1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT HỆ THỐNG THÔNG TIN VỆ TINH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THU CATV CHO MỘT KHÁCH SẠN 1

15 957 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo Sát Hệ Thống Thông Tin Vệ Tinh Và Thiết Kế Hệ Thống Thu Catv Cho Một Khách Sạn
Người hướng dẫn ThS. Trần Vĩnh An
Trường học Đại Học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Điện – Điện Tử
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2000
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 519 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vệ tinh quỹ đạo thấp : là vệ tinh chuyển động liên tục so với mặt đất, thời gian cần thiết cho vệ tinh để chuyển động xung quanh quỹ đạo của nó khác với chu kỳ quay của quả đất. ( Loại này dùng vào việc nghiên cứu khoa học, quân sự … ta không đề cập tới trong các phần sau).

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ

BỘ MÔN ĐIỆN TỬ

-LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

(BẢN TÓM TẮT)

ĐỀ TÀI:

KHẢO SÁT HỆ THỐNG THÔNG TIN VỆ TINH

VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THU CATV

CHO MỘT KHÁCH SẠN

Giáo viên hướng dẫn : ThS TRẦN VĨNH AN

Sinh viên thực hiện : NGUYỄN ĐỨC TỚI

TP HỒ CHÍ MINH Tháng 3 – 2000

Trang 2

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ LUẬN VĂN VÀ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

* Giới thiệu khái quát;

Như tựa đề của cuốn luộn văn đã khái quát phần nội dung chính của đề tài là bao gồm 2 phần chính như sau:

Phần 1: KHẢO SÁT HỆ THỐNG THÔNG TIN VỆ TINH

Chương 1: Tìm Hiểu Hệ Thống Thông Tin.

Nội dung của phần này đề cập đến các vấn đề như sự hoạt động của vệ tinh như thế nào, làm thế nào để truyền dữ liệu từ nơi này đến nơi khác thông qua 1 thiết bị gọi là Vệ Tinh Thông Tin

Chương 2: Truyền Hình Vệ Tinh.

Chương này đề cập đến một số phương thức , kỹ thuật xử lý tín hiệu truyền hình để truyền qua vệ tinh ra sao

Chương 3: Máy Thu Hình Vệ Tinh TVRO.

TVRO là loại thiết bị chỉ thu, nguyên lý hoạt động và cách thức sử lý tín hiệu như thế nào

Phần 2 : THIẾT KẾ HỆ THỐNG THU CATV CHO 1 KHÁCH SẠN

Phần này nhằm thiết kế 1 hệ thống thu tín hiệu truyền hình từ vệ tinh và phân phối đến các thuê bao là các TV của khách sạn

Phần Phụ Lục

Để bổ sung nội dung cho một số vấn đề cần làm sáng tỏ trong phần nội dung chính của đề tài

* Lý do chọn đề tài:

Được sự định hướng và hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn cùng với mong muốn được mở rộng tầm hiểu biết về 1 lĩnh vực mới so với những kiến thức đã học được ở trường nên em đã chọn

đề tài này làm luận văn tốt nghiệp của mình

Trang 3

MỤC LỤC

Chương 1: TÌM HIỂU VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN VỆ TINH -trang1 1.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ THÔNG TIN VỆ TINH -trang1 1.1.1 Thông Tin Vệ Tinh -trang 1

1.1.1.1 Nguyên lý thông tin vệ tinh -trang 1 1.1.1.2 Các đặc điểm của thông tin vệ tinh -trang 2 1.1.1.3 Cấu hình của các vệ tinh thông tin -trang 4 1.1.1.4 Quỹ đạo của vệ tinh -trang 5 1.1.1.5 Quá trình phóng vệ tinh -trang 5

1.1.2 Các Hệ Thống Thông Tin Vệ Tinh -trang 6

1.1.2.1 Các hệ thống thông tin vệ tinh quốc tế -trang 6 1.1.2.2 Các hệ thông thông tin vệ tinh khu vực -trang 6

1.2 CÁC ĐẶC TÍNH TẦN SỐ TRONG THÔNG TIN VỆ TINH -trang6 1.2.1 Sóng Vô Tuyến Điện Và Tần Số -trang 6 1.2.2 Phân Định Tần Số -trang 6 1.2.3 Các Tần Số Sử Dụng Trong Thông Tin Vệ Tinh Cố Định -trang 7 1.2.4 Phân Cực Sóng Trong Thông Tin Vệ Tinh -trang 9

1.2.4.1 Khái niệm -trang 9 1.2.4.2 Phân cực thẳng -trang 9 1.2.4.3 Phân cực tròn -trang 9

1.2.5 Sự Truyền Lan Sóng Vô Tuyến Trong Thông Tin Vệ Tinh -trang 11

1.2.5.1 Khái niệm -trang 11 1.2.5.2 Sự tiêu hao trong không gian tự do -trang 11 1.2.5.3 Cửa sổ vô tuyến -trang 12 1.2.5.4 Tạp âm trong truyền lan sóng vô tuyến -trang 12 1.2.5.5 Sự giảm khả năng tách biệt phân cực chéo do mưa -trang 13 1.2.5.6 Sự nhiễu loạn do các sóng can nhiễu -trang 14

1.3 HỆ THỐNG ĐIỀU CHẾ VÀ TRUYỀN DẪN -trang16 1.3.1 Hệ Thống Điều Chế -trang 16

1.3.1.1 Khái niệm -trang 16 1.3.1.2 Các loại điều chế -trang 16

1.3.2 Hệ Thống Kênh Truyền -trang 17

1.3.2.1 Đa truy nhập -trang 17 1.3.2.2 Đa truy nhập phân chia theo tần số: FDMA -trang 17 1.3.2.3 Đa truy nhập phân chia theo thời gian: TDMA -trang 18 1.3.2.4 Đa truy nhập trải phổ: CDMA -trang 19

1.3.3 Kỹ Thuật Trong Truyền Dẫn -trang 20

1.3.3.1 Kỹ thuật đồng bộ -trang 20 1.3.3.2 Kỹ thuật đồng bộ TDMA -trang 21 1.3.3.3 Sửa lỗi mã -trang 22 1.3.3.4 Kỹ thuật điều khiển lỗi -trang 23 1.3.3.5 Các chỉ tiêu trong truyền dẫn -trang 23

1.3.4 Vấn Đề Nhiễu Trong Đường Truyền -trang 24

1.3.4.1 Nhiễu khác tuyến -trang 24 1.3.4.2 Nhiễu cùng tuyến -trang 26

Trang 4

1.3.4.3 Suy hao do tạp âm -trang 26

1.4 TRẠM MẶT ĐẤT -trang29 1.4.1 Cấu Hình Của Một Trạm Mặt Đất -trang 29

1.4.1.1 Cấu hình và nguyên lý hoạt động -trang 29 1.4.1.2 Các công nghệ quan trọng đối với trạm mặt đất -trang 30

1.4.2 Công Nghệ Máy Phát -trang 31

1.4.2.1 Máy phát công suất cao -trang 31 1.4.2.2 Phân loại các bộ khuếch đại công suất cao -trang 31 1.4.2.3 Cấu hình của một máy phát -trang 32 1.4.2.4 Đặc trưng khả năng phát: EIRP -trang 33

1.4.3 Công nghệ Máy Thu -trang 33

1.4.3.1 Khuếch đại tạp âm thấp -trang 33 1.4.3.2 Nhiệt tạp âm -trang 33 1.4.3.3 Các loại khuếch đại tạp âm thấp -trang 34 1.4.3.4 Đặcn trưng khả năng thu: G/T -trang 37

1.4.4 Công Nghệ Anten Trong Thông Tin Vệ Tinh -trang 38

1.4.4.1 Yêu cầu đối với anten trong thông tin vệ tinh -trang 38 1.4.4.2 Phân loại anten -trang 39 1.4.4.3 Hệ thống quay bám vệ tinh -trang 40 1.4.4.4 Các tính chất về điện của một anten -trang 40

Chương 2: TRUYỀN HÌNH VỆ TINH -trang43 2.1 Các Phương Thức Truyền Hình Vệ Tinh -trang 43

2.1.1 Truyền hình trực tiếp:DBS -trang 43 2.1.2 Truyền hình qua TVRO -trang 43

2.2 Các Hệ Truyền Hình -trang 43

2.2.1 Hệ NTSC -trang 43 2.2.2 Hệ SECAM -trang 43 2.2.3 Hệ PAL -trang 44 2.2.4 Họ truyền hình Component MAC -trang 45

2.3 Biến Đổi Số Tín Hiệu Video -trang 51 2.4 Ưùng Dụng ADC-DAC Trong Truyền Hình -trang 52

2.4.1 Biến đổi tương tự qua số ADC -trang 52 2.4.2 Biến đổi số qua tương tự DAC -trang 52

2.5 Giảm Tốc Độ Bit Của Tín Hiệu Video Số -trang 53

2.5.1 Phương pháp DPCM -trang 55 2.5.2 Mã chuyển vị -trang 56

2.6 Truyền Tín Hiệu Truyền Hình Qua Vệ Tinh -trang 57 2.7 Công Suất Máy Phát Hình Trên Vệ Tinh -trang 59 2.8 Vệ Tinh Và Các Thiết Bị -trang 62 Chương 3: MÁY THU HÌNH VỆ TINH TVRO -trang63 3.1 Một Số Khái Niệm Có Liên Quan Giữa Trái Đất Và Vệ Tinh -trang 63

3.1.1 Kinh tuyến và vĩ tuyến -trang 63 3.1.2 Địa cực và địa từ -trang 63 3.1.3 Góc ngẩng, góc phương vị và góc phân cực -trang 64 3.1.3.1 Góc ngẩng -trang 64 3.1.3.2 Góc phương vị -trang 66 3.1.3.3 Góc phân cực -trang 67

3.2 Trạm Thu Hình Vệ Tinh TVRO -trang 67

Trang 5

3.2.1 Sơ đồ khối -trang 67 3.2.2 Aten và phễu thu sóng -trang 71 3.2.2.1 Chảo parabol -trang 71 3.2.2.2 Phễu thu sóng- Feedhord -trang 76 3.2.2.3 Trụ và giá đỡ anten -trang 79 3.2.3 Bộ khuếch đại dịch tần và máy thu TVRO -trang 81 3.2.3.1 Bộ khuếch đại dịch tần -trang 81 3.2.3.2 Khối thu vệ tinh -trang 83 3.2.3.3 Tuner vệ tinh (Máy thu TVRO) -trang 85 3.2.4 Lắp đặt, cân chỉnh và dò tìm vệ tinh -trang 88

THU CATV CHO 1 KHÁCH SẠN

1 Yêu Cầu Của Hệ Thống -trang 91

1.1 Khảo sát các điểm cần để thiết lập nơi thu -trang 91 1.2 Yêu cầu cụ thể -trang 92

2 Mô Hình Thiết Kế -trang 92

3 Lựa Chọn Thiết Bị Và Tính Tốn Chi Tiết -trang 99

3.1 Chọn anten -trang 99 3.2 Chọn bộ LNA và LNB -trang 99 3.3 Chọn máy thu TVRO -trang 99 3.4 Chọn bộ Booter -trang 99 3.5 Chọn Cable -trang 99 3.6 Chọn các bộ phân chia đường -trang 99 3.7 Tính tốn suy hao -trang 100 3.8 Chọn máy khuếch đại công suất -trang 103

4 Lắp Đặt Và Triển Khai Hệ Thống -trang 103

4.1 Điều tra và nghiên cứu vị trí để thiết lập nơi thu -trang 103 4.2 Kế hoạch lắp đặt -trang 103 4.3 Cho các thiết bị khởi động -trang 106 4.4 Bảng thống kê thiết bị -trang 108

PhuÏ lục A: Mộ Số Kỹ Thuật Điều Chế Trong Thông Tin Vệ Tinh

Phụ lục B: Bảng Tra Cứu Các Đặc Tính Kỹ Thuật Của Các Thiết Bị Sử Dụng Trong Thiết Kế

Hệ Thống CATV

Phụ lục C: Các Thông Số Bổ Sung Cho Phần Lý Thuyết Khảo Sát Hệ Thống TTVT

Phu lục D: Các Chữ Viết Tắt Và Tài Liệu Tham Khảo

Trang 6

KHÁI QUÁT VỀ THÔNG TIN VỆ TINH

1 Khái quát một hệ thống thông tin vệ tinh

Một hệ thống thông tin vệ tinh phải bao gồm ít nhất 1 trạm phát, 1 vệ tinh và 1 trạm thu như sau:

Đường phát từ trạm mặt đất lên vệ tinh gọi là đường lên (Up link) Đối với băng C là 6GHz, băng Ku là 14GHz và băng Ka là 30GHz

Đường phát từ vệ tinh xuống mặt đất gọi là đuờng xuống (Down link) Đối với băng C là 4GHz, băng Ku là 11GHz và băng Ka là 20GHz

2 Việc thu phát chuyển tiếp của vệ tinh được thực hiện thông qua bộ chuyển đổi tần số Có hai

loại dịch tần cho băng C và băng Ku.

Loại cho băng C có sơ đồ như sau:

Trong đó:

1: Receiver Antenna (6GHz)

2: LNA – GaAsFET Amplifier

3: Down Converter

4: Local Oscillator (2225MHz)

5: RF Bandpass filter (4GHz)

6: RF Preamp GaAsFET or TWTA

7: HPA – TWTA or SSPA

8: Transmit Antenna (4GHz)

Loại cho băng Ku có sơ đồ như sau:

1

3

4

1

3

4

7

8

11

Trang 7

Trong đó:

1: Receiver Antenna (14GHz)

2: LNA – GaAsFET Amplifier

3: Down Converter

4: Local Oscillator (13GHz)

5: IF Bandpass filter (1GHz)

6: IF Amplifier (1GHz)

7: Up Converter

8: Local Oscillator (10GHz)

9: RF Bandpass filter (11GHz)

10: HPA

11: Transmit Antenna (11GHz)

3 Khi quan sát từ mặt đất người ta phân ra làm 2 loai vệ tinh Là vệ tinh quỹ đạo thấp và vệ tinh

địa tĩnh Như hình vẽ:

Quỹ

đạo

Elip

Quỹ đạo địa tĩnh

36.000 Km

1

1200

Trái Đất

Trang 8

+Vệ tinh quỹ đạo thấp : là vệ tinh chuyển động liên tục so với mặt đất, thời gian cần thiết cho

vệ tinh để chuyển động xung quanh quỹ đạo của nó khác với chu kỳ quay của quả đất ( Loại này

dùng vào việc nghiên cứu khoa học, quân sự … ta không đề cập tới trong các phần sau)

+Vệ tinh địa tĩnh: là vệ tinh được phóng lên quỹ đạo tròn ở độ cao khoảng 36.000 km so với đường kính xích đạo Vệ tinh này bay xung quanh trái đất 1 vòng mất 24 giờ Do T bay của vệ tinh bằng T quay của Trái đất và cùng hướng (hướng Đông ), bởi vậy vệ tinh dường như đứng yên khi quan sát từ mặt đất; gọi là vệ tinh địa tĩnh

4 Qúa trình phóng vệ tinh

-Việc phóng vệ tinh lên quỹ đạo theo một trong hai cách sau:

+Dùng tên lửa đẩy nhiều tầng

+Dùng phương tiện phóng sử dụng nhiều lần: tàu con thoi

-Ta xét 1 ví dụ về việc phóng vệ tinh dùng tên lửa đẩy 3 tầng:

Đầu tiên vệ tinh được phóng lên quỹ đạo chờ, nhờ sử dụng tầng thứ nhất và thứ hai Đó là quỹ đạo tròn có độ cao ( 200 ÷ 300 km) so với mặt đất

Sau đó được đưa lên quỹ đạo chuyển tiếp bằng sức đẩy của tầng thứ 3 Là quỹ đạo Elip có cận điểm là quỹ đạo chờ, viễn điểm là trên quỹ đạo địa tĩnh

Vệ tinh trên quỹ đạo chuyển tiếp được dưa vào quỹ đạo địa tĩnh tại viễn điểm bằng 1 tên lửa gọi là động cơ đẩy viễn điểm (AKM) đặt trong vệ tinh

Tuy nhiên vệ tinh đến đây không lập tức trở thành vệ tinh địa tĩnh, thực chất nó được đặt trên quỹ đạo trượt, ở gần quỹ đạo địa tĩnh, sau đó được đưa đến vị trí đã định trước và cuối cùng đạt tới điểm của quỹ đạo địa tĩnh cho hoạt động của bộ phận đẩy nhỏ

5 Cấu hình của 1 trạm mặt đất

Quỹ đạo chuyển tiếp ( Elip )

Quỹ đạo

chờ

Quỹ đạo trượt

Quỹ đạo địa

tĩnh

( Tròn)

Cận điểm

Viễn điểm

36.000 Km

Thiết bị bám

LNA Bộ đổi tần

xuống

Bộ khuếch đại IF Bộ

giải điều chế

Hệ thống fiđơ

HPA Bộ đổi tần

lên Bộ khuếch đại IF điều chếBộ

Thiết bị đa truy nhập

Bộ dao động

Bộ dao động

Thiết bị anten bám

Máy thu tạp âm thấp điều chế và giải điều chếThiết bị đa truy nhập

Máy phát công suất lớn

Trang 9

Nguyên lý họat động.

Khi phát : Một tín hiệu được gửi đi từ một thiết bị truyền dẫn trên mặt đất (gồm một bộ ghép kênh,…) được điều chế thông qua thiết bị đa truy nhập, điều chế và giải điều chế; tần số của tín hiệu đầu ra ( ở một tần số trung tần) được biến đổi ra sóng phát ở bộ đổi tần đường lên Công suất của tín hiệu này được khuếch đại lên đến mức yêu cầu nhờ bộ khuếch đại công suất cao, tín hiệu đầu ra của nó sẽ được anten bức xạ đến vệ tinh

Khi thu: Anten từ trạm mặt đất thu tín hiệu từ vệ tinh sau đó được máy thu tạp âm thấp khuếch đại đưa đến bộ đổi tần đường xuống và được biến đổi ra tần số trung tần Sau đó được đưa đến thiết bị thông tin trên mặt đất thông qua thiết bị đa truy nhập điều chế và giải điều chế

TRẠM THU HÌNH VỆ TINH

* Sơ dồ khối trạm thu TVRO

Trạm thu hình vệ tinh bao gồm 2 phần chính là:

Thiết bị bên ngồi OUTDOOR gồm:

* Chảo anten parabol, đường kính chảo từ 0,6÷ 6m, tùy thuộc vào băng tần thu và cường độ trường tại điểm thu

* Phễu thu sóng, ống dẫn sóng và que phân cực

MÁY THU TVRO

Trang 10

* Bộ khuyếch đại dịch tần nhiễu thấp, LNA hay LNB.

* Cơ cấu điều khiển chảo quay theo góc ngẩng và phương vị (Positioner)

* Cơ cấu điều khiển góc quay phân cực (Polarotor)

Thiết bị bên trong INDOOR gồm:

* Máy thu TVRO

* Mạch điện điều khiển góc quay của Polarotor và Positioner

* Bộ điều khiển từ xa và bộ nhớ

PHẦN THIẾT KẾ

1/ Mô hình thiết kế:

HEAD END

Provirding cable system

Trang 11

HEARD END

UHF Antenna VHF Antenna Parabol AntennaSatellite 1 Parabol AntennaSatellite 2

RF AV

HEAD END

Khối Head End thường gồm các thiết bị sau:

+ Anten thu ( UHF,VHF ,chảo Parabol) và các thiết bị phụ trợ cho Anten (nếu có) như: Polarotor dùng để điều khiển phân cực Anten Positioner để điều khiển góc ngẩng , góc phương vị ( Hoặc chỉ một trong hai chức năng)

+ Bộ khuyếch đại và dịch tần nhiễu thấp (LNAvà LNB) cho chảo Parabol , bộ RF BOOSTER cho Anten thu UHF / VHF

+ Máy thu dịch tần và điều chế AM cho ra tín hiệu hình RF ở băng tần cơ bản cấp cho máy thu hình dân dụng

+ Bộ Combiner để ghép các kênh RF từ bộ Booter và máy thu đưa tới

+ Bộ Amplifier : Đây là bộ khuếch đại dải rộng ,có nhiệm vụ khuếch đại tín hiệu đủ lớn để cung tín hiệu TV tới các thuê bao

+ Dây dẫn sóng cao tần ( cáp đồng trục 75 ôm) truyền dẫn tín hiệu từ đầu ra bộ dịch tần LNB tới máy thu

+ Ngồi ra để sử dụng hiệu quả các thiết bị người ta còn dùng một số bộ ghép nối phân đường ( NIF)

Khối providing cable system bao gồm các thiết bị như :

+ Cáp đồng trục dải rọâng loại Indoor : Dùng truyền dẫn và phân phối tín hiệu ở băng tần cơ bản tới các thuê bao

+ Các bộ NIF,TAP,OUTLET và các bộ amplifier đường truyền (nếu có ) Tồn bộ các thiết bị khối này dùng loại Indoor

2/ Sơ đồ nguyên lý phần HEADEND

S 2

CHIA 4

1 R 2 R 3 R 4

M 1 CHIA XM 2 M 3 M 4

K/Đ ĐẦU VÀO

ch 7 ch 9 ch 21 ch 28 ch 31 ch 33 ch 35 ch 37 ch 39 ch 41 ch 43

ch 45

COMBINER

K/Đ ĐẦU VÀO

F

S 2

R 1 R 2 R 3 R 4

M 1 M 2 M 3 M 4 RF

Trang 13

UHF Antenna

VHF Antenna

Parabol Antenna Satellite 1 Parabol AntennaSatellite 2

HEAD END

HEMR - 870G4 HEMR- 870G4

Trong thực tế để đáp ứng hnu cầu của khách sạn và các thiết bị hiện có trên thị trường ta có thể dùng một hệ thống HEADEND như sau:

3/ Đối với cáp phân phối thì có 2 kiểu thông dụng sau:

NIP-4DP

BW_40AS

R 1 R 2 R 3 R 4

M 1 M 2 M 3 M 4

NIF_8D

BW-40AS

NIP-4DP

COMBINER

R 1 R 2 R 3 R 4

M 1 M 2 M 3 M 4

COMBINER

NIF-3D

NIF

V

T P

NIF

Trang 14

4m 8m

OUTLET

8m

-Đối với loại cấu trúc hình xương cá : Có ưu điểm tiết kiệm được dây , nhưng sẽ phải dùng nhiều bộ chia nhánh hơn ( Tổn hao đường truyền lớn) và độ an tồn sẽ kém , chỉ cần 1

bộ chia nhánh hỏng sẽ mất tồn bộ tín hiệu cho các thuê bao sau nó, hoặc khi dây đứt cũng xẩy

ra trường hợp tương tự ) khó khăn cho sửa chữa thay thế

-Đối với loại cấu trúc hình cây : Tuy có tốn dây hơn nhưng nó khắc khục được các nhược điểm của loại cấu trúc hình xương cá

4/ Từ phân tích trên trong thiết kế này ta chọn cấu hình (b) Sơ đồ thiết kế cho mỗi tầng từ tầng 1 đến tầng 6 theo mặt cắt ngang như sau :

NIF_2D

NIF_4D NIF_4D

TV TV

Phòng ở

Hành lang

NIF_4D

TV

NIF_8D

NIF_4D

TV TV

TV

TV

TV

TV

TV

SAU ĐÂY LÀ SƠ ĐỒ PROVIDING CABLE SYSTEM

Ngày đăng: 29/04/2013, 16:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2/ Sơ đồ nguyên lý phần HEADEND. - KHẢO SÁT HỆ THỐNG THÔNG TIN VỆ TINH  VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THU CATV CHO MỘT KHÁCH SẠN 1
2 Sơ đồ nguyên lý phần HEADEND (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w