– GV nhận xét câu trả lời của HS và kết luận: 2 tiếng bắt vần với nhau là 2 tiếng có phần vần với nhau, giống nhua hoàn toàn hoặc không hoàn toàn.. MỤC TIÊU - Nhận biết tác dụng của dấu
Trang 1TIẾT 1 CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I MỤC TIÊU.
– Nắm được cấu tạo cơ bản của đơn vị tiếng trong tiếng việt
– Biết nhận diện các bộ phận của tiếng, từ dó có khái niệm về bộ phận vần của tiếng nói chung và vần trong thơ nói riêng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
– Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng
– Vở TBTV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Hoạt động dạy Hoạt động học
HĐ 1: Giới thiệu bài.
Tiết học hôm nay sẽ giúp các em
nắm được các bộ phận cấu tạo của
tiếng, từ đó hiểu thế nào là những
tiếng bắt vần vời nhau
HĐ 2: Tìm hiểu phần nhận xét.
Bài 1
1 Yêu cầu đếm số tiếng trong câu
tục ngữ
– GV yêu cầu HS đọc thầm và
đềm xem câu tục ngữ có bao
nhiêu tiếng
– HS làm mẫu
2 Đánh vần tiếng bầu Ghi lại
cách đánh vần đó
– Tất cả HS đánh vần thầm
– HS làm mẫu
– Cả lớp đánh vần và ghi kết quả
HS lắng nghe
HS nghe
Cả lớp đọc thầm và đếm số tiếng
Mỗi lầm đếm một tiếng gõ nhẹ một cái lên mặt bàn
HS đánh vần
1 HS đánh vần mẫu
Trang 2đánh vần vào bảng con.
– GV ghi kết quả lên bảng
3 Phân tích cấu tạo của tiếng bầu
– Cả lớp suy nghĩ trả lời
+ Tiếng bầu gồm những bộ phận
nào?
– HS trình bày kết quả
4 Phân tích các tiếng còn lại
– Yêu cầu HS phân tích các tiếng
còn lại bằng cách kẻ bảng
– Gọi HS lên bảng chữa bài
+ Tiếng do bộ phận nào tạo
thành? Cho ví dụ?
+ Tiếng nào có dủ bộ phận như
tiếng bầu?
+ Tiếng nào không có đủ bộ phận
như tiếng bầu ?
*GV kết luận: Trong mỗi tiếng,
bộ phận vần và thanh bắt buộc
phải có mặt Bộ phận âm đầu
không bắt buộc phải có mặt
–GV gọi HS đọc ghi nhớ
HĐ 3: Luyện tập.
Bài 1
– HS đọc đề bài
– HS làm bài vào VBT
– Yêu cầu mỗi bàn 1 em phân tích
hai tiếng
– Cả lớp và GV nhận xét
Bài 2
– HS đọc yêu cầu của BT
– HS suy nghĩ giải câu đố dựa
theo nghĩa của từng dòng
– HS nêu ý kiến
– HS làm bài vào vở BT
C Củng cố dặn dò.
– HS nêu lại phần ghi nhớ
– Về nhà học thuộc ghi nhớ và
HS ghi: bờ –âu- bâu- huyền – bầu
HS thảo luận nhóm đôi
3 bộ phận :âm đầu, vần , thanh
3 HS đọc ghi nhớ
1 HS đọc, cả lớp theo dõi
Trang 3câu đố.
– GV nhận xét tiết học
TIẾT 2 LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG.
I MỤC TIÊU.
– Phân tích cấu tạo của tiếng trong một số câu nhằm củng cố thêm kiến thức đã học trong tiết trước
– Hiểu thế nào là hai tiếng bắt vần với nhau trong thơ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
– Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng và phần vần
– Bộ xếp chữ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Hoạt động dạy Hoạt động học.
A Bài cũ.
– HS phân tích bộ phận của các
tiếng trong câu :Lá lành đùm lá
rách
– HS nêu ghi nhớ.NXGĐ
– GV nhận xét phần bài cũ
B Bài mới.
HĐ 1:Giới thiệu bài.
Bài trước ta đã biết mỗi tiếng gồm
ba bộ phận Hôm nay các em sẽ
làm các bài LT để nắm chắc hơn
cấu tạo của tiếng
HĐ 2: Luyện tập.
Bài 1
– HS đọc nội dung BT 1
– HS làm việc theo cặp.Phân tích
cấu tạo của tiếng trong câu tục
ngữ theo sơ đồ
Bài 2
– HS đọc bài 2
– HS suy nghĩ và trả lời 2 tiếng
2 HS lên bảng phân tích
1 HS nêu
HS nghe
1 HS đọc
2 HS trao đổi thảo luận
1 HS đọc cả lớp theo dõi
Trang 4bắt vần với nhau.
Bài 3
– HS đọc yêu cầu của bài, thi làm
đúng, nhanh trên bảng lớp
– GV cùng cả lớp chốt lại lời giải
đúng
– HS làm bài vào vở BT
Bài 4
+ Qua hai bài tập trên em hiểu thế
nào là hai tiếng bắt vần với nhau?
– GV nhận xét câu trả lời của HS
và kết luận: 2 tiếng bắt vần với
nhau là 2 tiếng có phần vần với
nhau, giống nhua hoàn toàn hoặc
không hoàn toàn
– HS tìm các câu tục ngữ, ca dao
đã học có tiếng bắt vần với nhau
Bài 5
– HS đọc yêu cầu
– HS tự làm bài và GV chấm bài
*GV gợi ý: Đây là câu đố ghi
tiếng, bớt đầu là bớt âm đầu, bỏ
đuôi là bỏ âm cuối
C Củng cố dặn dò.
+ Tiếng có cấu tạo như thế nào ?
+ Những bộ phận nào nhất thiết
phải có? Nêu ví dụ?
– Tra từ điển BT 2 trang 17
– GV nhận xét tiết học
Ngoài – hoài
Choắt – thoắt ; xinh – nghênh+ Cặp vần giống nhau: choắt – thoắt
+ Cặp vần không giống nhau : xinh – nghênh
HS làm bài
Hai tiếng có phần vần giống nhau; giống nhau hoàn toàn hoặc giống nhau không hoàn toàn
HS tìm
1 HS đọc
Tiếng gồm có 3 bộ phận
Vần , thanh Ví dụ :ông
HS ghi nhớ
TIẾT 3 MỞ RỘNG VỐN TỪ : NHÂN HẬU – ĐOÀN KẾT
I MỤC TIÊU.
– Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ theo chủ điểm Thương người như
Trang 5thể thương thân Nắm được cách dùng các từ ngữ đó.
– Học nghĩa một số từ và đơn vị cấu tạo từ Hán Việt Nắm được cách dùng các từ ngữ đó
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
– 4 tờ giấy khổ to để HS làm BT 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Bài cũ.
– Cả lớp viết những tiếng chỉ
người trong gia đình mà phần vần:
+ Có 1 âm :
+ Có 2 âm :
- GV nhận xét ghi điểm
– Nhận xét phần bài cũ
B Bài mới.
HĐ 1: Giới thiệu bài
Trong tiết học ngày hôm nay các
em sẽ mở rộng vốn từ theo chủ
điểm: Nhân hậu – đoàn kết và
hiểu nghĩa một số từ HV
HĐ 2: Luyện tập.
Bài 1
– HS đọc yêu cầu của BT 1
– Từng cặp HS tao đổi , làm bài
vào vở BT
– Gọi HS lên bảng chữa bài
Bài 2
– Gọi HS đọc yêu cầu
– GV hỏi nghĩa các từ mà HS đã
tra từ điển GV giải nghĩa rõ hơn
nghĩa của từ đó nếu HS nói chưa
chính xác
– HS trao đổi thảo luận nhóm đôi
– Cả lớp làm bài vào vở, 2 HS lên
1 HS đọc , cả lớp theo dõi
HS trao đổi thảo luận, sau đó làm bài
Trang 6lời giải đúng.
Bài 3
– HS đọc yêu cầu của BT
– GV phát giấy và bút cho HS làm
bài
– Đại diện các nhóm lên dán kết
quả.Cả lớp và GV nhận xét, kết
luận nhóm thắng cuộc
– HS viết hai câu đã đặt vào VBT
( mỗi nhóm một câu )
Bài 4
– HS đọc yêu cầu của BT
– Từng nhóm 3 HS trao đổi về 3
câu tục ngữ, sau đó HS nối tiếp
nhau nói nội dung khuyên bảo,
chê bai trong từng câu
C Củng cố dặn dò.
+ Tìm các từ ngữ thuộc vào chủ
đề: Nhân hậu – đoàn kết?
– Về nhà học thuộc 3 câu tục ngữ
– GV nhận xét tiết học
Đại diện nêu kết quả
+C2: Chê người có tính xấu, ghen
tị khi thấy người khác hạnh phúc, may mắn hơn mình
+C3:Khuyên mọi người đoàn kết với nhau
HS tìm
HS ghi nhớ
TIẾT 4 DẤU HAI CHẤM
I MỤC TIÊU
- Nhận biết tác dụng của dấu hai chấm trong câu: báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời nói của một nhân vật hoặc là lời giải thích cho bộ phận đứng trước
– Biết dùng dấu hai chấm khi viết văn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
– Bảng phụ viết ghi nhớ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Trang 7Hoạt động dạy Hoạt động học
A Bài cũ.
– HS làm BT 1, 4 ở tiết trước
– GV chấm 5 vở ở nhà
– GV nhận xét phần bài cũ
B Bài mới
HĐ 1: Giới thiệu bài.
+ Ở lớp 3 các em đã học những
dấu câu nào ?
GV: Bài học ngày hôm nay cô sẽ
giới thiệu với các em tác dụng của
dấu hai chấm
– GV ghi tựa bài lên bảng
HĐ 2: Tìm hiểu phần nhận xét.
GV: Để giúp các em nắm được tác
dụng của dấu hai chấm cô cùng
các em đi tìm hiểu phần nhận xét
– Gọi HS đọc phần nhận xét
+Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì ?
+ Để nắm được tác dụng của dấu
hai chấm thì các em phải làm gì ?
– HS thảo luận nhóm đôi
– Đại diện các nhóm phát biểu ý
kiến
+ Sau dấu hai chấm là những bộ
phận câu như thế nào ?
+ Khi viết dấu hai chấm thường
được phối hợp với dấu nào?
+ Từ chỉ người , cây cối , con vật
được nhân hoá mà được nhắc
trong tác phẩm gọi là gì ?
+ Nêu tác dụng của dấu hai
chấm?
+ Khi báo hiệu lời nói của nhân
vật, dấu hai chấm được dùng phối
2 HS lên bảng sửa bài
Dấu chấm , dấu phẩy, dấu chấm hỏi, dấu chấm than
HS nghe
3 HS nối tiếp nhau đọc
Nêu tác dụng của dấu hai chấm.Đọc kĩ đoạn văn
HS trao đổi thảo luận
Là những câu nói của người , vật được nhân hoá
Dấu hai chấm thường được phối hợp với dấu ngoặc kép hoặc dấu gạch đầu dòng
Nhân vật
Sau dấu hai chấm là những bộ phận câu thể hiện lời nói của nhân vật hoặc lời giải thích.Dấu ngoặc đơn , dấu gạch đầu
Trang 8hợp với dấu nào?
– GV giới thiệu đó chính là nội
dung phần ghi nhớ
– GV treo bảng phụ , gọi HS nhắc
lại
HĐ 3: Luyện tập.
Bài 1
– HS đọc đề bài
– HS thảo luận nhóm đôi, sau đó
đại diện các nhóm phát biểu
+ Sau dấu hai chấm là lời nói của
nhân vật thì ta trình bày và viết
chữ đầu của câu văn như thế nào?
+Sau dấu hai chấm là lời giải
thíchthì ta trình bày và viết như
thế nào?
Bài 2
– HS đọc nội dung BT2
+ Khi dùng dấu hai chấm để dẫn
lời nhân vật ta có thể phối hợp với
dấu nào?
+ Khi dùng để giải thích thì ta viết
như thế nào ?
– HS nhớ lại nội dung truyện và
viết đoạn văn
– Gọi HS đọc bài viết của mình,
Cả lớp và GV nhận xét các đoạn
văn mà HS đã đọc và viết trên
bảng?
C Củng cố dặn dò.
+ Nêu sự khác nhau giữa dấu
chấm và dấu phẩy?
– Về nhà học thuộc phần ghi nhớ
Viết đoạn văn ở BT 2 vào vở
– GV nhận xét tiết học
Không cần phối hợp với dấu nào cả, chữ cái đầu câu không cần viết hoa
1 HS đọc , cả lớp theo dõi
Dấu ngoặc kép hoặc dấu ngoặc đơn
Không cần phối hợp với dấu nào cả
HS đọc
Dấu chấm dùng để kết thúc cuối câu Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời nói của một nhân vật hoặc là lời giải thích cho bộ phận đứng trước
Trang 9TIẾT 5 TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC
I MỤC TIÊU.
– Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ: tiếng dùng để tạo nên từ, còn từ dùng để tạn nên câu, tiếng có thể có nghĩa hoặc không có nghĩa còn từ bao giờ cũng có nghĩa
– Phân biệt từ đơn và từ phức
– Bước đầu làm quen với từ điển
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
– Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ và nội dung BT 1
– Từ điển TV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Bài cũ.
– HS nêu ghi nhớ ở tiết trước
– HS đọc đoạn văn viết ở BT 2
– GV nhận xét ghi điểm
– GV nhận xét phần bàicũ
B Bài mới.
HĐ 1: Giới thiệu bài.
Tiết học hôm nay cô giúp các em
nhận biết về từ đơn và từ phức
HĐ 2: Tìm hiểu phần nhận xét.
– HS đọc đoạn văn trên bảng phụ
+ Câu văn có bao nhiêu từ?
+ Em có nhận xét gì về các từ
trong câu trên?
– GV cho HS trao đổi, thảo luận
– Đại diện các nhóm lên phát
biểu ý kiến.GV chối lại lời giải
Có từ một tiếng , có từ 2 tiếng
HS trao đổi thảo luận
HS phát biểu
3 HS đọc
1 HS đọc , cả lớp theo dõi
Trang 10– HS tự làm bài.
– HS lên bảng làm Gọi HS nhận
xét, GV bổ sung
Bài 2
– Gọi HS đọc yêu cầu
– GV giới thiệu với HS:Từ điển là
sách tập hợp các từ TV Khi thấy
một đơn vị được giải thích thì đó
là từ; có thể là từ đơn hoặc từ
phức
– GV kiểm tra sự chuẩn bị từ điển
củaHS
– HS dựa vào từ điển để tìm các
từ theo yêu cầu
C Củng cố dặn dò.
+ Thế nào là từ đơn? Cho ví dụ?
+ Thế nào là từ phức ? Cho ví dụ?
+Từ đơn : vui, buồn, ngủ…
+Từ phức: nhân hậu , đoàn kết, chia sẻ…
I MỤC TIÊU.
– Mở rộng vốn từ theo chủ điểm : Nhân hậu – Đoàn kết
– Rèn luyện để sử dụng tốt vốn từ ngữ trên
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
– Từ điển TV
– 4 tờ giấy ghi nội dung BT3
Trang 11III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Bài cũ.
+Phân biệt từ và câu ? Nêu ví dụ?
– Gọi 3 em đọc các câu đã đặt ở
BT3.NXGĐ
– GV nhận xét phần bài cũ
B Bài mới.
HĐ 1: Giới thiệu bài.
Qua các bài học trong 2 tuần qua,
các em đã biết được nhiều từ ngữ
nói về lòng nhân hậu thương
người Tiết học hôm nay chúng ta
tiếp tục mở rộng thêm vốn từ về
chủ điểm này
HĐ 2: Luyện tập.
Bài 1
– HS đọc yêu cầu của bài
– GV hướng dẫn HS tìm từ trong
từ điển
– GV cho HS trao đổi thảo luận
nhóm 4 để tìm các từ theo yêu
cầu
– Đại diện các nhóm phát biểu ý
kiến.GV nêu các từ ngữ viết đúng
Bài 2
– HS đọc yêu cầu của bài, cả lớp
đọc thầm lại GV giải gnhĩa một
số từ: cưu mang, lục đục
– GV phát phiếu cho HS làm bài
– Đại diện các nhóm trình bày kết
quả
Bài 3
– HS đọc yêu cầu của bài
– HS trao đổi thảo luận nhóm đôi
– HS trình bày kết quả
– Cả lớp và GV chốt lại lời giải
1 HS nêu và lấy ví dụ
Trang 12Bài 4
– 1 HS đọc đề bài
– GV gợi ý: Muốn hiểu nghĩa các
thành ngữ tục ngữ, em phải hiểu
được cả nghĩa đen và nghĩa bóng
Nghĩa bóng của từ suy ra từ nghĩa
đen của từ
– HS lần lượt phát biểu ý kiến
– Cả lớp và GV nhận xét chốt lại
lời giải đúng
C Củng cố dặn dò.
+ Nêu lại một số từ thuộc chủ
điểm nhân hậu đoàn kết?
– Về nhà viết một câu có sử dụng
I MỤC TIÊU.
– Nắm được hai cách chính cấu tạo từ phức của TV; ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau( từ ghép ); phối hợp những âm hay vần giống nhau ( từ láy )
- Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để phân biệt từ ghép và từ láy, tìm được các loại từ đó và đặt câu với các loại từ đó
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
– Sách từ điển
– Bảng phụ viết 2 từ làm mẫu để so sánh 2 kiểu từ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Bài cũ.
– HS đọc thuộc lòng các câu tục
ngữ ở bài 3, 4
1 HS đọc
Trang 13+ Từ phức khác từ đơn ở điểm nào
?Cho ví dụ? NXGĐ
– Nhận xét phần bài cũ
B Bài mới
HĐ 1:Giới thiệu bài.
Trong tiết LTVC tuần trước các
em đã biết thế nào là từ đơn và từ
phức Từ phức có 2 loại là từ ghép
và từ láy Bài học hôm nay sẽ
giúp các em nắm được cách cấu
tạo 2 loại từ này
HĐ 2: Tìm hiểu phần nhận xét.
– HS đọc nội dung BT và các gợi
+ Từ phức nào do những tiếng có
nghĩa tạo thành?
+Từ truyện cổ có nghĩa là gì?
+ Từ phức nào do những tiếng có
âm hoặc vần lặp lại nhau tạo
thành?
*GV kết luận : Những từ do các
tiếng có nghĩaghép lại với nhau
gọi là từ ghép Những từ phối hợp
với nhau có phần âm đầu hay
phần vần giống nhau gọi là từ láy
– GV gọi HS đọc phần ghi nhớ
+ Thế nào là từ ghép , từ láy ?
Cho ví dụ?
HĐ 3: Luyện tập.
Bài 1
– Gọi HS đọc yêu cầu
1 HS nêu và lấy ví dụ
Trang 14– HS trao đổi thảo luận nhóm 4.
– Đại diện các nhóm phát biểu
– GV giải thích một số từ khó HS
hay xếp sai: cứng cáp, dẻo dai
Bài 2
– Gọi HS đọc yêu cầu
– Yêu cầu HS trao đổi và viết vào
phiếu
– Đại diện các nhóm phát biểu,
các nhóm khác bổ sung
–Một nhóm nêu lại đầy đủ một số
từ tìm được
C Củng cố dặn dò.
+ Phân biệt từ láy và từ ghép ?
Cho ví dụ?
– Về nhà tìm một số từ thuộc vào
2 loại từ trên? Lấy ví dụ?
– GV nhận xét tiết học
HS nghe
1 HS đọc , cả lớp theo dõi
HS trao đổi thảo luận
HS nêu
+ Từ ghép do hai tiếng có nghĩa tạo thành.VD:bạn bè, thầy giáo.+Từ láy là những từ có âm đầu hay vần gióng nhau VD: nhè nhẹ, bồng bềnh…
HS ghi nhớ
TIẾT 8 LUYỆN TẬP VỀ TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY
I MỤC TIÊU.
– Nắm được mô hình cấu tạo từ láy và từ ghép để nhận ra từ láy và từ ghép trongbài
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
– 2 bảng phụ viết sẵn 2 bảng phân loại của BT2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Bài cũ.
+ Phân biệt từ láy và từ ghép ?
Cho ví dụ? 1 HS nêu và lấy ví dụ.
Trang 15– HS ñóc phaăn ghi nhôù.
– GV nhaôn xeùt ghi ñieơm
B Baøi môùi.
HÑ 1: Giôùi thieôu baøi.
Tieât hóc ngaøy hođm nay cođ seõ giuùp
caùc em nhaôn bieât ñöôïc töø gheùp vaø
töø laùy trong ñoán vaín , ñoán thô
HÑ 2: Luyeôn taôp.
Baøi 1
– HS ñóc BT1
– Cạ lôùp ñóc thaăm , suy nghó, phaùt
bieơu yù kieân
– Cạ lôùp vaø GV choât lái lôøi giại
ñuùng
Baøi 2
– HS ñóc noôi dung BT2 , cạ bạng
phađn loái
– GV giạng:Muoân laøm BT naøy
caùc em phại bieât töø gheùp coù 2
loái: töø gheùp phađn loái vaø töø gheùp
toơng hôïp
– GV cho HS trao ñoơi laøm baøi
– Ñái dieôn caùc nhoùm trình baøy keât
quạ GV nhaôn xeùt choât lái lôøi giại
ñuùng
Baøi 3
– HS ñóc noôi dung BT 3
+ Muoân xaùc ñònh ñöôïc töø laùy vaøo
ñuùng ođ caăn xaùc ñònh nhöõng boô
phaôn naøo ?
- HS laøm baøi vaøo VBT
– GV chaâm moôt soâ vôû
C Cụng coâ daịn doø.
+ Töø gheùp coù nhöõng loái naøo ?
1 HS ñóc , cạ lôùp theo doõi
HS laøm vieôc caù nhađn
1 HS ñóc, cạ lôùp ñóc thaăm
HS trao ñoơi thạo luaôn
Cạ lôùp ñóc thaăm vaø 1 em neđu yeđu caău
AĐm ñaău, vaăn, gioẫng nhau cạ ađm ñaău vaø vaăn
Trang 16– Về nhà làm lại BT3.
– GV nhận xét tiết học
TIẾT 9 MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG
I MỤC TIÊU.
– Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm: Trung thực- Tự trọng
– Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ ngữ nói trên để đặt câu
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
– 4 tờ phiếu để HS làm BT1
– Từ điển TV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Bài cũ.
– 1 HS lên bảng làm BT3
+ Từ ghép có những loại nào ?
HĐ 1:Giới thiệu bài
Bài học hôm nay cô sẽ giúp các
em nắm được một số từ ngữ thuộc
chủ điểm: Trung thực – Tự trọng
HĐ 2: Luyện tập.
Bài 1
– HS đọc nội dung BT
– Từng cặp HS trao đổi làm bài
– HS trình bày kết quả, GV nhận
xét chốt lại lời giải đúng
Bài 2
– GV nêu yêu cầu của bài
– HS suy nghĩ mỗi em đặt một câu
với một từ cùng gnhĩa với từ trung
Trang 17– HS đọc lần lượt các câu mình
đặt GV nhận xét ghi điểm những
HS đặt câu hay
Bài 3
– HS đọc nội dung BT3
– Từng cặp HS trao đổi( HS tra từ
điển nghĩa của từ :tự trọng )
– Đại diện phát biểu ý kiến
– Cả lớp và Gv nhận xét chốt lại
lời giải đúng
Bài 4
– HS đọc yêu cầu của bài
– Từng cặp HS trao đổi thảo luận
*GV lưu ý HS: Không nêu nghĩa
của các thành ngữ , tục ngữ mà
chỉ xem câu thành ngữ, tục ngữ
nào nói về tính trung thực, tự
trọng
–HS phát biểu ý kiến
– Cả lớp và GV nhận xét chốt lại
lời giải đúng
C Củng cố dặn dò.
+ Em thích nhất câu tục ngữ,
thành ngữ nào ? Vì sao ?
- Về nhà học thuộc lòng các câu
tục ngữ , thành ngữ
– GV nhận xét tiết học
HS đọc các câu đã đặt
1 HS đọc , cả lớp theo dõi
HS trao đổi
Tự trọng :giữ gìn phẩm chất trong sạch của mình
Cả lớp đọc thầm
HS trao đổi, thảo luận
Câu a, c, d nói về lòng trung thực.Câu b, e nói về lòng tự trọng
HS phát biểu tự do
HS ghi nhớ
TIẾT 10 DANH TỪ
I MỤC TIÊU.
– Hiểu danh từ là những từchỉ sự vật
– Nhận biết được danh từ trong câu, đặc biệt là danh từ chỉ khái niệm; biết đặt câu với danh từ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
Trang 18– Bảng phụ ghi BT 1, 2 phần nhận xét.
– Tranh ảnh về một số sự vật có trong đoạn thơ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Bài cũ.
- HS đặt câu với những từ gần
nghĩa , trái nghĩa với từ trung thực
– HS ĐTL các câu tục ngữ, thành
ngữ.NXGĐ
– Nhận xét bài cũ
B Bài mới
HĐ 1: Giới thiệu bài.
– Yêu cầu HS tìm một số từ chỉ đồ
vật , cây cối xung quanh em
–GV : Tất cả những từ đó thuộc
vào loại từ gì thì chúng ta cùng
tìm hiểu bài học ngày hôm nay
HĐ 2: Tìm hiểu phần nhận xét.
Bài 1
– Gọi HS đọc nội dung phần nhận
xét
– HS thảo luận cặp đôi và tìm từ
– Đại diện các nhóm trình bày kết
quả
– Cả lớp và GV chốt lại lời giải
đúng
Bài 2
– Gọi HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận cặp đôi tìm các từ
chỉ sự vật theo các nhóm
– HS phát biểu, cả lớp và GV chốt
lại lời giải đúng
– GV giới thiệu : Những từ
đóthuộc vài loại từ danh từ
+ Thế nàolà danh từ?
– Gọi HS đọc ghi nhớ
…
HS phát biểu
3 HS đọc
HS nêu ví dụ
Trang 19– HS lấy ví dụ.
HĐ3: Luyện tập.
Bài 1
– HS đọc yêu cầu của BT
– cả lớp làm bài vào vở BT
– HS đọc kết quả bài làm GV
chốt lại lời giải đúng
Bài 2
– GV nêu yêu cầu
– HS làm bài cá nhân
– HS lần lượt đọc các câu văn
mình đặt được
– Cả lớp và GV nhận xét
C Củng cố dặn dò.
+ Thế nào là danh từ? Lấy ví dụ ?
– Về nhà tìm thêm các danh từ,
học thuộc phần ghi nhớ
– GV nhận xét tiết học
1 HS đọc
HS làm bài
1 HS nêu
HS đọc các câu văn
HS nêu và lấy ví dụ
Ghi nhớ
TIẾT 11 DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG
I MỤC TIÊU.
– Nhận biết DTC và DTR dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của chúng
– Nắm được qui tắc viết hoa DTR và áp dụng vào thực tế
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
– Bản đồ tự nhiênVN
– Hai bảng phụ viết nội dung BT1( LT ) và kẻ bảng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Hoạt động dạy Hoạt động học
Trang 20HĐ 1: Giới thiệu bài.
Bài học ngày hôm nay cô sẽ HD
các em nhận biết DTC và DTR
HĐ 2: Tìm hiểu phần nhận xét.
Bài 1
– HS đọc yêu cầu của bài
– Cả lớp đọc thầm trao đổi theo
cặp
– Hai HS lên bảng làm bài Cả
lớp và GV nhận xét, chốt lại lời
giải đúng
Bài 2
– HS đọc yêu cầu của bài
– HS đọc thầm suy nghĩ làm bài
( GV dựa vào phiếu để HD HS trả
lời đúng )
*GV giới thiệu:
+ Tên chung của một loại sự vật
như sông , vua được gọi là DTC
+Những tên riêng của một sự vật
nhất định như Cửu Long, LêLợi
gọi là DTR
Bài 3
– HS đọc yêu cầu , suy nghĩ trả lời
câu hỏi
– HS phát biểu ý kiến
+ Thế nào là DTC, DTR ? Lấy ví
dụ?
– Gọi HS đọc ghi nhớ
HĐ 3: Luyện tập.
Bài 1
– HS đọc yêu cầu của bài
– Cả lớp suy nghĩ làm bài vào vở
BT
– HS lên bảng làm bài
– Cả lớp và GV nhận xét chốt lại
lời giải đúng
Bài 2
HS nghe
1 HS đọc
HS trao đổi thảo luận
Sông, Cửu Long ; vua, Lê Lợi
1 HS đọc , cả lớp theo dõi
Sông: chỉ những dòng nước tương đối lớn
Cửu Long: tên riêng của một dòng sông
Trang 21– HS đọc yêu cầu của BT.
– Cả lớp viết bài vào vở, 1 em lên
bảng viết
– HS suy nghĩ trả lời câu hỏi:
+ Họ và tên các bạn trong lớp là
DTC hay DTR ? Vì sao ?
C Củng cố dặn dò.
– HS nêu lại phần ghi nhớ?
– Về nhà tìm 10 DTC và 10 DTR
– GV nhận xét tiết học
1 em đọc , cả lớp theo dõi
HS suy nghĩ
HS trả lời
1 HS nêu
TIẾT 12 MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC- TỰ TRỌNG
I MỤC TIÊU.
– Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm trung thực tự trọng
– Sử dụng những từ đã học để đặt câu, chuyển các từ đó vào vốn từ tích cực
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
– Từ điển TV
– Bảng phụ viết BT 1, 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Bài cũ.
– HS lên bảng viết các DTC và
DTR
– HS nêu ghi nhớ.NXGĐ
– GV nhận xét phần bài cũ
B Bài mới.
HĐ 1: Giới thiệu bài.
Bài học ngày hôm nay cô sẽ giới
thiệu với các em các từ ngữ thuộc
chủ điểm trung thực tự trọng
HĐ 2: Luyện tập.
Bài 1
– HS nêu yêu cầu của bài
2 HS lên bảng viết
1 HS nêu
HS nghe
1 HS nêu
Trang 22– HS đọc thần đoạn văn và làm
bài vào vở BT
– HS đọc bài viết của mình
Bài 2
– HS đọc yêu cầu của bài
– HS suy nghĩ làm bài vào vở
– HS lên bảng làm , cả lớp và GV
chốt lại lời giải đúng
Bài 3
– HS đọc đề bài
– HS trao đổi thảo luận nhóm đôi
– Đại diện các nhóm phát biểu ý
kiến
Bài 4
– GV nêu yêu cầu
– HS đặt câu vào vở
– HS đọc các câu mà mình đã đặt
được.GV nhận xét ghi điểm
C Củng cố dặn dò.
+ Tìm một số từ thuộc chủđiểm
trung thực – tự trọng?
– Về nhà làm BT4
– GV nhận xét tiết học
I MỤC TIÊU.
– Nắm được qui tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam
– Biết vận dụng những hiểu biết về qui tắc viết hoa tên người và tên địa lí Việt Nam
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hai tờ phiếu để HS làm BT3
– Bản đồ các quận huyện , thị xã
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Trang 23Hoạt động dạy Hoạt động học
A Bài cũ.
– HS nêu miệng một số từ thuộc
chu ûđiểm trung thực tự trọng
– HS đặt câu với các từ ở BT 3
– GV nhận xét ghi điểm
– Nhận xét phần bài cũ
B Bài mới.
HĐ 1: Giới thiệu bài.
Tiết học hôm nay cô sẽ HD các
em các cách viết tên người , tên
địa lí Việt Nam
HĐ 2: Tìm hiểu phần nhận xét.
– HS đọc yêu cầu của bài
– GV nêu nhiệm vụ: nhận xét
cách viết tên người, tên địa lí đã
cho; mỗi tên riêng gồm mấy
tiếng? Chữ cái đầu của mỗi tiếng
viết như thế nào ?
– Cả lớp đọc các tên riêng, suy
nghĩ phát biểu ý kiến
*GV kết luận : Khi viết tên người
tên địa lí Việt Nam, cần viết hoa
chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo
thành tên đó
– HS đọc phần ghi nhớ
– GV nói: Đó là qui tắc viết hoa
tên người, tên địa lí VN.Còn cách
viết tên người, tên địa lí nước
ngoài sẽ học ở tiết sau
HĐ 3: Luyện tập.
Bài 1
– GV nêu yêu cầu
– Mỗi HS viết tên mình và địa chỉ
Trang 24–GV viết bài vào vở Hai HS lên
bảng viết
Bài 3
– Gọi HS đọc yêu cầu
– HS trao đổi thảo luận theo nhóm
4
– Đại diện các nhóm dán bài làm
lên bảng lớp, đọc kết quả Cả lớp
và GV nhận xét
C Củng cố dặn dò.
– HS nêu lại ghi nhớ
– Về nhà làm lại BT2, học thuộc
phần ghi nhớ
– GV nhận xét tiết học
1 HS đọc , cả lớp đọc thầm
HS thực hiện
1 HS nêu
TIẾT 14 LUYỆN TẬP VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ VIỆT NAM
I MỤC TIÊU.
– Biết vận dụng những hiểu biết về qui tắc viết hoa tên người, tên địa líViệt Nam để viết đúng một số tên riêng Việt Nam
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
– Bản đồ địa lí VIệt Nam
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Bài cũ.
– HS nêu nội dung cần ghi nhớ
– HS lên bảng viếtđịa chỉ của nhà
và tên thành phố nơi em ở
– GV nhận xét phần bài cũ
B Bài mới.
HĐ 1: Giới thiệu bài.
Bài học ngày hôm nay giúp các
em luyện tập về cách viết tên
người tên địa lí Việt Nam
1 HS nêu và lấy ví dụ
2 HS thực hiện
HS nghe
Trang 25HĐ 2: Luyện tập.
Bài 1
– HS đọc nội dung BT
– Cả lớp đọc thầm bài ca dao,
phát hiện những tên riêng viết
không đúng sửa lại trên VBT
– HS đọc bài làm của mình và nói
những chữ cần viết hoa
Bài 2
– HS đọc yêu cầu của bài
– GV treo bản đồ địa lí việt nam
lên bảng lớp
– GV yêu cầu mỗi dãy cử 5 bạn
lên thực hiện phần yêu cầu của
BT
– Nhận xét và tuyên dương đội
tìm được nhiều tên địa danh
C Củng cố dặn dò.
+ Tên người, tên địa lí cần viết
như thế nào?
– HS về nhà ghi nhớ tên địa danh
vừa tìm được và tìm hiểu tên , thủ
đô của 10 nước trên thế giới
– GV nhận xét tiết học
1 HS đọc, cả lớp theo dõi
Cả lớp đọc thầ và suy nghĩ
I MỤC TIÊU.
– Nắm được qui tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài
– Biết vận dụng qui tắc đã học để viết đúng những tên người, tên địa lí nước ngoài
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
– 4 tờ phiếu viết nội dung BT 1, 2 để HS làm BT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Trang 26Hoạt động dạy Hoạt động học
HĐ 1: Giới thiệu bài.
Tiết học hôm nay giúp các em
nắm được qui tắc viết tên người,
tên địa lí nước ngoài
HĐ 2: Tìm hiểu phần nhận xét.
– HS đọc yêu cầu của bài
– Cả lớp suy nghĩ trả lời các câu
hỏi:
+ Mỗi tên riêng gồm mấy bộ phận
mỗi bộ phận gồm mấy tiếng?
+ Chữ cái đầu mỗi bộ phận viết
như thế nào ?
+ Cách viết các tiếng trong cùng
một bộ phận như thế nào ?
Bài 3
– HS đọc yêu cầu của bài, suy
nghĩ trả lời câu hỏi:
+ Cách viết tên người, tên địa lí
nước ngoài có gì đặc biệt ?
* GV nói:Nhữngtên người, tên địa
lí nước ngoài được phiên âm theo
âm Hán Việt
– HS đọc phần ghi nhớ
– GV yêu cầu HS lấy ví dụ minh
Trang 27HĐ 3: Luyện tập.
Bài 1
– HS đọc nội dung của bài, làm
việc cá nhân: đọc thầm đoạn văn
phát hiện những tên riêng viết sai
qui tắc, viết lại cho đúng
– HS làm bài GV cả lớp nhận xét
chốt lại lời giải đúng
Bài 2
– HS đọc yêu cầu
– Cả lớp suy nghĩ làm bài
– Nhận xét chốt lại lời giải đúng
– GV kết hợp giải thích về tên
người , tên địa danh
Bài 3
– HS đọc yêu cầu BT
– HS quan sát tranh minh hoạ
trong SGK để hiểu yêu cầu của
bài
– GV giải thích cách chơi: Chia
lớp thành 4 nhóm, các nhóm nhìn
tất cả các phiếu trao đổi Mỗi
nhóm chỉ định được làm một
phiếu, HS chuyền bút điền tên
nước hoặc thủ đô của nước vào
chỗ trống trong bảng
– Cả lớp và GV nhận xét đội điền
đúng từ , đúng qui tắc chính tả
C Củng cố dặn dò.
– HS nêu ghi nhớ trong bài
– Về nhà viết tiếp tên các địa
danh ở BT3 vào vở
– GV nhận xét tiết học
Trang 28TIẾT 16 DẤU NGOẶC KÉP
I MỤC TIÊU.
– Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép, cách dùng dấu ngoặc kép – Biết vận dụng những hiểu biết trên để dùng dấu ngoặc kép khi viết văn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
– Bảng phụ viết BT2 phần nhận xét
– Tranh con tắc kè
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Bài cũ.
– HS nêu ghi nhớ
– HS đọc bài cho 2 bạn viết tên
người, tên địa lí nước ngoài
– GV nhận xét phần bài cũ
B Bài mới.
HĐ 1: Giới thiệu bài.
Bài học ngày hôm nay cô giúp các
em nhận biết tác dụng của dấu hai
chấm
HĐ 2: Tìm hiểu phần nhận xét.
– GV treo bảng phụ, gọi HS đọc
– HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi:
+ Những từ ngữ và câu nào được
đặt trong dấu ngoặc kép?
+ Những từ ngữ và câu nói đó là
Trang 29– Cả lớp suy nghĩ trả lời câu hỏi:
+ Khi nào dấu ngoặc kép được
dùng độc lập, khi nào dấu ngoặc
kép được dùng phối hợp với dấu
hai chấm ?
Bài 3
– HS đọc yêu cầu của bài
– GV nói về con tắc kè
+ Từ lầu chỉ cái gì ?
+ Tắc kè hoa có xây được lầu theo
nghĩa trên không ?
+ Từ lầu trong khổ thơ được dùng
– Cả lớp và GV nhận xét chốt lại
lời giải đúng
Bài 2
– HS đọc yêu cầu của bài, suy
nghĩ trả lời câu hỏi
– HS phát biểu
Bài 3
– HS đọc yêu cầu
– Cả lớp suy nghĩ và làm bài vào
ở
– GV chấm một số vở NXGĐ
C Củng cố dặn dò.
+ Nêu tác dụng của dấu hai
chấm ?
– Về nhà học thuộc phần ghi nhớ
Xem trước bài MRVT: Ư ớc mơ
– GV nhận xét tiết học
Dùng độc lập khi dẫn lời trực tiếp.Phối hợi với dấu hai chấm khi lời dẫn trực tiếp là một câu trọn vẹn hay là một đoạn văn
1 HS đọc
HS nghe
Ngôi nhà to…
chỉ là tổ trên cây
Đề cao giá trị của cái tổ
Dùng với nghĩa đặc biệt
3 HS đọc
HS thực hiện
HS làm bài
1 HS đọc, cả lớp theo dõi
HS làm bài vào vở
HS nêu