Bài thuyết trình về mô hình xoắn ốc PowerPoint môn công nghệ phần mềm. Các bạn đọc và tham khảo có thể bổ sung thêm các ý cho chuẩn xác. Mô hình xoắn ốc Hiện nay có rất nhiều mô hình phát triển phần mềm, và thường đc phân làm 2 loại: mô hình tuyến và mô hình lặp. Mô hình tuyến tính: các bước thực hiện tuần tự, không lặp lại (mô hình thác nước, mô hình V,...) Mô hình lặp lại: các bước có thể song song, có thể lặp lại một số bước (mô hình tiến hóa, mô hình xoắn ốc, mô hình hợp nhất,...) => Mô hình xoắn ốc thuộc loại mô hình lặp.
Trang 1Thuy t trình mô hình xo n c ế ắ ố
Công ngh ph n m m (KTMT)ệ ầ ề
SINH VIÊN TH C HI N: Ự Ệ
LÊ ĐĂNG H ƯỜ NG 12DT4 NGUY N TR NG HUY Ễ Ọ 12DT4
Trang 2Gi i thi u ớ ệ
Mô hình xo n cắ ố
Hiện nay có rất nhiều mô hình phát triển phần mềm, và thường đc phân làm 2 loại: mô hình tuyến và mô hình lặp.
Mô hình tuyến tính: các bước thực hiện tuần tự, không lặp lại (mô hình thác nước, mô hình V, )
Mô hình lặp lại: các bước có thể song song, có thể lặp lại một số bước (mô hình tiến hóa, mô hình xoắn ốc, mô hình hợp
nhất, )
=> Mô hình xoắn ốc thuộc loại mô hình lặp
Mô hình xo n c ắ ố
Trang 3Gi i thi u ớ ệ
Mô hình xoắn ốc được chia thành các vùng nhiệm vụ Về cơ bản, có từ ba tới sáu vùng Hình sau mô tả cho mô hình xoắn ốc có
chứa 6 vùng:
Giao tiếp với khách hàng - đòi hỏi thiết lập việc trao đổi có hiệu quả giữa người phát triển và khách hàng
Lập kế hoạch - đòi hỏi định nghĩa các tài nguyên, hạn thời gian và các thông tin liên quan tới dự án
Phân tích rủi ro - đòi hỏi định giá cả những rủi ro kĩ thuật và quản lí.
Thiết kế - đòi hỏi xây dựng một hay nhiều biểu diễn cho ứng dụng.
Xây dựng và xuất xưởng - đòi hỏi xây dựng, kiểm thử, thiết đặt và cung cấp sự hỗ trợ cho người dùng (như tài liệu và
huấn luyện)
Khách hàng đánh giá - đòi hỏi thu được phản hồi của khách hàng dựa trên đánh giá về biểu diễn phần mềm được tạo ra
trong giai đoạn kĩ nghệ và được cài đặt trong giai đoạn cài đặt
Mô hình xo n c ắ ố
Trang 4Đánh giá
Ưu điểm :
Hạn chế rủi ro sớm
Nhận được phản hồi từ khách hàng sớm
Dễ kiểm soát các mạo hiểm ở từng mức tiến hóa
Hạn chế :
Phân tích rủi ro khá tốn kém, chủ yếu áp dụng cho dự án lớn, có tiềm lực về tài chính
Yêu cầu thay đổi thường xuyên có thể dẫn tới xoắn ốc sẽ kéo dài, phức tạp và cần có đội ngũ chuyên gia phân tích rủi ro
Chưa được dùng rộng rãi như các mô hình thác nước và nguyên mẫu
Phức tạp không phù hợp với các dự án nhỏ
Đòi hỏi năng lực quản lý
Trang 5M r ng ở ộ
Ngoài mô hình xo n c thông th ng còn có thêm MÔ HÌNH XO N C WIN WIN ắ ố ườ Ắ Ố
Đây là mô hình xo n c nh m th a hi p gi a ng ắ ố ằ ỏ ệ ữ ườ i phát tri n và khách hàng, c hai ể ả
cùng th ng l i (WIN-WIN) ắ ợ
Các ho t đ ng chính trong vi c xác đ nh h th ng: ạ ộ ệ ị ệ ố
Xác đ nh c đông (stakeholders)ị ổ
Xác đ nh đi u ki n th ng c a c đông.ị ề ệ ắ ủ ổ
Th a hi p đi u ki n th ng c a c hai bên liên quan.ỏ ệ ề ệ ắ ủ ả
Trang 6K t lu n ế ậ
Mô hình xo n c phù h p v iắ ố ợ ớ :
Các hệ phần mềm quy mô lớn, các dự án lớn, phức tạp
Hệ thống cần phát triển nhiều phiên bản
Các hệ thống có yêu cầu chưa xác định rõ ràng
Trang 7C M N Ả Ơ