1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng công tác kế toán thuế tại công ty TNHH Thực Phẩm Rich Beauty VN.

72 293 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 186 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 8 1. Lý do chọn đề tài 8 2. Mục tiêu thực hiện đề tài 8 3. Phạm vi nghiên cứu 9 4. Phương pháp nghiên cứu 9 5. Nội dung báo cáo 10 PHẦN THỨ NHẤT : Tổng quan về công ty Thực phẩm Rich Beauty Việt Nam 12 1.Tổ chức quản lý 12 1.1. Lịch sử hình thành 12 1.1.1. Giới thiệu chung về công ty 12 1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công 12 1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty. 13 1.2.1 Chức năng của công ty 13 1.2.2 Nhiệm vụ của công ty 13 1.3 Một số chỉ tiêu kinh tế của đơn vị 14 1.4 Mô hình tổ chức quản lý đơn vị 14 2. Tổ chức kế toán 17 2.1 Tổ chức bộ máy kế toán, phân công lao động kế toán 17 2.2 Tổ chức vận dụng hình thức kế toán, sổ kế toán 19 2.2.1 Hình thức kế toán 19 2.2.2 Hệ thống sổ sách 20 2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 20 2.4 Tổ chức hạch toán kế toán tại công ty 20 PHẦN THỨ HAI: Thực trạng công tac quản lý, sản xuất, kinh doanh, kế toán tại công ty 22 1.Văn bản quy phạm pháp luật vận dụng để quản lý và vận dụng để hạch toán kế toán tại công ty TNHH Thực Phẩm Rich Beauty Việt Nam 22 1.1 Hoạt động thu, chi và thanh toán 22 1.2 Hoạt động đầu tư, sử dụng thanh lý, nhượng bán TSCĐ 23 1.3. Hoạt động mua bán, sử dụng dự trữ vật tư hàng hóa 24 1.4. Hoạt động quản lý lao động tiền lương và các khoản trích theo lương( BHXH , BHYT, KPCD, BHTN). 24 1.5. Kế toán quản lý và bán hàng, cung cấp dịch vụ 25 1.6. Kế toán quản lí chi và giá thành trong đơn vị 25 1.7. Kế toán và quản lý tài chính 26 1.8. Kế toán thuế và thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước 26 2. Hệ thống chứng từ, sổ chi tiết, sổ tổng hợp sử dụng để kế toán thuế tại công ty. 27 2.1 Tổng quan về kế toán thuế tại công ty 27 2.2. Thực trạng công tác kế toán thuế tại công ty 29 2.2.1. Kế toán thuế giá trị gia tăng 29 2.2.1.1 Khái quát tình hình thực hiện luật thuế GTGT tại công ty 29 2.2.1.2. Kế toán thuế Giá trị gia tăng (GTGT) được khấu trừ tại công ty TNHH Thực Phẩm Rich Beauty Việt Nam 31 2.2.1.2.1. Khái niệm và mục đích 31 2.2.1.2.2. Kết cấu tài khoản sử dụng 31 2.2.1.3. Kế toán thuế GTGT đầu ra phải nộp 49 2.2.1.3.1. Khái niệm và mục đích 49 2.2.1.3.2. Kết cấu tài khoản sử dụng 49 2.2.2 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 56 2.2.2.1. Khái niệm và mục đích 56 2.2.2.2 Khái quát tình hình thực hiện luật thuế 56 2.2.2.2.1 Tài khoản, chứng từ và sổ sách sử dụng 57 2.2.2.3. Báo cáo thuế 60 2.2.3. Thuế thu nhập cá nhân 60 2.2.3.1. Khái quát tình hình thực hiện luật thuế tại công ty 60 2.2.3.2. Kết cấu tài khoản sử dụng 60 2.2.4. Kế toán thuế xuất nhập khẩu 66 2.2.4.1 Khái quát tình hình thực hiện luật thuế 66 2.2.4.2. Tài khoản, chứng từ, sổ sách sử dụng 67 2.2.4.3 Báo cáo thuế 67 2.2.5. Kế toán thuế môn bài 70 2.2.5.1 Khái quát tình hình thực hiện luật thuế 70 2.2.5.2 Tài khoản, chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng 70 2.2.5.3 Báo cáo thuế 71 PHẦN III: Nhận xét và đánh giá 74 3.1 Đánh giá chung về công ty 74 3.1.1 Thuận lợi 74 3.1.2 Khó khăn 75 3.2 Đánh giá về tình hình thực hiện công tác kế toán thuế ở công ty 75 3.2.1 Ưu điểm 75 3.2.2 Những vấn đề còn tồn tại và biện pháp khắc phục 77 KẾT LUẬN 80

Trang 1

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

*-*-*-*-*

Họ và tên người nhận xét : HUANG WEN HSIUNG Chức vụ : Tổng giám đốc Cơ quan : Công ty TNHH Thực Phẩm Rich Beauty Việt Nam Họ và tên sinh viên : Cao Thị Vẻ Lớp: ĐHKT1- K4 Khoa: Kế toán- Kiểm toán Trường: Đại học Công Nghiệp Hà Nội Thực tập tại : Công ty TNHH Thực Phẩm Rich Beauty Việt Nam Từ ngày: 01/06/2012 đến ngày 22/06/2012 NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Hà Nội, ngày tháng năm 2012

Xác nhận của cơ quan

(ký, họ tên, đóng dấu)

Trang 2

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

*-*-*-*-*

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN Họ và tên Thạc sĩ : Trịnh Viết Giang Họ và tên sinh viên : Cao Thị Vẻ Lớp: ĐHKT1-K4 Khoa: Kế toán- Kiểm toán Trường: Đại học công nghiệp Hà Nội Thực tập tại : Công ty TNHH Thực Phẩm Rich Beauty Việt Nam Từ ngày: 01/06/2012 đến ngày 22/06/2012

Điểm :………

Hà Nội, ngày tháng năm 2012 Giảng viên hướng dẫn (ký, họ tên) MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 8

Trang 3

1 Lý do chọn đề tài 8

2 Mục tiêu thực hiện đề tài 8

3 Phạm vi nghiên cứu 9

4 Phương pháp nghiên cứu 9

5 Nội dung báo cáo 10

PHẦN THỨ NHẤT : Tổng quan về công ty Thực phẩm Rich Beauty Việt Nam 12

1.Tổ chức quản lý 12

1.1 Lịch sử hình thành 12

1.1.1 Giới thiệu chung về công ty 12

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công 12

1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 13

1.2.1 Chức năng của công ty 13

1.2.2 Nhiệm vụ của công ty 13

1.3 Một số chỉ tiêu kinh tế của đơn vị 14

1.4 Mô hình tổ chức quản lý đơn vị 14

2 Tổ chức kế toán 17

2.1 Tổ chức bộ máy kế toán, phân công lao động kế toán 17

2.2 Tổ chức vận dụng hình thức kế toán, sổ kế toán 19

2.2.1 Hình thức kế toán 19

2.2.2 Hệ thống sổ sách 20

2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 20

2.4 Tổ chức hạch toán kế toán tại công ty 20

PHẦN THỨ HAI: Thực trạng công tac quản lý, sản xuất, kinh doanh, kế toán tại công ty 22

1.Văn bản quy phạm pháp luật vận dụng để quản lý và vận dụng để hạch toán kế toán tại công ty TNHH Thực Phẩm Rich Beauty Việt Nam 22

1.1 Hoạt động thu, chi và thanh toán 22

1.2 Hoạt động đầu tư, sử dụng thanh lý, nhượng bán TSCĐ 23

1.3 Hoạt động mua bán, sử dụng dự trữ vật tư hàng hóa 24

1.4 Hoạt động quản lý lao động tiền lương và các khoản trích theo lương( BHXH , BHYT, KPCD, BHTN) 24

1.5 Kế toán quản lý và bán hàng, cung cấp dịch vụ 25

1.6 Kế toán quản lí chi và giá thành trong đơn vị 25

1.7 Kế toán và quản lý tài chính 26

1.8 Kế toán thuế và thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước 26

2 Hệ thống chứng từ, sổ chi tiết, sổ tổng hợp sử dụng để kế toán thuế tại công ty 27

2.1 Tổng quan về kế toán thuế tại công ty 27

2.2 Thực trạng công tác kế toán thuế tại công ty 29

2.2.1 Kế toán thuế giá trị gia tăng 29

2.2.1.1 Khái quát tình hình thực hiện luật thuế GTGT tại công ty 29

Trang 4

2.2.1.2 Kế toán thuế Giá trị gia tăng (GTGT) được khấu trừ tại công ty TNHH Thực

Phẩm Rich Beauty Việt Nam 31

2.2.1.2.1 Khái niệm và mục đích 31

2.2.1.2.2 Kết cấu tài khoản sử dụng 31

2.2.1.3 Kế toán thuế GTGT đầu ra phải nộp 49

2.2.1.3.1 Khái niệm và mục đích 49

2.2.1.3.2 Kết cấu tài khoản sử dụng 49

2.2.2 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 56

2.2.2.1 Khái niệm và mục đích 56

2.2.2.2 Khái quát tình hình thực hiện luật thuế 56

2.2.2.2.1 Tài khoản, chứng từ và sổ sách sử dụng 57

2.2.2.3 Báo cáo thuế 60

2.2.3 Thuế thu nhập cá nhân 60

2.2.3.1 Khái quát tình hình thực hiện luật thuế tại công ty 60

2.2.3.2 Kết cấu tài khoản sử dụng 60

2.2.4 Kế toán thuế xuất nhập khẩu 66

2.2.4.1 Khái quát tình hình thực hiện luật thuế 66

2.2.4.2 Tài khoản, chứng từ, sổ sách sử dụng 67

2.2.4.3 Báo cáo thuế 67

2.2.5 Kế toán thuế môn bài 70

2.2.5.1 Khái quát tình hình thực hiện luật thuế 70

2.2.5.2 Tài khoản, chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng 70

2.2.5.3 Báo cáo thuế 71

PHẦN III: Nhận xét và đánh giá 74

3.1 Đánh giá chung về công ty 74

3.1.1 Thuận lợi 74

3.1.2 Khó khăn 75

3.2 Đánh giá về tình hình thực hiện công tác kế toán thuế ở công ty 75

3.2.1 Ưu điểm 75

3.2.2 Những vấn đề còn tồn tại và biện pháp khắc phục 77

KẾT LUẬN 80

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ

TT Tên sơ đồ

1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

1.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại công

ty

2.1 Sơ đồ khấu trừ thuế GTGT

2.2

2.3

Sơ đồ thuế GTGT đầu ra

Sơ đồ hạch toán thuế TNDN

Tài khoảnGía trị gia tăngTNDN

TNCNBHXHBHYTKPCĐBHTNTSCĐCPQLDNNSNN

Thu nhập doanh nghiệpThu nhập cá nhânBảo hiểm xã hộiBảo hiểm y tếKinh phí công đoànBảo hiểm thất nghiệmTài sản cố định

Chi phí quản lý doanh nghiệpNgân sách nhà nước

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

Trang 6

Biểu số Tên biểu

1.1 Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình kinh doanh

1.2 Thuế suất thuế GTGT của một số sản phẩm

2.9 Tờ khai đăng ký thuế TNCN

2.10 Thuế suât thuế TNCN

2.13 Tờ khai thuế môn bài

LỜI NÓI ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Trong điều kiện kinh tế hiện nay, khi nước ta chuyển từ mô hình kế hoạchhoá tập trung sang xây dựng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hànhtheo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, theo định hướng xã hội chủnghĩa, để có thể tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải tự chủ trong hoạt

Trang 7

hiện điều đó các doanh nghiệp không ngừng đổi mới, hoàn thiện bộ máy quản

lý, cải tiến cơ sở vật chất kỹ thuật, đầu tư cho việc áp dụng các tiến bộ khoa học

và nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ công nhân viên và tăng cường công táchạch toán kinh tế Sự chuyển đổi này đòi hỏi các doanh nghiệp phải tổ chứcquản lý sản xuất, tự lấy thu bù chi và tiêu thụ sản phẩm như thế nào để đạt đượchiệu quả cao

Thuế có vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân Trước hếtthuế là công cụ tập trung chủ yếu nguồn thu cho ngân sách Nhà Nước Là công

cụ điều tiết thu nhập trực tiếp thực hiện công bằng xã hội trong phân phối và làcông cụ để kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh Hơn nữathuế còn tham gia vào điều tiết kinh tế vĩ mô bằng các loại thuế như thuế giá trịgia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập cánhân Thuế được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau và từ các đối tượngkhác nhau trong xã hội Với những đối tượng khác nhau thì có những quy địnhkhác nhau về đối tượng chịu thuế, mức thuế suất và cách tính thuế khác nhau.Thuế có ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp, nó là một nghĩa vụ màcác doanh nghiệp phải thực hiện, nó ảnh hưởng rất nhiều đến lợi nhuận của mỗidoanh nghiệp

Vì nhận thức rõ tầm quan trọng của kế toán thuế trong công ty và dưới sự

hướng dẫn tận tình của thầy giáo Trần Viết Giang, em đã lựa chọn đề tài: “Thực trạng công tác kế toán thuế tại công ty TNHH Thực Phẩm Rich Beauty VN.”

2 Mục tiêu thực hiện đề tài

- Tìm hiểu công tác kế toán thuế tại công ty TNHH Thực Phẩm Rich Beauty

- Việc nghiên cứu đề tài này giúp em nắm rõ hơn về công tác kế toán thuế mà các

doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thực hiện Chủ yếu về tình hình áp dụng luậtthuế vào

hạch toán, phương pháp hạch toán, chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng, báo cáothuế gửi cho cơ quan thuế……

- So sánh những gì tìm hiểu được thực tế tại doanh nghiệp có gì khác so với nhữngkiến thức được học ở trường và đọc ở trong sách Từ đó, có thêm được kiến thứcthực tế phục vụ cho công việc sau này Đồng thời, rút ra những ưu điểm, khuyếtđiểm trong công tác kế toán thuế, đưa ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện hơn côngtác kế toán tại công ty

Trang 8

3 Phạm vi nghiên cứu:

 Về nội dung:

Đề tài: tập trung nghiên cứu công tác kế toán thuế tại công ty TNHH Thực Phẩm RichBeauty Việt Nam, chủ yếu Báo Cáo đề cập đến 5 loại thuế: Thuế giá trị gia tăng(GTGT), Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Thuế thu nhập cá nhân (TNCN),Thuế xuất khẩu nhập khẩu(XNK) và Thuế môn bài ( TMB)

 Về không gian:

Báo cáo được thực hiện tại công ty TNHH Thực Phẩm Rich Beauty VN

Địa chỉ: Khu Cảng Cá Tân Sơn, Thái Thụy, Thái Bình

 Về thời gian:

Báo cáo được thực hiện từ ngày 01/06/2012 đến 22/06/2012

Việc phân tích lấy số liệu năm 2010, 2011, 2012

4 Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp thu thập thông tin:

Việc thu thập thông tin chính xác, khoa học sẽ phục vụ tốt và đảm bảo yêu cầu,mục đích của quá trình nghiên cứu Để thu thập thông tin có 3 phương pháp:

 Điều tra thống kê: Là việc xem xét phương pháp hạch toán, hình thức ghi chép

sổ sách của đơn vị Từ đó nắm bắt được thông tin về công tác kế toán

 Phỏng đoán, tham khảo ý kiến của những cán bộ quản lí có kinh nghiệm để cónhững thông tin nhanh, đề cập đến nhiều vấn đề cùng một lúc

 Phương pháp quan sát trực tiếp: trực tiếp quan sát vấn đề có liên quan đến việcnghiên cứu đê tìm ra quy luật chung

 Thu thập số liệu thống kê: thể hiện qua các chỉ tiêu Qua đó thấy được sự biếnđộng của hoạt động SXKD liên quan đến các loại thuế mà doanh nghiệp phảinộp vào NSNN

Phương pháp phân tích đánh giá:

Sau khi thu thập số liệu cần tiến hành phân tích các số liệu ghi chép trên sổ sáchcủa công ty (Sổ chi tiết, Sổ cái, Báo cáo tài chính…), chia nhỏ các vấn đề nghiêncứu để biến từ phức tạp trở nên đơn giản, từ đó có những nhận định đúng đắn

Từ kết quả phân tích sẽ thấy những ưu nhược điểm của công tác kế toán từ đó

có thể đưa ra những giải pháp phù hợp để hoàn thiện

Phương pháp phân tích so sánh:

Trang 9

Là việc so sánh các vấn đề có cùng nội dung nhưng ở những thời điểm khácnhau, để thông qua đó thấy mức độ tăng giảm và xu thế biến động của đốitượng nghiên cứu Có 3 phương pháp chủ yếu là:

 Phương pháp thống kê: So sánh số tương đối và số tuyệt đối của các số liệu thuthập

 Phương pháp chuyên môn kế toán: So sánh các con số kế toán trong bài vớinhau theo logic của nghiệp vụ kế toán

 Phương pháp so sánh các chỉ tiêu phát triển: So sánh các con số của các chỉtiêu qua các thời kì qua đó xác định mức độ phát triển của công ty

5 Nội dung báo cáo

Nội dung của báo cáo đề cập đến tình hình phát triển và thực trạng công tác

kế toán thuế trong công ty Kết cấu của báo cáo gồm 3 phần chính:

Phần 1: Tổng quan về công ty TNHH Rich Beauty Việt Nam

Phần 2: Thực trạng công tác quản lý, sản xuất, kinh doanh của công ty TNHH Rich Beauty Việt Nam

Phần 3: Nhận xét và đánh giá

Được sự giúp đỡ nhiệt tình của giảng viên hướng dẫn: Trần Viết Giang vàcác anh chị trong phòng kế toán của Công ty TNHH Thực Phẩm Rich Beauty

VN, em đã hoàn thành đề tài này

Tuy nhiên với kiến thức chuyên môn còn hạn chế cũng như phạm vi đềtài rộng và thời gian được tiếp xúc thực tế với công ty chưa nhiều nên bài báo

cáo thực tập khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định.

Vì vậy, em rất mong nhận được sự quan tâm, góp ý, chỉ bảo, giúp đỡ củacác thầy, cô giáo, các anh chị trong phòng kế toán Công ty TNHH Thực PhẩmRich Beauty VN để chuyên đề của em được hoàn thiện

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 10 tháng 6 năm 2012 Sinh viên

Cao Thị Vẻ

Trang 10

PHẦN THỨ NHẤT : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THỰC PHẨM RICH BEAUTY

VIỆT NAM 1.Tổ chức quản lý

1.1 Lịch sử hình thành

1.1.1 Giới thiệu chung về công ty

Tên công ty: Công ty TNHH Thực Phẩm Rich Beauty Việt Nam

Tên giao dịch quốc tế: VietNam Rich Beauty Food Co , Ltd

Trụ sở: Khu Cảng Cá Tân Sơn, Huyện Thái Thụy, Tỉnh Thái Bình.

Điện thoại : 0363 712 966 / Fax : 0363 712 965

Trang 11

Email: richbeautyvietnam@vnn.vn

Mã số DN: DL 429

Mã số thuế: 1000390802

Vốn điều lê: 80.500.000.000 đ

Lĩnh vực hoạt động: Chế biến, xuất khẩu

Sản phẩm: Tôm, cá, hải sản biển đông lạnh.

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công

 Bắt đầu đi vào sản xuất từ tháng T8/2007, hiện công ty TNHH thực phẩmRich Beauty Việt Nam là đơn vị chế biến hải sản cao cấp 100% vốn của ĐàiLoan có quy mô lớn, hiện đại nhất huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình Xâydựng trên diện tích đất khoảng 25.000 m2 cạnh cảng cá Tân Sơn, công ty cótổng vốn đầu tư 5 triệu USD, trong 2 năm 2006-2007 đã đầu tư 2,8 triệuUSD và năm 2008 đầu tư là 2,2 triệu USD

 Các sản phẩm chế biến chính của Rich Beauty Việt Nam là tôm và cá mựcđông lạnh xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản

 Với các thiết bị máy móc hiện đại: kho lạnh, dàn máy cấp đông luân hồinhập khẩu từ Đài Loan, Nhật Bản, quy trình khép kín sản phẩm của công

ty được sản xuất theo tiêu chuẩn nghiêm ngặt về vệ sinh an toàn thực phẩm(HACCP) do bộ Thủy sản quy định Các khu sản xuất tại nhà máy từ khâu

sơ chế, đưa vào làm lạnh, đóng gói sản phẩm đến khi vận chuyển đều đượctẩy trùng và khử mùi tuyệt đối nên không gây ô nhiễm môi trường Trongquá trình chế biến sản phẩm, các chuyên gia Nhật Bản có mặt trực tiếp giámsát thường xuyên, bảo đảm theo đúng yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩmcủa đối tác Mỗi lô hàng trước khi xuất đi, công ty phải lấy được chứng thư

về vệ sinh an toàn thực phẩm do trung tâm kiểm tra chất lượng Hải Phòngcấp

 Khi mới đi vào sản xuất công ty Rich Beauty Việt Nam đã tạo công ăn việclàm cho khoảng gần 300 lao động của huyện Thái Thụy với mức thu nhậpbình quân từ 1-1,5triệu đồng/người/tháng, chưa kể hàng trăm lao động giántiếp đi thu mua nguyên liệu ở các địa phương khác Năm 2007, công ty đãxuất được 2 công hàng đầu tiên sang Nhật Bản với hơn 47 tấn tôm thànhphẩm, cho giá trị 470 ngàn USD Năm 2007, đơn vị đã xuất sang thị trườngNhật Bản hơn 80 tấn tôm thành phẩm đạt doanh thu khoảng 1,5 triệu USD.Đến năm 2008 đã đạt 15 triệu USD.Sang đến năm 2011, thì con số đó đãtăng lên 27 triệu USD

 Theo tin từ Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam (VASEP)ngày 12/8/2009, Uỷ ban Châu Âu đã chính thức chấp thuận Công ty TNHH

Trang 12

Thực phẩm Rich Beauty Việt Nam được phép chế biến thuỷ sản xuất khẩuvào thị trường EU.

1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty.

1.2.1 Chức năng của công ty

 Tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thực phẩm,các mặthàng nông, thủy hải sản đông lạnh xuất khẩu sang các nước lớn trên thế giới

- Ngành nghề đăng ký kinh doanh: Công ty TNHH Thực Phẩm Rich Beauty

Việt Nam hoạt động chủ yếu là chế biến hàng thực phẩm, hàng nông, lâmthủy sản xuất khẩu với quy mô: tôm các loại 2.600 tấn/năm, cá các loại 1000tấn/năm, sản phẩm khác 500 tấn năm Trong đó ít nhất 80% sản phẩm củadoanh nghiệp để xuất khẩu, số còn lại để tiêu thụ trong nước

- Các sản phẩm chủ yếu: Là một trong những công ty thủy sản lớn nhất miền

bắc, công ty chuyên kinh doanh các sản phẩm thực phẩm, các mặt hàng nông,thủy hải sản xuất khẩu sang Nhật Bản, Mỹ và Australia như: tôm, cá, mựcđông lạnh…

 Đảm bảo công ăn việc làm ổn định, cải thiện đời sống vật chất cho cán bộ côngnhân viên trong công ty

 Phát triển doanh nghiệp, phát triển kinh tế của cả nước nói chung và của tỉnhThái Bình nói riêng, bảo vệ môi trường, giữ gìn trật tự an toàn xã hội Tuân thủcác quy định của pháp luật, các chính sách của Nhà nước

1.2.2 Nhiệm vụ của công ty

 Xây dựng và thực hiện các chính sách nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sảnxuất kinh doanh và uy tín của công ty trên thị trường

 Nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh để tìm ra những phương án nhăm nâng cao tínhcạnh tranh cho công ty, đem lại hiệu quả sản xuất kinh doanh tốt

 Thực hiện tốt các chính sách, qui định; đào tạo, nâng cao trình độ cho cán bộcông nhân viên của công ty

1.3 Một số chỉ tiêu kinh tế của đơn vị

Biểu số 1.1: Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình kinh doanh của công ty

Trang 13

11 Thu nhập bình quân của người lao động 3.768.505,227 4.297.003,531 4.575.172,395

1.4 Mô hình tổ chức quản lý đơn vị

Cơ cấu có vai trò rất quan trọng trong quá trình quản lí và điều hành hoạt động sảnxuất kinh doanh của một doanh nghiệp Một doanh nghiệp có cơ cấu tổ chức bộmáy hợp lí, gọn nhẹ và khoa học, có quan hệ phân công cụ thể về quyền hạn và

rõ ràng về trách nhiệm sẽ tạo nên một môi trường thuận lợi cho quá trình làmviệc của mỗi cá nhân nói riêng và tất cả các bộ phận nói chung

Hình thức tổ chức bộ máy quản lí trong công ty theo hình thức trực tuyến Do

đó đã phát huy được những ưu điểm, hạn chế những điểm khuyết điểm trongquản lí Trong công ty luôn có sự thống nhất giữa các cấp, các phòng ban trongviệc chỉ đạo, giám sát quá trình kinh doanh

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí của công ty TNHH Thực Phẩm Rich

Beauty Việt Nam:

Trang 14

( Nguồn phòng tổ chức hành chính)

Chức năng, quyền hạn nhiệm vụ của từng bộ phận quản lý:

Hội đồng thành viên (cơ quan quyết định cao nhất trong công ty)

+ Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hàng năm

+ Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm vàphương thức huy động vốn hoặc một tỉ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệcông ty;

+ Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và chuyển giaocông nghệ thông qua hợp đồng vay, cho vay bán tài sản…

+ Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm chủ tịch hội đồng thành viên, Giám đốchoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lí khác quy định tại điều lệcông ty;

+ Quyết định mức lương, thưởng và lợi ích khác với chủ tịch hội đồngthành viên, Giám đốc, Tổng giám đốc hoặc Kế toán trưởng và người quản líkhác quy định tại điều lệ của công ty;

+ Quyết định cơ cấu tổ chức quản lí công ty

+ Sửa đổi, bổ sung điều lệ công ty;

+ Quyết định tổ chức lại công ty;

+ Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định tại điều lệ công ty

Giám đốc điều hành( người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công

ty, chịu trách nhiệm trước hội đồng thành viên )

+ Tổ chức thực hiện các quyết định của hội đồng thành viên

+ Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty

+ Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty

+ Ban hành quy chế quản lí nội bộ công ty

+Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lí trong công ty trừ cácchức danh thuộc thẩm quyền của hội đồng thành viên

+ Kí kết hợp đồng nhân danh công ty trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủtịch hội đồng thành viên

Trang 15

+ Trình báo quyết toán tài chính hàng năm lên hội đồng thành viên

+ Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc lỗ trong kinh doanh

+Tuyển dụng lao động

+ Các quyền khác theo điều lệ của công ty

Phòng thư kí tổng hợp: Chịu trách nhiệm tham mưu cho Giám đốc điều hành và

phụ trách các vấn đề nhân sự văn phòng … của công ty

Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu: bộ phận chủ đạo của công ty, chịu trách

nhiệm trên các lĩnh vực kinh doanh, marketing tham mưu cho cấp trên trongvấn đề phân phối và tiêu thụ sản phẩm, cũng như việc tìm kiếm sản phẩm đầuvào…

Phòng tài chính kế toán:

+ Chức năng: Tham mưu cho Ban giám đốc đồng thời quản lý, huy động

và sử dụng các nguồn vốn của công ty sao cho đúng mục đích và hiệu quả caonhất, hạch toán bằng tiền mọi hoạt động của công ty

+ Nhiệm vụ: Tổ chức và thực hiện việc hạch toán kế toán trong công ty

theo quy định của nhà nước và công ty, xây dựng kế hoạch tài chính, tổ chứchuy động các nguồn vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, theo dõi,giám sát việc thực hiện các hợp đồng kinh tế về mặt tài chính, chịu trách nhiệmđòi nợ thu hồi vốn v.v

Kế toán TSCĐ,

Kế toán lương

Thủ kho kiêm thủ quỹ

Trang 16

Sơ đồ 1.2: Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)

Tổ chức hoạt động của phòng tài chính kế toán

Kế toán trưởng:

- Phụ trách chung toàn bộ công tác kế toán của toàn Công ty, chịu trách nhiệmtrước cơ quan Giám đốc và cơ quan cấp trên về toàn bộ công tác hạch toánkinh doanh của Công ty

Kế toán thanh toán, tiền mặt, tiền gửi:

- Quản lý các khoản thu, chi, kiểm soát hoạt động thanh toán

Kế toán TSCĐ tiền lương BHXH : :

- Theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ của Công ty và trích khấu hao phù hợp vớihiện trạng thực tế Đồng thời, theo dõi quản lý các khoản thanh toán có tínhchất thu nhập của người lao động

Thủ quỹ kiêm thủ kho:

- Quản lý tiền mặt của công ty, kiểm tra tính chặt chẽ các chứng từ trước khi chitiền, kiểm kê quỹ tiền mặt hàng ngày và quản lí kho vật tư nguyên liệu của côngty

Mối quan hệ giữa phòng kế toán với các phòng chức năng:

Phòng kế toán có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về chiến lược kinh doanh,chính sách nhà nước, cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc ra quyếtđịnh của các nhà quản trị Kế toán cung cấp số liệu đối chiếu với phòng kế

Trang 17

hoạch kinh doanh, kho để quản lý tốt tình hình kinh doanh của công ty, bảoquản tốt hàng hóa, TSCĐ…

Nếu kế toán TSCĐ không xác định đúng số khấu hao sẽ dẫn đến xác địnhCPBH và CPQLDN sai, cũng như kế toán chi phí và tính giá thành nếu xác

định giá thành thực tế thành phẩm nhập kho sai sẽ làm ảnh hưởng đến giá vốnhàng bán…

Phòng kinh doanh cũng liên quan chặt chẽ tới quá trình tiêu thụ thành phẩm, làcung cấp tư liệu cho kế toán bán hàng trong việc theo dõi công nợ, đồng thờiđảm bảo việc đôn đốc thanh toán nợ khách hàng đúng thời hạn

Lãnh đạo công ty là người có nhiệm vụ quản lý chung toàn bộ tình hình sản xuấtkinh doanh của công ty, lãnh đạo công ty cần có quy định rõ ràng chức năngcủa các bộ phận: xí nghiệp, phòng kinh doanh, phòng kế toán, đảm bảo sự kếthợp chặt chẽ giữa các bộ phận, tạo nên sự luân chuyển chứng từ khoa học vàhợp lý

Trang 18

Phòng kế toán công ty thực hiện mọi công tác kế toán từ việc thu thập xử lýchứng từ luân chuyển ghi sổ, tổng hợp lập BCTC, phân tích tình hình kinh tế  Hình thức kế toán:

Công ty đang áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung để tiện cho việc ghichép và quản lý công ty thường xuyên, phù hợp với đặc điểm kinh doanh củacông ty

Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung

Trang 19

2.2.2 Hệ thống sổ sách

Công ty sử dụng mẫu sổ sách theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20tháng

03 năm 2006 của bộ trưởng Bộ tài chính, thông tư 60/2007/TT-BTC ngày14/06/2007 của Bộ tài chính và các thông tư hướng dẫn sửa đổi bổ sung chế độ

kế toán doanh nghiệp

Theo hình thức Nhật ký chung mà công ty đang áp dụng, phù hợp với yêu cầuquản lý, công tác hạch toán kế toán, mẫu sổ gồm 2 loại:

+Sổ kế toán tổng hợp: sổ Nhật ký chung mẫu số S03a-DN, sổ Cái các tài

khoản (sổ tài khoản cấp 1) Sổ tổng hợp nhằm hệ thống hóa thông tin, ghi chép,phản ánh kịp thời toàn bộ hoạt động kinh tế tài chính phát sinh của doanhnghiệp

+Sổ kế toán chi tiết: các sổ, thẻ kế toán chi tiết như: sổ chi tiết hàng hóa, vật

tư, sổ chi tiết phải thu khách hàng, phải trả người bán, thẻ TSCĐ, thẻ kho,

Sổ kế toán chi tiết là sổ kế toán ghi chép, phản ánh tình hình và sự biến độngcủa từng đối tượng kế toán chi tiết, cụ thể hóa số liệu kế toán đã ghi ở sổ kếtoán tổng hợp

2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

Doanh nghiệp vận dụng chứng từ, hệ thống tài khoản theo QĐ số 15/2006BTC, các tài khoản tổng hợp (tài khoản cấp 1) được mở chi tiết thành các tàikhoản cấp 2 cho phù hợp với yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

2.4 Tổ chức hạch toán kế toán tại công ty.

Niên độ kế toán 1 năm (bắt đầu từ ngày 1/1 đến 31/12), kỳ lập báo cáo tàichính theo tháng, quý, năm

Đơn vị tiền tệ sử dụng là VNĐ (đồng Việt Nam), các nghiệp vụ kinh tế phátsinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra VNĐ để ghi sổ

+Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: là phương pháp kê khai thường

xuyên

Trang 20

+Phương pháp hạch toán chi tiết hàng hoá, vật tư: là phương pháp ghi thẻ

song song

+Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: hàng tồn kho được ghi nhận theo gía

gốc

+Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ: theo nguyên giá.

+Nguyên tắc ghi nhận khấu hao TSCĐ theo chuẩn mực kế toán TSCĐ.

+Phương pháp khấu hao TSCĐ: áp dụng phương pháp khấu khao đường

thẳng

+Phương pháp tính thuế GTGT: công ty tính thuế GTGT theo phương pháp

khấu trừ

Hệ thống báo cáo tài chính của công ty TNHH Rich Beauty Việt Nam

áp dụng theo QĐ số 15/2006/QĐ BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tàichính

Trang 21

PHẦN THỨ HAI:

THỰC TRẠNG CễNG TÁC QUẢN Lí, SẢN XUẤT, KINH DOANH,

KẾ TOÁN TẠI CễNG TY TNHH THỰC PHẨM RICH BEAUTY

VIỆT NAM.

1.Văn bản quy phạm phỏp luật vận dụng để quản lý và vận dụng để hạch toỏn kế toỏn tại cụng ty TNHH Thực Phẩm Rich Beauty Việt Nam

1.1 Hoạt động thu, chi và thanh toỏn

Văn bản quy phạm pháp luật công ty đang vận dụng

Công ty đang tuân thủ theo Nghị định số 161/2006/QĐ-CP đợc Chính phủ banhành ngày 28/12/2006 Nghị định này quy định về thanh toán tiền mặt

Chuyển đổi báo cáo tài chính của hoạt động ở nớc ngoài khi hợp nhất các báocáo này vào báo cáo tài chính của doanh nghiệp bằng phơng pháp hợp nhất hoặcphơng pháp vốn chủ sở hữu

Cơ quan ban hành: Bộ tài chớnh

 Nội dung chớnh: Toàn bộ chờnh lệch tỷ giỏ hối đoỏi phỏt sinh trong kỳcủa hoạt động sản xuất kinh doanh kể cả hoạt động đầu tư xõy dựng cơ bảnđược hạch toỏn ngay vào chi phớ tài chớnh hoặc doanh thu hoạt động tài chớnhtrong kỳ Thụng tư quy định cụ thể cỏch xử lý cỏc khoản chờnh lệch tỷ giỏ hốiđoỏi của cỏc nghiệp vụ ngoại tệ trong kỳ (trong giai đoạn đầu tư xõy dựng đểhỡnh thành TSCĐ của doanh nghiệp mới thành lập, trong doanh nghiệp đang

Trang 22

hoạt động sản xuất, thời kỳ giải thể thanh lý doanh nghiệp) và xử lý chờnh lệch

do đỏnh giỏ lại số dư ngoại tệ cuối

 Tỷ giá quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam thực hiện theo qui định tạiquyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của bộ tài chính về việc banhành chế độ kế toán doanh nghiệp

Thực trạng về vận dụng các văn bản trong quản lý và kế toán thu, chi tại công ty:

Công ty đã vận dụng đúng những quy định về thu, chi, thanh toán theo qui

định tại các văn bản nhà nớc

Kế toán luôn nắm bắt những chế độ kế toán mới để có những thay đổi phùhợp với hoạt động của Công ty Công ty sử dụng VND làm đơn vị tiền tệ để giaodịch

1.2 Hoạt động đầu tư, sử dụng thanh lý, nhượng bỏn TSCĐ

Các văn bản quy phạm pháp luật công ty đang vận dụng:

Nghị quyết số 149/2001/QĐ-BTC của bộ tài chính ban hành ngày31/12/2001 về việc ban hành và công bố chuẩn mực kế toán Trong đó baogồm hàng tồn kho, TSCĐ, doanh thu và thu nhập khác

Thông t số 203/2009/TT-BTC ban hành ngày 20/10/2009 Nội dung chínhcủa thông t hớng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ

Đồng thời Công ty cũng đã có dự kiến điều chỉnh phù hợp cho việc tríchkhấu hao TSCĐ theo quyết định số 2841/QĐ-BTC ban hành ngày 16/11/2009

về việc đính chính từ năm 2015 trở đi chứ không phải từ 2014 nh thông t203/2009/TT - BTC đã ban hành

Thực trạng về việc vận dụng các văn bản trên tại Công ty

Kế toán trong Công ty hạch toán kế toán hoạt động đầu t , sử dụng, thanh lýnhợng bán TSCĐ theo đúng những nội dung trong văn bản ban hành

Kế toán luôn nắm bắt những chế độ kế toán mới để có những thay đổi phùhợp với hoạt động của Công ty

1.3 Hoạt động mua bỏn, sử dụng dự trữ vật tư hàng húa

Văn bản quy phạm pháp luật Công ty đang vận dụng

Thông t số 228/2009/TT-BTC đợc ban hành ngày 07/12/2009 với nội dungchính nh chế độ trích lập và sử dụng các khỏan dự phòng giảm giá hàng tồnkho, tổn thất khoản đầu t tài chính nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm

Trang 23

hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp.

Thông t số 161/2007/TT-BTC của Bộ tài chính ban hành ngày31/12/2007 về việc ban hành chuẩn mực kế toán trong đó có chuẩn mựchàng tồn kho

và bảng lơng

Theo luật số 71/2006/QH11 về luật bảo hiểm xã hội do Quốc hội ban hànhngày 19/6/2006 NĐ152/2006/NĐ-CP H N i, ng y 22 thỏng 12 n à Nội, ngày 22 thỏng 12 n ội, ngày 22 thỏng 12 n à Nội, ngày 22 thỏng 12 n ăm 2006

Theo Quyết đ nh s 1111/Qịnh số 1111/Q ố 1111/Q Đ-BHXH - 25/10/2011 c a BHXH Vi t Nam V/ủa BHXH Việt Nam V/ ệt Nam V/

v ban h nh Quy à Nội, ngày 22 thỏng 12 n đ nh qu n lý thu BHXH, BHYT; qu n lý s BHXH, thịnh số 1111/Q ản lý thu BHXH, BHYT; quản lý sổ BHXH, thẻ ản lý thu BHXH, BHYT; quản lý sổ BHXH, thẻ ổ BHXH, thẻ ẻBHYT

1.5 Kế toỏn quản lý và bỏn hàng, cung cấp dịch vụ

Văn bản quy phạm pháp luật Công ty đang vận dụng

Quy t ết đ nh 165/2002 ịnh 165/2002

- Ký hiệu: 165/2002/QĐ-BTC

- Tờn văn bản: việc ban hành và cụng bố sỏu chuẩn mực kế toỏn

- Ngày thỏng ban hành: 31/12/2002

Trang 24

- Cơ quan ban hành: Bộ tài chớnh

Nội dung chớnh: ban hành sỏu chuẩn mực kế toỏn trong đú cú chi phớ đi vayvào chi phớ kinh doanh trong kỳ, trờn cơ sở đú vào sổ kế toỏn và lập bỏo cỏotài chớnh

Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC do Bộ tài chính ban hành ngày 20/03/2006

Thực trạng vận dụng các văn bản trên tại Công ty

Kế toán trong Công ty hạch toán kế toán và quản lý chi phí, giá thành theo

đúng những nội dung trong văn bản ban hành

Kế toán luôn nắm bắt những chế độ kế toán mới để có những thay đổi phùhợp với hoạt động của Công ty

1.6 Kế toỏn quản lớ chi và giỏ thành trong đơn vị

Văn bản qui phạm pháp luật công ty đang vận dụng:

Quyết định 149/2001-QĐ-BTC của bộ tài chính ban hành ngày 31/12/2001

về việc ban hành và công bố 4 chuẩn mực kế toán trong đó có chuẩn mựcdoanh thu và thu nhập khác

Thông t số 161/2007/TT-BTC của bộ tài chính ban hành ngày 31/12/2007 vềviệc ban hành chuẩn mực kế toán trong đó có chuẩn mực doanh thu bán hàng

và thu nhập khác

Thực trạng về việc vận dụng các văn bản trên tại công ty:

Đội kế toán hạch toán kế toán và quản lý bán hàng, cung cấp dịch vụ theo

đúng những nội dung của văn bản

1.7 Kế toỏn và quản lý tài chớnh

Văn bản qui phạm pháp luật công ty đang vận dụng:

Quy t ết đ nh 15/2006ịnh số 1111/Q

- Ký hi u: 15/2006/Qệt Nam V/ Đ-BTC

- Tờn văn bản: Quy t ết đ nh v vi c ban h nh ch ịnh số 1111/Q ề việc ban hành chế ệt Nam V/ à Nội, ngày 22 thỏng 12 n ết đ k toán doanh nghi p.ội, ngày 22 thỏng 12 n ết ệt Nam V/

- Ng y tháng ban h nh: 20/03/2006à Nội, ngày 22 thỏng 12 n à Nội, ngày 22 thỏng 12 n

- Cơ quan ban h nh: B à Nội, ngày 22 thỏng 12 n ội, ngày 22 thỏng 12 n tài chớnh

N i dung chính: ban h nh ch ội, ngày 22 thỏng 12 n à Nội, ngày 22 thỏng 12 n ết đ k toỏn doanh nghi p ỏp d ng cho t tội, ngày 22 thỏng 12 n ết ệt Nam V/ ụng cho tất ất

Trang 25

c cỏc doanh nghi p thu c m i lản lý thu BHXH, BHYT; quản lý sổ BHXH, thẻ ệt Nam V/ ội, ngày 22 thỏng 12 n ọi l ĩnh v c, m i th nh ph n kinh t trong cực, mọi thành phần kinh tế trong cả ọi l à Nội, ngày 22 thỏng 12 n ần kinh tế trong cả ết ản lý thu BHXH, BHYT; quản lý sổ BHXH, thẻ

nư c trong ớc trong đú bao g m v qu n lý t i ồm về quản lý tài ề việc ban hành chế ản lý thu BHXH, BHYT; quản lý sổ BHXH, thẻ à Nội, ngày 22 thỏng 12 n chớnh trong doanh nghi p.ệt Nam V/

 Thực trạng về việc vận dụng các văn bản trên tại công ty:

Đội kế toán hạch toán kế toán và quản lý tài chính của công ty theo đúngnhững nội dung của văn bản

Các khoản thu chi, các khoản nợ có chứng từ rõ ràng

Các nhân viên trong đội kế toán phối hợp với nhau thực hiện việc thu chi hợplý

1.8 Kế toỏn thuế và thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước

Văn bản qui phạm pháp luật công ty đang vận dụng:

Thông t số 130/2008/TT-BTC do bộ tài chính ban hành ngày 26/12/2008 ớng dẫn thi hành một số điều của luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và hớng dẫn thi hành nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật thuế thu nhậpdoanh nghiệp

Thông t số 140/2010/TT-BTC do bộ tài chính ban hành ngày 23/03/2010 cónội dung hớng dẫn về việc xác định thu nhập chịu thuế đối với các khoảnchênh lệch do đánh giá lại tài sản

Thông tư số 129/2008/TT-BTC do bộ tài chính ban hành ngày 26/12/2008 vềthuế GTGT

Thông t số 02/2010/TT-BTC do bộ tài chính ban hành ngày 11/01/2010 về luậtthuế thu nhập doanh nghiệp

Thực trạng về việc vận dụng các văn bản trên tại công ty:

Kế toán công ty hạch toán thuế và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nớc

theo đúng nội dung của các văn bản đã ban hành

2 Hệ thống chứng từ, sổ chi tiết, sổ tổng hợp sử dụng đờ̉ kế toỏn thuế tại

cụng ty.

2.1 Tổng quan về kế toỏn thuế tại cụng ty

Thuế là một khoản đúng gúp bắt buộc từ cỏc thể nhõn và phỏp nhõn choNhà nước theo mức độ và thời hạn nộp được phỏp luật quy định nhằm sử dụngmục đớch cụng cộng

Là cụng ty sản xuất, kinh doanh hàng húa chủ yếu để xuất khẩu nờn

Trang 26

trong công ty chỉ bao gồm 5 loại thuế sau: Thuế giá trị gia tăng, Thuế thu nhậpdoanh nghiệp, Thuế thu nhập cá nhân, Thuế xuất khẩu, nhập khẩu, và Thuếmôn bài Để theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước,công ty đã sử dụng tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước để

hạch toán các khoản thuế này Để tiện cho việc theo dõi từng loại thuế, công ty

đã sử dụng các tiểu khoản của tài khoản 333

- TK 3331: Thuế GTGT

- TK 3333: Thuế xuất khẩu, nhập khẩu

- TK 3334: Thuế thu nhập doanh nghiệp

- TK 3335: Thuế thu nhập cá nhân

- TK 3338: Thuế, phí và lệ phí khác

Trong những năm qua công ty đã thực hiện tốt các nghĩa vụ của mình với

cơ quan thuế cụ thể như sau:

 Đăng ký và sử dụng mã số thuế 1000390802 theo quy định của phápluật

 Khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ, nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn

 Nộp tiền thuế đúng hạn, đầy đủ bằng tiền mặt, hoặc bằng chuyển khoảnvào kho bạc nhà nước Tỉnh Thái Bình thông qua tài khoản tại ngân hàng

 Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việcxác định nghĩa vụ thuế, số hiệu và nội dung giao dịch của tài khoản mở tại ngân hàng,giải trình việc tính thuế, khai thuế, nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế

+ TK 10201000462167 – Ngân hàng Viettin Bank

+ TK 997170003710 – Ngân hàng Taipei Fubon

+ TK 910230009678 - Ngân hàng Hua Nan Commercial

 Chấp hàng chế độ kế toán, thống kê và quản lý, sử dụng hoá đơn chứng

từ theo quy định của pháp luật

 Ghi chép chính xác, trung thực, đầy đủ những hoạt động phát sinhnghĩa vụ thuế, khấu trừ thuế

 Chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật

- Gửi báo cáo thuế đến các cơ quan quản lý thuế: Cục thuế Thái

Bình

* Công ty thực hiện kê khai nộp thuế trên ứng dụng HTKK phiên bản3.0.1 do Tổng cục thuế Việt Nam cung cấp miễn phí.Ưng dụng HTKK phiênbản 3.0.1 có những điểm mới sau:

Trang 27

 Về Nội Dung:

- Doanh nghiệp chi trả tiền hoa hồng đại lý bán hàng hoá; tiền lương… có

tổng mức trả thu nhập từ 1.000.000 đồng/lần trở lên thì thực hiện khấu trừ

thuế trước khi trả thu nhập cho cá nhân như sau: Khấu trừ theo tỷ lệ 10% trên

thu nhập trả cho các cá nhân có mã số thuế và 20% đối với cá nhân không có

mã số thuế trừ các trường hợp đặc biệt theo quy định

- Từ tháng 8/2011 đến hết tháng 12/2011: Tạm chưa khấu trừ thuế TNCN,

tạm chưa thu thuế TNCN đối với người hưởng lương và cá nhân kinh doanh

có mức thu nhập tính thuế đến bậc 1 của Biểu thuế

 Về Kĩ Thuật:

- Định dạng in báo cáo sử dụng hoá đơn BC26 trên khổ giấy A4

- Tờ khai 01/GTGT: Mở rộng cột ký hiệu và số hoá đơn trên phụ lục 01-1/GTGT

và 01-2/GTGT cho phép nhập tối đa 20 ký tự

- Tờ khai 03/GTGT: Mở rộng các cột số liệu trên tờ khai cho phép nhập giá trị tối

đa là 16 chữ số

- Tờ khai thuế Tài nguyên 01/TAIN: Định dạng lại cột sản lượng cho phép nhập

số thập phân với 3 chữ số sau dấu phẩy (trước đây là số thập phân với 2 chữ số

sau dấu phẩy)

*) Với ứng dụng này , DN sẽ kê khai thuế đúng với quy định của chính sách

thuế mới ban hành, Tổng cục Thuế đã nâng cấp phần mềm Hỗ trợ kê khai sử dụng

công nghệ mã vạch phiên bản 3.0.1 đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ khai thuế Thu

nhập cá nhân theo Thông tư 113/2011/TT-BTC ngày 04/08/2011 của Bộ Tài

chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 62/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009, Thông tư

số 02/2010/TT-BTC ngày 11/01/2010 và Thông tư số 12/2011/TT-BTC ngày

26/01/2011 và Công văn số 10790/BTC-CST ngày 12/8/2011 về việc triển khai

thực hiện Nghị quyết số 08/2011/QH13 của Quốc hội

2.2 Thực trạng công tác kế toán thuế tại công ty

2.2.1 Kế toán thuế giá trị gia tăng

2.2.1.1 Khái quát tình hình thực hiện luật thuế GTGT tại công ty

Công ty là tổ chức có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụchịu thuế GTGT ở Việt Nam, do đó công ty phải nộp thuế GTGT theo quyđịnh của Nhà nước Hiện nay công ty đang thực hiện luật thuế GTGT theo:

 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 3 tháng 6 năm 2008

Trang 28

 Thông tư số 129 /2008/TT- BTC hướng dẫn thi hành về thuế GTGT

Công ty đang thực hiện các quy định trong luật thuế GTGT và thông tưhướng dẫn như sau:

- Giá tính thuế trong Công ty là giá bán chưa có thuế GTGT được ghi trên

hóa đơn bán hàng của người bán hàng, người cung cấp dịch vụ hoặc giá chưa

có thuế GTGT được ghi trên chứng từ của hàng hóa nhập khẩu

- Thuế suất thuế GTGT trong Công ty được áp dụng thống nhất theo các

quy định hiện hành bao gồm các mức thuế suất0%, 5% và 10% cụ thể nhưsau:

Biểu số Biểu 2.1 Thuế suất 1 số sản phẩm

ThuếsuấtTúi PE các loại 10% Tôm tẩm bột đông lạnh

đầu ra

-Thuế GTGT đầu vào được

khấu trừ Nếu giá hàng hóa, vật tư, dịch vụ là giá mua vào đã có thuế GTGT thì giá

chưa có thuế GTGT được tính theo công thức sau:

Giá chưa có

= Giá thanh toán (tiền bán vé, bán tem )

1 + (%) thuế suất của hàng hóa, dịch vụ đó

Trang 29

+ Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào:

Thứ nhất, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là thuế GTGT của hàng

hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ chịu thuế GTGT

Thứ hai, thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ được khấu trừ phát

sinh trong tháng nào được kê khai khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp củatháng đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho Trường hợp hóađơn GTGT hoặc chứng từ nộp thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ muavào phát sinh trong tháng nhưng chưa kê khai kịp trong tháng thì được kê khaikhấu trừ vào các tháng tiếp sau, thời gian tối đa là 06 tháng kể từ thời điểm kêkhai của tháng phát sinh

Thứ ba, chỉ khấu trừ GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng

cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT có hóa đơn GTGTmua hàng hợp pháp và lập đúng quy định

Công ty không tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các trường hợphóa đơn GTGT sử dụng không đúng quy định của pháp luật như: Hóa đơnGTGT không ghi thuế GTGT (trừ trường hợp đặc thù được dùng hóa đơnGTGT ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT); không ghi hoặc ghi khôngđúng tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán; hóa đơn, chứng từ nộp thuếGTGT giả, hóa đơn bị tẩy xóa, hóa đơn (không bán hàng hóa, dịch vụ); hóađơn ghi giá trị cao giá thực tế của hàng hóa, dịch vụ

2.2.1.2 Kế toán thuế Giá trị gia tăng (GTGT) được khấu trừ tại công ty TNHH Thực Phẩm Rich Beauty Việt Nam

2.2.1.2.1 Khái niệm và mục đích

* Khái niệm:

Theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng là một

loại thuế gián thu đánh trên khoản giá trị tăng thêm cuả hàng hoá, dịch vụ phát

sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng

*Mục đích :

Mục đích của quá trình kế toán thuế giá trị gia tăng đầu vào là căn cứ vàoHĐGTGT đầu vào( hóa đơn đỏ) để xác định tổng số thuế GTGT mà doanhnghiệp đã nộp trong tháng, so với số thuế GTGT đầu ra của doanh nghiệp đểbiết trong tháng đó doanh ngiệp phải nộp thêm hay đuợc hoàn lại bao nhiêutiền thuế

Trang 30

2.2.1.2.2 Kết cấu tài khoản sử dụng

* Tài khoản sử dụng:

TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ: Phản ánh số thuế GTGT đầu vàođược khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ của doanh nghiệp

TK 133 có 1 tài khoản cấp 2:

- TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ

* Kết cấu tài khoản thuế GTGT đầu vào TK 133:

* Chứng từ sử dụng:

 Phiếu chi

 Giấy báo nợ, giấy báo có

 Hóa đơn giá trị gia tăng (Mẫu 01GTKT - 3LL)

- Số thuế GTGT đầu vào đã đượchoàn lại

Trang 31

 Tờ khai thuế GTGT (Mẫu 01/GTGT)

 Bảng tổng hợp thuế GTGT theo bảng giải trình khai bổ sung, điều chỉnh (Mẫu01- 3GTGT)

 Giải trình khai bổ sung, điều chỉnh (Mẫu 01/KHBS)

 Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào (Mẫu số 01-1/GTGT,Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT BTC ngày 14/6/2007 của BTC) vàđến tháng 8/2011 đã được thay thế bằng Thông tư 28/2011/TT-BTC ngày28/2/2011

 Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra (Mẫu số 01-2/GTGT, Banhành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT BTC ngày 14/6/2007 của BTC) và đếntháng 8/2011 đã được thay thế bằng Thông tư 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011

* Quy trình hạch toán:

- Từ các chứng từ gốc phát sinh liên quan đến nghĩa vụ thuế (hoá đơn GTGT, giấynộp tiền vào NSNN), kế toán viên nhập dữ liệu vào sổ nhật kí chung trong máytính

- Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào

sổ chi tiết như: Sổ cái, Bảng kê hóa đơn, Chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào; bán

ra và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan Sau đó, kế toán tiến hành in các phiếu cóliên quan như: Phiếu kế toán, phiếu chi…

- Chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo, kế toán sẽ phải hoàn thành việclập tờ khai thuế GTGT tháng của tháng trước đó thành 2 bản, trong đó 1 bản đểtại đơn vị và 1 bản nộp lên cục thuế để đóng dấu Số liệu trong sổ 1331 phảikhớp đúng với số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào trên tờ khai

- Tiếp đó, kế toán sẽ tiến hành kết chuyển giữa thuế GTGT đầu vào và đầu ra

Từ đó, kế toán sẽ xác định được dóanh nghiệp mình còn phải nộp bao nhiêutiền thuế (bằng số dư ở tài khoản 333) hay sẽ được chuyển sang kì sau để khấutrừ bao nhiêu ( bằng số dư ở tài khoản 133)

- Nếu số dư ở tài khoản 133 sau khi kết chuyển >= 200 triệu đồng, công ty

có thể lập giấy đề nghị hoàn để được hoàn trực tiếp

Trang 32

Sơ đồ2.1: Sơ đồ khấu trừ thuế GTGT:

* Sổ sách sử dụng:

Công ty sử dụng các loại sổ sách theo quy định của hình thức Nhật kýchung, cụ thể có các loại sổ sau:

- Sổ cái tài khoản 133

- Sổ chi tiết tài khoản 1331

Trang 33

Địa chỉ: Khu Cảng Cá Tân Sơn- Thái Thụy- Thái Bình

Tổng tiền thanh toán: 167.200

Số tiền bằng chữ: Một trăm sáu mươi bảy nghìn hai trăm đồng./

Biểu số 2.2:

Công ty CP Giao Nhận Kho Vận Hàng Không

Địa chỉ: ICD Mỹ Đình, 17 Phạm Hùng,

Mẫu số: 3LN-01

Trang 34

01GTKT-Khách hàng Người lập hóa đơn Thủ trưởng đơn vị

Trang 35

Biểu số 2.3

GIẤY NỘP TIỀN VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Tiền mặt - Chuyển khoản

(Đánh dấu X vào ô tương ứng)

Người nộp thuế: Công ty TNHH Thực Phẩm Rich Beauty Việt Nam

Mã số thuế: 1000390802 Địa chỉ:Khu Cảng Cá Tân Sơn, huyện Thái Thụy

tỉnh Thái BìnhNgười nộp thay: Mã số thuế:

Địa chỉ :

Huyện: Tỉnh, TP:

Đề nghị NH (KBNN) : CNNHTMCP Công Thương Diêm Điền trích TK số:

102010000462167(hoặc) nộp tiền mặt để chuyển cho KBNN: Thía Bình Tỉnh, TP: Thái Bình

Để ghi thu NSNN  hoặc nộp vào TK tạm thu số

Cơ quan quản lý thu: Mã số :

Mã ngành KT(K)

Tổng số tiền ghi bằng chữ:Năm trăm bảy mươi bảy triệu bảy trăm hai mươi bốn

nghìn sáu trăm linh bảy đồng chẵn./.

Trang 36

Địa chỉ: Khu Cảng Cá Tân Sơn

Quận/huyện: Thái Thụy Tỉnh/TP: Thái Bình

Điện thoại:……… Fax:……… Email:…………

Tên đại lí (nếu có):

(chưa có thuế) Thuế GTGT

A Không phát sinh hoạt động mua,

bán trong kỳ (đánh dấu "X")

B Thuế GTGT còn được khấu trừ

kỳ trướcchuyển sang

C Kê khai thuế GTGT phải nộp

Ngân sáchnhà nước

I Hàng hoá, dịch vụ (HHDV) mua

vào trongkỳ

13.722.038.635 1.367.882.030

X

Ngày đăng: 23/04/2016, 07:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 NGÀY 03/06/2008của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam..Luật thuế XNK số 45/2005/QH11 ngày 14/6/2005 Khác
[2]. Cẩm nang hướng dẫn lập kế hoạch kinh doanh và các văn bản pháp luật mới cho nhà lãnh đạo doanh nghiệp.NXB lao động Xã hội Khác
[3]. Hướng dẫn kế toán doanh nghiệp theo chuẩn mực kế toán Việt Nam NXB Tài chính Khác
[4]. Giáo trình kế toán tài chính trong các doanh nghiệp PGS.TS Ngỗ Thế Chi, TS Chương Thị Thuỳ Khác
[5] Giáo trình lý thuyết hạch toán kế toán PGS.TS Nguyễn Hữu Ba Khác
[6] Các văn bản pháp luật, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính, Báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thực Phẩm Rich Beauty Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí của công ty TNHH Thực Phẩm Rich - Thực trạng công tác kế toán thuế tại công ty TNHH Thực Phẩm Rich Beauty VN.
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí của công ty TNHH Thực Phẩm Rich (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w