Đây là bài thuyết trình powerpoint về bệnh lý béo phì và Sốt một cách tổng quan nhất. Bài thuyết trình được chia làm 2 phần: bệnh lý béo phì và Sốt. Lưu ý Sốt không phải là một bệnh lý nên không để bệnh Sốt. Bài thuyết trình có hình minh họa sinh động cùng với lượng kiến thức khái quát, không quá saaum thích hợp với sinh viên ngành Công nghệ sinh học, sinh học hơn là sinh viên y khoa.PHẦN A BỆNH LÝ BÉO PHÌGiới thiệu chung:Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) khẳng định béo phì là một bệnh dịch toàn cầu, số người bị béo phì trên thế giới lên đến hơn 1,5 tỷ người.Trên toàn thế giới béo phì đã tăng gần gấp đôi kể từ năm 1980. Trong năm 2008, có khoảng hơn 1.4 tỷ người, có khoảng 35% người ở độ tuổi 20 trở lên bị thừa cân và 11 % bị béo phì.Năm 2006, Viện Dinh Dưỡng, Việt Nam đã công bố kết quả điều tra về thừa cânbéo phì trên quy mô toàn quốc, gồm 7600 hộ gia đình với 14.245 người trưởng thành (có độ tuổi từ 25 64 tuổi) cho thấy có 16,8% người thừa cân béo phì. II. Khái niệm: Tổ chức y tế thế giới định nghĩa béo phì là tình trạng tích lũy mỡ quá mức và không bình thường tại một vùng cơ thể hay toàn thân có thể dẫn đến những nguy cơ về mặt sức khỏe và tinh thần, do năng lượng ăn vào nhiều hơn nhu cầu năng lượng hàng ngày liên tục trong một thời gian dài.III. Cơ chế bệnh lý: Mỡ trắng chính là tác nhân gây béo phì.Thụ thể PPARγ trực tiếp tác động đến sự hình thành và tích tụ của tế bào mỡ trắngKhi thụ thể PPARγ hoạt động mạnh thì tế bào mỡ trắng tạo ra nhiều hơn, tăng sự tích tụ mỡ Một loại protein có trên bề mặt của các giọt mỡ là Perilipin chính là tác nhân chính ngăn cản sự ly giải mỡ của men lipase.IV. Nguyên nhân – Biểu hiện – Phân loại:1. Nguyên nhân: Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến căn bệnh béo phì chính là do lượng nhiệt năng hấp thụ vào cơ thể cao hơn lượng nhiệt năng bị tiêu hao đi, khiến cho lượng mỡ tích lũy trong cơ thể ngày càng nhiều hơn.Yếu tố gây nên bệnh béo phì:Yếu tố di truyền.Sự rối loạn nội tiết và chuyển hóa.Yếu tố xã hội.Yếu tố tâm lý.Yếu tố di truyền: 69 % người béo phì có cha hoặc mẹ bị béo phì, 18 % có cả cha và mẹ đều béo phì, chỉ có 7 % là có tiền sử gia đình không có ai bị béo phì.Sự rối loạn nội tiết và chuyển hóa:Những người bị bệnh rối loạn nội tiết và chuyển hóa như u vỏ thượng thận, mãn kinh, rối loạn chuyển hóa đường, rối loạn mỡ máu sẽ kích thích tạo mô mỡYếu tố xã hội: Thói quen ít vận động ăn nhiều.Thói quen sử dụng các loại thức ăn có năng lượng cao như các loại thức ăn nhanh….Yếu tố tâm lý:Các vấn đề ăn uống quá mức.Những người biếng ăn nhưng lại ăn nhiều về đêm đi kèm với mất ngủ.....
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TPHCM
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Nhóm 6 – Đề tài:
BỆNH LÝ BÉO PHÌ VÀ SỐT
Trang 2Giới thiệu chung
Khái niệm
Cơ chế Nguyên nhân - Biểu hiện – Phân loại Phòng bệnh
Hướng điều trị Liên hệ thực tế
I
II III IV V
VI VII
Trang 34/7/2015 SINH LÝ BỆNH 3
PHẦN A- BỆNH LÝ BÉO PHÌ
Trang 4I Giới thiệu chung:
- Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) khẳng định béo phì là một
bệnh dịch toàn cầu, số người bị béo phì trên thế giới lên đến hơn 1,5 tỷ người
- Trên toàn thế giới béo phì đã tăng gần gấp đôi kể từ năm
1980 Trong năm 2008, có khoảng hơn 1.4 tỷ người, có
khoảng 35% người ở độ tuổi 20 trở lên bị thừa cân và 11 %
bị béo phì
- Năm 2006, Viện Dinh Dưỡng, Việt Nam đã công bố kết quả điều tra về thừa cân-béo phì trên quy mô toàn quốc, gồm
7600 hộ gia đình với 14.245 người trưởng thành (có độ tuổi
từ 25 - 64 tuổi) cho thấy có 16,8% người thừa cân - béo phì
4/7/2015 Bệnh béo phì tác động đến chất lượng dân số Nguyễn Thanh An , Đại học Ngoại thương Hà Nội SINH LÝ BỆNH 4
Trang 5II Khái niệm:
- Tổ chức y tế thế giới định nghĩa béo phì là tình trạng tích lũy
mỡ quá mức và không bình thường tại một vùng cơ thể hay toàn thân có thể dẫn đến những nguy cơ về mặt sức khỏe và tinh thần, do năng lượng ăn vào nhiều hơn nhu cầu năng lượng hàng ngày liên tục trong một thời gian dài
4/7/2015 Tổng quan về thừ cân-béo phì Ths.bs ĐÀO THỊ YẾN PHI, Đại học y khoa Phạm Ngọc Thạch SINH LÝ BỆNH 5
Trang 6III Cơ chế bệnh lý:
Thụ thể PPARγ trực tiếp tác động đến sự
hình thành và tích tụ của tế bào mỡ trắng
Khi thụ thể PPARγ hoạt động mạnh thì tế bào
mỡ trắng tạo ra nhiều hơn, tăng sự tích tụ mỡ
Một loại protein có trên bề mặt của các giọt
mỡ là Perilipin chính là tác nhân chính ngăn
cản sự ly giải mỡ của men lipase
BÉO PHÌ
Trang 74/7/2015 SINH LÝ BỆNH 7
Hình: Cấu tạo tế bào mỡ trắng
http://doisong.vnexpress.net/
Trang 8IV Nguyên nhân – Biểu hiện – Phân loại:
1 Nguyên nhân:
- Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến căn bệnh béo phì
chính là do lượng nhiệt năng hấp thụ vào cơ thể cao hơn lượng nhiệt năng bị tiêu hao đi, khiến cho lượng
mỡ tích lũy trong cơ thể ngày càng nhiều hơn.
- Yếu tố gây nên bệnh béo phì:
Yếu tố di truyền
Yếu tố xã hội
Yếu tố tâm lý
Trang 9• Yếu tố di truyền: 69 % người béo phì có cha hoặc
mẹ bị béo phì, 18 % có cả cha và mẹ đều béo phì,
chỉ có 7 % là có tiền sử gia đình không có ai bị béo phì.
Trang 10• Yếu tố xã hội:
– Thói quen ít vận động ăn nhiều, có
– Thói quen sử dụng các loại thức ăn có năng lượng cao như các loại thức ăn nhanh…
Trang 11• Yếu tố tâm lý:
– Các vấn đề ăn uống
quá mức – Những người biếng
ăn nhưng lại ăn nhiều về đêm đi kèm với mất ngủ
Trang 12• Tê chân tay
• Hay lẫn lộn và bối rối
• Mệt mỏi
• Luôn khát nước
• Dễ cáu kỉnh
Trang 133 Phân loại:
• Để xác định tình trạng gầy, thừa cân hay béo phì,
người ta dựa trên chuẩn của WHO về chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index - BMI)
• Chỉ số này được tính bằng cách lấy cân nặng chia
cho chiều cao tính bằng mét bình phương.
Trang 144/7/2015 SINH LÝ BỆNH 14
Bảng đánh giá theo chuẩn của Tổ chức Y tế thế giới(WHO)
và dành riêng cho người châu Á ( IDI&WPRO):
Phân loại
WHO BIM (kg/m2) IDI & WpRO
(kg/m2)Cân nặng thấp (gầy) < 18,5 < 18.5
Trang 15V Phòng bệnh:
Nên
– Ăn nhiều các loại rau củ
quả (Cần, rau Cải, Cà rốt,
Cà chua, Xà lách )
– Vận động thể dục thể thao
– Hoạt động ăn, uống, ngủ
nghỉ hợp lý
– Ăn các loại cháo lá Sen,
cháo Đậu xanh, cháo
– Không nên ăn loại trái quá ngọt
– Hạn chế ăn đồ ăn nhanh.– Hạn chế ăn mỡ động vật.– Lười vận động
Trang 164/7/2015 SINH LÝ BỆNH 16
Nên
Trang 174/7/2015 SINH LÝ BỆNH 17
Không nên/ hạn chế
Trang 18VI Hướng điều trị:
- Ăn uống giảm calo, giảm mỡ, giảm sinh năng lượng cho cơ thể.
- Hoạt động thể lực và chế độ vận động điều trị bệnh béo phì
- Sử dụng thuốc điều trị bệnh béo phì
- Phẫu thuật điều trị bệnh béo phì
Trang 19VII Liên hệ thực tế: (Hình - Amber Rachdi )
Trang 204/7/2015 SINH LÝ BỆNH 20
Trang 214/7/2015 SINH LÝ BỆNH 21
Võ sĩ Sumo
Trang 224/7/2015 SINH LÝ BỆNH 22
PHẦN A- BỆNH LÝ SỐT
Trang 234/7/2015 SINH LÝ BỆNH 23
I Giới thiệu chung:
Sinh lý bệnh về sốt- dieutri.vn
- Sốt là một biểu hiện thường gặp và đã được nghiên
cứu từ lâu Năm 1943, Menkin công bố tìm được chất gây sốt là pyrexin có thể gây sốt khi tiêm cho thỏ,
nhưng về sau người ta thấy chất này có hiện tượng
dung nạp và chỉ là nội độc tố của vi khuẩn.
- Năm 1948, Beeson đã tìm ra được chất gây sốt chiết
tách từ bạch cầu đa nhân trung tính, gần đây người ta tìm được chất gây sốt nội sinh (endogenous pyrogen).
- Ngày nay người ta biết có nhiều chất có tác động lên
trung tâm điều nhiệt gây sốt được sản xuất từ nhiều
loại tế bào khác nhau gọi chung là các cytokine gây
sốt (pyrogenic cytokine).
Trang 244/7/2015 SINH LÝ BỆNH 24
Trang 254/7/2015 SINH LÝ BỆNH 25
”Giữa khuya, bà mẹ chợt thức giấc vì tiếng khóc của cháu bé ở phòng bên Bà vội vàng sang coi xem chuyện gì xảy ra Ôm con vào lòng, bà thấy người cháu nóng hổi và quần áo thấm ướt mồ hôi Hoảng hốt, bà vội vàng đánh thức ông chồng dậy bế cháu,
và bà đi lấy lọ thuốc giảm sốt còn lại sau khi cháu bị bệnh cách đây vài tháng ”
http://maxreading.com/
Trang 264/7/2015 SINH LÝ BỆNH 26
- Theo bác sĩ Eugene Dubois: "Sốt chỉ là một triệu chứng, có thể là một người bạn chứ không chắc là kẻ thù"
- Trong tác phẩm "Fever, the Heat that Heals", tác giả H.S
Benjamin viết: "Sức khỏe con người có thể tùy thuộc vào một
“bếp lò” gắn trong cơ thể để đốt cháy tất cả các vi sinh vật gây bệnh"
- Theo tác giả, sốt làm giảm sức mạnh của vi khuẩn nhờ đó
kháng thể dễ dàng tiêu diệt chúng Và ông ta nhắn nhủ: “Lần sau nếu bị sốt, xin cứ bình tĩnh nhớ rằng nhiệt độ cao trong cơ thể sẽ bảo vệ ta và cứ thoải mái nẳm nghỉ trên giường đừng lo ngại, mọi sự sẽ nhẹ nhàng trôi qua Các tế bào bị vi khuẩn gây thương tích sẽ được đẩy ra khỏi cơ thể và được thay thế bằng các tế bào lành mạnh” Đây cũng chỉ là một ý kiến trong nhiều
ý kiến khác
http://maxreading.com/
Trang 274/7/2015 SINH LÝ BỆNH 27
II Khái niệm:
- Sốt là tình trạng gia tăng thân nhiệt do rối loạn trung
tâm điều nhiệt dưới tác động của các yếu tố có hại,
thường là nhiễm khuẩn
- Một bệnh nhân bị sốt khi có thân nhiệt :
Đo ở trực tràng ≥ 37,8oC (100o F)
Đo ở miệng ≥ 37,5oC (99,5o F)
Đo ở nách ≥ 37,2oC (99o F)
Đo ở tai ≥ 37,2oC (99o F)
Thân nhiệt người bình thường (đo ở miệng và trong
điều kiện chuẩn) là 36,8 ± 0,7oC (36,1 –37,5 oC)
Sinh lý bệnh về sốt- dieutri.vn
Slide bài giảng Đại cương sốt, 2013, BS Trần Thị Hồng Vân
Trang 284/7/2015 SINH LÝ BỆNH 28
Trang 294/7/2015 Khi đo nhiệt kế nhiệt độ cơ thể chúng ta tăng caoSINH LÝ BỆNH 29
Phản ứng của cơ thể là tăng cường giữ nhiệt và hạn chế tải nhiệt
Chất này kích thích sự dẫn truyền thần kinh đến vùng dưới đồi
(Hypothalamus), vùng dưới đồi sẽ phát tín hiệu đi khắp cơ làm tăng
thân nhiệt lên trên mức bình thường
Những yếu tố gây sốt này, nó sẽ tác động lên đại thực bào, bạch cầu làm sản sinh ra Prostaglandin E2 (PGE2), đây được coi là chất
gây sốt nội sinh
Yếu tố gây sốt hay còn gọi là chất gây sốt ngoại sinh, ví dụ như độc
tố của vi khuẩn bản chất là lipopolysaccharide, virus, vi nấm, chất từ
ổ viêm, thuốc,
III Cơ chế:
Trang 30b Chất gây sốt nội sinh: (EP: Endogenous Pyrogen)
- Năm 1977, người ta biết chất gây sốt nội sinh (EP) là
một protein có trọng lượng phân tử 13000 - 15000 cứ 35 ng
có thể gây tăng thân nhiệt lên 0,60C.
IV Nguyên nhân – Biểu hiện – Phân loại:
Sinh lý bệnh về sốt- dieutri.vn
Trang 334/7/2015 SINH LÝ BỆNH 33
V Phòng bệnh:
Sinh lý bệnh về sốt- dieutri.vn
Trang 344/7/2015 SINH LÝ BỆNH 34
VI Hướng điều trị:
http://bacsinoigi.com
- Phương pháp vật lý
• Cởi bớt quần áo cho thoáng,
• Chườm lạnh bằng đắp khăn thấm nước lạnh lên chỗ có
mạch máu lớn đi qua như bẹn, nách, trán, hai bên thái dương, trường hợp đặc biệt có thể tưới nước muối đẳng trương đã để lạnh lên người
• Trong trường hợp say nóng nếu thân nhiệt trên 42 0 C
thì ngâm người trong bồn nước mát được coi là một
biện pháp cấp cứu
• Cần ăn đủ chất, ăn các thực phẩm nhiều dinh dưỡng
- Hạ sốt bằng thuốc: Có nhiều nhóm thuốc hạ nhiệt giảm
đau, trong đó paracetamol, amidopyrin hay được sử dụng để
hạ sốt
Trang 354/7/2015 SINH LÝ BỆNH 35
- Cách chữa theo dân gian:
• Bột nghệ: Trộn trong một ly sữa ấm và uống Uống
trà gừng và trà bạc hà cũng sẽ giúp đỡ sốt.
• Rau húng quế: đun sôi với 2 cốc nước và uống nó,
có thể thêm mật ong khi đun sôi.
• Mật ong: Uống 1 muỗng canh mật ong và thêm vài
giọt nước chanh và nước gừng
• Hành tây: Nếu bạn cắt khoanh 1 củ hành tây và đặt
khoảng 2 khoanh vào bàn chân rồi mang vớ vào, nó
sẽ giúp giảm sốt.
• Ổi lấy nước từ trái cây ổi Uống nước này khi nó
còn hơi ấm có tác dụng hạ sốt.
http://kynangsongsot.blogspot.com/
Trang 364/7/2015 Sinh lý bệnh về sốt- dieutri.vn SINH LÝ BỆNH 36
VII Liên hệ thực tế:
Trang 374/7/2015 SINH LÝ BỆNH 37
XIN CẢM ƠN THẦY VÀ
CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE