1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hãy lựa chọn một chương trình truyền thông Marketing của một doanh nghiệp kinh doanh cụ thể. Phân tích mức đáp ứng các chương trình marketing trực tiếp, chương trình PR của sản phẩm hoặc thương hiệu này đối với mục tiêu marketing, mục tiêu truyền thông ma

41 281 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 2,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hãy lựa chọn một chương trình truyền thông Marketing của một doanh nghiệp kinh doanh cụ thể. Phân tích mức đáp ứng các chương trình marketing trực tiếp, chương trình PR của sản phẩm hoặc thương hiệu này đối với mục tiêu marketing, mục tiêu truyền thông marketing, tình thế marketing của doanh nghiệp. Đánh giá mức độ phù hợp với các thành tố khác trong thị trường Hãy lựa chọn một chương trình truyền thông Marketing của một doanh nghiệp kinh doanh cụ thể. Phân tích mức đáp ứng các chương trình marketing trực tiếp, chương trình PR của sản phẩm hoặc thương hiệu này đối với mục tiêu marketing, mục tiêu truyền thông marketing, tình thế marketing của doanh nghiệp. Đánh giá mức độ phù hợp với các thành tố khác trong thị trường Hãy lựa chọn một chương trình truyền thông Marketing của một doanh nghiệp kinh doanh cụ thể. Phân tích mức đáp ứng các chương trình marketing trực tiếp, chương trình PR của sản phẩm hoặc thương hiệu này đối với mục tiêu marketing, mục tiêu truyền thông marketing, tình thế marketing của doanh nghiệp. Đánh giá mức độ phù hợp với các thành tố khác trong thị trường Hãy lựa chọn một chương trình truyền thông Marketing của một doanh nghiệp kinh doanh cụ thể. Phân tích mức đáp ứng các chương trình marketing trực tiếp, chương trình PR của sản phẩm hoặc thương hiệu này đối với mục tiêu marketing, mục tiêu truyền thông marketing, tình thế marketing của doanh nghiệp. Đánh giá mức độ phù hợp với các thành tố khác trong thị trường Hãy lựa chọn một chương trình truyền thông Marketing của một doanh nghiệp kinh doanh cụ thể. Phân tích mức đáp ứng các chương trình marketing trực tiếp, chương trình PR của sản phẩm hoặc thương hiệu này đối với mục tiêu marketing, mục tiêu truyền thông marketing, tình thế marketing của doanh nghiệp. Đánh giá mức độ phù hợp với các thành tố khác trong thị trường Hãy lựa chọn một chương trình truyền thông Marketing của một doanh nghiệp kinh doanh cụ thể. Phân tích mức đáp ứng các chương trình marketing trực tiếp, chương trình PR của sản phẩm hoặc thương hiệu này đối với mục tiêu marketing, mục tiêu truyền thông marketing, tình thế marketing của doanh nghiệp. Đánh giá mức độ phù hợp với các thành tố khác trong thị trường Hãy lựa chọn một chương trình truyền thông Marketing của một doanh nghiệp kinh doanh cụ thể. Phân tích mức đáp ứng các chương trình marketing trực tiếp, chương trình PR của sản phẩm hoặc thương hiệu này đối với mục tiêu marketing, mục tiêu truyền thông marketing, tình thế marketing của doanh nghiệp. Đánh giá mức độ phù hợp với các thành tố khác trong thị trường Hãy lựa chọn một chương trình truyền thông Marketing của một doanh nghiệp kinh doanh cụ thể. Phân tích mức đáp ứng các chương trình marketing trực tiếp, chương trình PR của sản phẩm hoặc thương hiệu này đối với mục tiêu marketing, mục tiêu truyền thông marketing, tình thế marketing của doanh nghiệp. Đánh giá mức độ phù hợp với các thành tố khác trong thị trường Hãy lựa chọn một chương trình truyền thông Marketing của một doanh nghiệp kinh doanh cụ thể. Phân tích mức đáp ứng các chương trình marketing trực tiếp, chương trình PR của sản phẩm hoặc thương hiệu này đối với mục tiêu marketing, mục tiêu truyền thông marketing, tình thế marketing của doanh nghiệp. Đánh giá mức độ phù hợp với các thành tố khác trong thị trường Hãy lựa chọn một chương trình truyền thông Marketing của một doanh nghiệp kinh doanh cụ thể. Phân tích mức đáp ứng các chương trình marketing trực tiếp, chương trình PR của sản phẩm hoặc thương hiệu này đối với mục tiêu marketing, mục tiêu truyền thông marketing, tình thế marketing của doanh nghiệp. Đánh giá mức độ phù hợp với các thành tố khác trong thị trường Hãy lựa chọn một chương trình truyền thông Marketing của một doanh nghiệp kinh doanh cụ thể. Phân tích mức đáp ứng các chương trình marketing trực tiếp, chương trình PR của sản phẩm hoặc thương hiệu này đối với mục tiêu marketing, mục tiêu truyền thông marketing, tình thế marketing của doanh nghiệp. Đánh giá mức độ phù hợp với các thành tố khác trong thị trường Hãy lựa chọn một chương trình truyền thông Marketing của một doanh nghiệp kinh doanh cụ thể. Phân tích mức đáp ứng các chương trình marketing trực tiếp, chương trình PR của sản phẩm hoặc thương hiệu này đối với mục tiêu marketing, mục tiêu truyền thông marketing, tình thế marketing của doanh nghiệp. Đánh giá mức độ phù hợp với các thành tố khác trong thị trường Hãy lựa chọn một chương trình truyền thông Marketing của một doanh nghiệp kinh doanh cụ thể. Phân tích mức đáp ứng các chương trình marketing trực tiếp, chương trình PR của sản phẩm hoặc thương hiệu này đối với mục tiêu marketing, mục tiêu truyền thông marketing, tình thế marketing của doanh nghiệp. Đánh giá mức độ phù hợp với các thành tố khác trong thị trường

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI CHUYÊN NGÀNH MARKETING THƯƠNG MẠI

BÀI THẢO LUẬN

NHÓM 11

Đề tài 4: Hãy lựa chọn một chương trình truyền thông Marketing của một doanh nghiệp kinh doanh cụ thể Phân tích mức đáp ứng các chương trình marketing trực tiếp, chương trình PR của sản phẩm hoặc thương hiệu này đối với mục tiêu marketing, mục tiêu truyền thông marketing, tình thế marketing của doanh nghiệp Đánh giá mức độ phù hợp với các thành tố khác trong thị trường

Môn : Truyền thông marketing

Mã lớp HP : 2102MAGM0311 Giảng viên : Đinh Thủy Bích

Hà Nội - 2021

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 2

MỞ BÀI 1

A CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2

I Khái niệm Truyền thông marketing 2

II Quá trình Truyền thông marketing 2

III Các công cụ truyền thông marketing 3

1.1 Tổng quan về các công cụ truyền thông marketing 3

1.2 Hoạt động Marketing trực tiếp 4

1.2.1 Khái niệm Marketing trực tiếp 4

1.2.2 Các phương thức Marketing trực tiếp 5

1.2.3 Quy trình tiến hành Marketing trực tiếp 6

1.3 Marketing PR 6

1.3.1 Khái niệm 6

1.3.2 Các phương thức 7

1.3.3 Quy trình tiến hành 7

B VẬN DỤNG VÀO DOANH NGHIỆP 8

I Thực trạng chương trình truyền thông thương hiệu sản phẩm Viettel pay của doanh nghiệp viettel 8

1 Giới thiệu sơ lược về doanh nghiệp viettel và sản phẩm viettel pay 8

2 Mục tiêu marketing và chương trình truyền thông marketing của Viettel Pay10 2.1 Mục tiêu marketing của Viettel Pay 10

2.1.1 Phân tích mục tiêu tăng trưởng marketing của Viettel Pay 10

2.2 Mục tiêu truyền thông của Viettel Pay “ Tết dễ dàng với Viettel Pay” 11

2.3 Chương trình truyền thông của Viettel Pay “ Tết dễ dàng với Viettel Pay” 11

2.3.1 Phân tích các hoạt động PR nổi bật đáp ứng mục tiêu chương trình truyền thông " Tết dễ dàng với viettel pay" 13

Trang 3

2.3.2 Các hoạt động Marketing trực tiếp nổi bật đáp ứng mục tiêu chương trình

truyền thông " Tết dễ dàng với Viettel Pay" 14

2.4 Đánh giá hiệu quả chương trình 21

3 Phân tích mức độ đáp ứng chương trình PR & Marketing trực tiếp 22

3.1 Đối với mục tiêu marketing 22

3.2 Đối với mục tiêu truyền thông Marketing 23

3.2.1 Mục tiêu định lượng 23

3.2.2 Mục tiêu định tính 25

3.3.Tình thế marketing của doanh nghiệp 26

3.3.1 Tình thế cạnh tranh 26

3.3.2 Tình thế phân phối và bán hàng 28

3.3.3 Mức độ phù hợp với môi trường marketing 28

4 Đánh giá và đề xuất một số giải pháp cho doanh nghiệp 29

Kết bài 32

Trang 4

MỞ BÀI

Trong nền kinh tế hiện đại ngày nay mức độ cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt Mỗi doanh nghiệp đều lựa chọn cho mình các cách thức hiệu quả nhất để tăng doanh thu và lợi nhuận Bộ phận Marketing cũng đóng góp vai trò không nhỏ vào sự thành công của doanh nghiệp Truyên thông cũng là một trong những công việc mà phòng ban Marketing phải nghiên cứu và lên kế hoạch thực hiện Đặc biệt trong ngànhtruyền thông không thể không nhắc đến hai công cụ marketing trực tiếp và PR Đây là những công cụ tuy không còn mới mẻ trên thị trường nhưng đến thời điểm hiện nay nóvẫn được coi là “cánh tay đắc lực” cho các doanh nghiệp đẩy mạnh doanh thu, quảng

bá thương hiệu Marketing trực tiếp có thể cung cấp rất nhiều thông tin, lợi ích của sảnphẩm, dịch vụ một cách chi tiết cho khách hàng thông qua hầu hết các công cụ trong Marketing trực tiếp Việc chào hàng thông qua Marketing trực tiếp có thể thuyết phục khách hàng mua lần đầu và tiến đến mua lần sau PR một quá trình giao tiếp chiến lược, xây dựng mối quan hệ cùng có lợi cho tổ chức và công chúng của họ, là hoạt động quảng bá, hình ảnh hay thương hiệu của doanh nghiệp Có rất nhiều hình thức trong PR như tổ chức sự kiện, họp báo, tham dự các chương trình ngành, các hội thảo nghiên cứu,… Nhận thức được tầm quan trọng của hai công cụ đó trong hoạt động của doanh nghiệp, nhóm 11 xin phép được lựa chọn đề tài:

Đề tài 4: Hãy lựa chọn một chương trình truyền thông Marketing của một doanh

nghiệp kinh doanh cụ thể Phân tích mức đáp ứng các chương trình marketing trực tiếp, chương trình PR của sản phẩm hoặc thương hiệu này đối với mục tiêu marketing, mục tiêu truyền thông marketing, tình thế marketing của doanh nghiệp Đánh giá mức

độ phù hợp với các thành tố khác trong thị trường

Và chương trình Truyền thông mà nhóm lựa chọn là Chương trình truyền thông của Viettel Pay “ Tết dễ dàng với Viettel Pay”

Trang 5

A CƠ SỞ LÝ THUYẾT

I Khái niệm Truyền thông marketing

Truyền thông marketing (marketing communication) là các hoạt động truyền thông tin một cách gián tiếp hay trực tiếp về sản phẩm và bản thân doanh nghiệp tới khách hàng nhằm thuyết phục họ tin tưởng vào doanh nghiệp cũng như sản phẩm, và mua sản phẩm của doanh nghiệp

Truyền thông marketing có các mục đích cơ bản là thông báo, thuyết phục và nhắc nhở đối tượng nhận tin về sản phẩm và thương hiệu của doanh nghiệp

II Quá trình Truyền thông marketing

- Người gửi: là chủ thể của quá trình truyền thông marketing Đó là doanh nghiệp, tổ

chức thực hiện các hoạt động truyền thông marketing hướng tới khách hàng

- Thông điệp chủ định: Thông điệp chủ định là thông điệp nhằm mục đích tác động

vào khách hàng mục tiêu để mong nhận được điều gì đó ở khách hàng theo chủ định của người gửi tin

- Mã hoá thông điệp: Là việc dùng các ngôn ngữ truyền thông để chuyển các ý tưởng

truyền thông thành các hình thức có tính biểu tượng sao cho thuận tiện cho người nhận tin lĩnh hội được ý tưởng đó

4

Truyền đạt thông điệp

Phương tiện truyền tin

Người

gửi

Mã hoá thông điệp

Giải mã thông điệp

Người nhận

Nhiễu

Phản ứng đáp lại Thông tin phản hồi

1

2 3

5

6

8 9

10

Thông điệp chủ định

7

Thông điệp Người nhận thông điệp

Trang 6

- Truyền đạt thông điệp: Tập hợp những ký hiệu bằng một thông điệp do người gửi

truyền đi qua nhiều phương tiện

- Phương tiện truyền tin: Thông điệp có thể truyền đi đến người nhận bằng các phương

tiện như: truyền hình, truyền thanh, báo chí, Internet…

- Giải mã: Là quá trình người nhận thông tin xử lý thông điệp truyền thông marketing

đã được mã hóa của chủ thể truyền tin để hiểu ý tưởng cuả chủ thể muốn truyền đạt

- Người nhận tin: Là khách hàng mục tiêu mà chủ thể truyền tin (doanh nghiệp, tổ

chức) đang muốn thuyết phục

- Phản ứng đáp lại: Là những phản ứng của người nhận tin sau khi lĩnh hội thông điệp.

Người truyền tin cần nắm bắt được phản ứng của người nhận tin để điều chỉnh chiến lược, chiến thuật truyền thông

- Thông tin phản hồi: Thông điệp từ người nhận tác động trở lại người gửi tin Qua

thông tin phản hồi, người gửi tin biết được hiệu quả của chương trình truyền thông

- Nhiễu: là các tác động đến thông điệp làm cho nó được hiểu sai lệch so với trạng thái

ban đầu Nhiễu có thể là do môi trường vật lý gây ra (tiếng ồn), có thể là do người gửi tin không hiểu được quan điểm, nền tảng văn hoá của người nhận tin

III Các công cụ truyền thông marketing

1.1 Tổng quan về các công cụ truyền thông marketing

Để truyền thông đến khách hàng mục tiêu, doanh nghiệp có thể sử dụng các công

cụ truyền thông khác nhau như quảng cáo, tuyên truyền, bán hàng, quan hệ với công chúng, kích thích tiêu thụ, marketing trực tiếp, truyền miệng Mỗi công cụ này có những ưu nhược điểm nhất định với:

- Quảng cáo (Advertisement): Bao gồm các hình thức giới thiệu gián tiếp và khuyếch

trương các ý tưởng, hàng hóa, dịch vụ do người bảo trợ thực hiện và phải trả tiền

- Quan hệ với công chúng (Public Relation): là các hoạt động truyền thông gián tiếp

của doanh nghiệp nhằm gây thiện cảm của công chúng với doanh nghiệp và sản phẩm của nó Quan hệ với công chúng được thực hiện dưới nhiều hình thức như bản tin, báo cáo hàng năm của công ty, các hoạt động tài trợ, từ thiện, vận động hành lang…

Trang 7

- Tuyên truyền (Publicity): Là các hoạt động truyền thông nhằm tăng uy tín, tăng thiện

cảm của công chúng đối với doanh nghiệp, kích thích gián tiếp nhu cầu tiêu dùng sản phẩm của họ Doanh nghiệp không phải trả tiền cho các phương tiện truyền thông như quảng cáo Tuyên truyền có thể được coi là một dạng đặc biệt của “Quan hệ với công chúng”

- Kích thích tiêu thụ (Sale promotion): Là các biện pháp ngắn hạn, hỗ trợ cho quảng

cáo và bán hàng nhằm khuyến khích, kích thích khách hàng cuối cùng mua sản phẩm của doanh nghiệp, đồng thời kích thích tiêu thụ cũng kích thích các thành viên khác trong kênh phân phối của doanh nghiệp tích cực bán hàng (được gọi là “Trade

promotion”)

- Bán hàng cá nhân (Personal selling): Là quá trình tiếp xúc trực tiếp giữa khách hàng

triển vọng và nhân viên bán hàng nhằm tư vấn, giới thiệu, thuyết phục họ lựa chọn và mua sản phẩm Bán hàng cá nhân phải tuân theo một quy trình nhất định Nó vừa là một nghệ thuật, vừa là một khoa học, vì nó đòi hỏi người bán hàng phải sáng tạo, linh hoạt ứng xử với vô vàn tình huống bán khác nhau, đối tượng khách hàng triển vọng khác nhau

- Marketing trực tiếp (Direct marketing): Là hình thức truyền thông sử dụng thư, điện

thoại và những công cụ liên lạc gián tiếp khác để thông tin cho khách hàng hiện có, khách hàng tiềm năng, và yêu cầu họ có thông tin phản hồi lại

- Truyền miệng (Word of mouth): Là hình thức truyền thông qua những khách hàng

trung thành tới các khách hàng tiềm năng khác

1.2 Hoạt động Marketing trực tiếp

1.2.1 Khái niệm Marketing trực tiếp

Marketing trực tiếp ( Direct marketing), theo định nghĩa của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ, là hệ thống tương tác của marketing, có sử dụng một hay nhiều phương tiện quảng cáo, để tác động đến một phản ứng đáp lại đo lường được ở bất cứ mọi nơi

* Những lợi thế của Marketing trực tiếp

- Marketing trực tiếp nhắm đúng mục tiêu: Marketing trực tiếp nhắm đúng mục

tiêu:tập trung vào các mục tiêu có thể giúp tăng hiệu quả làm việc của cá nhân hay giúp doanh nghiệp đi đầu trong các cuộc cạnh tranh…

Trang 8

+Xác định những khách hàng hiện tại và tương lai có tầm quan trọng chiến lược nhất+Lôi kéo những khách hàng hiện tại và tương lai có tầm quan trọng và chiến lược nhất.

+Giữ lại những khách hàng hiện tại và tương lai có tầm quan trọng chiến lược nhất.+Tăng doanh thu cho doanh nghiệp từ những khách hàng hiện tại có tầm quan trọng chiến lược nhất

+Tăng giá trị của doanh nghiệp dưới cái nhìn của tất cả mọi người (bao gồm , các khách hàng, các đối tác, nhân viên )

1.2.2 Các phương thức Marketing trực tiếp

Marketing trực tiếp có các hình thức sau đây:

- Marketing trực tiếp qua thư (Direct Mail) trong hình thức này người làm Marketing

sẽ gửi trực tiếp thư qua bưu điện tới các khách hàng trong khu vực hoặc đến với các khách hàng trong danh mục của họ

- Marketing qua thư điện tử (Email Marketing) trong hình thức này thì nhà làm

Marketing sẽ gửi thư qua email cho các khách hàng của mình

- Marketing tận nhà (Door to Door Leaflet Marketing) đây là hình thức Marketing

được sử dụng nhiều trong ngành thực phẩm tiêu dùng (Fast Food Industries) Hình thức này tập trung hoàn toàn theo vùng

- Quảng cáo có hồi đáp (Direct response television marketing) có hai hình là thức hợp

đồng dài hạn (long form) và hợp đồng ngắn hạn (short form) Long form là hình thức

sử dụng một khoản thời gian dài (khoảng 30 phút) để mô tả sản phẩm thật chi tiết và short form sử dụng khoản thời gian quảng cáo ngắn (30 giây hay 1 phút) để hỏi những phản hồi của khách hàng tức khắc bằng cách gọi điện thoại hiện trên màn hình hoặc vào Website

- Bán hàng qua điện thoại (Telemarketing), trong hình thức những người làm

Marketing sẽ gọi trực tiếp qua điện thoại, ưu điểm vì điện thoại là một phương tiện giao tiếp không thể thiếu, nhanh chóng và tiện lợi không gì thay thế được, giúp tiếp cận với khách hàng, cũng như giúp khách hàng tiếp cận với nhà Marketing bất kể khoảng cách, thời gian, thời tiết,…

Trang 9

- Phiếu thưởng hiện vật (Couponing) là hình thức sử dụng các phương tiện truyền

thông được in ra để lấy thông tin phản hồi từ người đọc bằng những phiếu giảm giá cắt

ra để đổi lấy tiền chiết khấu

- Bán hàng trực tiếp (Direct selling) là hình thức bán hàng đối mặt (Face to face) với

khách hàng thông qua các nhân viên bán hàng

*Nhà làm marketing có thể kết hợp tất cả các hình thức trên gọi là Chiến dịch tích hợp (Integrated Campaigns) nhằm có thể đạt được những hiệu quả tối ưu nhất

1.2.3 Quy trình tiến hành Marketing trực tiếp

- Xác định đối tượng khách hàng mục tiêu:

Xác định đối tượng chính là tìm ra những đặc điểm chung có thể xác định về khách hàng mục tiêu của mình: người tiêu dùng, doanh nghiệp, địa phương, quốc tế, thu nhập, hành vi mua…để làm cơ sở dữ liệu cho chiến lược chào hàng của công ty

-Xác định mục tiêu của chiến lược Marketing:

Mục tiêu của marketing trực tiếp là làm sao để thu lại lợi nhuận nhiều hơn số chi phí công ty bỏ ra trong một lần giao dịch với khách hàng.Tại sao công ty đầu tư vào marketing trực tiếp,công ty đang cố gắng thu hút khách hàng tiềm năng hay công ty sửdụng các công cụ marketing trực tiếp chỉ vì công ty có nhiều tiền.Câu trả lời của công

ty sẽ xác định được hiệu quả mang lại từ hoạt động này và nó có thể giúp công ty thiết lập một chiến dịch marketing trực tiếp hiệu quả

- Đánh giá kết quả chiến dịch Marketing trực tiếp:

Nếu công ty chi tiền trong những bước đầu của chiến lược marketing trực tiếp, công ty sẽ cần theo dõi tính hiệu quả của nó Cách đó sẽ giúp cho công ty phát hiện ra phương pháp marketing nào mang lại hiệu quả cao nhất, và có thể tránh được các lỗi khi đưa ra chiến dịch marketing trực tiếp để nâng cao kỹ năng và là tiền đề mang lại sựthành công.Mỗi chiến dịch marketing được thực hiện đều cần phải được đánh giá kết quả Đánh giá kết quả của chiến dịch marketing trực tiếp qua tỷ lệ đặt hàng, mua hàng của khách hàng

1.3 Marketing PR

1.3.1 Khái niệm

- PR– quan hệ công chúng là một quá trình giao tiếp chiến lược, xây dựng mối quan hệcùng có lợi cho tổ chức và công chúng của họ

Trang 10

- PR là hoạt động quảng bá, hình ảnh hay thương hiệu của doanh nghiệp Có rất nhiều hình thức trong PR như tổ chức sự kiện, họp báo, tham dự các chương trình ngành, cáchội thảo nghiên cứu,…

1.3.2 Các phương thức

- Đến thời điểm hiện tại, có rất nhiều hình thức PR trong Marketing, tuy nhiên sẽ đượcphân thành hai nhóm chính: Nhóm hình thức PR truyền thống và Nhóm hình thức PR hiện đại

- Đăng nội dung gây tranh cãi trên mạng xã hội

- Lãnh đạo, thành viên chủ chốt của doanh nghiệp tham gia các chương trình truyền hình, gameshow

- Vlog trên nền các nền tảng video nổi tiếng (Youtube)

1.3.3 Quy trình tiến hành.

Các bước lập kế hoạch PR

Bước 1: Xác định rõ mục đích của bạn để đạt được mục tiêu này

Bước 2: Xác định và viết ra mục tiêu trong mỗi kế hoạch PR của bạn

Bước 3: Xác định đối tượng mục tiêu

Bước 4: Xây dựng quy trình cụ thể cho mỗi kế hoạch PR

Bước 5: Bạn sẽ sử dụng phương pháp gì để truyền tải thông điệp của bạn đến với công chúng?

Bước 6: Quan tâm đến kết quả của một kế hoạch PR và đo lường mức độ thành công của kế hoạch PR

Trang 11

B VẬN DỤNG VÀO DOANH NGHIỆP

I Thực trạng chương trình truyền thông thương hiệu sản phẩm Viettel pay của doanh nghiệp viettel

1 Giới thiệu sơ lược về doanh nghiệp viettel và sản phẩm viettel pay

+ Giới thiệu chung:

- Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội (Viettel) là một tập đoàn Viễn thông và Công nghệ Việt Nam được thành lập vào ngày 01 tháng 06 năm 1989 Trụ sở chính của Viettel được đặt tại Lô D26, ngõ 3, đường Tôn Thất Thuyết, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, thủ đô Hà Nội

- Năm 2019, Viettel đã trở thành doanh nghiệp thuộc Top 15 công ty viễn thông lớn nhất thế giới về số thuê bao, Top 40 công ty viễn thông lớn nhất thế giới về doanh thu

- Giá trị thương hiệu của Viettel được Brand Finance xác định là 4,3 tỷ USD - thuộc Top 500 thương hiệu lớn nhất trên thế giới, và là thương hiệu giá trị nhất tại Việt Nam

- Viettel là một trong những doanh nghiệp viễn thông có số lượng khách hàng lớn nhất trên thế giới Với kinh nghiệm phổ cập hoá viễn thông tại nhiều quốc gia đang phát triển, chúng tôi hiểu rằng được kết nối là một nhu cầu rất cơ bản của con người

- Viettel hiện là nhà cung cấp dịch vụ viễn thông lớn tại Việt Nam, đầu tư, hoạt động và kinh doanh tại 13 quốc gia trải dài từ Châu Á, Châu Mỹ, Châu Phi với quy mô thị trường 270 triệu dân, gấp khoảng 3 lần dân số Việt Nam

Trang 12

- Internet

- Truyền hình

Internet - Truyền hình

Viettel ++

chương trình

- Thông tin hội viên

- Giới thiệu Viettel ++

Dịch vụ giải pháp công nghệ thông tin

CA ( dịch vụ chứng thực chữ ký

số ViettelDịch vụ giải pháp công nghệ thông tin ( Mobi CA)Văn phòng điện tửBảo hiểm điện tử

- Dịch vụ 60h

- Dịch vụ phát hàng giao tiền ( Cod)

Điện thoại di động Viettel store

cam kết đầy đủ giấy tờ

- Giao hàng miễn phí

- Cam kết giá tốt nhất thị trường

Giới thiệu chung về sản phẩm Viettel Pay:

Trang 13

- Viettel Pay là hệ sinh thái thanh toán số & tài chính số của người Việt - được xây dựng

và phát triển bởi Tổng Công ty Dịch vụ số Viettel (Viettel Digital Services

Corporation - VDS), trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội

- Viettel Pay đáp ứng hầu hết các nhu cầu trong cuộc sống hàng ngày của người Việt như chuyển tiền, thanh toán hoá đơn (điện nước, internet, truyền hình ), viễn thông, mua sắm, du lịch

- Viettel Pay cung cấp dịch vụ tới tất cả các đối tượng khách hàng, không giới hạn thuê bao di động mạng Viettel hay ngoài mạng Viettel, có thể dễ dàng sử dụng mà không cần smartphone hay mạng internet (bằng cách ấn gọi *998#)

2 Mục tiêu marketing và chương trình truyền thông marketing của Viettel Pay 2.1 Mục tiêu marketing của Viettel Pay

2.1.1 Phân tích mục tiêu tăng trưởng marketing của Viettel Pay

Mục tiêu định vị sản phẩm trên từng vùng thị trường

Chiến lược định vị: giá thấp, linh loạt trong quảng bá hình ảnh và đặc biệt là có hẳn sách lược chăm sóc khách hàng một cách thân thiện, tận tình là một chiến lược kinh doanh rất đúng đắn Đây có thể coi là cách định vị tối ưu nhất cho một mạng di động trong bối cảnh thị trường di động VN cách đây 2 - 3 năm (SFone tuy ra trước đã không làm điều này)

Viettel còn thể hiện lối tư duy kinh doanh “vì khách hàng trước, vì mình sau” tuychưa đậm nét và đạt tới mức độ cao nhưng đã tạo được sự tin cậy trong người tiêu dùng Các gói cước tính có lợi cho khách hàng, các cách chăm sóc khách hàng tốt, các tiện ích mang lại giá trị ngoại sinh cho khách hàng như chọn số thật sự đã góp phần làm cho Viettel thành công hơn

Mục tiêu định vị thương hiệu sản phẩm Viettel Pay

Viettel Pay là ứng dụng thanh toán trên điện thoại di động cho người tiêu dùng Ứng dụng này được phát triển bởi hãng viễn thông quân đội Viettel nhằm phục vụ nhucầu thanh toán online ngày càng tăng của người dùng Việt Nam Người dùng có thể dễdàng thanh toán hóa đơn, thanh toán tín dụng, chuyển tiền liên ngân hàng hay nạp thẻ cào di động với ứng dụng hỗ trợ này

Trang 14

Viettel Pay phù hợp với nhiều độ tuổi khác nhau , theo như báo cáo gần nhất thì chỉ có khoảng 50% người dân Việt Nam có thẻ ngân hàng nên Viettel pay có thể chuyển tiền qua : số điện thoại , số tài khoản , số thẻ ngân hàng , tiền mặt Việc này phù hợp rất nhiều với người già và các khách hàng không có thẻ ngân hàng

Thương hiệu Viettel pay sẽ giúp mọi người : chuyển tiền , thanh toán , tạo thẻ mastercard ảo

2.2 Mục tiêu truyền thông của Viettel Pay “ Tết dễ dàng với Viettel Pay”

- Đẩy mạnh độ phủ thương hiệu trên thị trường cũng như tiếp cận người dùng

- Giúp người dùng hiểu các tính năng của sản phẩm để sử dụng

- Chiếm lĩnh thị trường khẳng định vị thế của ông lớn

2.3 Chương trình truyền thông của Viettel Pay “ Tết dễ dàng với Viettel Pay”

Insight :

Tết là thời điểm được mong đợi nhất năm của người Việt Tuy nhiên, đây cũng là thời điểm bận rộn, nhiều nỗi lo khi công việc chồng chất, nhiều khoản mua sắm cần phải chi

Các giai đoạn của chương trình :

*Giai đoạn 1 -Tết dễ dàng : Thương hiệu tập trung đẩy mạnh truyền thông về các tính năng chủ chốt , các chương trình khuyến mại lớn cùng các hoạt động hợp tác chiến lược

*Giai đoạn 2 - Tết may mắn : Trong giai đoạn này , tiếp tục tận dụng truyền thông đa kênh , xoay quanh MV và Mobile Game Nhằm kích thích khách hàng trải nghiệm thực

tế ứng dụng

Trang 15

*Giai đoạn 3- Tết thảnh thơi : Cuối cùng , truyền thông duy trì bằng các hoạt động remarketing

Content video :

Tiếp nối thành công từ MV “ Hết Mana “ năm 2019 , Viettel Pay ra mắt MV “ Làm gì phải hốt “” với chủ đề Táo Quân - một chủ đề quen thuộc , dễ dàng được cộng đồng đón nhận

Với sự tham gia của các nghệ sĩ nổi bật như Hoàng Thùy Linh , diễn viên Công Lý , Justatee và Đen Vâu , MV khéo kéo cường điệu hóa các tình huống khó khăn ngày Tếtthông qua hình ảnh gia đình Justatee tất bật chuẩn bị Tết , cô mị Hoàng Thùy Linh xuống phố mua sắm hay Đen chẳng có tiền để làm MV trong bài hát “ HAi triệu năm.”Ngay lúc ấy , Táo Quân mang Viettel Pay cùng các tính năng đặc thù , nhanh chóng giải quyết khó khăn ngày Tết của bộ ba

Ca từ vui nhộn , dí dỏm đã giúp MV “ Làm gì phải hốt ” chinh phục giới trẻ Hoàng Thùy Linh , Đen Vâu ,Justatee đang rất nổi tiếng với những sản phẩm âm nhạc chất lượng trong những năm gần đây cũng góp phần lan tỏa của video

Mobile :

Gần tết , Viettel Pay chính thức ra mắt game “ Lắc Mana “ trên ứng dụng nhằm thu hútkhách hàng cài đặt , chơi game , nhận quà , trải nghiệm thử Từ đó , tăng mức độ yêu thích thương hiệu

Thương hiệu cũng tận dụng hình ảnh chú chuột Tý Tỷ trong bộ đồ Táo Quân quen thuộc , nhất quán với MV “ Làm gì phải hốt ” để giúp người dùng ghi nhớ thông điệp “Tết dễ dàng với Viettel Pay ”

Hoạt động của chương trình :

Hai hoạt động activation chính của Viettel Pay trong chiến dịch này là “ Lắc Mana - Rước Lộc về nhà “ và game “ Lật Mana ”

Với hai hoạt động “ Lắc Mana- rước tý tỷ về nhà “ , Viettel Pay triển khai dưới hình thức game VR công nghệ tương tác tức thời Đây là một format mới mẻ , gây tò mò nơi người xem Sự dí dỏm của nghệ sĩ Xuân Bắc - một gương mặt quen thuộc của chương trình Táo quân cũng mang lại nhiều giây phút từ ngại ngùng , bỡ ngỡ đến hào hứng , thương hiệu còn hợp tác với CGV tổ chức game “ Lật Mana ” tại 20 rạp chiếu

Trang 16

phim CGV ở 2 thành phố lớn là Hà Nội và TP.HCM để tiếp cận nhóm đối tượng trẻ tham gia trải nghiệm và nhận những phần quà thú vị

2.3.1 Phân tích các hoạt động PR nổi bật đáp ứng mục tiêu chương trình truyền thông " Tết dễ dàng với viettel pay"

Sử dụng các Influencer Marketing (I.M)

Influencer Marketing (I.M) đã trở thành xu hướng quảng cáo trong thời đại 4.0

và thật sự bùng nổ vào năm 2019 Trong năm 2020, Viettel đã chọn những tên tuổi có sức ảnh hưởng đến giới trẻ như Đen Vâu, Hoàng Thùy Linh, để đón cái Tết thật hoành tráng

Vì đây là thời điểm người tiêu dùng tiêu thụ nhiều nhất trong năm cho việc chuẩn

bị quà cáp cho gia đình, sếp, bạn bè… Khi đến bước ra quyết định về thương hiệu, họ

sẽ lựa chọn những cái tên quen thuộc trong tâm trí họ

Ngoài những Influencer (người ảnh hưởng) lớn tham gia vào TVC, MV hoặc Talkshows Tết Viettel còn tiếp cận người tiêu dùng từ phía Micro-Influencers (nhóm người ảnh hưởng có follow từ 10K – 100K) sẽ chia sẻ, viral thông điệp của chiến dịch.Xuyên suốt các giai đoạn của chiến dịch, thương hiệu tận dụng lực lượng tạo ảnh hưởng trên mạng xã hội với nhiều Influencer và Hot Fanpage như WeLax, Kênh 14, Mai có lương, Én Comics thuộc đa dạng lĩnh vực để có thể tiếp cận tối đa các nhóm người dùng

Tài trợ các sự kiện, hoạt động

Hai hoạt động Activation chính của Viettel Pay trong chiến dịch này là ‘Lắc Mana – Rước Lộc về nhà’ và game ‘Lật Mana’ Với hoạt động ‘Lắc Mana – Rước Tý

Tỷ về nhà’, Viettel Pay triển khai dưới hình thức game VR công nghệ tương tác tức thời Đây là một format mới mẻ, gây tò mò nơi người xem Sự dí dỏm của nghệ sĩ Xuân Bắc – một gương mặt quen thuộc với chương trình Táo Quân cũng mang lại nhiều giây phút từ ngại ngùng, bỡ ngỡ đến hào hứng tham dự cho người dùng mục tiêu

Để tiếp cận với người dùng phổ thông, ngay đêm giao thừa, thương hiệu hợp tác cùng ứng dụng Mocha ra mắt game Vũ khúc lộc xuân, chơi trực tiếp trong chương trình Countdown 2020: Vũ khúc ánh sáng của VTV Đây là thời điểm lý tưởng vì đa

Trang 17

phần người dùng đều quây quần cùng gia đình xem Countdown Ngoài ra, với nhóm người trẻ, thương hiệu đồng hành cùng WeChoice Awards – giải thưởng tôn vinh những niềm cảm hứng của đời sống, giải trí Việt được giới trẻ quan tâm trong thời gian gần đây Tận dụng sức nóng của Giải thưởng, Viettel Pay cho phép người dùng

có phát sinh giao dịch nhận vé tham dự Giải thưởng để đẩy mạnh số lượng giao dịch

và người dùng mới Ngoài ra, Viettel Pay còn tích cực tham gia các sự kiện như Event Online Friday, Techfest

Ngoài ra, thương hiệu còn hợp tác với CGV tổ chức game ‘Lật Mana’ tại 20 rạp chiếu phim CGV ở 2 thành phố lớn là Hà Nội và TP.HCM để tiếp cận nhóm đối tượngtrẻ tham gia trải nghiệm và nhận những phần quà thú vị

Truyền thông qua báo chí

Xuyên suốt chiến dịch, các trang báo điện tử đóng vai trò kết nối và đưa thông tinđến người đọc để tăng độ phủ của thông điệp và hình ảnh thương hiệu Việc quảng cáotrên các trang báo điện tử, báo giấy, phương tiện thông tin đại chúng và các chương trình quảng cáo trên đài truyền hình quốc gia càng góp phần cho sự thành công của chiến dịch Đóng vai trò kết nối và hỗ trợ để tăng độ phủ của thương hiệu cũng như hình ảnh sản phẩm và hình ảnh thương hiệu

Nội dung được khai thác xoay quanh việc “educate” tính năng ứng dụng, PR cho các hoạt động trong giai đoạn: MV ‘Làm gì phải hốt’, game ‘Lắc Mana’

2.3.2 Các hoạt động Marketing trực tiếp nổi bật đáp ứng mục tiêu chương trình truyền thông " Tết dễ dàng với Viettel Pay"

Nội dung

Thời gian: 1/2- 11/2/2021 (20 - 30 tết)

Chi tiết: miễn phí mọi giao dịch chuyển khoản (qua số thẻ, số tài khoản, số điện thoại, chuyển tiền theo mã QR, trả tiền qua tính năng chia hóa đơn) trên Viettel Pay

Đối tượng: Khách hàng Viettel Pay từ gói 2

Cách thức tham gia: 1- Tải Viettel Pay trên App Store hoặc CH Play, 2- nhập số điện thoại xác nhận đăng ký và nhập mã OTP, 3- Thiết lập mật khẩu gồm 6 chữ số

Trang 18

Tham gia chương trình: 1- đăng nhập Viettel Pay, 2 - chọn biểu tượng “Tết khó ló Viettel Pay”, 3- khám phá chương trình và nhận ngàn quà tặng.

Chiến dịch truyền thông “Tết dễ dàng với Viettel Pay” thông qua marketing trực tiếp

- Sử dụng tin nhắn SMS

Đối với hoạt động Marketing trực tiếp trong chiến dịch truyền thông “Tết dễ dàng với viettel pay” Viettel Pay đã sử dụng hình thức nhắn tin trực tiếp qua tin nhắn SMS với nội dung “Hoàn 50% giá trị giao dịch đầu tiên (tối đa 20,000đ) khi thực hiện giao dịch bất kỳ trên Viettel Pay và nhận ngay 10 lượt chơi Game Lắc Mana cùng nhiều Voucher hấp dẫn khác CT áp dụng từ 20/1/2020 - 31/1/2020…” Mỗi khách hàng nhận được tối đa 5 tin nhắn trong suốt chương trình Và thuê bao nhận được tin nhắn là những thuê bao đã từng sử dụng ứng dụng Viettel Pay

- Marketing thông qua mạng xã hội

Trên trang Facebook của Viettel Pay với 117.000 người thích trang Viettel Pay

đã sử dụng trang để quảng cáo cho chiến dịch của mình Các bài đăng quảng cáo cho chiến dịch truyền thông “Tết dễ dàng với Viettel Pay” được đăng liên tục Và luôn có

Trang 19

sự tương tác với người dùng thông qua các comment và phản hồi ngay lập tức của admin Nội dung quảng cáo bao gồm các hoạt động truyền thông như các MV ca nhạc,TVC quảng cáo, các phương thức tham gia chương trình để nhận ưu đãi, game “Lắc Mana” các phần quà hấp dẫn từ game Nội dung khá đa dạng, được đăng tải liên tục trong chiến dịch mỗi ngày từ 2 - 3 bài đăng Lượt tương tác thu về khá lớn trung bình

có khoảng trung bình trên 200 like mỗi bài, và trên 100 bình luận, bên cạnh đó cũng khá nhiều lượt chia sẻ, đồng thời luôn có sự tương tác qua lại với admin của trang

Ngày đăng: 08/08/2021, 23:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w