MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN LỜI MỞ ĐẦU BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài. 1 2. Mục tiêu nghiên cứu. 1 3. Nhiệm vụ nghiên cứu. 2 4. Phương pháp nghiên cứu. 2 5. Kết cấu đề tài báo cáo thực tập. 2 PHẦN NỘI DUNG 3 Chương 1. TỔNG QUAN VỀ ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG 3 1.1. Uỷ ban nhân dân huyện Lạng Giang. 3 1.1.2. Tên, địa chỉ, số điện thoại, email của Uỷ ban nhân dân huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. 3 1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Uỷ ban nhân dân huyện Lạng Giang. 3 1.1.2.2. Nhiệm vụ của Uỷ ban nhân dân huyện Lạng Giang. 3 1.1.3. Quá trình phát triển của Uỷ ban nhân dân huyện Lạng Giang. 7 1.1.4. Sơ đồ của phòng Lao động Thương binh và Xã hội huyện Lạng Giang. 13 1.1.5. Phương hướng hoạt động của Uỷ ban nhân huyện Lạng Giang. 14 1.2. Hoạt động công tác Quản trị nhân lực của Uỷ ban nhân dân huyện Lạng Giang. 19 1.2.1. Công tác hoạch định nhân lực. 19 1.2.2. Công tác phân tích công việc. 20 1.2.3. Công tác tuyển dụng nhân lực. 20 1.2.4. Công tác sắp xếp, bố trí nhân lực cho các vị trí. 20 1.2.5. Công tác đào tạo và phát triển nhân lực. 20 1.2.6. Công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc. 20 1.2.7. Quan điểm trả lương cho người lao động. 20 1.2.8. Quan điểm và các chương trình phúc lợi cơ bản. 21 1.2.9. Công tác giải quyết các quan hệ lao động. 21 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHĂM SÓC SỨC KHỎE NGƯỜI CÓ CÔNG CÁCH MẠNG Ở HUYỆN LẠNG GIANG. 22 2.1. Cơ sở lý luận về việc chăm sóc sức khỏe người có công cách mạng. 22 2.1.1. Khái niệm, vai trò, ý nghĩa...của vấn đề chăm sóc sức khỏe người có công. 22 2.1.1.1 Một số khái niệm về vấn đề chăm sóc sức khỏe người có công. 22 2.1.1.2. Vai trò của việc chăm sóc sức khỏe người có công. 25 2.1.1.3. Ý nghĩa của việc chăm sóc sức khỏe người có công cách mạng. 27 2.1.1.4. Tác động của việc chăm sóc sức khỏe người có công cách mạng. 27 2.1.2. Kinh nghiệm, các mô hình nghiên cứu và đánh giá mối liên hệ về chăm sóc sức khỏe người có công. 28 2.1.2.1. Kinh nghiệm nghiên cứu. 28 2.1.1.2. Các mô hình nghiên cứu đã áp dụng. 28 2.1.1.3. Mối liên hệ. 28 2.2. Thực trạng chăm sóc sức khỏe người có công cách mạng huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc giang. 28 2.2.1. Diện mạo người có công cách mạng huyện Lạng Giang. 28 2.2.2. Thực trạng về sức khỏe người CCCM của huyện. 29 2.2.2.1. Tình trạng về sức khỏe thể chất. 30 2.2.2.2. Thực trạng về sức khỏe tinh thần. 30 2.2.2.3. Thực trạng về mặt xã hội. 30 2.2.2. Thực trạng thực hiện công tác chăm sóc sức khỏe cho người có công cách mạng huyện Lạng Giang. 31 2.2.2.1. Về công tác thực hiện những quy định, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với người có công cách mạng. 31 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC CHĂM SÓC SỨC KHỎE NGƯỜI CÓ CÔNG CÁCH MẠNG HUYỆN LẠNG GIANG, TỈNH BẮC GIANG. 34 3.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác chăm sóc sức khỏe người có công huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. 34 3.1.1. Nhóm giải pháp. 34 3.1.1.1. Giải pháp về chính sách. 34 3.1.1.2. Nhóm giải pháp về cơ sở vật chất: 34 3.1.1.3. Nhóm giải pháp về nguồn lực. 36 3.1.2. Cách thức thực hiện. 36 3.1.2.1. Về phía Đảng và Nhà nước. 36 3.1.2.2. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. 37 3.1.2.3. Bộ Y tế. 38 3.1.3.4. Đối với các cán bộ, ban, ngành khác. 38 3.1.3. Đối với chính quyền địa phương. 38 3.1.3.1. Uỷ ban nhân dân huyện Lạng Giang. 38 3.1.3.2. Phòng y tế và các cơ sở khám, chữa bệnh của huyện Lạng Giang. 39 3.1.3.3. Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện Lạng Giang. 39 3.1.3.4. Đối với người thân trong gia đình NCCCM. 40 3.1.3.3.5. Đối với người có công cách mạng. 41 3.2. Một số khuyến nghị nhằm nâng cao công tác chăm sóc sức khỏe người có công. 41 KẾT LUẬN 42 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 43 PHỤ LỤC
Trang 1MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN
LỜI MỞ ĐẦU
BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài. 1
2 Mục tiêu nghiên cứu. 1
3 Nhiệm vụ nghiên cứu. 2
4 Phương pháp nghiên cứu. 2
5 Kết cấu đề tài báo cáo thực tập. 2
PHẦN NỘI DUNG 3
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG 3
1.1 Uỷ ban nhân dân huyện Lạng Giang. 3
1.1.2 Tên, địa chỉ, số điện thoại, email của Uỷ ban nhân dân huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. 3
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Uỷ ban nhân dân huyện Lạng Giang. 3
1.1.2.2 Nhiệm vụ của Uỷ ban nhân dân huyện Lạng Giang. 3
1.1.3 Quá trình phát triển của Uỷ ban nhân dân huyện Lạng Giang. 7
1.1.4 Sơ đồ của phòng Lao động Thương binh và Xã hội huyện Lạng Giang. 13
1.1.5 Phương hướng hoạt động của Uỷ ban nhân huyện Lạng Giang. 14
1.2 Hoạt động công tác Quản trị nhân lực của Uỷ ban nhân dân huyện Lạng Giang. 19
1.2.1 Công tác hoạch định nhân lực. 19
1.2.2 Công tác phân tích công việc. 20
1.2.3 Công tác tuyển dụng nhân lực. 20
1.2.4 Công tác sắp xếp, bố trí nhân lực cho các vị trí. 20
1.2.5 Công tác đào tạo và phát triển nhân lực. 20
1.2.6 Công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc. 20
1.2.7 Quan điểm trả lương cho người lao động. 20
1.2.8 Quan điểm và các chương trình phúc lợi cơ bản. 21
1.2.9 Công tác giải quyết các quan hệ lao động. 21
Trang 2CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHĂM SÓC SỨC KHỎE NGƯỜI
CÓ CÔNG CÁCH MẠNG Ở HUYỆN LẠNG GIANG 22
2.1 Cơ sở lý luận về việc chăm sóc sức khỏe người có công cách mạng. 22
2.1.1 Khái niệm, vai trò, ý nghĩa của vấn đề chăm sóc sức khỏe người có công. 22
2.1.1.1 Một số khái niệm về vấn đề chăm sóc sức khỏe người có công. 22
2.1.1.2 Vai trò của việc chăm sóc sức khỏe người có công. 25
2.1.1.3 Ý nghĩa của việc chăm sóc sức khỏe người có công cách mạng. 27
2.1.1.4 Tác động của việc chăm sóc sức khỏe người có công cách mạng. 27
2.1.2 Kinh nghiệm, các mô hình nghiên cứu và đánh giá mối liên hệ về chăm sóc sức khỏe người có công. 28
2.1.2.1 Kinh nghiệm nghiên cứu. 28
2.1.1.2 Các mô hình nghiên cứu đã áp dụng. 28
2.1.1.3 Mối liên hệ. 28
2.2 Thực trạng chăm sóc sức khỏe người có công cách mạng huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc giang. 28
2.2.1 Diện mạo người có công cách mạng huyện Lạng Giang. 28
2.2.2 Thực trạng về sức khỏe người CCCM của huyện. 29
2.2.2.1 Tình trạng về sức khỏe thể chất. 30
2.2.2.2 Thực trạng về sức khỏe tinh thần. 30
2.2.2.3 Thực trạng về mặt xã hội. 30
2.2.2 Thực trạng thực hiện công tác chăm sóc sức khỏe cho người có công cách mạng huyện Lạng Giang. 31
2.2.2.1 Về công tác thực hiện những quy định, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với người có công cách mạng. 31
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC CHĂM SÓC SỨC KHỎE NGƯỜI CÓ CÔNG CÁCH MẠNG HUYỆN LẠNG GIANG, TỈNH BẮC GIANG 34
3.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác chăm sóc sức khỏe người có công huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. 34
3.1.1 Nhóm giải pháp. 34
3.1.1.1 Giải pháp về chính sách. 34
3.1.1.2 Nhóm giải pháp về cơ sở vật chất: 34
Trang 33.1.1.3 Nhóm giải pháp về nguồn lực. 36
3.1.2 Cách thức thực hiện. 36
3.1.2.1 Về phía Đảng và Nhà nước. 36
3.1.2.2 Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. 37
3.1.2.3 Bộ Y tế. 38
3.1.3.4 Đối với các cán bộ, ban, ngành khác. 38
3.1.3 Đối với chính quyền địa phương. 38
3.1.3.1 Uỷ ban nhân dân huyện Lạng Giang. 38
3.1.3.2 Phòng y tế và các cơ sở khám, chữa bệnh của huyện Lạng Giang. 39
3.1.3.3 Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện Lạng Giang. 39
3.1.3.4 Đối với người thân trong gia đình NCCCM. 40
3.1.3.3.5 Đối với người có công cách mạng. 41
3.2 Một số khuyến nghị nhằm nâng cao công tác chăm sóc sức khỏe người có công. 41
KẾT LUẬN 42
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 43 PHỤ LỤC
Trang 4hoàn thành bài báo cáo của mình được tốt và đúng thời hạn.
Lời đầu tiên, em xin cảm ơn sâu sắc đến Ban Giám Hiệu, các thầy cô trườngĐại học Nội Vụ Hà Nội, các thầy cô, đặc biệt là các thầy cô giáo trong khoa Tổ chức
và Quản lý nhân lực: Thầy Nguyễn Đình Thảo, Thầy Đoàn Văn Tình, Thầy Cồ Huy
Lệ, Thầy Nguyễn Văn Tạo, Cô Nguyễn Thị Hải Hà,… đã tạo điều kiện và trang bị chochúng em những kiến thức bổ ích, quý giá trong suốt quá trình học tập tại trường để
em có nền tảng lý thuyết vững chắc phục vụ cho hoạt động thực tập vừa qua Em cũngxin gửi lời cảm ơn đặc biệt đến Thầy giáo chủ nhiệm Trịnh Việt Tiến, người hướngdẫn 45 tiết thực tập tại trường, người luôn đứng sau giúp đỡ, động viên, cổ vũ tinh thầncho chúng em đạt được kết quả tốt nhất trong kì thực tập này
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các bác, cô chú, anh chị trong Uỷban nhân dân Huyện Lạng Giang – Tỉnh Bắc Giang Đặc biệt là chị phó trưởng phòng
LĐ – TB&XH Nguyễn Thị Thu Thủy; cán bộ văn phòng Uỷ ban nhân dân huyện LạngGiang đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn em hoàn thành kì thực tập của mình
Trong kì thực tập và viết báo cáo, bài báo cáo của em còn nhiều thiếu xót vàhạn chế Em rất mong nhận được sự giúp đỡ tận tình và những ý kiến đóng góp củaquý thầy cô cũng như các bạn để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Theo quyết định số 1719/QĐ - ĐHNV về việc cử sinh viên đi thực tập Em đãliên hệ và được thực tập tại Uỷ ban nhân dân huyện Lạng Giang, em nhận thấy côngtác chăm sóc sức khỏe người có công cách mạng của Việt Nam nói chung và củahuyện Lạng Giang nói riêng còn hạn chế và thiếu sót, nước ta lại là nước trải qua nhiềucuộc chiến tranh tàn khốc, ác liệt Với số lượng người có công lớn trên thế giới Qua
đó, em muốn tìm hiểu thực trạng chăm sóc sức khỏe người có công tại nơi em thực tậpvới đề tài: “Thực trạng và giải pháp chăm sóc sức khỏe người có công cách mạng ởhuyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang”
Một lần nữa, em xin cảm ơn sự sự giúp đỡ nhiệt tình về mặt tài liệu cũng như ýkiến đóng góp của cô chú, anh chị tại phòng và đặc biệt cảm ơn sự chỉ bảo tận tình củacán bộ hướng dẫn, phó trưởng phòng: chị Nguyễn Thu Thủy đã tận tình giúp đỡ emhoàn thành bào báo cáo này
Sinh viên
Hoàng Thị Hương
Trang 6BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT
1 NCCCM Người có công cách mạng
4 LĐ – TB&XH Lao động – Thương binh và Xã hội
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài.
Trải qua hàng nghìn năm dựng nước và giữ nước, đất nước Việt Nam ta liên tụcphải đối mặt với chiến tranh Mỗi cuộc chiến tranh đi qua để lại những hậu quả vôcùng nặng nề mà Nhân dân ta phải gánh chịu và khắc phục Trong hai cuộc khángchiến chống Pháp và Mỹ ở thế kỷ XX, những tổn thất của nhân dân ta về người và của,
về cơ hội phát triển đất nước là vô cùng to lớn Nó không chỉ ảnh hưởng đến conngười ở thời chiến, những người đã trực tiếp tham gia và cả những người đã đóng gópcông sức vào cuộc kháng chiến “thần thánh” đó, mà những di chứng của nó vẫn gieorắc lên các thế hệ tương lai Điều đó đã tạo ra không ít thách thức cho sự phát triểnkinh tế - xã hội của đất nước, cho việc nâng cao chất lượng đời sống của người dân.Những người đang sống trong thời bình như chúng ta hiện nay, không thể khôngthể hiện lòng biết ơn đối với thế hệ cha anh, nhất là những người lính đã trực tiếp rachiến trường và những người giúp đỡ cách mạng mà hiện tại đang phải gánh chịunhững nỗi đau cả về thể xác lẫn tinh thần cho chiến tranhh để lại “Ăn quả nhớ kẻtrồng cây” là truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta và để phát huy truyền thống ấy chúng
ta phải làm gì để bù đắp và thể hiện lòng biết ơn đối với những người có công cáchmạng – những người mà chắc chắn điều kiện sống và sức khỏe của họ còn gặp nhiềukhó khăn
Chăm sóc sức khỏe và nâng cao đời sống cho người có công là một trong nhữngchính sách được Đảng và Nhà nước ta rất chú trọng Tuy nhiên việc chăm sóc vẫn cònnhiều hạn chế như trang thiết bị, cơ sở vật chất…Vì vậy e chọn đề tài “ Thực trạng vàgiải pháp chăm sóc sức khỏe người có công cách mạng làm bài báo cáo thực tập củamình
2 Mục tiêu nghiên cứu.
Đề tài nhằm mục tiêu tìm hiểu cơ sở lý luận về vấn đề chăm sóc sức khỏe chongười có công cách mạng, thực tế vấn đề chăm sóc sức khỏe người có công cách mạng
ở huyện Lạng Giang đang diễn ra như thế nào, đã đạt được những kết quả nào, cònnhững mặt tồn tại yếu kém nào? Những thuận lợi và những khó khan mà công tác nàygặp phải là gì? Trên cơ sở đó, báo cáo đưa ra một số giải pháp nhằm góp phần thựchiện công tác chăm sóc sức khỏe của người có công cách mạng đạt hiệu quả và kết quảcao hơn
Trang 83 Nhiệm vụ nghiên cứu.
Để thực hiện được những mục tiêu đã đề ra, đề tài tập trung giải quyết nhữngnhiệm vụ sau:
Nghiên cứu lý luận về người có công cách mạng chủ yếu tập trung vào đốitượng thương binh và bệnh binh
Tìm hiểu thực trạng chăm sóc sức khỏe người có công cách mạng ở huyện LạngGiang, tỉnh Bắc Giang Chủ yếu là những người tham gia cách mạng 1945 – 1975 họthuộc nhóm người cao tuổi, độ tuổi đang gặp nhiều vấn đề về sức khỏe do tuổi giàcộng them những vết thương, di chứng do chiến tranh để lại Họ rất cần sự can thiệpcủa các thiết bị chăm sóc sức khỏe tiên tiến, hiện đại
Trên cơ sở tìm hiểu thực trạng chăm sóc sức khỏe người có công cách mạng, từ
đó đưa ra các giải pháp góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả đối với công tácchăm sóc sức khỏe người có công cách mạng tại địa phương
4 Phương pháp nghiên cứu.
Để hoàn thành bài báo cáo của mình em đã sử dụng một số phương pháp cơ bản
để làm rõ và đưa ra các giải pháp phù hợp cho vấn đề chăm sóc sức khỏe người cócông cách mạng trên địa bàn huyện Lạng Giang như:
Phương pháp thu thập thông tin,tư liệu;
Phương pháp luận;
Phương pháp nghiên cứu tài liệu;
Phương pháp phân tích tổng hợp
5 Kết cấu đề tài báo cáo thực tập.
Ngoài lời cảm ơn, phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụlục đề tài gồm 3 chương
Chương 1: Tổng quan về Uỷ ban nhân dân huyện Lạng Giang
Chương 2: Thực trạng công tác chăm sóc sức khỏe người có công cách mạngtại huyện Lạng Giang
Chương 3: Những giải pháp và khuyến nghị về công tác chăm sóc sức khỏengười có công cách mạng tại huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
Trang 9PHẦN NỘI DUNG Chương 1 TỔNG QUAN VỀ ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠNG GIANG
1.1 Uỷ ban nhân dân huyện Lạng Giang.
1.1.2 Tên, địa chỉ, số điện thoại, email của Uỷ ban nhân dân huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
- Tên đầy đủ: Uỷ ban nhân dân huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc giang
- Địa chỉ: thị trấn Vôi – Lạng Giang – Bắc Giang
- Số điện thoại: 02403 881 052
- Email Uỷ ban nhân dân huyện: langgiang@bacgiang.gov.vn
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Uỷ ban nhân dân huyện Lạng Giang.
Ủy ban nhân dân do hội đồng nhân dân bầu ra là cơ quan chấp hành của Hộiđồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước hộiđồng nhân dân cùng cấp và cơ quan Nhà nước cấp trên
Uỷ ban nhân dân chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của
cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp nhằm đảmbảo thực hiện chủ trương, biện pháp kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh vàthực hiện chính sách khác trên địa bàn
Uỷ ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý Nhà nước ở địa phương, gópphần bảo đảm sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nước từtrung ương tới cơ sở
1.1.2.2 Nhiệm vụ của Uỷ ban nhân dân huyện Lạng Giang.
Trong lĩnh vực kinh tế, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ,quyền hạn sau đây:
Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm trình Hội đồng nhândân cùng cấp thông qua để trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; tổ chức và kiểmtra việc thực hiện kế hoạch đó;
Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địaphương, phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; quyết toán ngân sách địaphương; lập dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết trìnhHội đồng nhân dân cùng cấp quyết định và báo cáo Uỷ ban nhân dân, cơ quan tàichính cấp trên trực tiếp;
Trang 10Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương; hướng dẫn, kiểm tra Uỷ ban nhân dân
xã, thị trấn xây dựng và thực hiện ngân sách và kiểm tra nghị quyết của Hội đồng nhândân xã, thị trấn về thực hiện ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật;
Phê chuẩn kế hoạch kinh tế - xã hội của xã, thị trấn
Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thuỷ lợi và đất đai, Uỷ bannhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua các chương trình khuyếnkhích phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp ở địa phương và tổ chức thựchiện các chương trình đó;
Chỉ đạo Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện các biện pháp chuyển dịch cơ cấukinh tế, phát triển nông nghiệp, bảo vệ rừng, trồng rừng và khai thác lâm sản, pháttriển ngành, nghề đánh bắt, nuôi trồng và chế biến thuỷ sản;
Thực hiện giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất đối với cá nhân và hộ gia đình, giải quyếtcác tranh chấp đất đai, thanh tra đất đai theo quy định của pháp luật;
Xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn;Xây dựng quy hoạch thuỷ lợi; tổ chức bảo vệ đê điều, các công trình thuỷ lợi vừa
và nhỏ; quản lý mạng lưới thuỷ nông trên địa bàn theo quy định của pháp luật
Trong lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, Uỷ ban nhân dân huyện thựchiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Tham gia với Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc xây dựng quy hoạch, kế hoạchphát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện;
Xây dựng và phát triển các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ ởcác xã, thị trấn;
Tổ chức thực hiện xây dựng và phát triển các làng nghề truyền thống, sản xuất sảnphẩm có giá trị tiêu dùng và xuất khẩu; phát triển cơ sở chế biến nông, lâm, thuỷ sản vàcác cơ sở công nghiệp khác theo sự chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh
Trong lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiệnnhững nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Tổ chức lập, trình duyệt hoặc xét duyệt theo thẩm quyền quy hoạch xây dựng thịtrấn, điểm dân cư nông thôn trên địa bàn huyện; quản lý việc thực hiện quy hoạch xâydựng đã được duyệt;
Quản lý, khai thác, sử dụng các công trình giao thông và kết cấu hạ tầng cơ sở theo
Trang 11sự phân cấp;
Quản lý việc xây dựng, cấp giấy phép xây dựng và kiểm tra việc thực hiện phápluật về xây dựng; tổ chức thực hiện các chính sách về nhà ở; quản lý đất ở và quỹ nhàthuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn;
Quản lý việc khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng theo phân cấp của
Uỷ ban nhân dân tỉnh
Trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ và du lịch, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiệnnhững nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Xây dựng, phát triển mạng lưới thương mại, dịch vụ, du lịch và kiểm tra việcchấp hành quy định của Nhà nước về hoạt động thương mại, dịch vụ và du lịch trên địabàn huyện;
Kiểm tra việc thực hiện các quy tắc về an toàn và vệ sinh trong hoạt động thươngmại, dịch vụ, du lịch trên địa bàn;
Kiểm tra việc chấp hành quy định của Nhà nước về hoạt động thương mại, dịch
Tổ chức và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phổ cập giáodục, quản lý các trường tiểu học, trung học cơ sở, trường dạy nghề; tổ chức các trườngmầm non; thực hiện chủ trương xã hội hoá giáo dục trên địa bàn; chỉ đạo việc xoá mùchữ và thực hiện các quy định về tiêu chuẩn giáo viên, quy chế thi cử;
Quản lý các công trình công cộng được phân cấp; hướng dẫn các phong trào vềvăn hoá, hoạt động của các trung tâm văn hoá - thông tin, thể dục thể thao; bảo vệ vàphát huy giá trị các di tích lịch sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh do địa phươngquản lý;
Thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp y tế; quản lý các trung tâm y tế, trạm ytế; chỉ đạo và kiểm tra việc bảo vệ sức khoẻ nhân dân; phòng, chống dịch bệnh; bảo vệ
và chăm sóc người già, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi nương tựa; bảo vệ, chămsóc bà mẹ, trẻ em; thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình;
Trang 12Kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong hoạt động của các cơ sở hành nghề y,dược tư nhân, cơ sở in, phát hành xuất bản phẩm;
Tổ chức, chỉ đạo việc dạy nghề, giải quyết việc làm cho người lao động; tổ chứcthực hiện phong trào xoá đói, giảm nghèo; hướng dẫn hoạt động từ thiện, nhân đạo.Trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, tài nguyên và môi trường, Uỷ ban nhân dânhuyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Thực hiện các biện pháp ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ phục vụ sản xuất
và đời sống nhân dân ở địa phương;
Tổ chức thực hiện bảo vệ môi trường; phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai,bão lụt;
Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn đo lường và chất lượngsản phẩm; kiểm tra chất lượng sản phẩm và hàng hoá trên địa bàn huyện; ngăn chặn việcsản xuất và lưu hành hàng giả, hàng kém chất lượng tại địa phương
Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội, Uỷ ban nhân dânhuyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Tổ chức phong trào quần chúng tham gia xây dựng lực lượng vũ trang và quốcphòng toàn dân; thực hiện kế hoạch xây dựng khu vực phòng thủ huyện; quản lý lựclượng dự bị động viên; chỉ đạo việc xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, công tác huấnluyện dân quân tự vệ;
Tổ chức đăng ký, khám tuyển nghĩa vụ quân sự; quyết định việc nhập ngũ, giaoquân, việc hoãn, miễn thi hành nghĩa vụ quân sự và xử lý các trường hợp vi phạm theoquy định của pháp luật;
Tổ chức thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội, xây dựnglực lượng công an nhân dân huyện vững mạnh, bảo vệ bí mật nhà nước; thực hiện cácbiện pháp phòng ngừa, chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và các hành vi vi phạm phápluật khác ở địa phương;
Chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý hộkhẩu, quản lý việc cư trú, đi lại của người nước ngoài ở địa phương;
Tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân tham gia phong trào bảo vệ an ninh,trật tự, an toàn xã hội
Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo, Uỷ ban nhândân huyện có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Trang 13Tuyên truyền, giáo dục, phổ biến chính sách, pháp luật về dân tộc và tôngiáo;
Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao về các chương trình, kế hoạch, dự ánphát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu,vùng xa, vùng có khó khăn đặc biệt;
Chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo;quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào của công dân
ở địa phương;
4 Quyết định biện pháp ngăn chặn hành vi xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôngiáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để làm trái những quy định của pháp luật vàchính sách của Nhà nước theo quy định của pháp luật
Trong việc thi hành pháp luật, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm
vụ, quyền hạn sau đây:
Chỉ đạo, tổ chức công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật, kiểm tra việc chấphành Hiến pháp, luật, các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên
và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp;
Tổ chức thực hiện và chỉ đạo Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện các biệnpháp bảo vệ tài sản của Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chứckinh tế, bảo vệ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợppháp khác của công dân;
Chỉ đạo việc thực hiện công tác hộ tịch trên địa bàn;
Tổ chức, chỉ đạo thực hiện công tác thi hành án theo quy định của pháp luật;
Tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra nhà nước; tổ chứctiếp dân, giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân; hướng dẫn,chỉ đạo công tác hoà giải ở xã, thị trấn
Trong việc xây dựng chính quyền và quản lý địa giới hành chính, Uỷ ban nhândân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Tổ chức thực hiện việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dântheo quy định của pháp luật;
1.1.3 Quá trình phát triển của Uỷ ban nhân dân huyện Lạng Giang.
Lạng Giang là một vùng quê được hình thành và có tên gọi rất sớm trong lịch
sử các tên làng, tên xã Việt Nam Qua nhiều giai đoạn biến đổi của đất nước, ranh
Trang 14giới và tên gọi hành chính của Lạng Giang cũng nhiều lần thay đổi, đã để lại trênmảnh đất này biết bao dấu tích lịch sử của cha ông ta trong quá trình đấu tranh dựngnước và giữ nước Từ những ngày đầu triều các vua Hùng, Lạng Giang chưa thànhtên gọi Địa phận của huyện thuộc đất Kê Từ (bao gồm địa giới hành chính các huyệnLạng Giang, Lục Nam, Lục Ngạn ngày nay) nằm trong Lộ Vũ Ninh Tên Kê Từ tồntại suốt gần một nghìn năm Bắc thuộc; đến thế kỷ 11, được đổi là châu Lạng thuộc lộBắc Giang Năm 1407, châu Lạng đổi thành phủ Lạng Giang, gồm 02 châu: ChâuLạng Giang và châu Thượng Hồng, cai quản 10 huyện, trong đó có huyện Bảo Lộcchính là đất Lạng Giang ngày nay và một phần của huyện Lục Nam; trụ sở đặt tạilàng Chu Nguyên (thị trấn Vôi ngày nay) Năm 1889, chính quyền Pháp thành lậptỉnh Lục Nam, huyện Bảo Lộc thuộc tỉnh Lục Nam Ngày 8/9/1891, tỉnhLục Nam giải thể, huyện Bảo Lộc trả về tỉnh Bắc Ninh.
Dưới triều Thành Thái nhà Nguyễn (1889-1907), huyện Bảo Lộc đổi thànhhuyện Phất Lộc Năm 1924, chính quyền Pháp đổi huyện Phất Lộc thành phủ LạngGiang, gồm 13 tổng: Cần Dinh, Đa Mai, Thọ Xương, Đào Quán, Dĩnh Kế, ThịnhLiệt, Lan Mẫu, Trí Yên, Mỹ Cầu, Phi Mô, Mỹ Thái, Thái Đào, Xuân Đám Phủ lỵ đặttại phủ Lạng Thương (phố Tiền Giang, phường Lê Lợi, thành phố Bắc Giang ngàynay) Phủ Lạng Giang bao gồm toàn bộ lãnh thổ huyện Lạng Giang ngày nay cùngcác xã: Lan Mẫu của huyện Lục Nam; Lão Hộ, Song Khê, Tân Mỹ, Hương Gián,Lãng Sơn, Trí Yên, Đức La, Tam Kỳ, Tân An, Xuân Phú, Tân Tiến của huyện YênDũng; Thọ Xương, Dĩnh Kế, Mỹ Độ, Song Mai, Đa Mai của thành phố Bắc Giangngày nay
Ngày 25/3/1948, Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa ra Sắc lệnh số148-SL, bãi bỏ các danh từ, phủ, châu, quận để thống nhất gọi là huyện Thực hiệnSắc Lệnh của Chủ tịch nước, phủ Lạng Giang gọi là huyện Lạng Giang
Trong lịch sử chống giặc phương Bắc xâm lược, mảnh đất này là địa bàn chiếnlược quan trọng, nằm trên con đường thiên lý Bắc - Nam, là phên dậu cho thànhThăng Long, Đông Đô Chiến thắng Cần Trạm-Hố Cát- Xương Giang năm 1427,đánh tan 10 vạn quân xâm lược nhà Minh, là thắng lợi rực rỡ nhất trong cuộc chiếntranh giành độc lập của nhân dân ta chống lại sự xâm lược của phong kiến phươngBắc, góp phần cùng với quân dân cả nước chấm dứt 20 năm đô hộ tàn bạo của NhàMinh, mở ra những trang mới trong lịch sử dựng nước và giữ nước vẻ vang của dân
Trang 15Phát huy truyền thống anh hùng cách mạng, Phủ Lạng Giang cũng là nơi sớmtiếp thu ánh sáng của chủ nghĩa Mác- Lênin và con đường cách mạng vô sản do đồngchí Nguyễn Ái Quốc lựa chọn và truyền bá về nước Cuối năm 1938, chi bộ Phủ LạngThương được thành lập Chi bộ Phủ Lạng Thương được coi như một Ban cán sựĐảng của tỉnh Bắc Giang, lãnh đạo phong trào cách mạng trên địa bàn tỉnh Trongnhững năm thực hiện chương trình cứu nước của Mặt trận Việt Minh, phong trào cáchmạng ở Phủ Lạng Giang đã trưởng thành nhanh chóng, tạo điều kiện bảo vệ và củng
cố cơ sở cách mạng tiến tới giành chính quyền Bằng cuộc cách mạng Tháng Támnăm 1945, nhân dân các dân tộc Phủ Lạng Giang đã cùng nhân dân cả nước đập tanxiềng xích của thực dân, phong kiến, mở ra kỷ nguyên nhân dân lao động thực sự làmchủ đất nước; nước ta từ một nước thuộc địa nửa phong kiến trở thành một nước độclập, là Nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở Đông Nam Á
Thành tích nổi bật thời kỳ đổi mới - Anh hùng hùng lao động
Phát huy truyền thống của huyện anh hùng trong sự nghiệp đấu tranh bảo vệ Tổquốc, thực hiện công cuộc đổi mới do Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo 25 năm qua,đặc biệt là từ năm 2000 đến nay; mặc dù còn gặp nhiều khó khăn thách thức do xuấtphát điểm kinh tế của huyện thấp, chậm phát triển; phần lớn dân số sống ở nông thôn
và thu nhập chính là từ nông nghiệp; mặt khác do tác động của mặt trái cơ chế thịtrường và những diễn biến phức tạp của thời tiết, thiên tai và dịch bệnh Song, Đảng
bộ và nhân dân các dân tộc huyện Lạng Giang đã đoàn kết thống nhất, tranh thủ mọithời cơ, thuận lợi, khắc phục những khó khăn, thách thức; vận dụng sáng tạo chủtrương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước vào hoàn cảnh thực tếcủa địa phương đã thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra; liên tục nhiều nămliền dẫn đầu phong trào thi đua khối huyện thành phố của tỉnh Kinh tế liên tục tăngtrưởng với tốc độ khá, năm sau cao hơn năm trước Tốc độ tăng trưởng các ngành kinh
tế chủ yếu bình quân giai đoạn 2000- 2010 đạt 11,5%; đến năm 2010 đạt 13,83% Cơcấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, tăng dần tỷ trọng giá trị công nghiệp, tiểuthủ công nghiệp và thương mại dịch vụ; giảm dần giá trị sản xuất nông lâm nghiệp.Năm 2010, giá trị công nghiệp-xây dựng chiếm 31,5%, thương mại dịch vụ chiếm31%, giá trị sản xuất nông nghiệp còn 37,5% Thu nhập bình quân đầu người đạt 13,8triệu đồng/năm, tăng 5,2 lần so với năm 2000; đời sống vật chất, tinh thần
Trang 16Trong xu thế hội nhập và phát triển, phát huy những lợi thế và điều kiện tựnhiên của huyện, vận dụng các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, trongnhững năm qua các cấp uỷ, chính quyền từ huyện đến cơ sở đã tập trung cao các giảipháp khuyến khích, thu hút các nguồn lực đầu tư vào địa bàn, tập trung đầu tư pháttriển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, thương mại và sản xuất nông nghiệphàng hoá Tổng đầu tư phát triển toàn xã hội trong 10 năm qua đạt trên 6.000 tỷ đồng;hiện nay trên địa bàn có hàng trăm doanh nghiệp, hàng nghìn hộ sản xuất, kinh doanh,giải quyết việc làm cho trên 2 vạn lao động ở địa phương Nhiều doanh nghiệp hoạtđộng có hiệu quả được Đảng, Nhà nước và các Bộ, ngành Trung ương khen thưởngnhư: Công ty cổ phần Tân Xuyên, Công ty Cơ khí xây dựng số 2 Hà Bắc, Công ty Cơkhí Quế Sơn, đặc biệt năm 2005 Công ty Cơ khí xây dựng số 2 Hà Bắc được Chủ tịchnước phong tặng danh hiệu "Anh hùng Lao động".
Trong sản xuất nông nghiệp, là huyện có tốc độ chuyển dịch cơ cấu cây trồngvật nuôi tích cực Đến nay, giá trị sản xuất bình quân diện tích đất canh tác đạt trên 52triệu đồng/ha/năm; tỷ trọng giá trị nông nghiệp hàng hoá chiếm 60%; nhiều mô hìnhchuyển đổi diện tích đất trũng, vàn cao và cấy lúa kém hiệu quả sang các mô hình chănnuôi thuỷ sản, sản xuất cây công nghiệp ngắn ngày, sản xuất rau chế biến, cây ăn quả
có giá trị kinh tế cao Bước đầu đã tạo ra những sản phẩm hàng hoá có giá trị kinh tế;
tỷ trọng giá trị ngành chăn nuôi ngày một tăng, góp phần nâng cao thu nhập cho nôngdân Nông nghiệp phát triển, nhiều năm liên tục được mùa, cơ cấu lao động trong nôngnghiệp có sự chuyển dịch tích cực; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân đượccải thiện; cơ sở vật chất, kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội nông thôn được tăng cường, bộmặt nông thôn được thay đổi, điển hình là xã Tân Thịnh và nhiều xã trong huyện cónhiều tiêu chí đã đạt tiêu chí nông thôn mới
Do kinh tế phát triển nên nguồn thu ngân sách trên địa bàn huyện hàng năm đềutăng, năm sau cao hơn năm trước Năm 2010 thu ngân sách trên địa bàn đạt trên 267,8
tỷ đồng, tăng hàng chục lần so với năm 2000 Nhờ tăng thu ngân sách, nên đã tậptrung hàng trăm tỷ đồng đầu tư hệ thống đường, trường học, trạm y tế, thiết chế vănhoá ở cơ sở; đã đầu tư nhựa hoá và bê tông hoá 100% các tuyến đường huyện, đườngliên xã; nhiều xã trên 80% tuyến đường nội thôn được cứng hoá; liên tục nhiều nămliền được Bộ giao thông vận tải tặng cờ thi đua, năm 2006 huyện được Chính phủ tặng
Cờ thi đua xuất sắc, dẫn đầu phong trào làm đường giao thông nông thôn
Trang 17Sự nghiệp văn hoá - xã hội đạt nhiều thành tích nổi bật Hệ thống trường lớpphát triển đa dạng cả về quy mô và loại hình, đáp ứng nhu cầu học tập của con emnhân dân trong huyện Chất lượng giáo dục đại trà và giáo dục mũi nhọn đều đượcnâng lên; những năm gần đây trung bình mỗi năm có từ 1.200- 1.500 học sinh thi đỗvào các trường đại học và cao đẳng; tham dự các giải thi học sinh giỏi cấp tỉnh, cấpquốc gia có nhiều học sinh đoạt giải cao Việc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, xâydựng trường học đạt "Chuẩn quốc gia" được quan tâm chỉ đạo; đến nay, toàn huyện có
49 trường học đạt "Chuẩn quốc gia", chiếm 63,6% tổng số trường học; tỷ lệ phòng họcđược kiên cố hoá chiếm 90% Công tác xã hội hoá giáo dục được toàn xã hội hưởngứng, đã huy động được nhiều nguồn lực của xã hội đầu tư xây dựng, nâng cấp cơ sởvật chất và trang thiết bị phục vụ việc giảng dạy và học tập Ngành Giáo dục và Đàotạo huyện nhiều năm dẫn đầu các huyện, thành phố; một số trường đã được Bộ Giáodục và Đào tạo đánh giá là trường chuẩn tiêu biểu như Trường THPT Lạng Giang số I(Trường chuẩn đầu tiên của tỉnh Bắc Giang khối THPT); các đơn vị: Tân Dĩnh, TiênLục, Tân Thịnh, Tân Hưng và thị trấn Vôi cả 03 trường học đạt "Chuẩn quốc gia";Trường THPT Lạng Giang số I, Trường THCS và Tiểu học thị trấn Vôi được tặngHuân chương Lao động hạng Ba; Trường Tiểu học thị trấn Vôi được tặng Cờ thi đuacủa Chính phủ; toàn ngành giáo dục có 05 nhà giáo tiêu biểu được phong tặng danhhiệu “Nhà giáo Ưu tú” Mạng lưới y tế từ huyện đến cơ sở thường xuyên được củng
cố, đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân Chất lượng khám chữa bệnh,chăm sóc sức khoẻ nhân dân được nâng lên Đội ngũ cán bộ y tế được tăng cường cả
về số lượng và chất lượng, toàn huyện đạt 18,02 cán bộ y tế/vạn dân và 4,68 bácsỹ/vạn dân, tăng 2,81 bác sỹ so với năm 2000 Bệnh viện Đa khoa huyện và trạm y tếcác xã, thị trấn được đầu tư xây dựng, nâng cấp và tăng cường trang thiết bị Năm
2007, huyện Lạng Giang là huyện đầu tiên của tỉnh và thứ hai trong toàn quốc hoànthành xây dựng "Chuẩn quốc gia về y tế cơ sở"
Phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá" được đông đảonhân dân hưởng ứng và trở thành phong trào quần chúng rộng rãi Chất lượng các làngvăn hóa, gia đình văn hóa được nâng lên; toàn huyện có 3 xã, thị trấn được công nhận
xã văn hoá, trong đó có xã Tân Dĩnh là một trong 4 xã đầu tiên của tỉnh được công
nhận danh hiệu "Xã văn hóa" Đến nay toàn huyện có trên 65% thôn, khu phố đạt danh
hiệu "Làng văn hoá" cấp huyện; có 85% hộ gia đình được công nhận "Gia đình văn
Trang 18hoá", 100% số thôn, khu phố có nhà văn hoá Đời sống văn hóa tinh thần của nhân dânkhông ngừng được nâng cao; phong trào văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao được pháttriển rộng khắp Các môn thể thao mũi nhọn như: chạy việt dã, bóng đá nữ, vật, võ,cầu lông tiếp tục giữ được truyền thống và đạt thành tích cao trong các giải thi đấu củatỉnh.
Các cấp uỷ đảng đã thường xuyên tăng cường công tác giáo dục chính trị tưtưởng cho cán bộ, đảng viên và nhân dân Tổ chức thực hiện tốt Cuộc vận động "Họctập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh", tạo ra những bước chuyển biếnquan trọng trong nhận thức và hành động của cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhândân Tập trung chỉ đạo củng cố tổ chức,nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấucủa tổ chức cơ sở đảng và chất lượng đội ngũ đảng viên Đến nay toàn huyện có 69chi, đảng bộ trực thuộc với gần 7.000 đảng viên; tỷ lệ chi, đảng bộ trực thuộc đạt trongsạch vững mạnh chiếm 74,3%, không có chi, đảng bộ cơ sở yếu kém
Với những nỗ lực, phấn đấu không ngừng, Đảng bộ và nhân dân huyện LạngGiang08 năm liên tục (từ năm 2002 đến năm 2009) được Chính phủ tặng Cờ đơn vịdẫn đầu phong trào thi đua khối huyện, thành phố tỉnh Bắc Giang; năm 2010 đượctặng Cờ thi đua của UBND tỉnh; năm 2005 được tặng thưởng Huân chương Lao độnghạng Nhất, năm 2007 được tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng Ba và ngày02/7/2010, Chủ tịch nước quyết định phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động chonhân dân và cán bộ huyện Lạng Giang Đây là niềm vinh dự, tự hào của Đảng bộ,chính quyền và nhân dân huyện Lạng Giang Những kết quả đó đã tăng thêm niềmphấn khởi tự hào và niềm tin của nhân dân đối với sự lãnh đạo của Đảng bộ huyện,đồng thời khẳng định sự phát triển của huyện có tính truyền thống và bền vững, làmtiền đề cho sự phát triển trong những năm tiếp theo
Trang 191.1.4 Sơ đồ của phòng Lao động Thương binh và Xã hội huyện Lạng
Giang
(Nguồn: website: http://langgiang.gov.vn/)
Sơ đồ 1.2 Cơ cấu tổ chức của UBND huyện Lạng Giang
Chủ tịch UBND huyện(ông: Nguyễn Văn Nghĩa)
Phó chủ tịch phụ trách kinh
tế(ông: Đặng Đình Hoan)
Phó chủ tịch phụ trách
Hạ tầng – Đô thị(ông: Nguyễn Văn Sỹ)
Phó chủ tịch phụ trách Văn hóa – Xã hội(ông: Ngô Minh Đoàn)
- Đài truyền Thanh
- Trung tâm dân số và
kế hoạch hóa gia đình
- Phòng GD & ĐT.
- Trạm khuyến nông
- Ban quản lý dự án – Xây dựng
- Phòng Kinh tế - Hạ tầng
- Phòng Nông nghiệp – PTNT
Trang 201.1.5 Phương hướng hoạt động của Uỷ ban nhân huyện Lạng Giang.
Giá trị sản xuất bình quân trên 1 ha đất nông nghiệp đạt 89 triệu đồng; Giá trị sản xuất công nghiệp - TTCN đạt 2.191 tỷ đồng;
Bình quân thu nhập/người/năm là 34,5 triệu đồng;
Giá trị xuất khẩu đạt 42 triệu USD;
Thu ngân sách trên địa bàn đạt 133,52 tỷ đồng;
Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội đạt 3.060 tỷ đồng;
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1%; mức giảm tỷ lệ sinh 0,12‰;
Tỷ lệ hộ nghèo là 3,4%;
Xây dựng thêm 02 trường học đạt chuẩn quốc gia;
Tỷ lệ lao động qua đào tạo là 56,5%;
Duy trì 23/23 xã, thị trấn đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế giai đoạn 2011- 2020;
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng 15%;
Giải quyết việc làm mới cho 3.650 lao động (trong đó xuất khẩu lao động đạt 700 lao động);
Tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh 98,5%;
Số hộ được công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa” là 88,5%; làng văn hoá cấp huyện 199 làng (70,1%); 6 xã được công nhận "Xã đạt chuẩn văn hoá nông thôn mới" và 01 thị trấn được công nhận "Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị";
Chỉ đạo xã Quang Thịnh hoàn thành các tiêu chí xây dựng nông thôn mới; các xã còn lại phấn đấu hoàn thành thêm từ 1 tiêu chí trở lên;
Đảm bảo giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và thực hiện tốt công tác quốc phòng quân sự địa phương.
Trang 21Nhiệm vụ :
Tập trung thực hiện đồng bộ các giải pháp thúc đẩy kinh tế phát triển nhanh và bền vững Phát huy nội lực, tranh thủ mọi nguồn lực từ bên ngoài đẩy mạnh phát triển công nghiệp- TTCN, thương mại dịch vụ, xây dựng nông thôn mới, phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá Làm tốt công tác giải phóng mặt bằng các dự án đã được chấp thuận đầu tư Thực hiện đồng bộ, kịp thời các chính sách an sinh xã hội; quan tâm công tác đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, nâng cao chất lượng hoạt động của bộ phận một cửa, một cửa liên thông; tập trung giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo; giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, chỉ đạo quyết liệt nhằm kiềm chế tai nạn giao thông xử lý nghiêm xe quá khổ, quá tải Phấn đấu hoàn thành toàn diện các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2016.
Về phát triển kinh tế:
Chỉ đạo triển khai các Kế hoạch thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện lần thứ XXI và Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII nhiệm kỳ 2015- 2020 Xây dựng Kế hoạch thực hiện Nghị quyết của Chính phủ, Kế hoạch của UBND tỉnh, các Nghị quyết của HĐND huyện về phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2016 và giai đoạn 2016- 2020 Tăng cường các biện pháp chống thất thu, nợ đọng thuế, trốn thuế; tập trung thu tiền sử dụng đất, thu ngoài quốc doanh, phí, lệ phí, Tích cực kiểm tra công tác quản lý thu, chi ngân sách Nhà nước; đẩy mạnh công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí Tăng cường công tác quản lý thị trường, chống buôn bán, vận chuyển hàng lậu, hàng giả, hàng kém chất lượng Tổ chức quản lý tốt việc tổ chức hoạt động các chợ trên địa bàn.
Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị và UBND các xã, thị trấn tăng cường các hoạt động quảng bá, xúc tiến đầu tư và lựa chọn các dự án đầu tư vào địa bàn, nhất là các dự án về nông nghiệp và phục vụ sản xuất nông nghiệp Đôn đốc các
dự án được chấp thuận đầu tư đẩy nhanh tiến độ thực hiện Tiếp tục tranh thủ nguồn vốn hỗ trợ của cấp trên; bố trí danh mục công trình đầu tư xây dựng cơ
Trang 22bản theo hướng tập trung cho những dự án cấp thiết; tăng cường công tác quản
lý, kiểm tra, giám sát để bảo đảm chất lượng công trình, chống lãng phí, thất thoát; thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về XDCB trên địa bàn
Tiếp tục duy trì ổn định diện tích rau chế biến gắn với bao tiêu sản phẩm cho nông dân; mở rộng diện tích sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGap Lựa chọn mô hình, cây, con giống mới phù hợp và có hiệu quả kinh tế cao để đưa vào sản xuất Xây dựng Đề án khôi phục sản xuất cây cam Bố Hạ Thực hiện tốt công tác chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, áp dụng đúng quy trình thâm canh tiên tiến vào sản xuất để nâng cao năng suất, chất lượng nông sản Chủ động phòng chống dịch bệnh cho đàn gia súc, gia cầm Quan tâm chỉ đạo thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế tập thể, tiếp tục phát triển nhãn hiệu tập thể nấm Lạng Giang Triển khai thực hiện tốt phương án phòng chống thiên tai tìm kiếm cứu nạn năm 2016
Tiếp tục thực hiện tốt công tác tuyên truyền; tích cực vận động nhân dân, doanh nghiệp chung tay xây dựng nông thôn mới Chỉ đạo các xã huy động nội lực, tranh thủ và giải ngân kịp thời nguồn vốn hỗ trợ, vốn lồng ghép của cấp trên; phấn đấu xã Quang Thịnh hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới; các xã còn lại hoàn thành từ 1- 2 tiêu chí; 5 xã đã đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2011-
2015, tiếp tục chỉ đạo đầu tư duy trì các tiêu chí đã đạt được.
Tăng cường kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai tại các xã, thị trấn; kịp thời ngăn chặn việc lấn chiếm, sử dụng đất sai mục đích Chỉ đạo UBND các xã, thị trấn tích cực khắc phục những tồn tại trong công tác quản lý đất đai Quan tâm chỉ đạo cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn Tăng cường quản lý tài nguyên, khoáng sản; đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Luật Bảo vệ Môi trường trên địa bàn; tập trung xử lý các điểm ô nhiễm môi trường trên địa bàn Tổ chức lập quy hoạch chi tiết khu đô thị mới phía Đông Nam, Đông Bắc thuộc Đồ án quy hoạch chung thị trấn Vôi và quy hoạch chi tiết khu Trung tâm thuộc Đồ án quy hoạch chung thị trấn Kép và vùng phụ cận Tập trung chỉ đạo giải phóng mặt bằng tuyến cao tốc Bắc Giang - Lạng Sơn, các dự án chuyển mục đích sử dụng đất
Trang 23sang giao đất ở, thực hiện các dự án đầu tư, xây dựng các công trình công cộng
Văn hóa xã hội
Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo ; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, giáo dục mũi nhọn ở các bậc học và nâng cao chất lượng các cuộc vận động, phong trào thi đua trong ngành giáo dục- đào tạo Chỉ đạo từng bước khắc phục tình trạng mất cân đối về số lượng, cơ cấu giáo viên ở các trường Quản lý chặt chẽ việc dạy thêm, học thêm và công tác thu, quản lý, sử dụng các khoản thu trong trường học Xây dựng Trường THCS thị trấn Vôi thành trường trọng điểm chất lượng cao và xây dựng thêm 02 trường học đạt chuẩn quốc gia (Mầm non Hương Lạc, Tiểu học Xuân Hương 2)
Xây dựng và triển khai Kế hoạch nâng cấp Bệnh viện Đa khoa huyện thành bệnh viện hạng 2; Kế hoạch nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh ban đầu và duy trì Bộ tiêu chí Quốc gia về y tế cơ sở Chỉ đạo thực hiện lộ trình bảo hiểm y tế toàn dân Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, giáo dục tư tưởng chính trị nhằm nâng cao y đức cho đội ngũ y, bác sỹ Thực hiện tốt các biện pháp phòng, chống dịch bệnh, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và quản
lý hành nghề y, dược tư nhân Tập trung chỉ đạo triển khai thực hiện các mục tiêu dân số- kế hoạch hoá gia đình nhằm giảm tỷ lệ sinh, tỷ sinh con thứ 3 trở lên và mất cân bằng giới tính khi sinh trên địa bàn
Tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết Trung ương 9 (khoá XI) về "Xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước"; Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 18-CT/TU ngày 01/4/2015 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế Tập trung tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, các
sự kiện kỷ niệm quan trọng, các ngày lễ lớn của đất nước và các nhiệm vụ chính trị, kinh tế - xã hội của địa phương Chỉ đạo nâng cao chất lượng, hiệu quả Phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" ở cơ sở Xây dựng
và triển khai Kế hoạch phát triển du lịch gắn với các di tích lịch sử và cây Dã
Trang 24Hương, xã Tiên Lục Tăng cường công tác quản lý di tích, kiểm tra, chấn chỉnh hoạt động các cơ sở kinh doanh dịch vụ văn hoá, dịch vụ viễn thông Tập trung tuyển chọn, bồi dưỡng vận động viên tham gia thi đấu thể thao thành tích cao; duy trì tốt thành tích thể thao mũi nhọn
Triển khai thực hiện Kế hoạch đào tạo nghề, giải quyết việc làm, xuất khẩu lao động và giảm nghèo; đảm bảo thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội trên địa bàn Tăng cường kiểm tra phòng, chống gian lận quỹ bảo hiểm y tế tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; kiểm tra việc chấp hành Luật Bảo hiểm xã hội tại các doanh nghiệp Tiếp tục phát động các phong trào thi đua gắn với việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; kịp thời phát hiện, bồi dưỡng và nhân rộng các điển hình tiên tiến
Về công tác nội chính.
Đẩy mạnh việc tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật; tư vấn pháp luật
và trợ giúp pháp lý; thực hiện tốt công tác hoà giải ở cơ sở và công tác thi hành
án dân sự Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra; kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi tham nhũng, lãng phí Tập trung cao chỉ đạo thực hiện có hiệu quả công tác tiếp dân, giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo của công dân; tăng cường đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại
tố cáo đã có hiệu lực pháp luật
Quan tâm chỉ đạo cải cách hành chính Duy trì và thực hiện tốt liên thông giữa một cửa điện tử cấp xã với một cửa điện tử của huyện Tăng cường công tác thanh tra kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ được giao đối với các cơ quan chuyên môn, UBND các xã, thị trấn; nâng cao hiệu quả, hiệu lực điều hành của UBND các cấp Phát huy vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu, nâng cao trách nhiệm, hiệu quả giải quyết công việc của cán bộ, công chức từ huyện đến
cơ sở Tiếp tục chỉ đạo thực hiện nghiêm Chỉ thị số 14-CT/TU ngày 04/7/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về chấn chỉnh tác phong, lề lối làm việc và nâng cao trách nhiệm trong thực thi nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện, cơ sở vật chất và tổ chức thành công cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XIV và đại biểu hội đồng nhân dân các
Trang 25Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao ý thức phòng, chống các loại tội phạm và tệ nạn xã hội Phát động thực hiện tốt phong trào toàn dân bảo vệ an ninh
Tổ quốc và phòng, chống tội phạm sâu rộng trong quần chúng nhân dân Chỉ đạo thực hiện các biện pháp đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; tập trung điều tra có kết quả các vụ án; bảo đảm an toàn Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ
12, bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XIV và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2016- 2021 Tăng cường tuần tra, kiểm soát xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm về chở hàng quá khổ, quá tải; thực hiện đồng bộ các biện pháp nhằm đảm bảo trật tự an toàn giao thông, kiềm chế tai nạn giao thông trên địa bàn.
Năm 2016, là năm đầu thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXI Để hoàn thành tốt nhiệm
vụ phát triển kinh tế - xã hội 2016, các cấp, các ngành cần tập trung cao chỉ đạo điều hành, huy động tối đa tiềm năng, thế mạnh của huyện, phát động mạnh mẽ phong trào thi đua lao động sản xuất, phấn đấu hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, tạo đà phát triển cho những năm tiếp theo./.
( Bảng số liệu: “Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu năm 2015; hế hoạch kinh tế - xã hội năm 2015) – phụ lục.
1.2 Hoạt động công tác Quản trị nhân lực của Uỷ ban nhân dân huyện Lạng Giang.
1.2.1 Công tác hoạch định nhân lực.
Công tác hoạch định nhân lực phù hợp với điều kiện, chức năng, nhiệm vụ của
Uỷ ban nhân dân huyện Lạng Giang