1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khao sat he thong thong tin ve tinh

145 437 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều này cho phép xây dựng một mạng thông tin trên toàn Thế giới.-Cấu hình khái quát của một hệ thống vệ tinh gồm: Một vệ tinh địa tĩnh trên quỹ đạoCác trạm mặt đất các trạm này có thể t

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ BỘ MÔN ĐIỆN TỬ

-★ -LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

KHẢO SÁT HỆ THỐNG THÔNG TIN VỆ TINH

VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THU CATV

CHO MỘT KHÁCH SẠN

Sinh viên thực hiện : NGUYỄN ĐỨC TỚI

Giáo viên hướng dẫn : ThS TRẦN VĨNH AN

TP HỒ CHÍ MINH Tháng 3 – 2000

cosωC.t

Trang 2

LỜI CẢM TẠ

Để hoàn thành được đề tài này thì trước tiên em xin chân

thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KỸ THUẬT, các thầy cô trong Ban chủ nhiệm KHOA ĐIỆN

và các thầy cô bộ môn đã tạo điều kiện cho em được học tập và đã

truyền thụ nhiều kiến thức cho em làm nền tảng học vấn trên con

đường công danh sự nghiệp của mình.

Sau đó là em vô cùng cảm ơn thầy Trần Vĩnh An là người thầy đã trực tiếp định hướng và hướng dẫn em nghiên cứu về một lĩnh vực khá là mới mẻ so với những kiến thức mà em đã học được ở trường, giúp em mở rộng tầm hiểu biết về một lĩnh vực đang phát triển với tốc độ rất là nhanh chóng và vô cùng hữu ích trong cuộc sống.

Sinh viên thực hiện.

Nguyễn Đức Tới

cosωC.t

Trang 3

DẪN NHẬP Ngày nay chúng ta đang sống trong một thế giới của thông tin, vấn đề giao tiếp giữa con người với con người ngày càng trở nên thuận lợi hơn và hoàn hảo hơn nhờ vào các hệ thống truyền tin đa dạng như hệ thống thông tin vô tuyến hay hệ thống thông tin hữu tuyến Các hệ thống này thật sự là phương tiện cực kỳ hữu ích vì nó có khả năng nối liền mọi nơi trên thế giới để vượt qua cả khái niệm về không gian và thời gian giúp con người gần gũi nhau hơn mặc dù quãng đường thì xa vạn dặm, giúp con người cảm nhận cảm nhận được cuộc sống hiện tại của thế giới xung quanh xảy ra mà không cần phải vất vả đi xa thông qua các phương tiện truyền thông như điện thoại hay truyền hình quốc tế.

Trước khi đề cập đến nội dung của đề tài thì ta dễ dàng nhận thấy bất cứ một vấn đề gì thì cũng luôn có hai mặt của nó đó là hai mặt ưu và khuyết điểm Hai hệ thống thông tin viễn thông nói trên cũng không nằm ngoài quy luật đó

Đối với hệ thông thông tin hữu tuyến thì nói chung chi phí lắp đặt thấp, có tính bảo mật cao, ít bị nhiễu trong đường truyền, Tuy nhiên vấn đề sử dụng thì không được thuận tiện cho lắm vì mỗi thiết bị đều phải nối vào đường dây, do đó vấn đề truyền tín hiệu đi xa khá là phức tạp nhất là các đường truyền xuyên lục địa.

Còn đối với hệ thống thông tin vô tuyến thì nó đã khắc phục được nhược điểm của hệ thống thông tin hữu tuyến và đó chính là ưu điểm tuyệt vời của nó đó chính là vấn đề truyền tin xuyên lục địa Và dĩ nhiên nó cũng có các nhược điểm như bị suy hao nhiều trên đường truyền, chi phí lắp đặt cao,

Ở nước ta thì hệ thống thông tin hữu tuyến nhìn chung cũng đã có từ lâu còn hệ thống thông tin vô tuyến thì mới phát triển trong những năm gần đây và cũng còn là mới mẻ đối với rất nhiều người Để giao lưu với thế giới thì lĩnh vực này hiện nay đang được quan tâm đầu tư phát triển mạnh mẽ.

cosωC.t

Trang 4

Từ những vấn đề đó mà đề tài chỉ đi sâu nghiên cứu khảo sát về hệ thống thông tin vô tuyến mà cụ thể là hệ thông thông tin vệ tinh Phần nội dung của đề tài được phân bố như sau:

Phần 1: Khảo sát về Hệ Thông Thông Tin Vệ Tinh , phần này nghiên cứu về vấn đề thông tin được truyền đi trong không gian qua một thiết bị gọi là Vệ Tinh Thông Tin như thế nào Tìm hiểu về các công nghệ được sử dụng để truyền tin ra sao.

Phần 2: Là thiết kế một hệ thống thu CATV (Cable Television), đây chính là hệ thống phân phối thông tin nhận được từ một trạm thu ở mặt đất đến các thiết bị sử dụng là các Television.

Ngoài ra còn có một phần phụ lục để bổ sung nội dung cho một số vấn đề cần được làm sáng tỏ trong phần nội dung của đề tài.

cosωC.t

Trang 5

BẢN NHẬN XÉT LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP

CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Họ và tên sinh viên : NGUYỄN ĐỨC TỚI

Lớp : 95KĐĐ

Giáo viên phản biện :

Tên đề tài : KHẢO SÁT HỆ THỐNG THÔNG TIN VỆ TINH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THU CATV CHO MỘT KHÁCH SẠN Nhận xét của giáo viên phản biện :

Giáo viên phản biện

cosωC.t

Trang 6

MỤC LỤC

Phần 1: KHẢO SÁT HỆ THỐNG THÔNG TIN VỆ TINH

1.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ THÔNG TIN VỆ TINH -trang1 1.1.1 Thông Tin Vệ Tinh -trang 1

1.1.1.1 Nguyên lý thông tin vệ tinh -trang 11.1.1.2 Các đặc điểm của thông tin vệ tinh -trang 21.1.1.3 Cấu hình của các vệ tinh thông tin -trang 41.1.1.4 Quỹ đạo của vệ tinh -trang 51.1.1.5 Quá trình phóng vệ tinh -trang 5

1.1.2 Các Hệ Thống Thông Tin Vệ Tinh -trang 6

1.1.2.1 Các hệ thống thông tin vệ tinh quốc tế -trang 61.1.2.2 Các hệ thông thông tin vệ tinh khu vực -trang 6

1.2 CÁC ĐẶC TÍNH TẦN SỐ TRONG THÔNG TIN VỆ TINH -trang6 1.2.1 Sóng Vô Tuyến Điện Và Tần Số -trang 6 1.2.2 Phân Định Tần Số -trang 6 1.2.3 Các Tần Số Sử Dụng Trong Thông Tin Vệ Tinh Cố Định -trang 7 1.2.4 Phân Cực Sóng Trong Thông Tin Vệ Tinh -trang 9

1.2.4.1 Khái niệm -trang 91.2.4.2 Phân cực thẳng -trang 91.2.4.3 Phân cực tròn -trang 9

1.2.5 Sự Truyền Lan Sóng Vô Tuyến Trong Thông Tin Vệ Tinh -trang 11

1.2.5.1 Khái niệm -trang 111.2.5.2 Sự tiêu hao trong không gian tự do -trang 111.2.5.3 Cửa sổ vô tuyến -trang 121.2.5.4 Tạp âm trong truyền lan sóng vô tuyến -trang 121.2.5.5 Sự giảm khả năng tách biệt phân cực chéo do mưa -trang 131.2.5.6 Sự nhiễu loạn do các sóng can nhiễu -trang 14

1.3 HỆ THỐNG ĐIỀU CHẾ VÀ TRUYỀN DẪN -trang16 1.3.1 Hệ Thống Điều Chế -trang 16

1.3.1.1 Khái niệm -trang 161.3.1.2 Các loại điều chế -trang 16

1.3.2 Hệ Thống Kênh Truyền -trang 17

1.3.2.1 Đa truy nhập -trang 171.3.2.2 Đa truy nhập phân chia theo tần số: FDMA -trang 171.3.2.3 Đa truy nhập phân chia theo thời gian: TDMA -trang 181.3.2.4 Đa truy nhập trải phổ: CDMA -trang 19

1.3.3 Kỹ Thuật Trong Truyền Dẫn -trang 20

1.3.3.1 Kỹ thuật đồng bộ -trang 201.3.3.2 Kỹ thuật đồng bộ TDMA -trang 211.3.3.3 Sửa lỗi mã -trang 221.3.3.4 Kỹ thuật điều khiển lỗi -trang 231.3.3.5 Các chỉ tiêu trong truyền dẫn -trang 23

cosωC.t

Trang 7

1.3.4 Vấn Đề Nhiễu Trong Đường Truyền -trang 24

1.3.4.1 Nhiễu khác tuyến -trang 241.3.4.2 Nhiễu cùng tuyến -trang 261.3.4.3 Suy hao do tạp âm -trang 26

1.4 TRẠM MẶT ĐẤT -trang29 1.4.1 Cấu Hình Của Một Trạm Mặt Đất -trang 29

1.4.1.1 Cấu hình và nguyên lý hoạt động -trang 291.4.1.2 Các công nghệ quan trọng đối với trạm mặt đất -trang 30

1.4.2 Công Nghệ Máy Phát -trang 31

1.4.2.1 Máy phát công suất cao -trang 311.4.2.2 Phân loại các bộ khuếch đại công suất cao -trang 311.4.2.3 Cấu hình của một máy phát -trang 321.4.2.4 Đặc trưng khả năng phát: EIRP -trang 33

1.4.3 Công nghệ Máy Thu -trang 33

1.4.3.1 Khuếch đại tạp âm thấp -trang 331.4.3.2 Nhiệt tạp âm -trang 331.4.3.3 Các loại khuếch đại tạp âm thấp -trang 341.4.3.4 Đặcn trưng khả năng thu: G/T -trang 37

1.4.4 Công Nghệ Anten Trong Thông Tin Vệ Tinh -trang 38

1.4.4.1 Yêu cầu đối với anten trong thông tin vệ tinh -trang 381.4.4.2 Phân loại anten -trang 391.4.4.3 Hệ thống quay bám vệ tinh -trang 401.4.4.4 Các tính chất về điện của một anten -trang 40

Chương 2: TRUYỀN HÌNH VỆ TINH -trang43 2.1 Các Phương Thức Truyền Hình Vệ Tinh -trang 43

2.1.1 Truyền hình trực tiếp:DBS -trang 432.1.2 Truyền hình qua TVRO -trang 43

2.2 Các Hệ Truyền Hình -trang 43

2.2.1 Hệ NTSC -trang 432.2.2 Hệ SECAM -trang 432.2.3 Hệ PAL -trang 442.2.4 Họ truyền hình Component MAC -trang 45

2.3 Biến Đổi Số Tín Hiệu Video -trang 51 2.4 Ưùng Dụng ADC-DAC Trong Truyền Hình -trang 52

2.4.1 Biến đổi tương tự qua số ADC -trang 522.4.2 Biến đổi số qua tương tự DAC -trang 52

2.5 Giảm Tốc Độ Bit Của Tín Hiệu Veo Số -trang 53

2.5.1 Phương pháp DPCM -trang 552.5.2 Mã chuyển vị -trang 56

2.6 Truyền Tín Hiệu Truyền Hình Qua Vệ Tinh -trang 57 2.7 Công Suất Máy Phát Hình Trên Vệ Tinh -trang 59 2.8 Vệ Tinh Và Các Thiết Bị -trang 62

3.1 Một Số Khái Niệm Có Liên Quan Giữa Trái Đất Và Vệ Tinh -trang 63

3.1.1 Kinh tuyến và vĩ tuyến -trang 63

cosωC.t

Trang 8

3.1.2 Địa cực và địa từ -trang 633.1.3 Góc ngẩng, góc phương vị và góc phân cực -trang 643.1.3.1 Góc ngẩng -trang 643.1.3.2 Góc phương vị -trang 663.1.3.3 Góc phân cực -trang 67

3.2 Trạm Thu Hình Vệ Tinh TVRO -trang 67

3.2.1 Sơ đồ khối -trang 673.2.2 Aten và phễu thu sóng -trang 713.2.2.1 Chảo parabol -trang 713.2.2.2 Phễu thu sóng- Feedhord -trang 763.2.2.3 Trụ và giá đỡ anten -trang 793.2.3 Bộ khuếch đại dịch tần và máy thu TVRO -trang 813.2.3.1 Bộ khuếch đại dịch tần -trang 813.2.3.2 Khối thu vệ tinh -trang 833.2.3.3 Tuner vệ tinh (Máy thu TVRO) -trang 853.2.4 Lắp đặt, cân chỉnh và dò tìm vệ tinh -trang 88

THU CATV CHO 1 KHÁCH SẠN

1 Yêu Cầu Của Hệ Thống -trang 91

1.1 Khảo sát các điểm cần để thiết lập nơi thu -trang 911.2 Yêu cầu cụ thể -trang 92

2 Mô Hình Thiết Kế -trang 92

3 Lựa Chọn Thiết Bị Và Tính Toán Chi Tiết -trang 99

3.1 Chọn anten -trang 993.2 Chọn bộ LNA và LNB -trang 993.3 Chọn máy thu TVRO -trang 993.4 Chọn bộ Booter -trang 993.5 Chọn Cable -trang 993.6 Chọn các bộ phân chia đường -trang 993.7 Tính toán suy hao -trang 1003.8 Chọn máy khuếch đại công suất -trang 103

4 Lắp Đặt Và Triển Khai Hệ Thống -trang 103

4.1 Điều tra và nghiên cứu vị trí để thiết lập nơi thu -trang 1034.2 Kế hoạch lắp đặt -trang 1034.3 Cho các thiết bị khởi động -trang 1064.4 Bảng thống kê thiết bị -trang 108

PhuÏ lục A: Mộ Số Kỹ Thuật Điều Chế Trong Thông Tin Vệ Tinh

cosωC.t

Trang 9

Phụ lục B: Bảng Tra Cứu Các Đặc Tính Kỹ Thuật Của Các Thiết Bị Sử Dụng Trong Thiết Kế Hệ Thống CATV

Phụ lục C: Các Thông Số Bổ Sung Cho Phần Lý Thuyết Khảo Sát Hệ Thống TTVTPhu lục D: Các Chữ Viết Tắt Và Tài Liệu Tham Khảo

cosωC.t

Trang 10

Phần 1

KHẢO SÁT HỆ THỐNG THÔNG TIN VỆ TINH

cosωC.t

Trang 11

1.1.1.1 Nguyên lý thông tin vệ tinh.

-Một vệ tinh, có khả năng thu phát sóng vô tuyến điện Sau khi được phóng vàovũ trụ dùng cho thông tin vệ tinh: khi đó vệ tinh sẽ khuyếch đại sóng vô tuyến điện nhậnđược từ các trạm mặt đất và phát lại sóng vô tuyến điện đến các trạm mặt đất khác Loạivệ tinh nhân tạo sử dụng cho thông tin vệ tinh như thế gọi là vệ tinh thông tin

-Khi quan sát từ mặt đất, sự di chuyển của vệ tinh theo quỹ đạo bay người tathường phân vệ tinh làm hai loại:

+Vệ tinh quỹ đạo thấp : là vệ tinh chuyển động liên tục so với mặt đất, thờigian cần thiết cho vệ tinh để chuyển động xung quanh quỹ đạo của nó khác với chu kỳquay của quả đất ( Loại này dùng vào việc nghiên cứu khoa học, quân sự … ta không đềcập tới trong các phần sau)

1200

Trái đất

Vệ tinh quỹ đạo thấp Vệ tinh địa tĩnh.

+Vệ tinh địa tĩnh: là vệ tinh được phóng lên quỹ đạo tròn ở độ cao khoảng36.000 km so với đường kính xích đạo Vệ tinh này bay xung quanh trái đất 1 vòng mất 24

cosωC.t

Trang 12

Điều này cho phép xây dựng một mạng thông tin trên toàn Thế giới.

-Cấu hình khái quát của một hệ thống vệ tinh gồm:

Một vệ tinh địa tĩnh (trên quỹ đạo)Các trạm mặt đất (các trạm này có thể truy cập đến vệ tinh)Đường hướng từ trạm mặt đất phát đến vệ tinh được gọi là đường lên.Đường vệ tinh đến trạm mặt đất gọi là đường xuống

Satellite

6.GHz: ……… ……… : 4.GHz -> Băng C14.GHz: ……… ……… : 11 GHz ->Băng Ku30.GHz ……… ……: 20.GHz -> Băng Ka

1.1.1.2 Các đặc điểm của thông tin vệ tinh.

-Về đại thể các hình thức thông tin có thể được phân ra các loại như:

Thông tin hữu tuyến điện như: cáp đồng trục, cáp quang…

Thông tin vô tuyến điện sử dụng sóng vô tuyến điện nối liền nhiều nơi thếgơí vượt qua “thời gian” và “không gian” thông tin sóng ngắn, viba , vệ tinh…-Thông tin vệ tinh có các ưu điểm sau:

+Có khả năng đa truy nhập+Vùng phủ sóng rộng+Ổn định cao, chất lượng và khả năng về thông tin băng rộng+Có thể ứng dụng tốt cho thông tin di động

+Hiệu quả kinh tế cao cho thông tin đường dài, xuyên lục địa

-Sóng vô tuyến điện phát đi từ một vệ tinh trên quỹ đạo địa tĩnh có thế bao phủ1/3 toàn bộ bề mặt quả đất Bởi vậy các trạm mặt đất thuộc vùng đó có thể liên lạc vớibất kỳ một trạm mặt đất nào thuộc vùng phủ sóng thông qua vệ tinh thông tin

-Kỹ thuật sử dụng một vệ tinh chung cho nhiều trạm mặt đất và việc tăng hiệu quả sử dụng của nó tới cực đại gọi là đa truy nhập (Đa truy nhập là phương pháp dùng một bộ phát đáp trên vệ tinh , chung cho nhiều trạm mặt đất).

-Yêu cầu đối với đa truy nhập: không để nhiễu giữa các trạm mặt đất Vì vậyphải phân chia tần số , thời gian (hoặc không gian ) của sóng vô tuyến điện để truyền tintức , phải phân phối tần số, các khe thời gian một cách thích hợp cho từng trạm mặt đất

-Đa truy cập có thể phân ra 3 dạng như sau: (theo quan điểm ghép sóng mang)

FDMA: Frequency Division Multiple Access

cosωC.t

Trang 13

TDMA: Time Division Multiple AccessCDMA: Code Division Multiple Access

- FDMA: là loại đa truy nhập được dùng phổ biến nhất trong thông tin vệ tinh;Các trạm mặt đất phát đi các sóng mang với các tần số khác với các băng tần bảo vệ thíchhợp sao cho các băng tần không chồng lẫn lên nhau

-TDMA: một khung TDMA được chia ra theo thời gian, sao cho mỗi trạm mặt đấtphát đi tần số sóng mang như nhau trong một khe thời gian đã được phân trong một chu kỳthời gian nhất định

Bộ phát đáp

+Truyền tín hiệu một cách gián đoạn+Dự phòng một khoảng thời gian bảo vệ giữa các đài phát gián đoạn saocho chúng không bị chồng lấn lên nhau

Vì vậy phải có một trạm chuẩn để phát đi tín hiệu chuẩn

-CDMA: là một phương pháp đa truy nhập, trong đó mỗi trạm mặt đất phát đi mộttần số sóng mang như nhau, nhưng sóng mang này trước đó đã được điều chế bằng mộtmẫu bit đặc biệt quy định cho mỗi trạm mặt đất trước khi phát tín hiệu đã điều chế

Ơû loại này, ngay cả khi có nhiều tín hiệu điều chế được đưa vào một bộ phát đáp,tại trạm thu có thể tách tín hiệu cần thu bằng một mẫu bit đặc biệt để giải điều chế

-Nếu xét đa truy nhập theo quan điểm phân phối kênh thì có thể được chia ra làmhai loại là Đa truy nhập phân phối trước và đa truy nhập phân phối theo yêu cầu

+Đa truy nhập phân phối trước: là phương pháp truy nhập trong đó các kênh vệtinh được phân bố cố định cho các trạm mặt đất khác, bất chấp có hay không các cuộc gọiphát đi

+Đa truy nhập phân phối theo nhu cầu: là phương pháp truy nhập trong đó cáckênh vệ tinh được sắp xếp lại mỗi khi có yêu cầu thiết lập kênh được đưa ra từ các trạmmặt đất có liên quan

Nhược điểm của thông tin vệ tinh:

ABCD

Trang 14

- Với tổng chiều dài ở đường lên và đường xuống là trên 70.000Km thì thời giantruyền trễ là đáng kể ≈ ¼ giây mặc dù tốc độ truyền sóng rất cao 300.000Km/s.

-Sóng vô tuyến điện bị suy hao và hấp thụ ở tầng điện ly và khí quyển đặc biệttrong mưa

-> Để khắùc phục người ta thường chọn khoảûng tần số bị suy hao nhỏ nhất từ (1÷10) GHzgọi là khoảng “cửa sổ tần số” : Băng C

(d.B/Km)

2010

32

10.3o.20.1

-Tải nhiệm vụ bao gồm: Anten thu phát và bộ phát đáp

Trên là cấu hình của bộ phát đáp Nó thực hiện chức năng chính của vệ tinhthông tin là : thu sóng vô tuyến điện từ các trạm mặt đất, sau đó khuếch đại và biến đổitần số của chúng rồi phát trở lại các trạm thu ở mặt đất Nó là một bộ phát đáp tích cựcnhưng yêu cầu độ tin cậy cao, nhỏ gọn, tiêu thụ ít công suất và tự cung cấp công suất cầnthiết

-Thân vệ tinh gồm chủ yếu các loại thiết bị như sau:

+Thiết bị điều khiển đo lường từ xa+Thiết bị điều khiển vệ tinh

+Bộ phận đẩy+Thiết bị điều khiển nhiệt

Cửa sổ vô tuyến

cosωC.t

Trang 15

+Cấu trúc con tàu vũ trụ

1.1.1.4 Quỹ đạo của vệ tinh địa tĩnh:

-Quỹ đạo của vệ tinh địa tĩnh là một đường tròn 3600 duy nhất xung quanh quả đấtvà có độ cao khoảng 36.000 km trên đường xích đạo nên nó là một nguồn tài nguyên cóhạn Với đà phát triển hiện nay của thông tin vệ tinh, nó không chỉ giới hạn bởi các vệtinh thông tin quốc tế, mà còn bao gồm một số vệ tinh nội địa và khu vực Cho nên vấn đềùn tắc trên quỹ đạo địa tĩnh là một vấn đề lớn

-Vì vậy người ta thực hiện các biện pháp sau:

+Giới hạn một số vệ tinh phóng+Sử dụng lại tần số bằng cách dùng phân cực vuông góc+Sử dụng điều chế số nhiều mức, nhiều pha để tăng số bit truyền

1.1.1.5 Quá trình phóng vệ tinh.

-Mỗi vệ tinh được đưa lên quỹ đạo theo một trong hai cách sau:

+Dùng tên lửa đẩy nhiều tầng+Dùng phương tiện phóng sử dụng nhiều lần: tàu con thoi

-Ta xét 1 ví dụ về việc phóng vệ tinh dùng tên lửa đẩy 3 tầng:

Đầu tiên vệ tinh được phóng lên quỹ đạo chờ, nhờ sử dụng tầng thứ nhất vàthứ hai Đó là quỹ đạo tròn có độ cao ( 200 ÷ 300 km) so với mặt đất

Sau đó được đưa lên quỹ đạo chuyển tiếp bằng sức đẩy của tầng thứ 3 Là quỹđạo Elip có cận điểm là quỹ đạo chờ, viễn điểm là trên quỹ đạo địa tĩnh

Vệ tinh trên quỹ đạo chuyển tiếp được dưa vào quỹ đạo địa tĩnh tại viễn điểmbằng 1 tên lửa gọi là động cơ đẩy viễn điểm (AKM) đặt trong vệ tinh

Tuy nhiên vệ tinh đến đây không lập tức trở thành vệ tinh địa tĩnh, thực chấtnó được đặt trên quỹ đạo trượt, ở gần quỹ đạo địa tĩnh, sau đó được đưa đến vị trí đã địnhtrước và cuối cùng đạt tới điểm của quỹ đạo địa tĩnh cho hoạt động của bộ phận đẩy nhỏ

R=36.000Km

1.1.2 Các Hệ Thống Thông Tin:

Quỹ đạo chuyển tiếp

( Elip )9(

Quỹ đạo

chờ

Quỹ đạo trượt

Quỹ đạo địa

tĩnh

( Tròn)

Cận điểm

Viễn điểm

cosωC.t

Trang 16

1.1.2.1 Các hệ thống thông tin quốc tế:

- INTELSAT: (International Telecommunications Satellite Organization)

+ Là một tổ chức quốc tế (tổ chức vệ tinh thông tin quốc tế) cung cấp các

dịch vụ thông tin vệ tinh trên toàn cầu, dựa trên cơ sở thương mại; Là một hệ thống toàncầu mở cửa cho mọi quốc gia, không phân biệt hệ thống chính trị và trình độ phát triểnkinh tế

+ Intelsat chia toàn bộ thế giới làm 3 vùng (khu vực) và phủ sóng tới tất cảcác vùng này để cung cấp tất cả các dịch vụ đến mọi nơi trên trái đất Bao gồm vùng: ĐạiTây Dương, Thái Bình Dương và Aán Độ Dương

+Đặc điểm của tổ chức Intelsat

Tư cách hội viên của mỗi nước gồm có: Chính phủ và Tổ chức khai thácthông tin

Tổ chức đưa ra quyết định cao nhất gồm có: Hội nghị của các nước kýhiệp ước và Hội nghị toàn thể của các bên tham gia

Bằng cách quản lý đó Intelsat cung cấp không chỉ các dịch vụ côngcộng đến các trạm mặt đất tiêu chuẩn, mà còn cung cấp các mạch điện vệ tinh mềmdẻo, linh hoạt đáp ứng các đòi hỏi riêng biệt của người sử dụng

- INMARSAT: (International Marine Satellite Organization)

Là một tổ chức thông tin vệ tinh quốc tế mới được thành lập năm 1979 để khaithác quản lý tốt các dịch vụ thông tin hàng hải trên thế giới

1.1.2.2 Các hệ thống vệ tinh khu vực.

-Do nhu cầu của các nước và khu vực về thông tin ngày càng tăng, vì vậy ở Châu

Á, cũng như các nước xung quanh Việt nam có các vệ tinh thông tin địa tĩnh như sau(ngoài các vệ tinh quốc tế như: Intelsat I, V-F7, VA, VI):

+Chinasat 1,2 : Trung quốc+Asiasat 1 : Tổ chức vệ tinh Châu Á+Pataga B1, B2 : Indonesia

+Statstrosat 6, 14, 13 : Nga+Thaicom 1 : Thái lanCoi chi tiết các thông số ở phần phụ lục

1.2 ĐẶC TÍNH TẦN SỐ TRONGTHÔNG TIN VỆ TINH

1.2.1 Sóng vô tuyến điện và tần số :

-Sóng vô tuyến điện là một bộ phận của sóng điện từ, nó giống như sóng ánh sáng,tia hồng ngoại, tia X… sự khác nhau chỉ là tần số

1.2.2 Phân định tần số :

-Việc phân định tần số được thực hiện theo điều lệ vô tuyến ở mỗi khu vực của ITU.ITU chia làm 3 khu vực:

+Khu vực 1 gồm: Châu Aâu, Châu Phi, Liên bang Xô viết cũ và các nước ĐôngÂu

+Khu vực 2: Các nước Nam và Bắc Mỹ

+Khu vực 3: Châu Á và Châu Đại Dương

-Tuy nhiên vẫn có một vài ngoại lệ, bảng sau chỉ rõ:

Bảng tên và phân loại sóng:

cosωC.t

Trang 17

TT Dải tần số Băng tần Phân loại theo

Siêu âm , âm thanh

300 -> 3000 Hz ELF: Tần số cực

thấp

3 3 -> 30 KHz VLF: Tần số rất

mét)

Vô tuyến hàng hải ,thôngtin di động hàng hải

động hàng không

5 300 -> 3000 KHz MF:Tần số trung

bình

Sóng Hectomet(Trăm mét)

Thông tin hàng hải ,phátthanh , Thông tin quốc tế

(Chục mét) Thông tin quốc tế,phátthanh sóng ngắn ,TT di

thông vô tuyến thiên văn

1.2.3 Các tần số sử dụng cho thông tin vệ tinh cố định:

Việc phân định tần số cho các dịch vụ thông tin vệ tinh cố định, nghĩa là thông tin vệtinh giữa các điểm cố định được trình bày như bảng sau:

Khoảng tần số (GHz) Dịch vụ thông tin vệ tinh cố định Dịch vụ giữa các vệ tinh

chung cho 3 khu vực

Trang 18

-R1, R2, R3 tương ứng với 3 khu vực do ITU phân định

-Băng C (6/4 GHz; cho đường lên ≈ 6 GHz, đường xuống ≈ 4 GHz):

Nằm ở khoảng giữa cửa sổ tần số, băng tần này ít bị suy hao do mưa, băng nàytrùng với hệ thống Viba dưới mặït đất Nó được sử dụng ở các hệ thống Intelsat, thông tinkhu vực và nội địa

-Băng Ku [ các băng (14/12 và 14/11) GHz]:

Băng này được sử dụng tiếp sau Băng C cho viễn thông công cộng Được dùngnhiều cho thông tin nội địa và giữa các công ty Do tần số cao cho phép sử dụng các Antenkích thước nhỏ

-Băng Ka (30/20 GHz)

Vì tần số cao băng tần này cho phép sử dụng các trạm mặt đất nhỏ, sử dụng trongthông tin nội địa Nhưng suy hao lớn do mưa nên giá thành thiết bị tương đối cao, nhưngnó ít gây nhiễu cho hệ thống Viba số

-Bảng sử dụng các băng tần cho thông tin vệ tinh:

Dùng cho TT quốc tế& nội địa

(Bị suy hao do mưa)

(Bị suy hao nhiều do mưa)

1.2.4 Phân cực sóng trong thông tin vệ tinh

1.2.4.1 Khái niệm

-Trường điện từ của sóng vô tuyến điện đi trong môi trường truyền sóng sẽ daođộng theo một hướng nhất định Phân cực sóng chính là hướng dao động của điện trường

cosωC.t

Trang 19

-Có hai loại sóng phân cực được sử dụng trong thông tin vệ tinh là sóng phân cựcthẳng và phân cực tròn.

1.2.4.2 Sóng phân cực thẳng

-Một sóng phân cực thẳng có thể được tạo ra bằng cách dẫn các tín hiệu từ mộtống dẫn sóng chữ nhật đến một anten loa Nhờ đó sóng phân cực theo kiểu thẳng đứngsong song với cạnh đứng của anten loa

-Để thu được sóng này anten thu cũng cần phải bố trí giống tư thế của anten phát,như hình vẽ:

+Sóng phân cực tròn

-Sóng phân cực tròn là sóng khi truyền lan phân cực của nó quay tròn

-Có thể tạo ra loại sóng này bằng cách kết hợp hai sóng phân cực thẳng có phâncực vuông góc với nhau và có góc lệch pha là 900

-Sóng phân cực tròn là phân cực phải hay trái phụ thuộc vào sự khác pha giữa cácsóng phân cực thẳng là sớm pha hay chậm pha

-Phân cực quay theo chiều kim đồng hồ hay ngược kim đồng hồ với tần số bằngtần số sóng mang

-Đối với sóng phân cực tròn: tại nơi thu không cần chính hướng của loa thu

-Phần minh họa được thể hiện như sau:

Cáp đồng trục

Trang 20

Sóng phân cực ngang Sóng phân cực đứng Hướng đi của sóng

cosωC.t

Trang 21

Sóng phân cực tròn

Sóng phân cực tròn phía tay phải

cosωC.t

Trang 22

1.2.5 Sự truyền lan sóng trong thông tin vệ tinh:

1.2.5.1 Khái niệm

-Ta biết hiện không có một môi trường truyền sóng nào là lý tưởng, mà khoảngcách từ trạm mặt đất tới vệ tinh lại rất xa, vì thế sự suy hao là đáng kể Ngoài ra sóng vôtuyến điện trong thông tin vệ tinh chịu ảnh hưởng của các tác động như tiêu hao do sóng bịhấp thụ ở tầng điện ly, khí quyển và mưa Đồàng thời sẽ bị can nhiễu bởi tầng điện ly, khíquyển, mưa và trên mặt đất.(Bảng quan hệ giữa tần số và suy hao trang sau)

1.2.5.2 Tiêu hao trong không gian tư ï do

-Trong thông tin vệ tinh sóng vô tuyến điện đi qua khoảng không vũ trụ , gần nhưchân không

-Trong một môi trường như vậy có rất ít chất có thể suy hao sóng hoặc làm lệchhướng truyền lan của nó Sự suy hao sóng gây ra chỉ do sự khuyếch tán tự nhiên của nó.Môi trường như vậy gọi là không gian tự do

-Khi sóng vô tuyến điện truyền trong không gian tự do thì tỷ số công suất pháttrên công suất thu tại điểm cách nơi phát một khoảng R(m) sẽ là:

γ= (4πR/λ )2

Với λ là bước sóng của sóng vô tuyến điện

-Tỷ số này gọi là tiêu hao trong không gian tự do.Tỷ số này chỉ đúng khi antenthu và phát là vô hướng ( có hệ số bằng tăng ích = 0 dB)

Nói chung trên đường truyền thì cả anten phát và thu đều có một trị số tăng íchkhác [O] nên tỷ số thực của công suất phát trên công suất thu nhỏ hơn tiêu hao trongkhông gian tự do (α) một lượng bằng hệ số tăng ích

Dễ thấy: γ ~ R2

-Trong thông tin vệ tinh thì hầu hết sự truyền lan sóng đi trong không gian là chânkhông nên sự suy hao đường truyền có thể coi như là bằng (α) Tuy vậy R lớn ( 36.000km) nên suy hao lớn Do vậy cần sử dụng các máy phát công suất lớn và máy thu độ nhạycao, cũng như anten thu, phát phải có hệ số tăng ích cao

1.2.5.3 Cửa sổ vô tuyến:

-Sóng vô tuyến điện trong thông tin vệ tinh ngoài suy hao đường truyền do cự ly

xa còn chịu ảnh hưởng của tầng điện ly và khí quyển

+Ta biết tầng điện ly cách mặt đất 50 ÷400km là một lớp không khí loãng bị ionhóa bởi các tia vũ trụ và nó có tính chất hấp thụ và phản xạ sóng Tuy nhiên nó chỉ ảnhhưởng nhiều với băng sóng ngắn, tần số càng cao thì càng ít bị ảnh hưởng Các tần số ởbăng sóng viba không bị ảnh hưởng bởi tầng điện ly nên chúng được sử dụng cho thông tinvệ tinh

+Trong khí quyển cần phải tính đến ảnh hưởng của không khí , hơi nước và mưa, nhưng với các tần số ≤ 30 GHz có thể bỏ qua, vì thế chúng được tận dụng triệt để trong thông tin vệ tinh

cosωC.t

Trang 23

Hệ số tăng

-Từ đồ thị ta thấy sóng truyền trong khoảng tần số giữa 1÷10 GHz thì suy hao kết

hợp do tầng điện ly và mưa là không đáng kể Hay còn gọi là “Cửa sổ tần số vô tuyến”

Nếu sóng trong cửa sổ vô tuyến sử dụng cho thông tin vệ tinh thì tiêu hao truyền lan gần

bằng tiêu hao trong không gian tự do, do đó cho phép thiết lập các đường thông tin vệ tinh

ổn định

-Tuy nhiên dải tần này lại được sử dụng cả cho các đường thông tin viba trên mặt

đất Muốn các trạm mặt đất ( không bị can nhiễu với các trạm viba) ta phải xác định vị trí

cũng như tần số hoạt động một cách khoa học

1.2.5.4 Tạp âm trong trong truyền lan sóng vô tuyến điện:

-Các chất khí (của khí quyển) và mưa không chỉ hấp thụ sóng vô tuyến điện mà

còn là các nguồn bức xạ tạp âm nhiệt Tạp âm do các chất khí trong khí quyển ảnh hưởng

không nhiều đến sự lan truyền sóng vô tuyến ở thông tin vệ tĩnh so với suy hao lớn do tạp

âm gây ra do mưa Vì vậy trong khi thiết kế đường thông tin ngoài việc tính sự suy hao

của sóng còn phải tính thêm tạp âm do mưa

-Hình sau cho thấy sự tăng tạp âm do mưa:

-Cũng có tạp âm mặt đất phát sinh trong khi truyền lan sóng Đây là tạp âm nhiệt

gây ra bởi quả đất, gần như nhiệt bề mặt của mặt đất Ở phía trạm mặt đất, bức xạ anten

huớng lên bầu trời do đó tạp âm từ mặt đất sẽ không ảnh hưởng nhiều đến trạm Tuy

nhiên ở phía vệ tinh, bức xạ hướng tới mặt đất nên có ảnh hưởng nhiệt tạp âm của mặt đất

đối với vệ tinh là 2500 k÷ 3000k

Nhiệt tạp âm (0K)300

250200150100 50 0

Suy hao

do mưa

Suy hao do tầng điện ly

Cửa sổ vô tuyến

cosωC.t

Trang 24

1.2.5.5 Sự giảm khả năng tách biệt phân cực chéo do mưa:

Điện trường của hai sóng vuông góc với nhau đôi khi kết hợp với nhau thành mộtvà tạo ra một sóng “phân cực chéo” Một sóng như vậy có thể dùng một anten để tách racác sóng riêng biệt Tuy nhiên khi sóng đi qua mưa, các hạt mưa có hình dẹt sẽ làmnghiêng phân cực chéo, do đó sinh ra các thành phần vuông góc hỗn hợp trên thành phầnmong muốn được gọi là “sự tách biệt phân cực chéo” Để hạn chế tác động giảm tách biệtphân cực chéo, người ta dùng cách sắp xếp xen kẽ tần số như ở hình vẽ cho ệ thống FMđể truyền dẫn tín hiệu tivi Vì đối với tín hiệu điều tần, công suất của nó tập trung xungquanh trung tâm băng tần sử dụng, do đó với cách sắp xếp tần số như hình vẽ sẽ giảm sựhỗn hợp thành phần vuông góc bằng bộ lọc

Hạt mưa

Hướng trục lớn

Hạt mưa

OZ: Thành phần đồng phân cực sau khi đi qua hạt mưa

Ow: Thành phần phân cực chéo sau khi đi qua hạt mưa

*)-Sự khử phân cực gây ra do hạt mưa dẹt:

Công suất

*)-Phổ tần số sắp xếp xen kẽ

1.2.5.6 Sự nhiễu loạn do các sóng can nhiễu

a)-Sự can nhiễu với các vệ tinh bên cạnh

-Xảy ra hai vệ tinh ở gần nhau và khi đó:

Sóng đi qua hạt mưa(Phân cực Elip)

Hướùng sóng tới hạt mưa(Phân cực thẳng)

Trang 25

Đường xuống can nhiễu xảy ra do anten phát của vệ tinh 2 chiếu vào trạmthu 1 và anen thu của trạm 1 cũng thu được hướng của vệ tinh 2.

+Tương tự cho đường lên can nhiễu (như hình vẽ) -Công suất của sóng can nhiễu giảm khi:

+Tăng góc bức xạ θ (giảm cường độ bức xạ)+Hệ số tăng ích của anten trạm mặt đất giảm

b)-Can nhiễu với đường thông tin viba trên mặt đất

-Có hai trường hợp với đường thông tin viba can nhiễu với một hệ thống thôngtin vệ tinh là:

+Đường thông tin viba mặt đất cùng tần số làm việc với đường lên của hệthống thông tin vệ tinh

+Đường thông tin viba mặt đất cùng tần số làm việc với đường xuống của hệthống thông tin vệ tinh

-Trong trường hợp 1 anten của thông tin viba được điều khiển sao cho khônghướng vào quỹ đạo vệ tinh địa tĩnh, như vậy can nhiễu được giảm nhỏ

-Trong trường hợp 2 việc chọn vị trí đặt trạm mặt đất thích hợp sẽ giảm được sựcan nhiễu của tín hiệu viba

-Tương tự ta cũng cần quan tâm đến sự can nhiễu của hệ thống thông tin vệ tinhtới hệ thống viba

Cách khắc phục tốt nhất nếu có thể là ta tránh sự trùng lặp về tần số làm việc(hoặc kết hợp cả hai)

* Sự can nhiễu được mô phỏng như sau:

Tín hiệu can nhiễu

Trang 26

+ Mục đích của điều chế

-Nhờ điều chế tín hiệu phù hợp với môi trường thông tin để tăng khả năng chốngnhiễu và giảm suy hao trên đường tryền

-Có khả năng ghép được nhiều kênh thông tin trên một môi trường truyền (tănghiệu suất kênh truyền)

+ Giải điều chế là quá trình ngược của điều chế tín hiệu

+ Sơ đồ tóm tắt hệ thống như sau:

Trạm vi ba gây nhiễu với trạm thu vệ tinh

Trạm vi ba hướng lên quỹ đạo vệ tinh

Trạm thu vệ tinh

Vệ tinh thông tin

SỰ CAN NHIỄU TỪ HỆ THỐNG VI BA LÊN HỆ THỐNG THÔNG TIN VỆ TINH

cosωC.t

Trang 27

Bên phát Bên thu

-Bộ biến đổi bên phát gọi là bộ điều chế

-Bộ biến đổi bên thu gọi là bộgiải điều chế

1.3.1.2 Các loại điều chế

Ta có bảng sau:

PFM: Pulse Frequency Modulation ( Điều chế tần số của xung )

FSK: Frequency Shift Key ( Khóa dịch chuyển về tần số )

PCM: Pulse Code Moduation ( Điều chế xung mã được sử dụng thông dụng trong

điều chế và ghép kênh )

DM: Delta Modulation ( Dùng nhiều trong truyền số liệu )

MÁY

PHÁ T

Nguồn tạp âm

Bộ biến

đổi MÁY THU Bộ biếnđổi Nguồn tin tức

cosωC.t

Trang 28

-Các tín hiệu điều chế số không được sử dụng trực tiếp để phát đi mà nó đượcđiều chế tiếp ở dạng: ASK, FSK hoặc PSK) rồi mới phát đi.

Xem chi tiết trong phần phụ lục A

1.3.2 Hệ Thống Kênh Truyền

1.3.2.1 Đa truy nhập

-Là một phương pháp để cho nhiều trạm mạt đất sử dụng chung một bộ phát đáp.Bao gồm:

+Đa truy nhập phân chia theo tần số (Frequency Division Multiple AccessFDMA)

+Đa truy nhập phân chia theo thời gian (Time Division Multiple Access TDMA)+Đa truy nhập trải phổ (CDMA, SSMA)

( Ngoài ra còn phân loại theo kiểu khác là phân phối theo yêu cầu và phân phối trước)

1.3.2.2 Đa truy nhập phân chia theo tần số (FDMA)

Đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi nhất Trong hệ thống này mỗi trạmmặït đất có dùng riêng một tần số phát không trùng với các trạm khác sao cho khoảngcách tần số giữa các trạm không bị chồng lấn lên nhau FDMA có thể sử dụng cho tất cảcác hệ thống điều chế (điều chế số cũng tương tự)

Các trạm thu mặt đất muốn thu được tin tức phải dùng các bộ lọc dải tương ứngvới tần số cần thu

Phương pháp này cho phép các trạm truyền dẫn liên tục mà không cần điều khiểnđịnh thời đồng bộ, thiết bị sử dụng kháù đơn giản Hiệu quả công suất của vệ tinh khôngquá tồi

Nhận xét: Phương pháp này thiếu linh hoạt trong việc thay đổi cách phân phối kênh

do: các kênh truyền dẫn được phân chia theo tần số quy định, khi muốn tăng số kênh bắtbuộc phải giảm nhỏ băng thông nghĩa là thay đổi các bộ lọc dải đối với trạm thu Đồngthời phương pháp này tốn kém kênh truyền

Mô hình vẽ như sau:

Phát : f1 ,f2 ,f3Thu : f4 ,f5 ,f6

Phát f4 thu f1

Vệ tinh thông tin

Phát f5 thu f2

Phát f6 thu f3

cosωC.t

Trang 29

f1 f2 f3 f4 f5 f6

A -> B A-> C A->D B ->A C -> A D -> A

1.3.2.3 Đa truy nhập phân chia theo thời gian (TDMA)

Là một hệ thống các trạm thu mặt đất dùng chung một bộ phát đáp trên cơ sởphân chia thời gian Trước hết phải sử dụng một sóng mang điều chế số Hệ thống nàythường định ra một khung thời gian gọi là khung TDMA Khung thời gian này sẽ chia ralàm nhiều khoảng tương ứng với mỗi trạm mặt đất

Mỗi trạm sẽ phát sóng theo theo khe thời gian của khung quy định Đồng thờigiữa các khe thời gian cần một khoảng thời gian trống để tín hiệu các trạm không chồngnhau về thời gian tại trạm phát đáp

Tương tự tại các trạm thu mặt đất, để lấy được tin tức cần được xác định đúng khethời gian để lấy sóng mang của chính nó

Đây là phương pháp có thể sử dụng tốt nhất công suất của vệ tinh Nó có thể thayđổi số khe cũng như độ rộng của khe thời gian trong khung mà không ảnh hưởng gì tới cácthiết bị phần cứng

Hình ảùnh khung TDMA như sau:

1.3.2.4 Đa truy nhập trải phổ (CDMA) (Code Division Multiple Access - Đa truy

nhập phân chia theo mã)

-Khi cần gửi đi dữ liệu dạng nhị phân (hình a), để thực hiện điều chế PSK cho tínhiệu này trước hết người ta mã hóa các bit 0’, 1’ thành mã tốc độ cao hơn, sau đó đưa vàođiều chế PSK như hình vẽ, như thế sẽ trải phổ của tín hiệu ra cả băng tần

-Hình (d) cho thấy việc sử dụng SSMA trong một bộ phát đáp

Một khe

Từ trạm chuẩnThời gian bảo vệ

Một khung

cosωC.t

Trang 30

( Đa truy nhập phân chia theo mã)

Các tín hiệu từ tất cả các trạm đều có cùng một vị trí trong bộ phát đáp cả về thờigian và tần số Phía thu thực hiện quá trình trải ngược lại, sử dụng mã giống như đã dùngtrải phổ ở phía phát để thu lại tín hiệu ban đầu Điều này cho phép chỉ thu các tín hiệumong muốn, ngay cả khi các sóng mang trải phổ với các mã khác đến cùng thời gian

Nhận xét:

-Hệ thống này có hiệu quả lớn chống lại can nhiễu từ các hệ thống khác, nó cũngtạo ra ít nhiều tới các hệ thống khác Tuy hiên hệ thống này cần độ rộng băng tần lớn vàgây ra tạp âm nhiễu lẫn nhau khi nhiều trạm dùng chung một bộ phát đáp, vì thế dẫn tớidung lượng truyền dẫn trên bộ phát đáp rất nhỏ

-Bản tính năng của các hệ thống đa truy nhập cho ta sự lựa chọn thích hợp nhưsau:

FDMA - Thủ tục truy nhập đơn

cao

- Yêu cầu đồng bộ cụm

- Công suất trạm phát

- Có thể ứng dụng: SS-TDMA

c) Sóng đ/c : PSK

Đ iều chế lần hai

cosωC.t

Trang 31

- Linh hoạt trong việc thay

đổi thiết lập tuyến

mặt đất cao

- Chịu được sự thay đổi các

thông số khác nhau của

đường truyền dẫn

- Bảo mật tiếng nói cao

- Hiệu quả sử dụng băngtần kém

- Độ rộng băng tầntruyền dẫn yêu cầu lớn

- Phù hợp với các hệthống có trạm thudung lượng nhỏ

1.3.3 Kỹ Thuật Trong Truyền Dẫn

1.3.3.1 Kỹ thuật đồng bộ:

Đồng bộ có nghĩa là tạo tần số đồng hồ để xác định vị trí bắt đầu và kết thúc củatin tức bao gồm:

+ Đồng bộ bit:

Phát đi các bit đồng bộ, bên thu sẽ tái tạo lại tín hiệu đồng hồ từ các tín hiệu thuđược để tạo ra các vị trí bit giống nhau ở cả phía phát và thu

+ Đồng bộ khung:

Ơû hệ thống TDMA sẽ có nhiều kênh thông tin sử dụng một đường , nên phải xácđịnh rõ ràng thứ tự các thông tin cho việc ghép kênh và phân kênh Các xung đồng bộ cóchức năng chỉ ra điểm đầu của một khng được phát đi , đồng thời chỉ rõ thời điểm đóngmở các cổng phân kênh

Thứ tự phân kênh, ghép kênh định thời các thông tin được thiếp lập giống nhau ởcả hướng thu và phát Quá trình này được gọi là đồng bộ khung

+ Đồng bộ mạng

Để tạo được tần số đồng hồ như nhau trên toàn bộ mạng truyền dẫn

1.3.3.2 Kỹ thuật đồng bộ TDMA

bị trùng nhau tại mọi thời điểm

Đồng bộ trong hệ thống TDMA bao gồm đồng bộ sóng mang và đồng bộ cụm

a -Đồng bộ đồng hồ sóng mang:

Ơû đầu tín hiệu xung trong hệ thống TDMA có một phần gọi là “Phần màođầu” chứa mã khôi phục sóng mang và mã khôi phục đồng hồ

Các mã này cho phép đồng hồ và sóng mang được khôi phục trong một thờigian ngắn tại một mạch khôi phục sóng mang và mạch khôi phục đồng hồ

b)-Đồng bộ cụïm:

-Bộ giải điều chế bắt đầu làm việc bình thường khi đã thiết lập đồng bộ đồnghồ sóng mang, nó sẽ tách ra các từ đồng bộ UW (Unique Word) là một chuỗi các bit cómẫu xác định trước

cosωC.t

Trang 32

-Mỗi một trạm phát được phân phối một mẫu khác Mỗi trạm thu nhận đượccác UW từ trạm chuẩn tại các khoảng thời gian cách đều nhau, thì các định thời chuẩntrong các khung được thiết lập và ta có thể thu được các tín hiệu cần thiết (đồng bộ thu).

-Khi đồng bộ thu đã được thiết lập thì cần phải xác định thời điểm phát Dokhoảng cách từ các trạm phát tới vệ tinh khác nhau , thời gian truyền dẫn tín hiệu khácnên cần xác định thời điểm phát ngay sau khi thiết lập đồng bộ thu: gọi là sự thu nhận Sựthu nhận được chia làm: thu nhận vòng hở và vòng khép kín

+ Thu nhận vòng hở : Định thời phát cụm được xác định gần đúng thông quatính toán dựa trên cơ sở đo lường hoặc đánh giá vị trí vệ tinh Một cụm ngắn chỉ chứa phầnmào đầu được phát tại gần giữa khe thời gian được phân phối Ta sẽ có đồng bộ vòngkhép kín khi cụm phát này được phát vòng trở lại từ vệ tinh và thu được

+ Thu nhận vòng kín: Một tín hiệu đặc biệt khi PN (tạp âm giả) được phát tạimột mức thấp đến nỗi không gây ra nhiễu lớn, thậm chí nếu như nó chồng lẫn vào cáccụm khác Thời điểm phát được xác định bằng việc so sánh tín hiệu thu phát trở lại từ vệtinh tới vị trí cụm chuẩn

-Mỗi trạm mặt đất chuyển tới trạng thái thông tin bình thường sau khi thu nhận.Tuy nhiên phải điều khiển liên tục để các cụm không chồng lên nhau Sự điều khiển nàyđược gọi là “Đồng bộ phát” để phân biệt với sự thu nhận (đôi khi không phân biệt rõ ràngđược) Đồng bộ phát cũng được chia làm 2 loại:

+ Đồng bộ vòng hở:

Đây là một phương thức để xác định thời điểm phát cụm, bằng cách tính toánkhoảng cách từ vệ tinh xuống mỗi trạm mặt đất dựa trên cơ sở đo lường hoặc đánh giá vịtrí vệ tinh Phương pháp này yêu cầu thời gian bảo vệ dài vì thiếu khả năng để đạt đượcđồng bộ chính xác cao nên hiệu quả sử dụng khung thấp

+ Đồng bộ vòng khép kín:

Ơû mỗi trạm thu cụm mà chính nó phát ra cụm này đã được phát trở lại từ vệtinh Nó đối chiếu phát cụm bằng cách so sánh cụm đã vòng trở lại với cụm chuẩn, vì thếsẽ xác định khe thời gian của nó chính xác Có hai trường hợp đo lỗi định thời gian củacụm vòng trở lại:

Trường hợp 1: Trạm đo cụm mà nó đã phát

Trường hợp 2: Trạm chuẩn đo cụm đó và thông báo kết quả thông qua vệ tinh vớitrạm đã phát cụm

Thời gian bảo vệ

DATADATA

Sóng điều chế pha chế độ cụm

Phần

mở

đầu

cosωC.t

Trang 33

1.3.3.3 Sửa lỗi mã:

- Do tín hiệu nơi thu cực kỳ bé nên lỗi mã do tạp âm gây ra là không thể tránhkhỏi

- Có hai cách sửa lỗi mã:

+ FEC (Forward Error Correction) dùng để sửa lỗi tại bên thu, trong đó chỉ cóbên thu kiểm tra và xác định vị trí lỗi và sửa số liệu bị lỗi

+ ARQ (Automatic Repeat Request) là loại yêu cầu phát lại tự động, trong đóphía thu chỉ phát hiện các lỗi và yêu cầu phía phát lại số liệu

- Điện thoại và TV sử dụng FEC vì nó đòi hỏi thời gian thực, còn ARQ sử dụngtrong truyền số liệu vì nó không cần thiết truyền dẫn theo thời gian thực

1.3.3.4 Kỹ thuật điều khiển lỗi:

- Khi truyền dữ liệu không đòi hỏi ở thời gian thực hiện một cách khắt khe như làthoại truyền hình Tuy nhiên nó lại đòi hỏi độ chính xác cao do đó người ta sử dụng sửa lỗitại bên thu (FEC) khi cần thiết và yêu cầu ARQ,, thủ tục điều khiển số hiệu mức cao(HDLC) cũng được sử dụng

- Khi sử dụng các kỹ thuật này, phía phát phát đi một số gói nhất định tới phíathu, phía thu sẽ gửi lại thông báo kết quả phát hiện lỗi Thông tin theo kiểu này mất 0,5strên mạch vệ tinh, trong thời gian này không thể phát được dữ liệu nên hiệu quả truyềndẫn giảm

- Khi có lỗi phía thu sẽ yêu cầu phát lại những thông tin bị lỗi bằng 2 phươngpháp:

+ Phương pháp REJ

Khi phát hiện được lỗi ở nửa chừng, thì một khung REJ sẽ quay trở lại Và tất cảcác khung kế tiếp khung bị lỗi đều được phát lại (hiệu quả thấp)

+ Phương pháp SREJ

Giống REJ chỉ khác là phía phát phát lại khung nào được báo lỗi (hiệu quả hơnREJ)

Phía phát Phía thu Phía phát Phía thu

Phát lại 13 Phát lại 111

a) Phương pháp REJ

b) Phương pháp SREJ

cosωC.t

Trang 34

1.3.3.5 Caực chổ tieõu trong truyeàn daón.

a Chổ tieõu chaỏt lửụùng

CCIR thiết lập các chỉ tiêu chất lợng cần thỏa mãn cho nhiều loạihình dịch vụ và các quá trình điều chế thực hiện Nhìn chung, nó đa

ra ba ngỡng chất lợng không đợc phép vợt quá trong một phần trăm thờigian cho trớc

Đối với truyền hình, chỉ tiêu chất lợng đối với tất cả các truyềndẫn truyền hình khoảng cách xa (mặt đất hay vệ tinh) đợc nêu trongcác khuyến nghị 567-1 và 568 Tức là, tỉ số tín hiệu trên tạp âm (S/N)phải bằng hoặc lớn hơn 53dB trong 99% thời gian và 45dB trong 99,9%thời gian Thực tế các chỉ tiêu này không thể luôn đợc thỏa mãn trong cáctuyến thông tin Tuy nhiên, các chỉ tiêu chất lợng này nói chung là dànhcho các mạng hệ thống trong các tuyến quảng bá và không phản ảnh thựctiển thiết kế hiện thời đối với các hệ thống vệ tinh dùng để phân phốichung hơn, đặc biệt là đối với các trạm mặt đất nhỏ

Khi có thống kê suy hao do các điều kiện khí quyển, thì có thểtính đợc tỉ số tín hiệu trên tạp âm mong muốn nhận đợc tại đầu vàomáy thu trạm mặt đất cho các phần trăm khác nhau xác định trong chỉtiêu chất lợng của CCIR Từ đó, suy ra tỉ số tín hiệu trên tạp âm S/N hoặcBER tơng ứng và kiểm tra xem hệ thống có thỏa mãn chất lợng đã đề rakhông

Tuy nhiên, khi thực hiện tính toán tỉ số này phải đề ra một độ

dự trữ nhất định do có sự sai khác giữa chất lửụùng, thiết bị thực tế vàtheo lý thuyết để đề phòng bất kỳ sự giảm tín hiệu hoặc tăng tạp âm (nhiễu do các mạng khác, nhiễu đờng truyền hoặc truyền dẫn ở các kênhlân cận

b Caực chổ tieõu saỹn saứng

Một tuyến thông tin vệ tinh cố định thiết lập giữa các đầu cuốicủa một tuyến chuẩn giả định hoặc đờng số chuẩn giả định phải đợcxem là không sẵn sàng theo khuyến nghị 352.1 và 521-1, nếu nh hoặcnhiều điều kiện sau tồn tại ở một trong số các đầu cuối thu của tuyếnlâu hơn 10 giây liên tiếp

- Truyền dẫn tơng tự, tín hiệu mong muốn đa vào tuyến đợcthu tại một đầu cuối khác ở một mức nhỏ nhất là 10dB dới mức mongmuốn

- Truyền dẫn số, tín hiệu số bị ngắt ( có nghĩa là mất đồng

bộ khung hoặc định thời khung

- Truyền dẫn tơng tự kênh thoại, công suất tạp âm không

pwo

- Trong truyền dẫn số, BER vợt quá 10-3 Khuyến nghị 579 quy định tạm thời rằng độ sẵn sàng của đờngtruyền đợc định nghĩa là (1- thời gian gián đoạn/ thời gian yêu cầu )phải lớn hơn 99,8% trong một năm, khi chỉ xét đến gián đoạn do thiếtbị

1.3.4 Vaỏn ẹeà Suy Hao va ứNhieóu Trong ẹửụứng Truyeàn

cosωC.t

Trang 35

1.3.4.1 Nhieóu khaực tuyeỏn.

Có bốn cách trong đó các tuyến thông tin vệ tinh có thể nhiễu vớinhau

Trong số này nhiễu lớn nhất là xảy ra giữa tuyến viba mặt đất vàtrạm mặt đất Nhiễu từ tuyến viba mặt đất lên đến hệ thống vệ tinh làkhông đáng kể Tuy nhiên, vì công suất thu của hệ thống thông tin vệtinh là khá thấp, nên nhiễu tơng đối từ tuyến viba mặt đất là khá cao.Vì vậy, ta phải xem xét đầy đủ khi thiết kế tuyến

Caực tuyeỏn nhieóu

Trong thiết kế tuyến thực tế, ta phải đặt trạm mặt đất sao chonhiễu xảy ra ít nhất, với nhiễu C/N nhỏ nhất bằng cách sử dụng cácantenna có đặc tính búp phụ tốt

Một cách khác để tránh nhiễu là các đồi, các tòa nhà nh mộttấm chắn chống lại nhiễu các sóng vô tuyến Mặc dù mục tiêu cơ bảnthiết kế tuyến đối với vệ tinh thông tin là để loại bỏ nhiễu, nếu điềunày không thể thực hiện đợc, thì trong thiết kế tuyến phải bao hàm cả l-ợng nhiễu cho phép gặp phải

Nhiễu từ các tín hiệu khác có thể đợc xem nh là tơng đơng với tạp

âm nếu nh mức công suất của tín hiệu là đủ thấp Sau đó, việc tínhtoán C/N có thể làm đối với tạp âm nhiễu ( I ), nh miêu tả dới đây:

Trớc tiên xác định C/I bằng phơng trình sau:

C/I = PR-I

Traùm vi ba gaõy nhieóu vụựi traùm thu veọ tinh

Traùm vi ba hửụựng leõn quyừ ủaùo veọ tinh

Traùm TT veọ tinh

Veọ tinh thoõng tin

cosωC.t

Trang 36

Ta nhận thấy rằng, tạp âm nhiễu l đợc tính giống nh cách tính EIRP.Nếu nh ta biết các đặc tính búp phụ antenna và các thông số nh khoảngcách đờng truyền đối với trạm gây nhiễu Nhiễu có thể đợc xác địnhbằng phép đo thực tế theo nhiều cách Ví dụ, trong thành phố nơi cónhiều vật cản phản xạ, nh các tòa nhà gần trạm , thờng nhiễu không thể

đánh giá đợc bằng cách tính toán, vì thế phơng pháp đo thực tế làkhông thể thiếu đợc Khi đó, thực hiện kết hợp C/I và C/N để tìm raC/N+I bằng phơng trình sau:

(C/N+I) = -10log10(10-1/10.C/N + 10-1/10.C/I)

Nhieóu phaõn cửùc

Nhieóu keõnh laõn caọn

Đơn vị của C/N, C/I và C/N + I là dB, vì thế tổng của tạp âm vànhiễu cần biến đổi thành một số thực Để xác định chất lợng tuyến từC/N + I , thì thay thế C/N trong đặc tuyến C/N-BER hoặc đặc tuyếnC/N-S/N bằng C/N + I

1.3.4.2 Nhiễu cùng tuyến.

Ta đã xét nhiễu từ các tuyến thông tin khác, nhng nhiễu cũng cóthể đợc tạo ra ngay trong tuyến Loại đầu đợc gọi là nhiễu khác tuyến vàloại sau đợc gọi là nhiễu cùng tuyến Nhiễu cùng tuyến có thể là do cả :Tạp âm nhiễu khử phân cực và Tạp âm nhiễu kênh lân cận

Nhiễu khử phân cực xảy ra trong hệ thống thông tin phân cựckép Loại này bị chi phối bởi các đặc tính của antenna Mặc khác, đốivới nhiễu kênh lân cận thì thành phần kênh lân cận có cùng phân cực vớituyến vệ tinh thông tin bị điều hởng bởi các đặc tính bộ lọc máy thu

Có thể triệt nhiễu kênh lân cận bằng một bộ lọc có đặc tính cắtnhọn, mặt khác có một giới hạn có thể thay đổi bao nhiêu XPD (khảnăng phân biệt phân cực chéo) của antenna để triệt tạp âm nhiễu khửphân cực Nghĩa là, XPD của antenna khoảng 30dB, khoảng 50dB với một

hệ thống điều chế FM dùng cách xen dòng cũng phải chú ý độ giảm XPD

do ma tại tần số khoảng 10GHz

1.3.4.3 Suy hao do tap aõm.

Tạp âm nhiệt đợc tạo ra trong máy phát và nó kết hợp với tạp âm bênngoài đi vào antenna thu và tạp âm bên trong tạo ra từ trong máy thu,antenna và hệ thống fiđơ Mặc dù số lợng tạp âm đợc tạo ra ở máy phát là

đáng kể, nhng nó giảm dọc theo đờng truyền lan, vì thế không cần xét

đến loại tạp âm này Tuy nhiên, ta cần xét đến loại tạp âm bên trong vàbên ngoài

T

Sóng phân cực

đứng

Nhiễu

Nhiễu

Nhiễu

Nhiễu

Tần

Taùp aõm beõn ngoaứiTần

cosωC.t

Trang 37

a.Tạp âm bên ngoài.

Tạp âm bên ngoài bao gồm tạp âm không gian, tạp âm bề mặtmặt đất, tạp âm khí quyển và tạp âm ma Tạp âm hiệu dụng tại trạmmặt đất chủ yếu là tạp âm ma, và phải coi là nguyên nhân chính gâysuy hao tín hiệu Khi trời quang tạp âm gây ra là do khí quyển và khônggian.Tuy nhiên, ta thấy rằng tạp âm gây ra bởi khí quyển có nhiệt độ

kế tuyến sơ bộ Tạp âm từ bề mặt của trái đất không ảnh hởng đếntrạm mặt đất bởi vì ta sử dụng antenna có hớng, nhng nó ảnh hởng đến

vệ tinh thông tin vì antenna của nó có hớng về phía trái đất Nhiệt độtạp âm của tạp âm bề mặt trái đất thu bằng vệ tinh thông tin gần giống

nh của bề mặt trái đất

b.Tạp âm bên trong

Tạp âm bên trong xảy ra trong các antenna, các hệ thống fiđơ

và các máy thu, tổng tạp âm đó là toàn bộ công suất tạp âm bên trong.Tuy nhiên, tạp âm xảy ra tại các điểm khác nhau có ảnh hởng khác nhau,vì thế công suất tạp âm tích hợp không thể đánh giá đơn giản bằngviệc xác định trị số công suất tạp âm Vì C/N là trị số ở đầu vào tạimáy thu, nên ta phải biến đổi tạp âm xảy ra tại antenna và trong hệthống fiđơ thành một trị số tại điểm đầu vào máy thu

Nhiệt tạp âm anten và tạp âm hệ thống fiđơ đợc xem nh là suyhao hệ thống fiđơ Ta có thể biểu diễn tạp âm tổng tại đầu vào máy thubằng nhiệt tạp âm nh sau:

TA + TO(LF – 1)

TIN = - + TR

Tạp âm máy phát

Tạp âmbên trongMáy thu

Taùp aõm maựy thu

Toồn hao heọ thoỏng phiủụ

Maựy thu

Suy hao heọ thoỏng phiủụ LF

ẹửụứng phiủụ(oỏng daón soựng)

Thay đổi của mức tạp

âm

Phân loại nguồn tạp âm đờng xuống

cosωC.t

Trang 38

TO : Nhiệt độ môi trờng.

LF : Suy hao hệ thống fiđơ ( giá trị thực)

Công thức cho ta tính các tạp âm xảy ra trong mỗi phần quy về

đầu vào Nói chung, tạp âm đợc tạo ra ở mọi nơi trong thiết bị, nhng chỉdùng các trị số quy về đầu vào của các tạp âm tạo ra tại mỗi đầu vàotrong thiết bị

tạp âm quy về đầu vào trong một điện trở, ở đó công suất tín hiệu khi

gây ra bởi hệ thống fiđơ tăng lên Để ngăn chặn điều này cần thiết kếcác phơng tiện sao cho có hệ thống fiđơ nhỏ nhất

Nguyên nhân chính gây ra tạp âm antenna là tạp âm nhiệt xảy

đó có nhiệt tạp âm máy thu cao, có thể bỏ qua tạp âm antenna, nhngtrong một trạm mặt đất lớn, ngời ta sử dụng các máy thu chất lợng cao, vìthế ảnh hởng do tạp âm antenna là lớn trong toàn bộ hệ thống

Nhiệt tạp âm đối với một máy thu bằng tổng nhiệt tạp âm gây ratrong mỗi phần Đối với các bộ khuếch đại nối tiếp, có thể biểu diễn tạp

âm máy thu (TR) bằng phơng trình :

TR = T1 + (T2/G1) + (T3/G1.G2) + … + (TK/G1.G2.G3….GK)

G1,G2,G3 GK :là hệ số khuếch đại

T1,T2,T3 TK : là nhiệt tạp âm quy về đầu vào

Vì tín hiệu trở nên lớn hơn khi đi qua mỗi tầng khuếch đại, nên tác

động của tạp âm tại mỗi tầng lại nhỏ đi Nếu nh hệ số khuếch đại củatầng đầu là đủ lớn, thì tạp âm xảy ra tại tầng thứ 2 và các tầng khuếch

đại tiếp theo có thể bỏ qua Vì vậy, khi cần phải giảm tạp âm trong máythu xuống nhỏ hơn nh là trong hệ thống thông tin vệ tinh, thì phải sửdụng tầng khuếch đại đầu tiên có hệ số khuếch đại cao và có tạp âmthấp Vì vậy, các máy thu thông tin vệ tinh sử dụng bộ khuếch đại tạp

cosωC.t

Trang 39

Taùp aõm

nhieọt T1

Taùp aõm nhieọt T2

Taùp aõm nhieọt T3

Taùp aõm nhieọt TKTớn hieọu

-TO : Nhiệt độ môi trờng

Phơng trình đợc sử dụng trớc hết là để tìm ra nhiệt tạp âm củatrạm mặt đất ở đờng xuống từ vệ tinh thông tin Đối với đờng lên từ mộttrạm mặt đất tới vệ tinh, các nguyên nhân gây tạp âm chính là tạp âmmáy thu và tạp âm ngoài ( tạp âm bề mặt mặt đất ) Vì thế, ta có thể

bỏ qua tạp âm hệ thống fiđơ và antenna Nh vậy, khi bỏ qua suy hao hệthống fiđơ, thì có thể biểu diễn nhiệt tạp âm đối với đờng lên bằng ph-

ơng trình:

TSYS = TS + TR

NSYS = 10log(k.TSYS.B) (dB)Trong đó :

GR-LR-NSYS biểu thị các đặc tính của máy thu Tuy nhiên, thông số G/T

l-ợng máy thu, nó có thể biểu thị bởi phơng trình:

Trang 40

1.4 TRẠM MẶT ĐẤT

1.4.1 Cấu Hình Của Một Trạm Mặt Đất

1.4.1.1 Cấu hình và nguyên lý họat động.

b Nguyên lý họat động

Khi phát : Một tín hiệu được gửi đi từ một thiết bị truyền dẫn trên mặt đất (gồmmột bộ ghép kênh,…) được điều chế thông qua thiết bị đa truy nhập, điều chế và giải điềuchế; tần số của tín hiệu đầu ra ( ở một tần số trung tần) được biến đổi ra sóng phát ở bộđổi tần đường lên Công suất của tín hiệu này được khuếch đại lên đến mức yêu cầu nhờbộ khuếch đại công suất cao, tín hiệu đầu ra của nó sẽ được anten bức xạ đến vệ tinh

Khi thu: Anten từ trạm mặt đất thu tín hiệu từ vệ tinh sau đó được máy thu tạp âmthấp khuếch đại đưa đến bộ đổi tần đường xuống và được biến đổi ra tần số trung tần Sauđó được đưa đến thiết bị thông tin trên mặt đất thông qua thiết bị đa truy nhập điều chếvà giải điều chế

Thiết bị đatruy nhậpBộ dao động

Bộ dao động

Thiết bị anten bám

Máy thu tạp âm thấp Thiết bị đa truy nhập

điều chế và giải điều chế

Máy phát công suất lớn

cosωC.t

Ngày đăng: 18/09/2016, 08:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảùnh khung TDMA như sau: - Khao sat he thong thong tin ve tinh
nh ảùnh khung TDMA như sau: (Trang 29)
Bảng sau cho thấy sự khác biệt của các lọai này :                    Lọai HPA - Khao sat he thong thong tin ve tinh
Bảng sau cho thấy sự khác biệt của các lọai này : Lọai HPA (Trang 41)
Đồ thị tính hướng hẹp. - Khao sat he thong thong tin ve tinh
th ị tính hướng hẹp (Trang 41)
Đồ thị bức xạ ở vùng gần trục biểu thị đặc tính tăng ích xung quanh trục  chính. Độ rộng của búp sóng chính được biểu thị bằng góc giữa hai điểm mà ở đó hệ số  tăng ích giảm đi 3dB - Khao sat he thong thong tin ve tinh
th ị bức xạ ở vùng gần trục biểu thị đặc tính tăng ích xung quanh trục chính. Độ rộng của búp sóng chính được biểu thị bằng góc giữa hai điểm mà ở đó hệ số tăng ích giảm đi 3dB (Trang 51)
SƠ ĐỒ KHỐI MẠCH GIẢI MÃ CMAC - Khao sat he thong thong tin ve tinh
SƠ ĐỒ KHỐI MẠCH GIẢI MÃ CMAC (Trang 58)
Hình sau đây là tín hiệu băng tần cơ bản của D 2 MAC - Khao sat he thong thong tin ve tinh
Hình sau đây là tín hiệu băng tần cơ bản của D 2 MAC (Trang 60)
Sơ đồ mạch mã hóa và giải mã như sau: - Khao sat he thong thong tin ve tinh
Sơ đồ m ạch mã hóa và giải mã như sau: (Trang 67)
Sơ đồ khối của trạm thu TVRO biểu thị dải tần số và chức năng của từng khối. - Khao sat he thong thong tin ve tinh
Sơ đồ kh ối của trạm thu TVRO biểu thị dải tần số và chức năng của từng khối (Trang 80)
Sơ đồ khối mô tả mức tín hiệu cung tại điểm thu mặt đất cho phép với trạm thu cá nhân TVRO vào khoảng –130dBw/m 2 - Khao sat he thong thong tin ve tinh
Sơ đồ kh ối mô tả mức tín hiệu cung tại điểm thu mặt đất cho phép với trạm thu cá nhân TVRO vào khoảng –130dBw/m 2 (Trang 81)
SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ HỆ THỐNG  HEAD END - Khao sat he thong thong tin ve tinh
SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ HỆ THỐNG HEAD END (Trang 105)
SƠ ĐỒ THIẾT KẾ KHỐI THU TVRO - Khao sat he thong thong tin ve tinh
SƠ ĐỒ THIẾT KẾ KHỐI THU TVRO (Trang 106)
SƠ ĐỒ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THEO MẶT CẮT ĐỨNG - Khao sat he thong thong tin ve tinh
SƠ ĐỒ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THEO MẶT CẮT ĐỨNG (Trang 108)
Sơ đồ khối của bộ mã hóa và giải mã nguồn trong một hệ thống PCM như sau: - Khao sat he thong thong tin ve tinh
Sơ đồ kh ối của bộ mã hóa và giải mã nguồn trong một hệ thống PCM như sau: (Trang 129)
Sơ đồ mạch và dạng tín hiệu điều chế như sau: - Khao sat he thong thong tin ve tinh
Sơ đồ m ạch và dạng tín hiệu điều chế như sau: (Trang 133)
BẢNG GểC NGẨNG, GểC PHƯƠNG VỊ VÀ SAI LỆNH KINH TUYẾN - Khao sat he thong thong tin ve tinh
BẢNG GểC NGẨNG, GểC PHƯƠNG VỊ VÀ SAI LỆNH KINH TUYẾN (Trang 137)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w