Sản phẩm công nghệ ép trực tiếpNhựa nhiệt rắn... Sản phẩm công nghệ ép trực tiếpCác chi tiết bằng cao su... Đặc điểm sản phẩm ép trực tiếp• Sản phẩm ép trực tiếp thường nông chiều sâu b
Trang 1CHƯƠNG 8:
CÔNG NGHỆ ÉP TRỰC TIẾP
Trang 2Sản phẩm công nghệ ép trực tiếp
Nhựa nhiệt rắn
Trang 3Sản phẩm công nghệ ép trực tiếp
Các chi tiết bằng cao su
Trang 4Đặc điểm sản phẩm ép trực tiếp
• Sản phẩm ép trực tiếp thường nông (chiều
sâu bé), hình dạng không quá phức tạp.
Trang 5Nguyên lý phương pháp ép trực tiếp
Trang 6Nguyên lý phương pháp ép trực tiếp
Trang 7• Các bước tiến hành phương pháp ép trực tiếp:
• Nguyên liệu (có thể ở dạng bột, hạt, mẫu cắt nhỏ)
được định lượng phù hợp (thường bằng phương pháp cân hoặc đo thể thể tích) rồi cho vào khuôn
• Khuôn được đóng lại Dưới tác dụng của nhiệt độ
và áp lực thủy lực, nguyên liệu chảy ra, tạo hình, đóng rắn trong khuôn.
• Sau khi tạo hình, đóng rắn sản phẩm xong, khuôn
mở ra, sản phẩm được lấy ra ngoài.
Trang 8• Các thông số quan trọng trong quá trình gia công bằng phương pháp ép trực tiếp:
• nhiệt độ
• áp suất
• thời gian lưu sản phẩm trong khuôn.
Trang 9Nguyên liệu
• Nhựa nhiệt rắn: PF (Phenol formandehyd), UF (Urea formandehyd), Melamin, Polyurethane,…
• Hỗn hợp cao su
• Nhựa nhiệt dẻo: Cellulose acetat, Cellulose acetat butirat, ethyl Cellulose, Acrylic, PS (polystyren), PE (polyethylene),
• Thường chỉ dùng nhựa nhiệt rắn và hỗn hợp cao su (ít dùng nhựa nhiệt dẻo)
Trang 10• Phương pháp ép trực tiếp thường dùng gia công cao
su và nhựa nhiệt rắn vì:
• Dưới tác dụng của nhiệt, nhựa nhiệt rắn, cao su định hình và đóng rắn trong khuôn mà không cần hệ thống giải nhiệt cho khuôn
• Không cần thời gian chờ nguội sản phẩm trong khuôn
nên năng suất tăng.
• Nhựa nhiệt dẻo khi tạo hình trong khuôn cần phải có
hệ thống giải nhiệt trong khuôn để làm nguội sản
phẩm, mất thời gian làm nguội nên năng suất giảm
• Đối với nhựa nhiệt dẻo đã có phương pháp ép phun cho năng suất cao hơn và có thể sản xuất được những sản phẩm có hình dạng phức tạp hơn.