Họng được chia làm 3 phần: Họng mũi, họng miệng và họng thanh quản hạ họng.. Triệu chứng:3.3.1 Dị vật ở họng miệng: - Bệnh nhân thường nuốt đau, kèm cảm giác luôn vướng ở họng.. - Khám
Trang 1DỊ VẬT ĐƯỜNG ĂN
Trang 21 Sơ lược giải phẫu vùng họng và thực quản:
1.1 Giải phẫu vùng họng
Họng có tầm quan trọng đặc biệt và nó là ngã tư đường ăn và đường hô hấp Họng được chia làm 3 phần: Họng mũi, họng
miệng và họng thanh quản (hạ họng) Sau họng là lớp cơ trước cột sống Giữa thành họng và lớp cơ này có một lớp tổ chức
lỏng lẻo gọi là khoảng Henké
Trang 3- Vòm họng được nuôi dưỡng bởi động mạch họng lên (nhánh của động mạch
cảnh ngoài) và động mạch chân bướm
khẩu cái, động mạch khẩu cái lên (nhánh của động mạch hàm trên)
- Thần kinh có thần kinh cảm giác: dây
số X (màn hầu, thành sau họng), dây IX
(nền lưỡi, phần dưới của amiđan), dây số
V (màn hầu, khẩu cái cứng) và thần kinh vận động: bao gồm đám rối quanh họng.
Trang 5lại thì thứ nhất chúng ta có thể dừng
lại được vì nó phụ thuộc và ý muốn và chịu sự điều khiểu của vỏ não
Trang 63 Dị vật học
3.1 Nguyên nhân:
hoạt vì đường vào là đường miệng
- Đa số là do dị vật nhỏ và nhọn:
mảnh xương, đầu cá, đầu tăm,… xảy
ra ở người lớn Ở trẻ em thường là do
đồ chơi
Trang 7họng, đáy xoang lê như: đồ chơi, đồng
xu, hàm răng giả, bánh ít…
Trang 83.3 Triệu chứng:
3.3.1 Dị vật ở họng miệng:
- Bệnh nhân thường nuốt đau, kèm
cảm giác luôn vướng ở họng
- Khám soi họng trực tiếp hoặc gián
tiếp qua gương thanh quản có thể thấy được dị vật
Trang 93.3.2 Dị vật ở vòm họng:
- Được coi như dị vật mũi nhưng ở
sâu
- Bệnh nhân bị chảy mũi một bên
Soi mũi sau thấy được dị vật dính vào cửa mũi sau
Trang 103.3.3 Dị vật hạ họng – thanh quản:
- Thường là dị vật lớn; ở trẻ em có thể
là đồ chơi, kim, kẹp Ở người lớn có thể
là cục xương lẫn thịt, hàm răng giả…
người bệnh có thể nuốt đau và nuốt
vướng, miệng chảy nhiều nước miếng, giọng nói bị bít tắc lại
- Dị vật ở vị trí này thường gây biến
chứng nguy hiểm
Trang 113.4 Xử lý cấp cứu:
- Nếu dị vật tương đối nhỏ, không cắm sâu vào thành họng: cần soi hạ gương thanh quản trực tiếp và lấy dị vật ra
Trang 134.1 Giai đoạn đầu
sau khi nuốt phải mảnh xương, bệnh
nhân có cảm giác nuốt khó ở trong
họng, nuốt đau
- Bệnh nhân thường khạc nhổ, tìm cách tống dị vật ra, phải ngừng bữa ăn Có
người cố gắng nuốt cục cơm to hoặc
nước canh để mong dị vật trôi xuống
Trang 144.2 Giai đoạn 2 (giai đoạn viêm nhiễm niêm mạc sau 24 giờ)
- Niêm mạc thực quản bị viêm sau một vết xước hoặc một vết thủng do dị vật gây ra
- Quá trình viêm nhiễm có thể gây áp
xe dưới niêm mạc thực quản Các triệu chứng viêm nhiễm xuật hiện sau 24
giờ
Trang 15* Dấu hiệu toàn thân: sốt cao 38.5oC
* Dấu hiệu cơ năng: nuốt rất đau,
không ăn uống được gì, hoặc chỉ uống được nước Bệnh nhân chảy nhiều
nước miếng, hơi thở có mùi hôi
Trang 16* Dấu hiệu thực thể: nhìn vào cổ thấy cổ sưng, bệnh nhân rất đau
- Tiếng lọc cọc thanh quản cột
sống mất (do thành thực quản dầy
lên)
- Thử máu thấy công thức máu,
bạch cầu đa nhân trung tính tăng cao
Trang 174.3 Giai đoạn 3: Giai đoạn nhiễm trùng
- Nếu dị vật không được điều trị thì quá trình viêm sẽ gây thành viêm tấy quanh thực quản, tiếp theo là gây áp
xe cạnh cổ
Trang 18* Dấu hiệu toàn thân: bệnh nhân trong tình trạng nhiễm trùng nặng, mất nước, sốt cao, người gầy nhanh.
Trang 19* Dấu hiệu cơ năng: bệnh nhân than nuốt đau, không ăn và uống được,
cảm giác nhiều đàm vướng ở họng
- Khối áp xe to có thể chèn ép vào thanh quản, khí quản làm bệnh nhân khó thở
- Bệnh nhân nói khó, cử động cổ khó khăn khi cúi, ngửa và khi quay cổ
Trang 20* Dấu hiệu thực thể: quan sát thấy cổ một bên sưng đỏ, sượng cứng khi đến muộn, toàn cổ sưng to.
Trang 214.4 Giai đoạn có biến chứng:
- Dị vật đường ăn không được soi gắp ra sớm, không được điều trị tích cực và kịp thời rất dễ có biến chứng nguy hiểm
- Dị vật làm thủng thực quản gây viêm tấy
tổ chức liên kết, rồi dần dần đến áp xe
quanh thực quản
- Dị vật có thể làm thủng các mạch máu
vùng cổ (mạch cảnh) gây chảy máu ồ ạt
bệnh nhân sẽ tử vong do mất máu.
Trang 225 Chẩn đoán dị vật thực quản:
Đa số các trường hợp dị vật thực quản được chẩn đoán tương đối dễ dàng
Việc chẩn đoán cần dựa vào:
- Triệu chứng toàn thân: nếu bệnh nhân đến sớm, triệu chứng toàn thân không
có gì đặc biệt Nếu đến muộn: có hội
chứng nhiễm trùng và dấu hiệu tại chỗ
Trang 23- Triệu chứng cơ năng: nuốt khó, nuốt
đau, không nuốt được
- Triệu chứng thực thể: dấu hiệu mất lọc cọc thanh quản cột sống Màng cảnh và
cổ sưng
- Triệu chứng Xquang: chụp Xquang ở tư thế cổ thẳng và nghiêng Trên phim có thể thấy hình ảnh cản quang của dị vật
Trang 246 Xử trí
Tất cả trường hợp mắc dị vật thực quản khi
đã được xác định hoặc nghi ngờ cần phải soi thực quan lấy dị vật và kiểm tra.
- Viêm tấy thực quản có thể áp xe thì phải rạch cạnh cổ để dẫn lưu ra ngoài
Trang 25- Áp xe cạnh cổ: mở trung thất để dẫn lưu, thường kết hợp với chuyên khoa phẫu thuật lồng ngực để xử trí.
- Viêm mủ màng phổi: chọc màng
phổi để rút mủ và dẫn lưu kín
Trang 267 Phòng bệnh
- Dị vật thực quản là một cấp cứu rất
hay gặp ở Việt Nam, dễ tử vong
- Cần tuyên truyền, phổ biến rộng rãi
sự nguy hiểm của dị vật đương ăn Khi
bị dị vật đường ăn không nên tự chữa