

3 Nhiễm trùng:

a LS: Sốt cao, lạnh run, nuốt đau Thường sau 72h BN thường có biểu hiện áp xe thực quản, áp xe cạnh cổ, viêm tấy niêm mạc thực quản làm BN niểng cổ 1 bên, da vùng cổ sưng, nóng, đỏ, đau

Trang 2

b CLS:

+ BC tăng cao chủ yếu đa nhân trung tính

+X-Q thực quản cổ nghiêng: Khoảng Henke mất, hẹp; mất độ cong sinh lý cột sống cổ, hơi trong lòng thực quản, có thể thấy mức nước-hơi(đặc trưng của áp xe)

c Chẩn đoán: dựa vào LS và CLS

d Điều trị: GĐ này nếu soi có thể thủng thực quản, không được soi liền mà phải dùng kháng sinh( cho thêm kháng sinh diệt vi khuẩn kỵ khí :Metronidazol…), kháng viêm, bồi hoàn nước, điện giải Khi tình trạng nhiễm trùng được khống chế, BN ổn định nếu áp xe thì mở cạnh cổ để thoát lưu áp xe, dẫn lưu kín, kháng sinh, bơm rửa, chăm sóc vết mổ hang ngày Dẫn lưu kết hợp soi thực quản

4 Biến chứng: thường xảy ra sau ngày 5

a LS:

- Viêm trung thất

- Áp xe trung thất

- Tổn thương mạch máu lớn do dị vật đâm vào

- Dò khí quản-thực quản

BN sốt cao, lạnh run, nhiễm trùng, nhiễm độc, đau phía sau xương ức, nhức lưng-làm BN khom lưng

b CLS:

+ X-Q thực quản cổ thẳng, nghiêng

+ X-Q lồng ngực: áp xe trung thất, co kéo trung thất

c Chẩn đoán: dựa vào LS và CLS

d Điều trị: ngoài kháng sinh, kháng viêm phải mở lồng ngực dẫn lưu Tiên lượng rất nặng, tỉ lệ tử vong cao

III Dự phòng

1 Chế biến thức ăn phù hợp với lứa tuổi

2 Thận trọng trong ăn uống

3 Khi bị mắc dị vật phải đến cơ sở chuyên khoa sớm

4 Không được chữ mẹ, đi thầy phán, thổi thuốc nam

Ngày đăng: 23/09/2016, 00:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w