1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu do vi khuẩn tiết ESBL tại Bệnh viện Nhân dân Gia Định: Kết quả chẩn đoán và điều trị

7 227 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 392,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình bày việc khảo sát tình hình NKĐTN do vi khuẩn tiết ESBL tại khoa Tiết niệu Bệnh viện Nhân Dân Gia Định nhằm xác định tỉ lệ tiết ESBL của vi khuẩn, mức độ đề kháng kháng sinh và hiệu quả kháng sinh liệu pháp.

Trang 1

NHIỄM KHUẨN ĐƯỜNG TIẾT NIỆU DO VI KHUẨN TIẾT ESBL TẠI BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH: KẾT QUẢ CHẨN ĐOÁN

VÀ ĐIỀU TRỊ

Trần Lê Duy Anh*, Ngô Xuân Thái**, Lê Việt Hùng***, Tô Quyền***, Phương Xuân Học***, Nguyễn Xuân Toàn***, Tô Quốc Hãn**, Trần Thượng***, Lê Trung Trực***, Võ Duy Anh***

TÓM TẮT

Mở đầu: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu do vi khuẩn gram âm tiết ESBL là vấn đề đáng báo động trong thời đại kháng kháng sinh như hiện nay, chúng có khả năng kháng tất cả các kháng sinh nhóm cephalosporin và có nguy cơ lây lan cao

Mục tiêu: Chúng tôi khảo sát tình hình NKĐTN do vi khuẩn tiết ESBL tại khoa Tiết niệu Bệnh viện Nhân Dân Gia Định nhằm xác định tỉ lệ tiết ESBL của vi khuẩn, mức độ đề kháng kháng sinh và hiệu quả kháng sinh liệu pháp

Đối tượng - phương pháp nghiên cứu: Mô tả hàng loạt trường hợp NKĐTN có phân lập được vi khuẩn gây bệnh, tại khoa Tiết niệu Bệnh viện Nhân Dân Gia Định, trong khoảng thời gian từ 01/08/2014 đến 31/05/2015

Kết quả: 91 trường hợp đủ tiêu chuẩn chọn mẫu được đưa vào nghiên cứu, 65,93% là Escherichia coli, 8,79% là Klebsiella spp 56,67% E coli tiết ESBL, 50% Klebsiella spp tiết ESBL Vi khuẩn tiết ESBL còn nhạy cảm cao với carbapenem, amikacin, piperacillin + tazobactam, cefoperazone + sulbactam và nitrofurantoin NKĐTN do vi khuẩn tiết ESBL: 50% gây viêm thận – bể thận cấp, 84,21% NKĐTN phức tạp, 18,42% có biến chứng nhiễm khuẩn huyết Thời gian hết triệu chứng từ 2-12 ngày, sau 5 ngày 75,7% bệnh nhân hết triệu chứng ĐTN Sau 3-5 ngày điều trị: bạch cầu máu giảm từ 14,18 (x10 3 /mm 3 ) còn 8,45 (x10 3 /mm 3 ), bạch cầu niệu giảm

từ 375 (BC/µL) còn 50 (BC/µL), hồng cầu niệu giảm từ 80 (HC/µL) còn 17,5 (HC/µL)

Kết luận: Tỉ lệ tiết ESBL của vi khuẩn gram âm trong NKĐTN ngày càng tăng dần, kèm theo đó là tình trạng đề kháng kháng sinh ngày càng cao Việc chẩn đoán và điều trị cần tuân thủ nghiêm ngặt hướng dẫn sử dụng kháng sinh của mỗi cơ sở y tế

Từ khóa: ESBL, nhiễm khuẩn đường tiết niệu

ABSTRACT

URINARY TRACT INFECTIONS CAUSED BY ESBL-PRODUCING ENTEROBACTERIACEAE

AT THE GIA DINH PEOPLE’S HOSPITAL: RESULTS OF DIAGNOSIS AND TREATMENT

Tran Le Duy Anh, Ngo Xuan Thai, Le Viet Hung, To Quyen, Phuong Xuan Hoc, Nguyen Xuan Toan, To Quoc Han, Tran Thuong, Le Trung Truc, Vo Duy Anh

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 20 - No 1 - 2016: 85 - 91

Background: Urinary tract infections caused by Extended-spectrum β-lactamase-producing Enterobacteriaceae are emergency problems in antibiotic resistance era nowaday, they can resistant to all kind of cephalosporin antibiotics and increase the ability to transmit antibiotic resistant genes in population

Objectives: We surveyed the UTIs caused by ESBL producing bacteria in Urology Department to know the rate of ESBL producing, the level of antibiotic resistance and antibiotic therapy effectiveness

Trang 2

Method: Cases series study peformed at Urology Department of Gia Dinh People’s Hospital between August

2014 and May 2015 All UTIs patients who have positive culture results were included

Results: 91 eligible cases were included, 65.93% was Escherichia coli, 8.79% was Klebsiella spp ESBL producing rate of E coli is 56.67% and of Klebsiella spp is 50% E coli and Klebsiella spp are highly sensitive with carbapenem, amikacin, piperacillin + tazobactam, cefoperazone + sulbactam and nitrofurantoin Clinical presentations of UTIs caused by ESBL producing bacteria: 50% acute pyelonephritis, 84.21% complicated UTIs, 18.42% urosepsis Duration of symptoms from 2 to 12 days, after 5 days treatment 75.7% free of urinary tract symptoms After 3-5 days: WBC decreased from 14.18 (x10 3 /mm 3 ) to 8.45 (x10 3 /mm 3 ), leukocyturia decreased from 375(BC/µL) to 50 (BC/µL), hemoglobinuria decreased from 80 (HC/µL) to 17.5 (HC/µL)

Conclusions: The rate of ESBL increased steadily and the antibiotic resitant was especially high The diagnosis and treatment should strictly follow antibiotic use guidelines of each medical facility

Keywords: ESBL, Urinary tract infections

ĐẶT VẤN ĐỀ

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu (NKĐTN) là

một thuật ngữ dùng để chỉ nhiều tình trạng lâm

sàng khác nhau, thay đổi từ sự hiện diện không

triệu chứng của vi khuẩn trong nước tiểu đến

tình trạng nhiễm khuẩn nặng của thận với kết

quả là nhiễm khuẩn huyết(4) Đây là một trong

những vấn đề y khoa thường gặp, ước tính

khoảng 150 triệu người trên thế giới được chẩn

đoán NKĐTN mỗi năm, kết quả là ít nhất 6 tỉ

dollar tiêu tốn trong chăm sóc sức khỏe trên

những bệnh nhân này(4)

Theo tổng kết 3 năm thực hiện nghiên cứu

“Giám sát khuynh hướng đề kháng kháng

sinh”(5) (SMART – Study for Monitoring

Antimicrobial Resistance Trends) từ năm 2009

đến năm 2011 cho thấy vi khuẩn gây NKĐTN

thường gặp nhất là Escherichia coli, Klebsiella

pneumoniae, Pseudomonas aeruginosa Tỉ lệ tiết

ESBL của nhóm vi khuẩn này ngày càng tăng

dần: tại Châu Á từ 38% tăng lên 45%, tại Trung

Đông từ 27% tăng lên khoảng 40% Riêng tại Việt

Nam có 3 bệnh viện tham gia nghiên cứu

SMART cũng đã ghi nhận tỉ lệ tiết ESBL của E

coli và K pneumoniae lần lượt là 60% và 54%(8)

Vi khuẩn một khi đã tiết được ESBL thì sẽ

làm cho việc chọn lựa kháng sinh điều trị trên

những bệnh nhân này bị giới hạn, những liệu

pháp điều trị theo kinh nghiệm ban đầu thường

không hiệu quả, và đi kèm với đó là sự gia tăng

tỉ lệ tử vong(1,9,10).Tại Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu về tình trạng NKĐTN do vi khuẩn tiết ESBL, tuy nhiên việc đánh giá hiệu quả của việc dùng kháng sinh trên nhóm bệnh nhân này ít được đề cập

Vì những lý do trên nên chúng tôi thực hiện nghiên cứu này tại Bệnh viện Nhân Dân Gia

Định với mục tiêu: Xác định kết quả chẩn đoán nhiễm khuẩn đường tiết niệu do vi khuẩn tiết ESBL và hiệu quả kháng sinh liệu pháp

ĐỐI TƯỢNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Phương pháp nghiên cứu

Mô tả hàng loạt trường hợp

Đối tượng nghiên cứu

Tất cả bệnh nhân nhiễm khuẩn đường tiết niệu và đã phân lập được tác nhân nhiễm khuẩn tại khoa Tiết niệu bệnh viện Nhân Dân Gia Định

từ 01/08/2014 đến 31/05/2015

Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Kháng sinh đồ theo phương pháp khoanh giấy khuếch tán trên thạch Muller Hinton thực hiện theo kỹ thuật Kirby-Bauer Đánh giá độ nhạy cảm với kháng sinh theo mức độ nhạy (S), kháng (R), trung gian (I) theo tiêu chuẩn CLSI (Clinical and Laboratory Standards Institude) Nguyên liệu làm kháng sinh đồ: đĩa kháng sinh của hãng Biorad Kỹ thuật phân lập và định danh vi khuẩn được chuẩn hoá theo thường qui của tổ chức y tế thế giới Xác định ESBL theo

Trang 3

phương pháp đĩa đôi Chỉ định và lựa chọn

kháng sinh điều trị theo “Hướng dẫn sử dụng

kháng sinh” của bệnh viện Nhân Dân Gia Định

ban hành năm 2013

KẾT QUẢ

Trong thời gian từ 1/8/2014 đến 31/05/2015,

tại khoa Tiết niệu Bệnh viện Nhân Dân Gia Định

có 91 trường hợp thỏa tiêu chí chọn mẫu được

đưa vào nghiên cứu

Đặc điểm chung

Tỉ lệ nữ giới NKĐTN do vi khuẩn tiết ESBL

là 65,22% (30/46 TH), cao hơn 1,8 lần so với tỉ lệ

này ở nam giới là 36,36% (8/22 TH), và sự khác

biệt này có ý nghĩa thống kê với p=0,025 (độ tin

cậy 95%)

47,06% các trường hợp NKĐTN nằm trong

nhóm 50-69 tuổi Tỉ lệ nhiễm E coli và Klebsiella

sp tiết ESBL trong nhóm <50 tuổi, và ≥ 50 tuổi lần

lượt là 75%, 50% tuy nhiên sự khác biệt này

không có ý nghĩa thống kê với p=0,078 (test χ2)

Tỉ lệ tiết ESBL của E coli và Klebsiella

spp

Bảng 1: Tỉ lệ các vi khuẩn phân lập được và tỉ lệ tiết ESBL của E coli và Klebsiella spp

Vi khuẩn phân lập được

Số TH Tỉ lệ (%) Số TH Tỉ lệ (%)

Tỉ lệ nhạy cảm kháng sinh của E coli và Klebsiella spp

Biểu đồ 1: Tỉ lệ nhạy cảm kháng sinh của Klebsiella spp

Biều đồ 2: Tỉ lệ nhạy cảm kháng sinh của vi khuẩn E coli

Các thể lâm sàng của E coli và Klebsiella spp tiết ESBL

Vị trí nhiễm khuẩn

Bảng 3: Phân bố NKĐTN theo vị trí và theo cơ quan tổn thương

NKĐTN trên NKĐTN dưới Viêm TH Viêm NĐ VBQ VTBT cấp NKH

Trang 4

Tính chất nhiễm khuẩn

Bảng 4: Tính chất phức tạp của nhiễm khuẩn

Số TH Tỉ lệ (%) Số TH Tỉ lệ (%)

Về tính chất của nhiễm khuẩn, 60/68 TH

(88,24%) trong mẫu nghiên cứu là NKĐTN

phức tạp, trong đó tỉ lệ NKĐTN phức tạp của

nhóm vi khuẩn có và không tiết ESBL lần lượt

là 84,21% và 92,33%, tuy nhiên sự khác biệt

này không có ý nghĩa thống kê (p=0,288; phép

kiểm chính xác Fisher)

Các biến chứng trong NKĐTN do vi

khuẩn tiết ESBL

Bảng 9: Tỉ lệ các biến chứng trong NKĐTN

Biến chứng

ESBL + ESBL -

Số TH (n=38)

Tỉ lệ (%)

Số TH (n=26)

Tỉ lệ (%) Nhiễm khuẩn huyết 7 18,42 6 20

Abcess thận 0 0.00 1 3,33

Viêm thận - bể thận

Abcess quanh thận 2 5,26 1 3,33

Tổng cộng 11 28,95 10 33,32

Đánh giá mức độ nặng của NKĐTN do vi

khuẩn tiết ESBL

Đa số các trường hợp NKĐTN do vi khuẩn

tiết ESBL chỉ ở mức độ nhẹ như viêm bàng

quang (34,21%) hay viêm thận – bể thận mức

độ trung bình (31,58%) Có 15,79% (6TH) bệnh

nhân viêm thận – bể thận nặng, 13,16% (5TH)

nhiễm khuẩn huyết từ đường tiết niệu và

5,26% (2 TH) NKH từ đường tiết niệu có rối

loạn chức năng cơ quan

Các yếu tố nguy cơ trong NKĐTN do vi

khuẩn tiết ESBL

Trong 38 trường hợp NKĐTN do vi khuẩn

tiết ESBL thì các bệnh lý của hệ niệu (U –

urological risk factor) là yếu tố nguy cơ phổ biến

nhất chiếm tỉ lệ 63,16%, tiếp sau là các trường

hợp NKĐTN (R – recurrent UTI) tái phát chiếm

tỉ lệ 47,37%

Phân tầng nguy cơ bệnh nhân NKĐTN

do vi khuẩn tiết ESBL

Biểu đồ 3: Phân tầng nguy cơ bệnh nhân NKĐTN

Kết quả điều trị NKĐTN do E coli và Klebsiella spp tiết ESBL

Có 38/91 trường hợp NKĐTN do E coli và Klebsiella spp tiết ESBL được điều trị theo

“Hướng dẫn sử dụng kháng sinh” của Bệnh viện Nhân Dân Gia Định và theo dõi kết quả sau điều trị

Kết quả điều trị về lâm sàng

Thời gian hết triệu chứng từ 2-12 ngày, sau 5 ngày 75,7% bệnh nhân hết triệu chứng NKĐTN

Kết quả điều trị về cận lâm sàng

Sau thời gian điều trị từ 3-5 ngày: bạch cầu máu giảm từ 14,18 (x103/mm3) còn 8,45 (x103/mm3), bạch cầu niệu giảm từ 375 (BC/µL) còn 50 (BC/µL), hồng cầu niệu giảm từ 80 (HC/µL) còn 17,5 (HC/µL)

BÀN LUẬN

Về tỉ lệ tiết ESBL của E coli và Klebsiella

spp gây NKĐTN

Tỉ lệ tiết ESBL của E coli và Klebsiella spp

thay đổi tùy theo khu vực, tùy theo quốc gia và tùy theo từng bệnh viện Theo tổng kết nghiên cứu SMART về NKĐTN giai đoạn 2009-2011(5,8)

thì tỉ lệ phân lập được vi khuẩn tiết ESBL gây

Trang 5

NKĐTN tại Châu Á và Trung Đông chiếm tỉ lệ

cao nhất, khoảng 38%-45% Cũng theo nghiên

cứu này thì Việt Nam và Trung Quốc đứng đầu

khu vực Châu Á Thái Bình Dương về tỉ lệ tiết

ESBL của E coli và Klebsiella spp (60% và 54% tại

Việt Nam; 67% và 61% tại Trung Quốc)

Riêng tại Bệnh viện Nhân Dân Gia Định,

theo khảo sát về các tác nhân gây nhiễm khuẩn

bệnh viện năm 2009(6) thì tỉ lệ tiết ESBL của E coli

và Klebsiella spp chỉ là 14,6% và 11,5% Đến năm

2013, dữ liệu vi sinh của bệnh viện cho thấy tỉ lệ

tiết ESBL của E coli và Klebsiella spp trong

NKĐTN đã tăng lên 57% và 33% Nghiên cứu

của chúng tôi thực hiện tại khoa Tiết niệu

BVNDGĐ cũng ghi nhận tỉ lệ tiết ESBL của E coli

và Klebsiella spp.lần lượt là 56,67% và 50%

Những số liệu này cho thấy sự gia tăng đáng báo

động tỉ lệ tiết ESBL của vi khuẩn (từ 14,6% lên

56,67% đối với E coli, từ 11,5% lên 50% đối với

Klebsiella spp.), và đi kèm với đó là sự kéo dài

thời gian điều trị, gia tăng chi phí điều trị

Về tỉ lệ nhạy cảm kháng sinh của E coli

và Klebsiella spp gây NKĐTN

E coli tiết ESBL

Nghiên cứu của chúng tôi có 34/60 trường

hợp phân lập được vi khuẩn E coli tiết ESBL

Khảo sát tính nhạy cảm với các kháng sinh ghi

nhận vi khuẩn E coli tiết ESBL đã đề kháng

hầu hết các kháng sinh nhóm Cephalosporin

(tỉ lệ nhạy cảm là 10% đối với Cefepime và 0%

Ceftazidime) Đối với các kháng sinh nhóm

Quinolone thì tỉ lệ nhạy cảm chỉ khoảng 20%

Aminiglycoside (Amikacin), ß-lactam/ß-lactam

Piperacillin + Tazobactam), Nitrofurantoin vẫn

còn tỉ lệ nhạy cảm cao (>90%)

Trong mẫu nghiên cứu của chúng tôi không

ghi nhận trường hợp vi khuẩn E coli tiết ESBL

kháng kháng sinh nhóm Carbapenem nào Đây

là một tín hiệu đáng mừng vì rãi rác đã có những

báo cáo về tình trạng đề kháng Carbapenem của

E coli tiết ESBL như nghiên cứu của Cao Minh

Nga(2) tỉ lệ kháng Meropenem là 4,5%, Phạm Hùng Vân và nhóm nghiên cứu MIDAS(7) báo cáo tỉ lệ kháng Meropenem là 0,3% và kháng Imipenem là 1,2%; Vũ Thị Kim Cương(10) báo cáo

tỉ lệ kháng Imipenem là 2,6%

Klebsiella spp tiết ESBL

Trong nghiên cứu này chúng tôi chỉ phân lập

được 8 vi khuẩn Klebsiella spp trong đó 4/8

trường hợp vi khuẩn có tiết ESBL Các kháng sinh nhóm Meropenem, Cefoperazone + Sulbactam, Piperacillin + Tazobactam đều nhạy cảm 100%; Ticarcillin + Clavulanic acid nhạy 50%; còn lại các kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 3 và 4 đều không còn nhạy cảm nữa

Về thể lâm sàng của NKĐTN do E coli và Klebsiella spp tiết ESBL

Về vị trí nhiễm khuẩn

Ti lệ vi khuẩn Gram âm tiết ESBL gây NKĐTN trên và dưới lần lượt là 60,5% và 39,5% tuy nhiên sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê (p=0,385; test χ2) Phân chia theo cơ quan đích tổn thương thì phần lớn vi khuẩn Gram âm tiết ESBL gây viêm bể thận – thận cấp (50%) và viêm bàng quang (36,84%), còn lại 4/38 trường hợp (chiếm tỉ lệ 10,53%) gây nhiễm khuẩn huyết từ đường tiết niệu

Về tính chất nhiễm khuẩn

84,21% các trường hợp NKĐTN do vi khuẩn tiết ESBL là NKĐTN phức tạp Điều này càng làm cho các bác sĩ lâm sàng thêm nhiều thách thức trong điều trị Bên cạnh những khó khăn trong chọn lựa kháng sinh, các bác sĩ lâm sàng phải giải quyết các yếu tố gây NKĐTN phức tạp

Cụ thể trong nghiên cứu này có 71,88% BN có bất thường cấu trúc đường tiết niệu, 18,75% BN

có bất thường về mặt chức năng hệ niệu và 34,38% BN có tình trạng giảm sức đề kháng của

cơ thể

Về các biến chứng của NKĐTN

Biến chứng gặp nhiều nhất trong NKĐTN

Trang 6

do vi khuẩn tiết ESBL là nhiễm khuẩn huyết với

7/38 trường hợp (chiếm tỉ lệ 18,42%), tiếp theo

sau là 1 trường hợp viêm thận – bể thận sinh khí

và 2 trường hợp áp-xe quanh thận

Về mức độ nặng của NKĐTN

Dựa trên đánh giá về mức độ nặng của

NKĐTN theo Hướng dẫn điều trị NKĐTN của

Hiệp hội niệu khoa Âu Châu, 25/38 các trường

hợp (chiếm tỉ lệ 65,79%) NKĐTN do vi khuẩn

tiết ESBL chỉ gây viêm bàng quang đơn thuần

hay viêm thận – bể thận mức độ trung bình Tuy

nhiên, chính những biểu hiện mức độ nặng của

tình trạng nhiễm khuẩn chỉ từ nhẹ đến trung

bình nên khiến các bác sĩ lâm sàng đôi khi chủ

quan và dễ dãi trong điều trị kháng sinh Cần

phải lưu ý rằng tuy độc lực của các chủng vi

khuẩn này chưa gây nên các biểu hiện nặng trên

lâm sàng nhưng chúng ta đã phải dùng đến

những thế hệ kháng sinh cuối cùng để tiêu diệt

chúng Bản chất của vi khuẩn tiết ESBL là tính đề

kháng kháng sinh mạnh và khả năng lan truyền

gen kháng thuốc này cao Nếu không tuân thủ

nghiêm ngặt các hướng dẫn điều trị sẽ dẫn đến

tình trạng bùng phát các chủng vi khuẩn này với

mức độ nhiễm khuẩn nặng hơn Cụ thể trong

nghiên cứu này chúng tôi đã ghi nhận được 6

trường hợp viêm thận – bể thận nặng, 5 trường

hợp nhiễm khuẩn huyết từ đường tiết niệu, và 2

trường hợp nhiễm khuẩn huyết từ đường tiết

niệu có rối loạn chức năng cơ quan do vi khuẩn

tiết ESBL gây ra

Về các yếu tố nguy cơ của NKĐTN

Chúng tôi tiến hành xếp loại các yếu tố nguy

cơ theo ORENUC(3) Trong 38 trường hợp

NKĐTN do vi khuẩn tiết ESBL thì các bệnh lý

của hệ niệu (U – urological risk factor) là yếu tố

nguy cơ phổ biến nhất chiếm tỉ lệ 63,16%, tiếp

sau là các trường hợp NKĐTN (R – recurrent

UTI) tái phát chiếm tỉ lệ 47,37%

Về phân tầng nguy cơ nhiễm khuẩn

Trong 38 trường hợp NKĐTN do vi khuẩn

tiết ESBL, chúng tôi ghi nhận tỉ lệ bệnh nhân

thuộc nhóm I, II, III lần lượt là 18,42%, 55,26% và

26,32% Điều đáng lưu tâm ở đây là có đến 18,42% bệnh nhân NKĐTN do vi khuẩn tiết ESBL nằm ở nhóm I, tức là nhóm nhiễm khuẩn liên quan đến cộng đồng Những bệnh nhân này

sẽ dễ sai sót khi chọn lựa kháng sinh điều trị theo kinh nghiệm ban đầu

Về kết quả điều trị NKĐTN do E coli và Klebsiella spp tiết ESBL

Kết quả điều trị về lâm sàng

Thời gian hết triệu chứng toàn bộ của bệnh nhân từ 2-12 ngày Sau 5 ngày điều trị thì 75,7% bệnh nhân hết triệu chứng Thời gian này kéo dài cho thấy sự khó khăn trong điều trị Ngoài ra trong nhóm vi khuẩn tiết ESBL, có đến 47,37% (18/38 trường hợp) cần can thiệp ngoại khoa, đây cũng là yếu tố khiến việc đánh giá sự cải thiện triệu chứng lâm sàng còn nhiều sai lệch Ví dụ như đau hông lưng do tình trạng viêm nhiễm của thận hay đau do phẫu thuật; hậu phẫu bệnh nhân được đặt thông niệu đạo nên việc đánh giá cải thiện triệu chứng đường tiểu dưới cũng gặp không ít khó khăn

Kết quả điều trị về cận lâm sàng

Sau thời gian điều trị từ 3-5 ngày, chúng tôi ghi nhận đáp ứng về cận lâm sàng như sau: bạch cầu máu giảm từ 14,18 (x103/mm3) còn 8,45 (x103/mm3), bạch cầu niệu giảm từ 375 (BC/µL) còn 50 (BC/µL), hồng cầu niệu giảm từ 80 (HC/µL) còn 17,5 (HC/µL)

KẾT LUẬN

Tỉ lệ tiết ESBL của vi khuẩn gram âm trong NKĐTN ngày càng tăng dần, kèm theo đó là tình trạng đề kháng kháng sinh ngày càng cao Việc chẩn đoán và điều trị cần tuân thủ nghiêm ngặt hướng dẫn sử dụng kháng sinh của mỗi cơ

sở y tế

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Anderson DJ, et al (2006), "Predictors of mortality in patients with bloodstream infection due to

ceftazidime-resistant Klebsiella pneumoniae", Antimicrob Agents

Chemother 50, pp 1715-1720

2 Cao Minh Nga, et al (2013), "Sự đề kháng kháng sinh của

vi khuẩn Klebsiella spp và E coli sinh ESBL phân lập tại

Trang 7

bệnh viện 175", Y Học TP Hồ Chí Minh 17 (1), pp

279-285

3 Grabe M, et al (2013), Guidelines on Urological Infections

4 Hiep TN (2013), "Bacterial infections of the genitourinary

tract", Smith’s general urology, pp 197-222

5 Morrissey I, et al (2013), "A Review of Ten Years of the

Study for Monitoring Antimicrobial Resistance Trends

(SMART) from 2002 to 2011", Journal of Pharmaceuticals 6,

pp 1335-1346 Nguyễn Sử Minh Tuyết et al (2009), "Khảo

sát vi khuẩn gây nhiễm khuẩn bệnh viện tại bệnh viện

Nhân Dân Gia Định", Y Học TP Hồ Chí Minh 13 (6), pp

296-302

6 Phạm Hùng Vân (2010), "Nghiên cứu đa trung tâm về

tình hình đề kháng Imipenem và Meropenem của trực

khuẩn Gram âm dễ mọc - Kết quả trên 16 bệnh viện tại

Việt Nam", Y Học TP Hồ Chí Minh 14 (2), pp 279-286

7 Po-Liang L, et al (2012), "Epidemiology and antimicrobial

susceptibility profiles of Gram-negative bacteria causing

urinary tract infections in the Asia-Pacific region:

2009-2010 results from the Study for Monitoring Antimicrobial

Resistance Trends (SMART)", International Journal of

Antimicrobial Agents 40 (1), pp 37-43

8 Schwaber M, et al (2007), "Mortality and delay in effective therapy associated with extended-spectrum β-lactamase production in Enterobacteriaceae bacteraemia: a

systematic review and meta-analysis", J Antimicrob

Chemother 60, pp 913-920

9 Tumbarello M, et al (2007), "Predictors of mortality in patients with bloodstream infections caused by extended-spectrum-β-lactamase-producing Enterobacteriaceae:

importance of inadequate initial antimicrobial treatment",

Antimicrob Agents Chemother 51, pp 1987-1994

10 Vũ Thị Kim Cương, et al (2008), "Tình hình kháng kháng sinh của các vi khuẩn gây nhiễm khuẩn bệnh viện tại

bệnh viện Thống Nhất ", Y Học TP Hồ Chí Minh 12 (1),

pp 207-214

Ngày nhận bài báo: 20/11/2015 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 22/11/2015 Ngày bài báo được đăng: 15/02/2015

Ngày đăng: 15/01/2020, 05:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm