Công tác chăm sóc sức khỏe cho công nhân được các nhà đầu tư và cáccấp chính quyền của tỉnh hết sức quan tâm, nhưng vì nhiều lý do khác nhaunên hiện tại vẫn còn nhiều vấn đề bất cập, môi
Trang 145, từ năm 2007 đến nay xếp thứ 7 cả nước GDP bình quân đầu người năm
1997 chỉ đạt 144 USD, năm 2010 đã đạt 1.765 USD Từ năm 2005 trở lạiđây, chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI) và chỉ số phát triển con người (HDI)của Vĩnh Phúc luôn xếp trong nhóm 10 tỉnh, thành phố dẫn đầu của cả nước
Về văn hóa – xã hội có nhiều tiến bộ, đời sống vật chất và tinh thần của nhândân được nâng lên rõ rệt
Vĩnh Phúc với mục tiêu chiến lược là “Phấn đấu đến năm 2015 xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp; trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020 và trở thành thành phố Vĩnh Phúc vào những năm 20 của thế kỷ XXI”.
Vĩnh Phúc hiện tại có 5 khu công nghiêp: KCN Kim Hoa, KCN BáThiện, KCN Khai Quang, KCN Chấn Hưng, KCN Bình Xuyên và năm 2009
đã được Thủ tướng phê duyệt thêm 11 khu công nghiêp Các khu công nghiệp
đã thu hút trên 100.000 CN đang ngày đêm miệt mài lao động, đóng góp phầnlớn vào sự phát triển kinh tế của tỉnh
Công tác chăm sóc sức khỏe cho công nhân được các nhà đầu tư và cáccấp chính quyền của tỉnh hết sức quan tâm, nhưng vì nhiều lý do khác nhaunên hiện tại vẫn còn nhiều vấn đề bất cập, môi trường lao động còn nhiều yếu
tố độc hại, nguy hiểm; điều kiện lao động còn nhiều vấn đề nổi cộm; tỷ lệ mắc
Trang 2bệnh, suy giảm sức khỏe ở CN vẫn tăng cao, nhưng chưa có một nghiên cứu
cụ thể nào về thực trạng sức khỏe, bệnh tật để tìm ra biện pháp chăm sóc bảo
vệ sức khỏe, nhằm nâng cao sức khỏe cho người lao động
Công ty cổ phần giầy Vĩnh Yên là doanh nghiệp nhà nước được cổphần hóa từ tháng 4/2005 Hiện nay công ty có 1474 công nhân, trong đó sốlượng công nhân nữ là 1179, chiếm gần 80% Trong quá trình sản xuất, ngườicông nhân phải tiếp xúc với nhiều yếu tố bất lợi như: bụi, tiếng ồn, nhiệt độ,hóa chất… đây là các nguyên nhân làm suy giảm sức khỏe và có thể dẫn tớimắc nhiều bệnh liên quan tới nghề nghiệp, thậm chí có thể gây tai nạn laođộng và bệnh nghề nghiệp Để xác định được thực trạng sự tác động có hạicủa các yếu tố nguy hiểm trong quá trình sản xuất tới người lao động cầnnghiên cứu, đánh giá điều kiện lao động, môi trường lao động, tình hình sứckhỏe bệnh tật của người lao động, để từ đó có những biện pháp hữu hiệunhằm đảm bảo sức khỏe, nâng cao khả năng lao động cho người lao động làmột vấn đề cấp thiết và có ý nghĩa thực tiễn
Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu thựctrạng sức khỏe, bệnh tật và giải pháp chăm sóc sức khỏe nữ công nhân Công
ty cổ phần giầy Vĩnh Yên” nhằm các mục tiêu sau:
1 Mô tả thực trạng điều kiện lao động và tình hình sức khỏe, bệnh tật của nữ công nhân Công ty cổ phần giầy Vĩnh Yên
2 Mô tả một số yếu tố nguy cơ trong môi trường lao động ảnh hưởng tới sức khỏe nữ công nhân Công ty cổ phần giầy Vĩnh Yên.
3 Đánh giá hiệu quả can thiệp truyền thông giáo dục bảo vệ sức khỏe nữ công nhân Công ty cổ phần giầy Vĩnh Yên.
Trang 3CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Các vấn đề cơ bản nghành da giầy
1.1.1 Thực trạng và định hướng phát triển nghành da giầy Việt Nam.
Da giầy là một trong những ngành có đóng góp lớn vào kim nghạchxuất khẩu của Việt Nam, hiện nay ngành da - giầy Việt Nam đứng trong tốp
10 nước xuất khẩu hàng đầu trên thị trường quốc tế về da - giầy và đứng thứ 3
về kim ngạch xuất khẩu của cả nước (chỉ đứng sau dệt may và dầu thô)
Năm 2011, nghành da giầy Việt Nam đã có tốc độ tăng trưởng khámạnh với kim ngạch xuất khẩu đạt 6,523 tỷ USD, tăng 27,3% so với năm
2010 Năm 2012 tốc độ tăng trưởng xuất khẩu dự kiến sẽ tăng khoảng 12%,đạt 7,3 tỷ USD
Ngành da giày xuất khẩu Việt Nam phấn đấu trở thành một trung tâm
có trình độ quốc tế về sản xuất giày dép giá trị cao, phù hợp xu hướng của cácthị trường dẫn đầu toàn cầu EU, Mỹ, Nhật Bản và châu đại dương với giá cảcạnh tranh thông qua việc xây dựng năng lực sản xuất toàn diện, nâng caotrình độ quản trị và kinh doanh quốc tế của các doanh nghiệp trong ngành,củng cố liên kết ngành chặt chẽ và xây dựng một ngành công nghiệp phụ trợhiệu quả[15]
Ngày 25/11/2010, Bộ trưởng Bộ Công Thương đã ký Quyết định số6209/QĐ-BCT phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành da – giầy ViệtNam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 Mục tiêu chung phát triển đếnnăm 2020 là xây dựng ngành da giầy trở thành một ngành công nghiệp xuấtkhẩu mũi nhọn quan trọng của nền kinh tế, tiếp tục giữ vị trí trong nhóm cácnước sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm da giầy hàng đầu thế giới và tạothêm nhiều việc làm cho xã hội trên cơ sở thu nhập của người lao động ngày
Trang 4càng được nâng cao, thực hiện trách nhiệm xã hội ngày càng tốt, số lượng laođộng được qua đào tạo ngày càng tăng[1].
Với tốc độ tăng trưởng dự kiến, kim ngạch xuất khẩu của toàn ngànhnăm 2015 là 9,1 tỷ USD, năm 2020 là 14,5 tỷ USD và năm 2025 đạt 21 tỷUSD Đồng thời, nâng dần tỷ lệ nội địa hoá các loại sản phẩm là một trongnhững vấn đề được quan tâm đặc biệt trong quá trình xây dựng Quy hoạchtrong giai đoạn 2020, tầm nhìn 2025, trong đó phấn đấu năm 2015 tỷ lệ nộiđịa hoá đạt 60 - 65%, năm 2020 đạt 75 - 80 % và năm 2025 đạt 80 - 85%[15]
Theo quyết định trên, đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025, ngành dagiầy Việt Nam sẽ phát triển trên cơ sở phù hợp các quy định hiện hành vềcông tác quy hoạch Toàn ngành vẫn duy trì định hướng chủ động phục vụxuất khẩu và chiếm lĩnh dần thị trường nội địa, phát triển mạnh sản xuấtnguyên phụ liệu và công nghiệp hỗ trợ, tham gia sâu vào chuỗi giá trị gia tăngcủa thị trường sản phẩm da giầy thế giới Phát triển ngành da giày Việt Namnhằm tạo ra năng suất lao động và hiệu quả kinh tế cao, chủ động hội nhậpkinh tế với khu vực và thế giới[15]
Với quy hoạch theo vùng lãnh thổ, bố trí sản xuất và đầu tư của ngành
da giày trên toàn quốc được xác định thành 4 vùng chủ yếu gồm vùng Đồngbằng sông Hồng, vùng Đông Nam Bộ, vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miềnTrung, vùng đồng bằng Sông Cửu Long
Hiện nay Việt Nam có hơn 150 doanh nghiệp với trên 800.000 côngnhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất giầy và chủ yếu là xuất khẩu ra nướcngoài Trình độ công nghệ của ngành da giày Việt Nam đang ở mức trungbình và trung bình khá Quy trình sản xuất mới đang được cơ giới hóa màchưa đạt tới trình độ tự động hóa Công nghệ sản xuất giầy của các công tytrên cả nước tương đối ổn định và đồng bộ Đến thời điểm này, toàn ngành đãđầu tư trên 900 dây chuyền đồng bộ để sản xuất giày với máy móc thiết bị
Trang 5được nhập khẩu từ các nước có nên khoa học kỹ thuật, nhất là ngành côngnghiệp da giày rất phát triển như Hàn Quốc, Đài Loan.
Theo Hiệp hội Da giày Việt Nam thì hiện có tới trên 80% công nhântrong ngành chưa qua đào tạo và chủ yếu là nữ Tỷ lệ công việc phải làm thủcông hiện còn ở mức cao Hiện nay trong các doanh nghiệp ở nước ta, tầmquan trọng của các lao động nữ là rất lớn, nhất là trong những ngành đòi hỏi
sự khéo léo và linh hoạt trong lao động Nhóm các ngành nghề như may mặc,giày da hay lắp ráp linh kiện điện tử thì gần như toàn bộ các lao động là nữ.Trong nhóm các ngành công nghiệp nặng thì tỷ lệ lao động nữ có thấp hơn.Thực tế, cả lao động nam và nữ đều có những vai trò nhất định trong từngngành nghề khác nhau Mặc dù vậy, thu nhập của nữ giới hiện chỉ bằngkhoảng 75% của nam giới, cũng như các chế độ đãi ngộ cho nữ giới cũngthường thấp hơn Ngoài ra nữ giới còn phải chịu nhiều áp lực từ các vấn đềbức xúc khác khi lao động
1.1.2 Một số vấn đề tổ chức, sản xuất, nhân lực Công ty cổ phần giầy Vĩnh Yên.
Theo xu thế chung của ngành da giầy Việt Nam, Công ty cổ phần giầyVĩnh Yên tận dụng được cơ hội và sử dụng tốt những lợi thế của mình để đi lên
và phát triển trở thành một trong những doanh nghiệp mạnh của tỉnh Vĩnh Phúc
Năm 2005 thực hiện chủ trương đổi mới doanh nghiệp của Chính phủ,Công ty cổ phần giầy Vĩnh Yên là doanh nghiệp nhà nước được cổ phần hóa
từ tháng 4/2005 và thực hiện hoạt động kinh doanh theo giấy phép đăng kíkinh doanh số 2500154643 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Vĩnh Phúc cấp Công
ty là một doanh nghiệp có đầy đủ tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, cócon dấu riêng, thực hiện trách nhiệm đóng góp cho ngân sách Nhà nước đầy
đủ Sản lượng mỗi năm đạt được 1.120.000 đôi
Trang 6Hiện nay công ty có 1474 công nhân, trong đó số lượng công nhân nữ
là 1179, chiếm 80% Thu nhập bình quân của người lao động là 3.200.000đồng/tháng
SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIẦY
VĨNH YÊN
1.1.2.
* Cơ cấu lao động.
Để tìm hiểu về tình hình lao động của công ty ta có thể tìm hiểu cơ cấulao động theo: độ tuổi, theo giới tính, trình độ học vấn
Cơ cấu lao động theo giới tính:
Bảng cơ cấu lao động công ty theo giới tính
PHÒNG KĨ THUẬT MẪU
PHÒNG XUẤT NHẬP KHẨU
PHÒNG TÀI VỤ KẾ TOÁN
PHÂN
XƯỞNG
CHẶT IN
PHÂN XƯỞNG MAY
PHÂN XƯỞNG HOÀN THÀNH BAN KIỂM SOÁT
Trang 7tiêu
Sốngười
Tỷ trọng(%)
Sốngười
Tỷ trọng(%)
Sốngười
Tỷ trọng(%)
Qua bảng trên ta thấy:
- Tỷ lệ nam và nữ chênh lệch khá lớn, điều này là do tính chất sản xuấtkinh doanh của công ty nên lao động nữ là chủ yếu
- Số lượng lao động có xu hướng giảm do ảnh hưởng của cuộc khủnghoảng kinh tế tài chính nên quy mô sản xuất của công ty đã bị thu hẹp hơntrước
Cơ cấu lao động công ty theo độ tuổi:
Đội ngũ lao động trực tiếp của công ty chủ yếu là lao động trẻ, có tuổiđời từ 19 đến 36 Đây có thể coi là một điểm mạnh của công ty
Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn:
Những người có trình độ Đại học, cao đẳng chủ yếu là nhân viên vănphòng (lao động gián tiếp), năm 2009 số ngưới có trình độ đại học tăng lên.Còn lao động trực tiếp (công nhân trực tiếp sản xuất) của công ty là lao độngphổ thông, đây cũng là đặc điểm chung của các công ty Da - Giầy Việt Nam
* Việc sử dụng và quản lý lao động trong công ty.
- Tính đến tháng 6/2012 số lượng cán bộ công nhân viên của công ty là
1474 người
- Do mỗi phân xưởng thực hiện một công đoạn khác nhau của quá trìnhsản xuất giầy nên công việc có mức độ phức tạp khác nhau, môi trường làmviệc cũng khác nhau nên công nhân sản xuất được quản lý theo từng phânxưởng Mỗi phân xưởng được chia làm các tổ, đội khác nhau theo từng mã
Trang 8giầy Mỗi phân xưởng có một danh sách lao động dùng để theo dõi lao độngcủa phân xưởng mình.
1.2 Dây chuyền công nghệ da giầy của Công ty cổ phần giầy Vĩnh Yên.
- Dây chuyền công nghệ da giầy của công ty là công nghệ Đài Loan.Công ty có quy trình công nghệ sản xuất giầy phức tạp, liên tục, trảiqua nhiều giai đoạn công ty tổ chức sản xuất theo mô hình sản xuất khép kín,gồm 3 PX sản xuất chính: PX chặt in, PX may, PX hoàn thành Mỗi PX cónhiệm vụ riêng, giữa các PX có mối liên hệ chặt chẽ với nhau
- PX chặt in: Được chia thành 2 tổ
Tổ chặt: chuyên pha chế, cắt da, giả da, mếch, mút thành các chi tiết
mũ giầy
Tổ in: chuyên in nhãn mác trang trí lên mũ giầy
- PX may: có nhiệm vụ bồi da với mếch và mút sau đó chuyển sanghoàn chỉnh mũ giầy
- PX hoàn thành: Được chia thành 2 tổ
Tổ mài đế: chuyên lồng mũ giầy vào phom giầy, quét keo vào đế chân
mũ giầy rồi đưa vào lưu hóa gò thành đôi giầy
Tổ gò ráp: chuyên rập ô rê, luồn dây giầy để hoàn thiện đôi giầy, phânloại và đóng gói sản phẩm
Sau khi sản phẩm được hoàn thành sẽ được chuyển đến phân xưởngđóng thùng, sản phẩm được kiểm tra nếu đạt tiêu chuẩn chất lượng sẽ nhậpkho và được xuất bán
Ngoài ra công ty còn có các bộ phận như: kho nguyên vật liệu chính,các kho bán thành phẩm, bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm và một số bộphận khác phục cho hoạt động sản xuất
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SẢN PHẨM
Trang 9CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIẦY VĨNH YÊN
NGUYÊN VẬT LIỆU
KCS XUẤT KCS
Trang 101.3 Hệ thống quản lý y tế, chăm sóc bảo vệ sức khỏe nữ CN Công ty cổ phần giầy Vĩnh Yên.
- Tổ chức nhân sự y tế: Có 3 cán bộ y tế, trong đó 2 y sĩ, 1 điều dưỡngtrung học
- Thiết bị:
Phòng y tế được bố trí độc lập, thuận lợi cho quá trình khám chữa bệnh,
sơ cấp cứu cho công nhân
Trang thiết bị, dụng cụ, thuốc được trang bị tương đối đầy đủ
- Tổ chức qui định thường quy:
+ ATVSLĐ: Hàng năm công nhân được huấn luyện về VSLĐ, trang bịbảo hộ lao động dầy đủ
+ Định kỳ: Hàng năm công ty đều tổ chức khám sức khỏe định kỳ chocông nhân
+ Giám sát bệnh nghề nghiệp: Chưa thực hiện
1.4 Môi trường lao động
1.4.1 Khái niệm môi trường lao động.
Môi trường lao động là nơi con người tiến hành các hoạt động lao động
và phục vụ sản xuất Các yếu tố môi trường gặp trong lao động đó là: Các yếu
tố vật lý, hóa học, tâm lý xã hội
1.4.2 Các yếu tố đánh giá tác hại môi trường lao động:
- Vi khí hậu: Các yếu tố của VKH bao gồm: Nhiệt độ không khí, độ
ẩmkhông khí, tốc độ chuyển động của không khí và cường độ bức xạ nhiệt từcác bề mặt xung quanh Đó là những yếu tố vật lý của môi trường của khôngkhí có liên quan đến quá trình điều hòa than nhiệt của cơ thể
VKH sản xuất chi phối tình trạng sức khỏe và khả năng làm việc củacon người lao động trong suốt thời gian người đó làm việc
Trang 11- Tiếng ồn: Tiếng ồn là tập hợp của những âm thanh có cường độ và
tần số khác nhau kết hợp một cách lộn xộn, gây cảm giác khó chịu cho ngườinghe, cản trở người làm việc và nghỉ ngơi
Tiếng ồn không ổn định tác hại mạnh hơn tiếng ồn ổn định Tác hại củatiếng ồn đối với cơ thể được biểu hiện rõ nhất trong điều kiện sản xuất, vì cónhiều bộ phận phát ra tiếng ồn
- Ô nhiễm bụi: Bụi là một dạng khí dung có các hạt phân tán rắn, được
hình thành do sự nghiền nát cơ học các vật rắn như: Nghiền, xay, đập nát…Người ta quan tâm nhiều đến bụi có hàm lượng silic tự do gây bệnh bụi phổi –silic
- Các yếu tố hóa học: Hơi khí độc trong công nghiệp là chất độc công
nghiệp có thể là nguyên liệu để sản xuất, thành phẩm, bán thành phẩm hoặcchất thải bỏ trong quá trình sản xuất Nếu tiếp xúc với hóa chất trong thời giandài, không những ảnh hưởng tới da mà còn ảnh hưởng đến các bộ phận kháccủa cơ thể như: Hô hấp, tiêu hóa, tim mạch…Sự kết hợp giữa nồng độ cáchóa chất và điều kiện làm việc ở nhiệt độ cao làm tăng khả năng bay hơi củacác chất độc và đồng thời tăng hô hấp, tuần hoàn dẫn đến tăng khả năng hấpthu chất độc[21]
Đối với nghành công nghiệp sản xuất giầy thì CN chủ yếu phải tiếp xúcthường xuyên với các hơi khí độc là NH3, xăng công nghiệp, Toluen, Hexan
- Các stress nghề nghiệp: Các Stress về điều kiện lao động bao gồm:
Tiếng ồn, nóng, thông khí kém, thiếu ánh sang, thiếu thiết kế ecgonomi đều
có liên quan đến sự phàn nàn về sức khỏe, tâm sinh lý người lao động
- Ecgonomi vị trí lao động: Khi nói về Ecgonomi vị trí lao động người
ta đề cập đến hang loạt vấn đề về thiết kế vị trí lao động, tư thế lao động bắtbuộc, thiết bị lao động, không gian làm việc, hệ thống người-máy, ca laođộng[3]
Trang 12- Tổ chức lao động: Lao động ca kíp cũng là một yếu tố áp lực công
việc gây tác động sức khỏe và an toàn nghề nghiệp Lao động ca thường ảnhhưởng tới những hành vi sức khỏe như thay đổi giấc ngủ, thói quen ăn uống,tăng sử dụng thuốc lá, bia, rượu[25]
1.4.3 Ảnh hưởng của điều kiện lao động tới sức khỏe người lao động.
Chúng ta đều biết rằng môi trường lao động có ảnh hưởng trực tiếp tớitình trạng sức khỏe của người lao động Khi môi trường lao động đạt tiêuchuẩn thì sức khỏe của người lao động được đảm bảo, khi đó năng xuất laođộng sẽ cao, ngược lại môi trường lao động không tốt sẽ có ảnh hưởng xấu tớisức khỏe người lao động
Những yếu tố bất hợp lý của môi trường lao động như cường độ tiếng
ồn quá cao, cường độ chiếu sáng không đảm bảo, nơi làm việc quá bụi, nồng
độ hơi khí độc quá cao Những bất hợp lý về tổ chức lao động, về phương tiệndụng cụ, máy móc cũng như bất hợp lý khác về cường độ lao động, tư thế laođộng là những yếu tố bất hợp lý của điều kiện lao động có ảnh hưởng trực tiếpđến năng xuất lao động và chất lượng sản phẩm, đồng thời ảnh hưởng đến sứckhỏe người lao động
1.5 Một số nghiên cứu trong và ngoài nước về sản xuất da giày
1.5.1 Những nghiên cứu trong nước:
Nghiên cứu của Trương Hồng Vân về môi trường lao động và tìnhhình sức khỏe của CN tiếp xúc với DMHC tại Công ty giầy Yên Viên năm
2000 cho thấy[22]:
Đặc điểm về môi trường lao động: VKH nhiệt độ tại các PX đều đạtTCCP Hơi khí độc do nồng độ Toluen, Hexane vượt tiêu chuẩn cho phép 1,05– 1,3 lần ở hai vị trí PX giầy nữ và PX đế giầy
Tình hình sức khỏe của CN: Sức khỏe loại I là 13,6%; Sức khỏe loại II
là 44,9%; Sức khỏe loại II là 33,9%; Sức khỏe loại IV là 6,6%; Sức khỏe loại
Trang 13V là 1%.Tình hình bệnh tật chung: tần số bệnh tật chung cao 137,5%;cácnhóm bệnh có chỉ số bệnh tật cao(răng hàm mặt 64,3%;tai mũi họng 36,2%;ngoài da 19,2%; mắt 16,9%)
Năm 2000 Nguyễn Minh Ngọc nghiên cứu về môi trường lao động vàmột số biểu hiện độc hại thần kinh của CN Công ty da giầy Hà Nội[12]
Mai Tuấn Hưng nghiên cứu thực trạng môi trường và tình hình sứckhỏe CN tiếp xúc với dung môi hữu cơ tại Công ty cổ phần giầy Hải Dươngnăm 2010[10]
Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thế Công, Nguyễn Đức Trọng và cộng
sự năm 2003 về ”điều kiện lao làm việc và sức khỏe nghề nghiệp của laođộng nữ” cho thấy những yếu tố ô nhiễm chủ yếu trong sản xuất da giầy là ônhiễm nhiệt, hơi khói độc, bụi, tiếng ồn Bệnh tật phổ biến thường gặp ở CN
là các bệnh về đường hô hấp, bệnh da, mắt, thần kinh[4]
Trong nghiên cứu về ảnh hưởng điều kiện lao động tới sức khỏe bệnhtật và kiến nghị giải pháp chăm sóc sức khỏe công nhân nữ công ty sơn HàNội, Nguyễn Đức Trọng và cộng sự đã đưa ra được mô hình bệnh tật và một
số giải pháp chăm sóc sức khỏe cho công nhân nữ[19]
1.5.2 Những nghiên cứu ngoài nước:
Các tác giả VD Heuser, K Kvito, P Rohr, Da Silva J nghiên cứu thiệthại di truyền trong CN sản xuất giầy dép ở Brazil cho thấy CN sản xuất giầydép thường xuyên phải tiếp xúc với hỗn hợp phức tạp của các dung môi hữu
cơ được sử dụng làm sạch và làm chất pha loãng trong các loại sơn keo, sơnlót Nghiên cứu cho thấy rằng 25% số CN được nghiên cứu có sự hư hại vềAND[25]
Các tác giả May O, Pire s – A, Capela – F nghiên cứu về nhà máy giầy
ở Bồ Đào Nha năm 1997 cho thấy: Sản xuất giầy là nghành truyền thống ởmiền Bắc Bồ Đào Nha, có khoảng 1500 nhà máy và có gần 54.000 CN làm
Trang 14việc tại đây Trong số các nguyên vật liệu được sử dụng trong quá trình sảnxuất giầy thì phần lớn là có thể gây ra các bệnh nghề nghiệp[26].
Theo các tác giả Demers PA, Costantini AS, Winter P, Colin D, Boffitta
P nghiên cứu về số ung thư tử vong trong số CN sản xuất giầy: Phân tích giữahai nhóm người đã xác nhận mối liên quan giữa việc tiếp xúc với bụi da vàung thư mũi và giữ các CN tiếp xúc với Benzen và bệnh bạch cầu trongnghành sản xuất công nghiệp sản xuất giầy và cho rằng nguy cơ ung thư khác
có thể tăng lên trong số các CN tiếp xúc với dung môi hoặc chất keo[24]
Theo nghiên cứu về ảnh hưởng do phơi nhiễm nghề nghiệp trong CNsản xuất giầy năm 2003 của tác giả WoZniak H, Stro sze jin-Mrowca G chothấy nguy cơ ung thư mũi, viêm xoang mũi tăng do tiếp xúc với bụi da.Những khối ung thư của hệ thống tạo máu và bạch huyết cũng tăng lên ở CNtiếp xúc với dung môi hữu cơ [27]
Trang 15CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 GIAI ĐOẠN I: KHẢO SÁT MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG, ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG VÀ TÌNH HÌNH SỨC KHỎE NỮ CÔNG NHÂN.
2.1.1 Địa điểm.
Nghiên cứu được tiến hành tại Công ty cổ phần giầy Vĩnh Yên, cụ thể
là tại 3 PX sản xuất chính: PX chặt in, PX may, PX hoàn thành
2.1.2 Thời gian.
Thời gian thực hiện nghiên cứu: Năm 2012
2.1.3 Đối tượng.
- Môi trường lao động
- Điều kiện lao động tại vị trí làm việc trong 3 PX sản xuất
- Nữ CN trực tiếp tham gia sản xuất tại 3 PX sản xuất
2.1.4 Phương pháp nghiên cứu.
2.1.4.1 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu theo phương pháp dịch tễ học mô tả
cắt ngang, kết hợp điều tra xã hội học bằng bộ phiếu hỏi soạn sẵn
2.1.4.2 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu.
*Khảo sát môi trường lao động:
- Thời gian đo tiến hành trong 3 ngày liên tiếp
- Thời điểm đo mỗi ngày theo đầu ca, giữa ca và cuối ca
* Khám sức khỏe: Cỡ mẫu khám sức khỏe được áp dụng công thức
tính cỡ mẫu trong nghiên cứu phân tích mô tả:
Trang 16Theo tính toán cỡ mẫu nghiên cứu là 385, chúng tôi sẽ tiến hành nghiêncứu trên 450 CN.
2.1.5 Các biến số, chỉ số nghiên cứu và phương pháp thu thập thông tin.
- Chiếu sáng.
- Cường độ tiếng ồn.
- Nồng độ bụi trong không khí.
- Hơi khí độc.
- Cảm nhận về môi trường lao động của công nhân
- Xác định theo thường quy kỹ thuật Viện Y học lao động và vệ sinh môi trường và đối chiếu với tiêu chuẩn vệ sinh lao động ban hành tại Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT).
- Phân bố CN các PX theo tuổi nghề.
-Phân loại sức khỏe (I,II,III,IV,V)
- Nhóm bệnh chủ yếu mắc phải: Mắt, TMH, da liễu, nội tiết, tiêu hóa…
- Qua bộ câu hỏi phỏng vấn
Căn cứ quyết định số 1613/BYT-QĐ ngày 15/8/1997 của Bộ Y tế về việc ban hành tiêu chuẩn phân loại sức khỏe để khám tuyển, khám sức khỏe định kỳ cho người lao động; phân loại nhóm bệnh theo ICD 10:
- Phân loại sức khỏe người lao động theo 5 loại: Loại I, loại II, loại III, loại IV, loại V.
- Phân loại nhóm bệnh người lao động theo ICD 10: Nhóm các bệnh tai mũi họng, mắt, da, hô hấp
- Số lượt người khám tại trạm y tế cơ sở.
- Số ngày nghỉ ốm
- Qua xem xét hồ sơ, sổ sách.
- Qua theo dõi.
Trang 172.2 GIAI ĐOẠN 2: ÁP DỤNG BIỆN PHÁP CAN THIỆP BẢO VỆ SỨC KHỎE NỮ CN VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CAN THIỆP.
2.2.1 Địa điểm
Nghiên cứu được tiến hành tại Công ty cổ phần giầy Vĩnh Yên, cụ thể
là tại 3 PX sản xuất chính: PX chặt in, PX may, PX hoàn thành
2.2.2 Thời gian.
Thời gian áp dụng giải pháp can thiệp được thực hiện năm 2013-2014
2.2.3 Đối tượng nghiên cứu đánh giá hiệu quả can thiệp
Tình hình sức khỏe, bệnh tật của nữ CN trực tiếp sản xuất tại 3 PX
2.2.4 Phương pháp nghiên cứu.
2.2.4.1 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp có so sánh trước sau.
2.2.4.2 Cỡ mẫu.
Lấy mẫu toàn thể cho số nữ CN được lựa chọn nghiên cứu là 450
2.2.4.3 Chọn mẫu: Chọn mẫu nghiên cứu chủ đích, 450 nữ CN được chọn
nghiên cứu
2.2.5 Giải pháp can thiệp
2.2.5.1 Dự kiến giải pháp can thiệp:
- Mở các lớp tập huấn để nâng cao nhận thức an toàn vệ sinh lao độngcho người lao động và có đánh giá
- Xây dựng tài liệu tập huấn, các tài liệu có liên quan đến thông tin,tuyên truyền để chăm sóc, bảo vệ sức khỏe người lao động
2.2.5.2 Đối tượng tuyên truyền huấn luyện: Toàn bộ CN công ty; Ban Giám
đốc Công ty; cán bộ chuyên trách về an toàn vệ sinh lao động; cán bộ tổ chức
Trang 182.2.5.3 Nội dung tuyên truyền huấn luyện:
- Đặc điểm và quy trình làm việc bảo đảm an toàn, vệ sinh máy mócthiết bị, công nghệ và nơi làm việc
- Biện pháp phòng tránh tác hại nghề nghiệp, bệnh nghề nghiệp, tainạn lao động, chăm sóc sức khỏe người lao động
- Cấu tạo, tác dụng, cách sử dụng và bảo quản các phương tiện phòng
hộ cá nhân
- Quy định an toàn vệ sinh lao động
2.2.5.4 Hình thức tuyên truyền giáo dục:
+ Mở các lớp truyền thông, tập huấn
+ Dán Pano, áp phích về vệ sinh an toàn lao động tại các PX
+ Phát thanh trên loa truyền thông về vệ sinh an toàn lao động
2.2.6 Các biến số, chỉ số đánh giá hiệu quả can thiệp và phương pháp thu thập thông tin.
- Tỷ lệ mới mắc các bệnh theo từng năm: 2013 và 2014
- Số ngày nghỉ ốm chung
- Tỷ lệ tai nạn lao động
2.3 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU
Số liệu được làm sạch và mã hóa trước khi nhập vào máy tính
Sử dụng phần mềm trong chương trình thống kê dịch tễ học EPI-IN FO6.04; SPSS 11.0
Trong đánh giá kết quả sử dụng các phương pháp thống kê y học vàdịch tễ học(tính giá trị trung bình, tỷ lệ %, P, X2)