1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Toán bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 5 các bài toán về số thập phân

8 1,7K 16

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 153,5 KB
File đính kèm Các bài toán về số thập phân.rar (42 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Mỗi số thập phân có hai phần: phần nguyên và phần thập phân, hai phần được ngăn cách với nhau bởi dấu phẩy. (Bên trái dấu phẩy là phần nguyên và bên phải là phần thập phân) 2. Mỗi số tự nhiên a có thể biểu diễn dưới dạng một số thập phân có phần thập phân là những chữ số 0. 3. Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của một số thập phân thì được số thập phân bằng nó. Nếu STP có chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân thì khi bỏ chữ số 0 đó đi ta được một STP bằng nó. 4. Các quy tắc so sánh STP Quy tắc 1: Trong hai STP: Số nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn. Nếu phần nguyên của chúng bằng nhau thì ta so sánh các hàng phần mười, số nào có hàng phần mười lớn hơn thì số đó lớn hơn. Nếu phần nguyên và hàng phần mười bằng nhau thì ta so sánh hàng phần trăm, số nào có hàng phần trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn. Cứ tiếp tục như thế đối với các hàng sau cho đến khi được số lớn hơn. (Nếu chữ số ở phần thập phân của hai số không bằng nhau thì ta cần thêm chữ số 0 vào các hàng còn thiếu ở bên phải để so sánh.) Quy tắc 2: Muốn só sánh hai số thập phân ta làm như sau: Làm cho chữ số ở phần thập phân của hai số đo bằng nhau (bằng cách viết thêm các chữ số 0 vào những hàng còn thiếu ở bên phải). Bỏ dấu phẩy ở hai số và nhận được hai số tự nhiên tương ứng. So sánh hai số tự nhiên tạo thành, số nào lớn hơn thì số thập phân tương ứng với nó sẽ lớn hơn.

Trang 1

CÁC BÀI TOÁN VỀ SỐ THẬP PHÂN

Dạng 1 CÁC BÀI TOÁN VỀ CẤU TẠO SỐ THẬP PHÂN

SO SÁNH SỐ THẬP PHÂN

I KIẾN THỨC CẦN NHỚ:

1 Mỗi số thập phân có hai phần: phần nguyên và phần thập phân, hai phần được ngăn cách với nhau bởi dấu phẩy (Bên trái dấu phẩy là phần nguyên và bên phải là phần thập phân)

2 Mỗi số tự nhiên a có thể biểu diễn dưới dạng một số thập phân có phần thập phân là những chữ số 0

3 Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của một số thập phân thì được số thập phân bằng nó

Nếu STP có chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân thì khi bỏ chữ số 0 đó đi ta được một STP bằng nó

4 Các quy tắc so sánh STP

Quy tắc 1: Trong hai STP:

- Số nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn

- Nếu phần nguyên của chúng bằng nhau thì ta so sánh các hàng phần mười, số nào

có hàng phần mười lớn hơn thì số đó lớn hơn

- Nếu phần nguyên và hàng phần mười bằng nhau thì ta so sánh hàng phần trăm, số nào có hàng phần trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn

Cứ tiếp tục như thế đối với các hàng sau cho đến khi được số lớn hơn (Nếu chữ số

ở phần thập phân của hai số không bằng nhau thì ta cần thêm chữ số 0 vào các hàng còn thiếu ở bên phải để so sánh.)

Quy tắc 2: Muốn só sánh hai số thập phân ta làm như sau:

- Làm cho chữ số ở phần thập phân của hai số đo bằng nhau (bằng cách viết thêm các chữ số 0 vào những hàng còn thiếu ở bên phải)

- Bỏ dấu phẩy ở hai số và nhận được hai số tự nhiên tương ứng

- So sánh hai số tự nhiên tạo thành, số nào lớn hơn thì số thập phân tương ứng với

nó sẽ lớn hơn

II BÀI TẬP THỰC HÀNH

Bài 1: Viết các phân số sau dưới dạng STP

a) 52 b) 198 c) 1601

Ví dụ 1 trang 87 10 CĐBD HSG toán 4,5- Tập 1

Bài giải

10

4 2 2

2 2 5

2

1000

2375 125

8

125 19 8

19

100000

625 625

16 10

625 1

160

1

Bài 2: Cho 3 chữ số 0; 1; 2 Hãy lập tất cả các số thập phân mà phần thập phân có

1; 2 chữ số và mỗi chữ số đã cho xuất hiện trong cách viết đúng một lần

Ví dụ 2 trang 87 10 CĐBD HSG toán 4,5- Tập 1

Bài giải

Trang 2

a Những số có một chữ số ở phần thập phân gồm : 10,2 ; 20,1 ; 12,0 ; 21,0

b Những số có 2 chữ số ở phần thập phân gồm:

0,12 1,02 2,01

0,21 1,20 2,10

*Lưu ý: 12,0 và 21,0 không được coi là STP thực sự.

Bài 3: Cho 4 chữ số 0; 1; 3; 4 Hỏi lập được bao nhiêu số thập phân mà mỗi số có

đủ 4 chữ số đó, biết phần thập phân có 3 chữ số Hãy viết các số đó

Bài giải

Với 4 chữ số đã cho ta có :

- 4 cách chọn chữ số phần nguyên

- 3 cách chọn chữ số hàng phần mười

- 2 cách chọn chữ số hàng phần trăm

- 1 cách chọn chữ số hàng phần nghìn

Vậy ta lập được: 4 x 3 x 2 x 1 = 24 (số thập phân)

Các s ó l :ố đó là: đó là: à:

0,134 0,143 0,314 0,341 0,413 0,431

1,034 1,043 1,304 1,340 1,403 1,430

3,014 3,041 3,104 3,140 3,401 3,410

4,013 4,031 4,103 4,130 4,301 4,310

Bài 4: Hãy xếp các số thập phân sau theo thứ tự từ bé đến lớn

39,235 ; 123,103 ; 123,093 ; 39,2 ; 123,09

Ví dụ 3 trang 88 10 CĐBD HSG toán 4,5- Tập 1

Bài giải

Trước hết ta so sánh phần nguyên để phân chia các số thành 2 nhóm:

Nhóm 1: 39,235 và 39,2

Nhóm 2: 123,103 ; 123,093 và 123,09

- Thêm 1 chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của số 39,2 ta được 39,20 < 39,235

- Thêm 1 chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của số 123,09 ta được :

123,090 < 123,093 < 123,103

Vậy các STP trên được xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:

39,20 < 39,235 < 123,090 < 123,093 < 123,103

Bài 3: Viết 3 số thập phân khác nhau mà mỗi số có 3 chữ số ở phần thập phân,

nằm giữa 0,309 và 0,313

Ví dụ 5 trang 89 10 CĐBD HSG toán 4,5- Tập 1

Bài giải

Ta có ; 0,309 < 0,313

Các số thập phân nằm giữa 0,309 và 0,313 phải có phần nguyên bằng 0, hàng phần mười bằng 3 và hàng phần trăm bằng 0 hoặc 1

- Các số có hàng phần trăm bằng 0 đều nhỏ hơn 0,309

- Các số có hàng phần trăm là 1 nhỏ hơn 0,313 là: 0,310; 0,311; 0,312

Vậy các số cần tìm thoả mãn điều kiện bài toán là: 0,310; 0,311; 0,312

NguyÔn ThÞ Thu H¬ng TiÓu häc NghÜa D©n

2

Trang 3

III BÀI TẬP VỀ NHÀ:

Bài 1: Cho 4 chữ số 0; 1; 2; 3 Hãy viết tất cả các số thập phân bé hơn 1 với đủ 4 chữ số

đã cho

G

iải: Các số thập phân bé hơn 1 có 4 chữ số khác nhau được lập bởi 4 chữ số 0; 1; 2; 3

là: 0,123; 0,132; 0,213; 0,231; 0,312; 0,321

Bài 2: Từ 4 chữ số 0,4,6,9:

a) Hãy viết tất cả các STP có 3 chữ số ở phần thập phân sao cho mỗi chữ số đã cho xuất hiện trong cách viết đúng 1 lần

b) Hãy viết tất cả các STP có 3 chữ số ở phần nguyên sao cho mỗi chữ số đã cho xuất hiện trong cách viết đúng 1 lần

Sau đó hãy xếp các số đó theo thứ tự từ lớn đến bé

Bài 32 trang 102 10 CĐBD HSG toán 4,5- Tập 1

Giải: a) Các STP có 3 ch s ph n th p phân ữ số ở phần thập phân được lập bởi 4 chữ số đã cho sao cho ố đó là: ở phần thập phân được lập bởi 4 chữ số đã cho sao cho ần thập phân được lập bởi 4 chữ số đã cho sao cho ập phân được lập bởi 4 chữ số đã cho sao cho đó là:ược lập bởi 4 chữ số đã cho sao cho ập phân được lập bởi 4 chữ số đã cho sao choc l p b i 4 ch s ã cho sao choở phần thập phân được lập bởi 4 chữ số đã cho sao cho ữ số ở phần thập phân được lập bởi 4 chữ số đã cho sao cho ố đó là: đó là:

m i ch s ã cho xu t hi n trong cách vi t úng 1 l n l :ỗi chữ số đã cho xuất hiện trong cách viết đúng 1 lần là: ữ số ở phần thập phân được lập bởi 4 chữ số đã cho sao cho ố đó là: đó là: ất hiện trong cách viết đúng 1 lần là: ện trong cách viết đúng 1 lần là: ết đúng 1 lần là: đó là: ần thập phân được lập bởi 4 chữ số đã cho sao cho à:

0,469

0,496

0,649

0,694

0,946

0,964

4,069 4,096 4,609 4,690 4,906 4,960

6,049 6,094 6,409 6,490 6,904 6,940

9,046 9,064 9,406 9,460 9,604 9,640

b) Các STP có 3 ch s ph n nguyên ữ số ở phần thập phân được lập bởi 4 chữ số đã cho sao cho ố đó là: ở phần thập phân được lập bởi 4 chữ số đã cho sao cho ần thập phân được lập bởi 4 chữ số đã cho sao cho đó là:ược lập bởi 4 chữ số đã cho sao cho ập phân được lập bởi 4 chữ số đã cho sao choc l p b i 4 ch s ã cho sao cho m i ch ở phần thập phân được lập bởi 4 chữ số đã cho sao cho ữ số ở phần thập phân được lập bởi 4 chữ số đã cho sao cho ố đó là: đó là: ỗi chữ số đã cho xuất hiện trong cách viết đúng 1 lần là: ữ số ở phần thập phân được lập bởi 4 chữ số đã cho sao cho

s ã cho xu t hi n trong cách vi t úng 1 l n l :ố đó là: đó là: ất hiện trong cách viết đúng 1 lần là: ện trong cách viết đúng 1 lần là: ết đúng 1 lần là: đó là: ần thập phân được lập bởi 4 chữ số đã cho sao cho à:

406,9

409,6

460,9

469,0

490,6

496,0

604,9 609,4 640,9 649,0 690,4 694,0

904,6 906,4 940,6 946,0 960,4 964,0

Bài 3: Hãy xếp các STP sau theo thứ tự từ lớn đến bé:

a) 0,12 ; 31,191 ; 45,102 ; 0,121 ; 45,09 ; 31,1909 và 45,091

b) 3,8009 ; 2,09 ; 3,79 ; 2,1 ; 2,101 ; 2,001 và 3,8012

Bài 33 trang 102 10 CĐBD HSG toán 4,5- Tập 1

Giải: a) 45,091 ; 45,09 ; 45,102 ; 31,191 ; 31,1909 ; 0,121 ; 0,12

b) 3,8012 ; 3,8009 ; 3,79 ; 2,101 ; 2,1 ; 2,09 ; 2,001

Bài 4: Viết 5 STP khác nhau mà mỗi số có 4 chữ số ở phần thập phân nằm giữa hai số :

a) 21,3709 và 21,3715 b) 13,9125 và 19,9125

Bài 35 trang 102 10 CĐBD HSG toán 4,5- Tập 1

Giải: a) 5 số đó là: 21,3710 ; 21,3711 ; 21,3712 ; 21,3713 và 21,3714

b) 5 số đó là: 14,9125 ; 15,9125 ; 16,9125 ; 17,9125 và 18,9125

Bài 5: Tìm 15 STP khác nhau nằm giữa hai số :

a) 0,15 và 0,1 b) 3,91 và 3,92

Bài 36 trang 102 10 CĐBD HSG toán 4,5- Tập 1

Trang 4

Giải: a)Ta có: 0,1 < 0,15 Mà 0,1 = 0,100 ; 0,15 = 0,150

Vậy 15 STP nằm giữa 0,1 và 0,15 là: 0,101; 0,102 ; 0,103 ; 0,104 ; ; 0,115

b) Ta có: 3,91 < 3,92 Mà 3,91 = 3,9100 ; 3,92 = 3,9200

Vậy 15 STP nằm giữa 3,91 và 3,92 là: 3,9101 ; 3,9102 ; 3,9103 ; ; 3,9115

Bài 6: Thay * bởi chữ số thích hợp để cho:

a) 5,14 < 5,1*9 < 5,158 b) 13,98*** < 13,98001

Bài 34 trang 102 10 CĐBD HSG toán 4,5- Tập 1

Giải: a) 5,14 < 5,149 < 5,158 b) 13,98000 < 13,98001

Bài 7: Thay a bởi chữ số thích hợp để cho: 0,16 < 0 a, 1 8 < 0,175

Ví dụ 4 trang 88 10 CĐBD HSG toán 4,5- Tập 1

G

iải: Để 0,16 < 0 a, 1 8 thì a = 6; 7; 8 hoặc 9

Để 0 a, 1 8 < 0,175 thì a = 0; 1; 2; 3; 4; 5; hoặc 6

Vậy để 0,16 < 0 a, 1 8 < 0,175 thì a = 6

Thử: 0,16 < 0,168 < 0,175 (đúng)

Đáp số: a = 6

Bài 8: Tìm chữ số x, biết: 100,1 < 66 + xx < 111,1.

Giải: 100,1 < 66 + xx < 111,1

 34,1 < xx < 45,1

 xx = 44

 x=4

Đáp số: x = 4

Bài 9:Tìm chữ số x thoả mãn điều kiện sau: 99,99 < 44,xx + xx,44 < 122,21

Bài giải

Cách 1: 99,99 < 44,xx + xx,44 < 122,21

 99,99 < 44,44 + xx,xx < 122,21

 55,55 < xx,xx < 77,77 (cùng bớt đi 44,44)

 5555 < xxxx < 7777 ( cùng nhân với 100)

 5.1111 < x.1111 < 7.1111

 5 < x <7 (cùng chia cho 1111)

 x = 6

Đáp số: x = 6

Cách 2: 99,99 < 44,xx + xx,44 < 122,21

 9999 < 44xx + xx44 < 12221.(cùng nhân với 100)

 9999 < 4400 + xx + xx00 + 44 < 12221

 9999 < 4444 + xxxx < 12221

 9 < 4 + x < 11 (cùng chia cho 1111)

 x = 6

Đáp số : x= 6

Dạng 2 CÁC PHÉP TOÁN TRÊN SỐ THẬP PHÂN

I KIẾN THỨC CẦN NHỚ:

1 Muốn cộng hai STP:

- Ta Viết số hạng này dướ số hạng kia sao cho các hàng thẳng cột với nhau, dấu phẩy thẳng cột với dấu phẩy

NguyÔn ThÞ Thu H¬ng TiÓu häc NghÜa D©n

4

Trang 5

- Công như cộng các số tự nhên.

- Đặt dấu phẩy ở tổng thẳng cột với dấu phẩy của các số hạng

2 Muốn trừ hai STP ta làm như sau:

- Đặt số trừ dưới số bị trừ sao cho các hàng thẳng cột với nhau, dấu phẩy thẳng cột dấu phẩy

- Trừ như trừ các số tự nhiên

- Đặt dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với các dấu phẩy của số trừ và số bị trừ

3 Muốn nhân hai số thập phân ta làm như sau:

- Ta nhân bình thường như nhân hai STN

- Đếm xem ở phần thập phân của cả hai thừa số có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ trái sang phải

4 Muốn chia hai STP ta làm như sau:

- Đếm xem có bao nhiêu chữ số ở phần thập phân của số chia thì chuyển dấu phẩy

ở SBC sang bên phải bấy nhiêu chữ số rồi bỏ dấu phẩy ở số chia

- Tiến hành chia như chia hai STN Sau khi chia xong phần nguyên của SBC cho

SC thì phải đặt dấu phẩy ở thương rồi mới tiếp tục chia Sử dụng lần lượt các chữ số trong phần thập phân của SBC

- Sau khi sử dụng hết chữ số (cả phần nguyên và phần thập phân) của SBC mà muốn tìm thêm một chữ số ở phần thập phân của thương thì phải viết thêm chữ số 0 vào bên phải số dư rồi tiếp tục chia

5 Đối với phép tính cộng và nhân các STP cũng có tính chất giao hoán, kết hợp và phân phối như đối với STN

6 Các quy tắc tính nhẩm:

- Muốn nhân một STP với 10, 100, 1000, ta chỉ việc dời dấu phẩy của số đó sang phải 1,2,3 …chữ số

- Muốn chia một STP cho 10, 100, 1000, … ta chỉ việc dời dấu phẩy của số đó sang trái 1,2,3,… chữ số

- Muốn nhân một STP với 0,1 ; 0,01 ; 0,001, ta chỉ việc dời dấu phẩy của số đó sang trái 1,2,3 …chữ số

- Muốn chia một STP cho 0,1 ; 0,01 ; 0,001, … ta chỉ việc dời dấu phẩy của số đó sang phải 1,2,3,… chữ số

- Muốn nhân một số với 0,25 ta chia số đó cho 4

- Muốn chia một số cho 0,25 ta nhân số đó với 4

- Muốn nhân một số với 0,5 ta chia số đó cho 2

- Muốn chia một số cho 0,5 ta nhân số đó với 2

- Muốn nhân một số với 25 ta nhân số đó với 100 rồi chia cho 4

- Muốn chia một số cho 0,25 ta nhân số đó với 4

II BÀI TẬP THỰC HÀNH

Bài 1 Cho A= a, 64 +2,15 +2 b, 1 + 0 , 2c , B = a, bd + b 2, c - 0 , d

Hãy so sánh A và B

Bài 166 trang 25 Em muốn giỏi toán 5 (2006)

Giải: A = a + 0,64 + 2,15 + 2,01 + 0,b + 0,2 + 0,0c

= a,bc + 5

B = a,b + 0,0d + 6,2 + 0,0c – 0,8 – 0,0d

Trang 6

= a,bc + 5,4

Vậy A < B

Bài 2 Tính giá trị biểu thức sau bằng cách nhanh nhất:

387 65

8 5 2

14 1 , 33 3520 14

, 0 7 317 2 , 0

Ví dụ 12 trang 95 10 CĐBD HSG toán 4,5- Tập 1

Giải: +) Ta tính giá trị của tử số:

0,2 x 317 x 7 + 0,14 x 3520 + 33,1 x 14

= 1,4 x 317 + 1,4 x 352 + 1,4 x 331

= 1,4 x (317 + 352 + 331)

= 1,4 x 1000 =1400

+) Tính giá trị của mẫu số : Ta nhận xét 2, 5, 8, ., 65 lập thành dãy số cách đều

mà mỗi số hạng đứng sau bằng số hạng đứng trước nó cộng thêm 3.Số số hạng của dãy là ( 65 – 2 ) : 3 + 1 = 22 ( số hạng )

2 + 5 + 8 + + 65 = ( 2 + 65 ) x 22 : 2 = 737

Giá trị của biểu thức bằng :

4

350

1400 387

737

1400

Bài 3: Tìm một số thập phân, biết rằng lấy số đó cộng với 4,75 sau đó nhân với 2,5 rồi trừ

đi 0,2 Cuối cùng ta chia cho 1,25 thì được kết quả là 12,84

Ví dụ 9 trang 93 10 CĐBD HSG toán 4,5- Tập 1

Giải: Ta có sơ đồ:

+ 4,75 x2,5 - 0,2 : 1,25

- 4,75 : 2,5 + 0,2 x 1,25

Số phải tìm là: (12,84 x 1,25 + 0,2) : 2,5 – 4,75 = 1,75

Đáp số: 1,75

Bài 4: Khi trừ một số tự nhiên cho một số thập phân có ba chữ số ở phần thập phân, một

học sinh đã bỏ quên dấu phẩy ở STP và đặt phép trừ như trừ hai STN nên được kết quả là

900 Tìm hai số đó, biết rằng hiệu đúng của chúng bằng 1994,904

Ví dụ 10 trang 94 10 CĐBD HSG toán 4,5- Tập 1

Giải:

Vì số trừ có 3 chữ số ở phần thập phân nên khi bỏ quên dấu phẩy số trừ tăng lên 1000 lần

Hiệu giảm là: 1994,904 – 900 = 1094,904

Số chênh lệch giữa hiệu đúng và hiệu sai chính là 999 lần số trừ

Vậy số trừ là: 1094,904 : 999 = 1,096

Số bị trừ là : 1994,904 + 1,096 = 1996

Đáp số: 1996 và 1,096

Bài 5 Cho 2 STP 14,78 và 2,87 Hãy tìm số A sao cho khi thêm A vào số nhỏ và bớt A

ở số lớn ta tìm được hai số có tỉ số là 4

Bài toán 2 trang 32 Toán nâng cao 5 Tập 1(2007)

Giải: Tổng hai số đã cho là: 14,78 + 2,87 = 17,65

NguyÔn ThÞ Thu H¬ng TiÓu häc NghÜa D©n

6

Trang 7

Khi thêm vào số bé số A và bớt ở số lớn số A thì tổng hai số không đổivẫn là: 117,65

Vì tỉ số hai số là 4 nên số lớn bằng 4 lần số bé Vậy:

17,65 gồm số lần số bé là : 4 + 1 = 5 (lần)

Số bé khi đã thêm A là: 17,65 : 5 = 3,53

Số A cần tìm là: 3,53 – 2,87 = 0,66 Đáp số : 0,66

Bài 6 Khi cộng một STP với một STN bạn Lan đã quên mất dấu phẩy ở STP và đặt tính

như cộng hai STN với nhau nên được tổng là 906 Hãy tìm STN và STP đó biết tổng đúng là 530,79

Bài 163 trang 24 Em muốn giỏi toán 5 (2006)

Giải: Vì tổng đúng là 530,79 nên phần thập phân của STP là 0,79 Khi quên dấu phẩy ở

trước phần thập phân của STP tức là ta đã tăng STP lên 100 lần Vậy tổng của hai số tăng thêm một lượng bằng 99 lần STP Vậy STP là:

79 , 3 99

79 , 530 906

Số tự nhiên là: 530,79 – 3,79 = 527 Đáp số: 527 và 3,79

III BÀI TẬP VỀ NHÀ:

Bài 1: Tìm x

a) x: 6  7 , 2  1 , 3 xx: 2  15  19 , 95

19

57 8

,

3

:

x

c) 7,75- 0 , 5 x: 5  6 , 2=5

Bài 48 trang 104 10CĐBDHSGT 4-5

Giải:

a) x: 6  7 , 2  1 , 3 xx: 2  15  19 , 95

2 10

13 2

,

7

6     

x x x

2 10

13 1

2

,

1

x

-> x 12  13 xx 5  150  199 , 5

-> x ( 12  13  5 )  150  199 , 5

-> x 30  150  199 , 5

-> x 30  199 , 5  150

-> x x149,65,5:30

Ta viết lại phép tính như sau:

7 3 19

57 8

, 3 75 ,

19

57 8

, 3

x

: 1,75 3,8  x – 57 + 3  19 =

Bài 2 Tìm một số biết rằng nếu lấy số đó nhân với 0,25 rồi cộng với 75 thì cũng bằng

kết quả khi lấy số đó chia cho 0,25 rồi trừ đi 75

Bài 169 trang 25 Em muốn giỏi toán 5 (2006)

Bài 3 Cho 2 STP 14,78 và 2,87 Hãy tìm số A sao cho khi thêm A vào số nhỏ và bớt A

ở số lớn ta tìm được hai số có tỉ số là 4

Bài toán 2 trang 32 Toán nâng cao 5 Tập 1(2007)

Trang 8

Bài 4 Khi cộng một STP với một STN bạn Lan đã quên mất dấu phẩy ở STP và đặt tính

như cộng hai STN với nhau nên được tổng là 906 Hãy tìm STN và STP đó biết tổng đúng là 530,79

Bài 163 trang 24 Em muốn giỏi toán 5 (2006)

Bài 5 Khi cộng một STN với STP mà phần thập phân có hai chữ số , một học sinh đã

bỏ quên dấu phẩy ở STP và đặt phép tính như cộng hai STN được kết quả là 1996 Tìm hai số đó, biết rằng tổng đúng của chúng là 733,75

Bài 44 trang 104 10CĐBDHSGT 4- 5.

Bài 6 Tính nhanh

a) 8,21 + 9,26 + 10,31 + + 27,11 + 28,16

b) 19961995x1997:0,25x1219963:0:,425x1011996x102:x03,25:4 19950,75x4

Bài 47 trang 104 10CĐBDHSGT 4-5

Bài 7 Tính nhanh

a) 214,5:10025x9,21456x4 :1000 b) 4,8x0200,5x300,05,4x0,25

c)

27 24 21 18 15 12 9

6

3

3 780 5 , 4 1420 4 , 0

:

4

,

5

x x x

d) 1,1+1,2+1,3+1,8+1,9

Bài 159,160,170 trang 24,25 Em muốn giỏi toán 5 (2006)

NguyÔn ThÞ Thu H¬ng TiÓu häc NghÜa D©n

8

Ngày đăng: 19/09/2016, 16:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w