1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Tài liệu Soạn thảo văn bản trên Unix pptx

13 419 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Soạn thảo văn bản trên Unix
Thể loại Bài thuyết trình
Năm xuất bản 2006
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 125,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Soạn thảo văn bản trên UnixLàm thế nào soạn thảo 1 tập tin...  Exiting  Ctrl-x: Lưu tập tin và thoát khỏi chương trình pico... Chương trình soạn thảo vi Là một trong bộ soạn thảo lâu

Trang 1

Soạn thảo văn bản trên Unix

Làm thế nào soạn thảo 1 tập tin

Trang 2

Các chương trình soạn thảo

 Ba chương trình soạn thảo thường dùng

pico

emacs

vi

Trang 3

 Chương trình rất thông dụng soạn thảo thư điện tử

 Dễ sử dụng

Trang 4

Bắt đầu với pico

 pico [ tên tập tin ]

 Tập tin sẽ được tạo ra nếu chưa tồn tại.

 Sử dụng các phím mũi tên để duy chuyển hoặc dùng các tổ hợp phím:

 Ctrl-f: di chuyển về trước 1 ký tự

 Ctrl-b: di chuyển ra sau 1 ký tự

 Ctrl-n: di chuyển đến dòng kế tiếp

 Ctrl-p: di chuyển về dòng trước đó

 Ctrl-v: di chuyển sang trang sau

Ctrl-y: di chuyển về trang trước

Trang 5

Soạn thảo với pico

 Inserting

 Just type

 Deleting

 Ctrl-k: Xóa dòng nơi con trỏ đang hiện hành

 Ctrl-u: khôi phục nội dung của lần thực hiện cut

cuối cùng

 Exiting

 Ctrl-x: Lưu tập tin và thoát khỏi chương trình pico

Trang 6

Chương trình soạn thảo vi

 Là một trong bộ soạn thảo lâu đời nhất trên UNIX.

 Tương thích với tất cả thiết bị đầu cuối.

 Tương đối khó dùng.

 Chú ý: Chỉ có vi là bộ soạn thảo hữu ích khi khắc phục những sự cố xảy ra trên Unix.

Trang 7

 vi [ tên tập tin ]

 Nếu tên tập tin chưa tồn tại thì sẽ được tạo

 Cửa sổ của vi

 Với kí tự ~ đầu mỗi dòng

 Thao tác bên trong cửa sổ vi dựa trên command mode

Trang 8

Chế độ (mode) làm việc vi

 Command mode

 Gõ phím Esc để vào “command mode”

 Ở chế độ này sẽ chờ gõ lệnh từ bàn phím để thực hiện.

 Input mode

 Nhận các lệnh từ “command mode” để thực thi như chèn

dữ liệu, xóa,…

 Gõ các ký tự trên màn hình

 Last line mode

 Từ “command mode” ta gõ dấu : (quan sát phía dưới cửa

sổ vi)

 Sau dấu : ta có thể gõ các lệnh để lưu tập tin, thoát khỏi vi.

Trang 9

Command mode

 Điều hướng

 Sử dụng các phím mũi tên hay:

 l hay [space]: di chuyển sang phải 1 ký tự

 h hay [backspace]: di chuyển sang trái 1 ký tự

 j hay [return]: di chuyển xuống dưới 1 dòng

 k hay -: di chuyển lên trên 1 dòng

Trang 10

Input mode

 Chèn nội dung văn bản từ command mode

 i: Chèn văn bản vào phía bên trái con trỏ

 a: Chèn văn bản vào phía bên phải con trỏ

 R: Thay thế (replace)

 o: Chèn 1 dòng trống dưới dòng con trỏ hiện hành

 O: Chèn 1 dòng trống trên dòng con trỏ hiện hành

Trang 11

Command mode

 Deleting text

 x: Xóa 1 ký tự

 dd: Xóa toàn bộ 1 dòng

Trang 12

Line mode

 Lưu trữ và thoát khỏi vi

 Từ “command mode” gõ dấu : (colon)

 Khi ấy bạn đang ở “line mode”

 Và gõ lệnh để thực hiện

Trang 13

Line mode

 :q (quit) thoát khỏi chương trình vi – trừ khi tập tin không có sự thay đổi nào

 :w (write) lưu tập tin

 :q! thoát khỏi vi nhưng nội dung tập tin không thay đổi

 :wq lưu tập tin trước khi thoát khỏi vi

Ngày đăng: 24/01/2014, 04:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w