Trong khi sử dụng tài liệu hướng dẫn còn cần tham khảo thêm bản vẽ và các tài liệu liên quan đến tổ máy, đăc biệt là bộ bản vẽ và bản vẽ tổng thể liên quan đến hệ thống điều chỉnh.2 .Quy
Trang 1CHƯƠNG 2:HƯỚNG DẪN HỆ THỐNG ĐIỀU CHỈNH
TUABIN KIỂU NGƯNG TỤ 15MW
loại N15-3.43-8
Trang 21.LỜI NÓI ĐẦU 3
2.QUY PHẠM KỸ THUẬT CHỦ YẾU CỦA VIỆC ĐIỀU CHỈNH HỆ THỐNG BẢO VỆ AN TOÀN 4
3 .GIỚI THIỆU HỆ THỐNG VÀ NGUYÊN LÝ VẬN HÀNH CỦA HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN 5
3.1 N GUYÊN LÝ CƠ B N Ả 6
3.3 C H C Ứ N NG Ă HỆ TH NG Ố DEH 13
4.HỆ THỐNG CUNG CẤP DẦU 19
4.1 H Ệ TH NG Ố C P Ấ ĐẦ U HẠ ÁP 19
4.2 H Ệ TH NG Ố C P Ấ D U Ầ VAN PH C Ụ TÙNG TH Y Ủ L C Ự Đ Ệ I N ( VAN CH P Ấ HÀNH ) 21
5 HỆ THỐNG BẢO VỆ 21
5.1 C Ơ C U Ấ B O Ả VỆ V ƯỢ T QUÁ T C Ố ĐỘ CƠ KHÍ .21
5.2 C Ơ C U Ấ PH C Ụ H I Ồ VỊ TRÍ VÀ CƠ C U Ấ NG T Ắ KH N Ẩ C P Ấ 22
5.3 C Ơ C U Ấ B O Ả VỆ Đ Ệ I N TỪ .22
5.4 D Ừ NG MÁY KH N Ẩ C P Ấ TỔ MÁY 22
6.HỆ THỐNG ĐỒNG ĐO GIÁM SÁT TUABIN 23
8.2 T HÍ NGHI M Ệ T URBINE TRONG TR NG Ạ THÁI V N Ậ HÀNH 26
9.1B Ộ NG T Ắ KH N Ẩ C P Ấ (Z546.31.01) VÀ KHE HỞ L P Ắ ĐẶ T VAN D U Ầ NG T Ắ KH N Ẩ C P Ấ (Z51703.31.02) 31
9.2L Ắ P ĐẶ T HỆ TH NG Ố B O Ả VỆ GIÁM SÁT T URBINE .31
H Ệ TH NG Ố B O Ả VỆ GIÁM SÁT TURBINE BAO G M Ồ T C Ố ĐỘ QUAY DI CHUY N Ể VỊ TRÍ H ƯỚ NG TR C Ụ , RUNG , ĐẦ U TH M Ă T C Ố ĐỘ QUAY VÀ DI CHUY N Ể VỊ TRÍ H ƯỚ NG TR C Ụ DÙNG THI T Ế BỊ O Đ L ƯỜ NG T C Ố ĐỘ QUAY L P Ắ TR ƯỚ C BỆ ĐỠ Ổ TR C Ụ , BỘ C M Ả BI N Ế ĐỘ RUNG L P Ắ TRÊN N P Ắ Ổ TR C Ụ K HE HỞ ĐẶ T ĐẦ U TH M Ă VÀ THỂ ĐƯỢ C GIÁM SÁT KHE HỞ VÀ Đ Ề I U CH NH Ỉ L P Ắ ĐẶ T ĐỒ NG HỒ CỤ THỂ XEM ( THUY T Ế MINH SỬ D NG Ụ THI T Ế BỊ Đ O ) 31
1 Lời nói đầu
Tài liệu này giới thiệu về lắp đặt hệ thống bảo vệ điều chỉnh Turbine dạng ngưng lạnh loại N15-3.43-8, nó là căn cứ cho việc điều chỉnh và việc kiểm tra sửa chữa bảo dưỡng phát triển trong quá trình sử dụng sau này Tài liệu hướng dẫn này phân ra những quy phạm kỹ thuật chủ yếu như: điều tiết (khống chế - điều khiển), bảo vệ an toàn, cấp dầu và hệ thống nhiệt công Đồng thời tiến hành giới thiệu các thông số lắp đặt chủ yếu của nó như: nguyên lý làm việc,
Trang 3chức năng, điều chỉnh và thí nghiệm, và đồng bộ của hệ thống, và cũng khái quát giới thiệu về hệ thống điều khiển nhiệt của tuabin Trong khi sử dụng tài liệu hướng dẫn còn cần tham khảo thêm bản vẽ và các tài liệu liên quan đến tổ máy, đăc biệt là bộ bản vẽ và bản vẽ tổng thể liên quan đến hệ thống điều chỉnh.
2 Quy phạm kỹ thuật chủ yếu của việc điều chỉnh hệ thống bảo vệ an toàn
STT Hạng mục Đơn vị Quy phạm
kỹ thuật
Ghi chú
1 Tốc độ định mức của Turbine r/min 3000
2 Áp lực dầu cửa vào của máy bơm
11 Trị số bảo vệ (dừng máy) vượt
quá tốc độ của bảng tốc độ quay
r/min 3270
12 Trị số cảnh báo (định vị đẩy) khi
trục rô to di chuyển vị trí theo
hướng trục
mm +1.0 hoặc
-0.6
Âm là hướng ngược
Trang 414 Trị số cảnh báo khi áp lực dầu bôi
trơn giảm xuống
MPa 0.05-0.055
15 Trị số cảnh báo khi áp lực dầu bôi
trơn giảm xuống
MPa 0.04
16 Trị số bảo vệ khi áp lực dầu bôi
trơn giảm xuống (dừng máy)
MPa 0.02- 0.03
17 Trị số bảo vệ khi áp lực dầu bôi
trơn giảm xuống(dừng quay máy)
MPa 0.015
18 Trị số cảnh báo khi áp lực dầu bôi
trơn tăng cao (dừng bơm điện)
MPa 0.16
19 Trị số cảnh báo khi áp lực dầu
cửa ra bơm dầu chính xuống thấp
27 Giá trị dừng máy vượt quá tốc độ
của bộ điều khiển DEH
r/min 3270
3 .Giới thiệu hệ thống và nguyên lý vận hành của hệ thống điều khiển
Hệ thống điều khiển Turbine dùng hệ thống điều khiển dung dịch điện số hóa (gọi tắt là DEH), dùng hệ thống DEH sẽ có độ chính xác điều khiển tốt
Trang 5hơn hệ thống thuỷ lực thông thường Mức độ tự động hoá cũng được nâng cao hơn, tính tự điều chỉnh phụ tải nhiệt điện cũng cao, nó có thể thực hiện tăng tốc độ (bằng tay hoặc tự động), phối hợp hòa mạng lưới điện, điều chỉnh phụ tải (khống chế vị trí van hoặc khống chế tần số công suất), và khống chế phụ trợ khác, đồng thời cùng với thông tin DCS , có chức năng điều chỉnh tham số điều chỉnh trực tuyến và bảo về khi vượt quá tốc độ quay Có thể khiến Turbine thich hứng với các loại trạng thái làm việc đồng thời vận hành an toàn trong thời gian dài.
3.1 Nguyên lý cơ bản
Trứoc khi hoà vào lưới điện, trong quá trình tăng tốc độ, vòng kín tốc
độ quay là khống chế không chênh lệch, Bộ điều khiển 505 sẽ đưa tín hiệu dung sai giữa tốc độ quay đo thực tế và tốc độ quay cài đạt của tổ máy, thông qua phần mềm xử lý phân tích và sau khi tính toán PID đưa vào bộ điều khiển
vị trí van, đồng thời sau khi so sánh tín hiệu phản hồi động cơ dầu, lấy sai số của nó phóng to thành tín hiệu dòng điện để khống chế van phục tùng dung dịch điện và điều chỉnh độ mở van, từ đó giảm bớt chênh lệch tốc độ quay, đạt đến độ không chế chính xác tốc độ quay, khi tốc độ quay đạt đến 3000/phút, động cơ sẽ căn cứ yêu cầu định tốc vận hành, lúc này DEH có thể tiếp nhận chỉ lệnh thao tác phát đi của thiết bị tự động chuẩn cùng kỳ hoặc chỉ lệch thao tác bằng tay của nhân viên vận hành, điều chỉnh tổ máy thực hiện đồng bộ và hoà vào lưới điện
Tổ máy sau khi hòa vào lưới điện, nếu như chọn dùng vòng kín công suất điều khiển, có thể căn cứ yêu cầu để quyết định DEH khiến tổ máy lập tức mang theo phụ tải ban đầu, DEH thực hiện đo lường công suất tổ máy và tốc độ
chuyển động quay của tổ máy làm tín hiệu phản hồi, sai số tốc độ quay là tín hiệu điều chỉnh tần số lần 1 tiến hành chỉnh sửa công suất cài đặt, sau khi so sánh công suất cài đặt và công suất phản hồi, sau khi qua tính toán PID và
phóng đại công suất, thông qua van phục tùng dung dịch điện và độ mở van điều tiết khống chế động cơ dầu để tiêu trừ tín hiệu chênh lệch, thực hiện điều
Trang 6chỉnh không chênh lệch đối với công suất tổ máy, nếu công suất không phản hồi, vận hành bằng phương thức điều khiển vị trí van, để thông qua việc tăng tốc độ quay cài đặt, mở to van khí điều chỉnh lớn, tăng lượng hơi vào đạt đến mục đích tăng phụ tải Khi mất phụ tải, DEH tự động cắt điều chỉnh phụ tải để chuyển đến phương thức điều chỉnh tốc độ quay Khi dung lượng tổ máy tương đối thấp kiến nghị không nên chọn dùng điều khiển vòng kín công suất
3.2 Cấu tạo hệ thống DEH
3.2.1 Hệ thống bảo vệ an toàn vượt quá tốc độ cơ khí ( xem chi tiết tại hình 5.1)
3.2.2 Bộ tự động đóng van hơi chính và cơ cấu kéo van khởi động
Cấu tạo chức năng bộ tự động đóng van hơi chính và thiết bị kéo van khởi động xem hình vẽ bên dưới Cơ cấu kéo van khởi động điều chỉnh cơ cấu thực hiện van hơi chính (thiết bị tự động đóng van hơi chính) động tác lên xuống khống chế mở van hơi chính, đồng thời thiết bị kéo van khởi động có thể khôi phục vị trí ban đầu vượt quá tốc độ cơ học của tổ máy Nam châm của van có điện, thiết lập dầu phục hồi vị trí, dầu áp lực thông qua lỗ tiết lưu thiết lập nên dầu an toàn Dầu an toàn khởi động cơ cấu kéo van chuyển đổi ép xuống, nối thông đường dầu khởi động van hơi chính Khi dừng máy dầu an toàn trút ra, van chuyển đổi ngắt dầu khởi động, đồng thời trút bỏ dầu trong khoang Xilanh của bộ đóng ngắt tự động, để van hơi chính nhanh chóng đóng lại Bình
thường van điện từ đóng mở đường hơi chính không mang điện, khi điện cắt
xả dầu áp lực đóng van hơi chính công tắc dầu khởi động đầu Có thế dùng làm thí nghiệm độ bịt kín cửa van hơi chính
Trang 73.2.3.Cơ cấu chấp hành phục tùng , chủ yếu bao gồm van phục tùng dung
dịch điện , động cơ dầu
Van chấp hành dung dịch điện là van tỷ lệ điện từ của công ty MOOG, hệ thống phục tùng dung dịch điện DDV xem hình vẽ bên dưới: van trượt cửa dầu sole của động cơ dầu lên xuống lần lượt tác dụng vào dầu áp lực, diện tích tác dụng bộ phận trên là 1 nửa bộ phận dưới, áp lực dầu bộ phận trên và áp lực dầu cửa ra bơm dầu chính như nhau, áp lực dầu phía dưới thông qua cửa dầu sole một động tác, cửa dầu vào sẽ vào dầu, đồng thời thông qua bộ phận bên ngoài có thể điều chỉnh cửa xả dầu điều tiết cố định Đồng thời hình thành thiết lập sựu cân bằng lưu lượng cơ bản khống chế dầu, đồng thời áp lực dầu của nó là khoảng 1 nửa dầu áp lực, loại dầu này gọi là dầu điều khiển mạch động Tín hiệu chỉ lệnh vị trí van do DEH phát ra, sau khi thông qua bộ phóng đại phục tùng, van phục tùng DDV lấy tín hiệu điện chuyển thành tín hiệu áp lực dầu khống chế mạch động, khống chế động thái dầu vào, Trực tiếp khống chế động cơ dầu điều chỉnh van hơi để thay đổi công suất hoặc tốc độ quay của tổ máy Khi động cơ dầu di chuyển, kéo theo di chuyển bộ cảm biến LVDT, làm thành tín hiệu phản hồi âm với vị trí van Tín hiệu chỉ lệnh tăng lên
Trang 8Khi 2 tín hiệu điện cân bằng với nhau, bộ phóng đại phục tùng truyền ra
có thể giữ không đổi, khi đó van DDV trở lại vị trí cân bằng lúc đầu, duy trì dầu khống chế mạch động không đổi, động cơ dầu có thể ổn định trên vị trí làm việc mới Trong hệ thống cụm van điện từ OPC dùng bảo vệ vượt quá tốc
độ, cụm van điện từ AST dùng để dừng máy, có thể điều chỉnh lỗ tiết lưu để điều chỉnh độ lệch vị trí của van dầu sole của động cơ dầu
3.2.4 Hệ thống DEH
Bộ phận hạt nhân của hệ thống DEH, chủ yếu dùng sản phẩm của công
ty WOODWORD Mỹ, chủng loại là WOODWORD505 và bộ khống chế vị trí van SPC
WOODWARD505 là tổ hợp của bộ vi xử lý 32 byet, phù hợp cho bộ xử lý
kỹ thuật số dùng điều khiển Turbine Nó tập hợp khống chế trạng thái tổ hợp công trường và bảng thao tác làm thể thống nhất bảng điều khiển bao gồm 1
bộ hiển thị gồm 2 hàng (24 ký tự) hiển thị, 1 bảng thao tác bao gồm 30 phím thao tác, bảng điều khiển dùng trạng thái tôt hợp 505 trực tuyến điều chỉnh tham số và thao tác vận hành, dừng Turbine Thông qua 2 màn hình tinh thể lỏng trên bàn thao tác có thể quan sát và khống chế tham số trị số thực tế và trị
số thiết lập
3.2.4.1 Mạch điều khiển khống chế 505
Trong bộ khống chế 505 có 2đường kênh khống chế tương hỗ độc lập
Trang 9là: Tốc độ quay/ Mạch PID khống chế phụ tải, mạch PID khống chế hỗ trợ Hai bộ này thông qua lựa chọn thấp để truyền ra, bên cạnh đó còn có 1 mạch PID có thể đấu nối tiếp trên mạch điều khiển tốc độ quay dùng cho điều khiển xuyên cấp … Cửa kết nối thông tin của nó gồm 3 loại Bộ điều khiển có 3 kiểu thao tác: kiểu chương trình, kiểu vận hành và kiểu phục vụ, kiểu chương trình dùng cho chức năng của bộ điều khiển tổ hợp để phù hợp với yêu cầu điều khiển cụ thể Sau khi mô thức chương trình này đã tổ hợp thì không thay đổi lại mà cứ thế cho đến lúc cần thay đổi chức năng điều khiển Mô thức vận hành này chủ yếu dùng cho thao tác toàn bộ quá trình điều khiển từ khởi động máy tuabin vận hành bình thường đến lúc dừng máy Mô thức phục vụ có thể thao tác sửa đổi cài đặt tham số trong trạng thái vận hành, căn cứ vào yêu cầu điều khiển cụ thể của máy tuabin, thông qua trạng thái cài đặt lập trình dùng cho hệ thống tương ứng Hệ thống này chỉ dùng chức năng bộ phận của nó, bản vẽ sơ đồ khung ( xem tại bản vẽ trên).
3.2.4.2.Truyền vào và đưa ra
Bộ điều khiển của hệ thống này có 2 mạch điều khiển truyền ra là
4-20mA, năng lực phụ tải là 360ohm (cũng có thể thông qua trạng thái tổ hợp của phần mềm chọn 20-160mA, năng lực phụ tải là 60ohm)
Bộ điều khiển 505 có 2 bộ cảm biến tốc độ truyền vào, tín hiệu truyền vào của nó là sự lựa chọn cao
Lượng mô phỏng đưa vào là 4-20mA, có 6 đường kênh dùng cho trạng thái tổ hợp, thỏa mãn tình hình sử dụng cụ thể, trở kháng của truyền vào là 200ohm Có thể dùng cho công suất và áp lực hơi chính đưa vào, do chỉ có 1 đường thông là cách ly, khi dùng đường kênh còn lại để đưa vào nên xét đến vấn đề cách ly tín hiệu
Lượng mô phỏng truyền ra là 4-20mA, có 6 đường kênh có thể dùng cho trạng thái tổ hợp thỏa mãn sử dụng cụ thể, năng lực phụ tải là 600ohm Có thể dùng truyền ra mỗi một biến lượng nào đó, ví dụ tốc độ quay dùng cho hiển thị …
Trang 10Tiếp điểm đưa vào là tiếp điểm khô, tổng cộng có 16 điểm, trong đó có 4 điểm được chỉ định:
Dừng máy phần ngoài: Bình thường tổ máy yêu cầu thường đóng, tín hiệu này có thể lấy từ tín hiệu đóng van hơi chủ (hoặc thông qua rơ le mở rộng)
Phục vị phần ngoài: Thông qua phương thức đấu nối cứng phần ngoài để phục vị 505 (Đóng tín hiệu xung mạch ngắn)
Tốc độ quay tăng cao: Thông qua phương thức đấu nối cứng phần ngoài
để nâng cao tốc độ cài đặt 505 (đóng tín hiệu mạch xung ngắn), điều chỉnh tăng cao tốc độ quay hệ thống đồng kỳ (cùng thời gian) điều chỉnh cũng thông qua điểm này
Tốc độ quay giảm xuống: Thông qua phương thức đấu nối cứng phần ngoài giảm thấp tốc độ cài đặt của 505 (đóng tín hiệu xung mạch ngắn), điều chỉnh giảm thấp tốc độ quay của hệ thống đồng thời điện cũng thông qua điểm này
Các tiếp điểm còn lại có thể tổ hợp trạng thái sử dụng, phù hợp với hệ thống điều khiển của tuabin hòa mạng quốc gia, bắt buộc tổ hợp trạng thái 2 loại để dùng cho máy phát điện và bộ đoản mạch mạng điện, sau khi tuabin nhảy át nếu không điện dùng nhà máy có thể đem tín hiệu trạng thái máy cắt của máy phát điện và trên hai tiếp điểm này (kết hòa mạng quốc gia của tổ máy bình thường yêu cầu thường đóng), ngoài ra cũng có thể tổ hợp trạng thái dừng máy bên ngoài (đóng tín hiệu xung mạch ngắn), vận hành bên ngoài (đóng tín hiệu mạch xung ngắn)
Dung lượng đưa ra của rơ le là 28VDC, 1A, tổng cộng có 8 rơ le, trong
đó 2 cái chỉ định dùng cho dừng máy và cảnh bảo, rơ le dừng máy bình
thường có điện, khi dừng máy thì không có điện, các rơ le còn lại, có thể tổ hợp trạng thái công năng cần thiết cũng giống như vậy, có thể tổ hợp trạng thái dừng máy
505.Nguồn điện cấp cho bộ điều khiển 505 là 24DVC/150W
Trang 11Chú ý: Ở tình trạng bình thường tín hiệu máy cắt của máy phát điện
và tín hiệu máy cắt lưới điện đều lấy từ máy cắt máy phát điện, DI cần vô nguồn Cho đến khi cáp tín hiệu hiện trường yêu cầu phải có chống nhiễu
3.2.4.3 Hệ thống khống chế dùng nguyên kiện đo lường đưa vào
Chủ yếu có nguyên kiện đo tốc độ, nguyên kiện đo hàn trình vị trí van, nguyên kiện đo công và đo áp xuất
3.2.4.3.1.Nguyên kiện đo tốc độ
Nguyên kiện đo tốc có thể dùng đầu đo kiểu điện từ và đầu đo tốc kiểu dòng điện từ, hệ thống này dùng bộ cảm biến dạng điện từ Trong bộ cảm biến điện từ có lắp nam châm vĩnh cửu, chỗ đầu từ mắt đầu của nó hình thành từ trường, nếu chỗ này trở điện từ phát sinh biến đổi thì cuộn dây bên trong bộ cảm biến lập tức có thể cảm biến và truyền ra tín hiệu điện áp xoay chiều hưởng ứng Trên thể chuyển động quay có lắp bánh răng phát tín hiệu thể từ hoặc tấm lỗ, số duyn bánh răng lớn hơn 2, bộ cảm biến có thể lắp đặt ở hướng kính Mặt đầu của bộ cảm biến cách đỉnh răng tầm khoảng 1mm, khoảng cách nhỏ thì cảm ứng ra tín hiệu truyền ra tương đối lớn, bộ cảm ứng truyền ra bằng dây chống nhiễu hai lõi, mạng dây chống nhiễu và dây 2 lõi bất kỳ pha nào sau khi hòa vào dây hai lõi lại tiếp tục liên kết với đầu (-) đường kênh đo tốc
độ chuyển động 505
Khi tự động tăng tốc, hệ thống điều khiển sẽ điều khiển máy tuabin từ tốc độ 0 tăng tốc lên, như thế cần bộ cảm biến tốc độ với tốc độ chuyển động tương đối thấp vẫn phải có bộ điều khiển để có thể kiểm tra tín hiệu truyền ra,
có thể giảm nhỏ khoảng cách giữa đỉnh răng và bộ cảm biến
3.2.4.3.2.Nguyên kiện đo hành trình vị trí van
Hành trình vị trí van dùng bộ cảm biến di chuyển vị trí, lợi dụng nguyên
lý hoạt động chênh lệch của máy biến áp, đem dịch chuyển vị trí cơ học của chuyển động thẳng chuyển thành điện lương đối ứng đưa ra, từ đó tiến hành phản hồi di chuyển vị trí cửa van, do bộ điều khiển vị trí van cung cấp điện áp khích từ cho cuộn dây sơ cấp của bộ cảm biến, điện áp cảm biến cuộn dây thứ
Trang 12cấp của nó đưa đến cho bộ điềukhiển vị trí van xử lý, dùng cho điều khiển phản hồi vị trí van.
Độ tuyến tính của nó thông thường có thể đạt 0.1%, độ chính xác truyền
ra thông thường là 0.1-1V/mm; tỷ lệ phân giải là 0.1 μm, hơn nữa bộ cảm biến yêu cầu phạm vi đo tương đối rộng; hằng số thời gian nhỏ, hưởng ứng động thái nhanh
3.2.4.3.3.Nguyên kiện đo công và đo áp xuất
Nguyên kiện đo áp xuất dùng bộ biến truyền áp lực khống chế 2 dây dạng điện dung thông thường, bộ biến truyền áp lực cấp điện có thể dựa vào cấp điện bên ngoài hoặc bản thân bộ điều khiển cấp điện, do lượng mô phỏng của bộ điều khiển 505 chỉ có 1 đường truyền vào là cách lý, khi áp lực truyền vào dùng đường không cách ly thì bắt buộc phải khảo sát vấn đề truyền vào cách ly, nếu không phải dùng bản thân 505 để cấp điện (thông qua dây nhảy bên trong 505), đề nghị dùng phương thức cấp điện ngoài
Nguyên kiện đo công dùng máy biến truyền công suất đầu máy phát điện
3.3 Chức năng hệ thống DEH
Tổ máy tuabin dùng hệ thống điều khiển thủy lực điện kỹ thuật số (hệ thống DEH) thực hiện phương thức điều khiển điện đơn thuần trước khi hòa mạng phải thực hiện điều khiển tốc độ với máy tuabin, sau khi hòa mạng tiến hành khống chế phụ tải Đồng thời phải đảm bảo tổ máy vận hành được an toàn và kinh tế theo bất kỳ một phương thức vận hành nào liệt kê dưới đây: —Tình trạng làm việc ngưng thuần
Chức năng tự động điều khiển cơ bản của hệ thống DEH là khống chế chức năng phụ tải và khống chế tốc độ quay của máy tuabin Khống chế phụ tải là thông qua cài đặt nâng cao tốc độ quay để hoàn thành, đồng thời nó cũng
có chức năng phụ khác nữa
3.3.1.Khởi động tăng tốc và điều khiển, bảo vệ tốc độ quay
Có thể lựa chọn một trong 3 phương thức khởi động là tự động, bằng
Trang 13tay và bán tự động, sự chuyển đổi của 3 phương thức này chỉ có thể thực hiện trong quá trình thay đổi tổ hợp trạng thái thứ tự bộ điều khiển sau khi đã dừng máy, hệ thống này thông thường sử dụng phương thức thứ nhất và thứ 2.
Dưới sự điều khiển của hệ thống DEH, có thể tiến hành thí nghiệm bảo
vệ điện vượt tốc, thí nghiệm bảo vệ cơ khí vượt tốc Có chức năng bảo vệ vượt tốc (109%)
3.3.2 Điều chỉnh phụ tải ban đầu đồng bộ và tự động
Sau khi tốc độ tổ máy ổn định, có thể thông qua nhân viên thao tác thực hiện bằng thủ công hoặc cơ cấu “tự động chuẩn đồng kỳ” phát ra tín hiệu tăng giảm tốc độ quay để điều chỉnh tốc độ tổ máy để kết hòa mạng Sau khi kết hòa mạng quốc gia cho tổ máy, DEH lập tức tự động làm tổ máy có mang một lượng phụ tải ban đầu nhất định để tránh tổ máy vận hành công suất ngược, khi không dùng điều khiển tần số công thì bộ điều khiển sẽ không cài đặt phụ tải ban đầu
3.3.3.Khống chế phụ tải và bỏ phụ tải.
Hệ thống DEH sau khi máy phát điện tuabin hòa mạng quốc gia có thể căn cứ vào tình trạng vận hành hoặc quy trình vận hành của nhà máy điện, nhân viên vận hành thông qua thao tác bộ điều khiển cài đặt tốc độ quay điều khiển máy phát điện tuabin từ mang phụ tải ban đầu đến mang đầy phụ tải đủ như mục tiêu, đồng thời có thể căn cứ vào yêu cầu của mạng điện, tham gia điều tần lần 1
Hệ thống có hai phương thức điều khiển là vòng hở và vòng kín để tiến hành thay đổi hoặc duy trì phụ tải của máy phát điện tuabin
Điều khiển vòng hở là căn cứ vào trị số cài đặt của tốc độ và tín hiệu chênh lệch tần để xác định chỉ lệnh độ mở của của van Phương thức này là phương thức điều khiển vị trí van
Điều khiển vòng kín là lấy công suất thực phát của máy phát điện tuabin làm tín hiệu phản hồi để tiến hành tự động điều chỉnh phụ tải Phương thức này còn là phương thức điều khiển tần số công
Điều khiển phụ tải có thể sau khi hòa mạng quốc gia thông qua việc cài
Trang 14đặt tốc độ tăng lên hoặc giảm xuống để thực hiện
Khi tổ máy loại bỏ phụ tải, bộ điều khiển lập tức chuyển đổi đến phương thức điều khiển tốc độ quay đồng thời cắt bỏ việc điều khiển công suất và hút hơi nước Duy trì máy tua bin chuyển động không tải ở tốc độ đồng bộ
(2950r/min), để máy tuabin có thể nhanh chóng hòa mạng lại
3.3.4.Thao tác và thông tin
Tất cả các chỉ lệnh điều khiển có thể thông qua bàn phím, điểm tiếp xúc, điều khiển từ xa hoặc phương thức thông tin của bộ điều khiển Thiết bị phối hợp với bộ điều khiển gồm có 3 loại cổng thông tin RS-232, RS-422, RS-485
để cho người sử dụng lựa chọn và tông tin với DCS Quy định thông tin dùng thỏa thuận MODBUS Ví dụ như: cài đặt tốc độ tăng lên hoặc giảm xuống có thể thông qua phím ADJ trên bảng 505, cũng có thể thông qua điều khiển tiếp điểm tăng lên giảm xuống bên ngoài của 505
Lượng đóng mở đấu nối cứng dùng tiếp điểm khô, lượng mô phỏng dùng 4-20mA
Tất cả chỉ lệnh điều khiển có thể thông qua phương pháp nhập bằng bàn phím, điều khiển từ xa hoặc thông tin của bản thân bộ điều khiển Bản vẽ dưới đây là bảng thao tác của 505
Giới thiệu về phím chức năng của bảng thao tác:
Màn hình thao tác của bộ điều khiển 505 do 30 phím thao tác và màn hình hiển thị bằng tinh thể lỏng LED có thể hiển thị 24 ký hiệu chữ hợp thành, màn hình LED có thể hiển thị tất cả các tín hiệu của bộ điều khiển trong quá trình điều khiển máy tuabin, phím thao tác có thể hoàn tất tất cả các thao tác điều khiển máy tuabin
Miêu tả về phím chức năng:
SCROLL Phím hình thoi giữa bảng điều khiển, khi ở trạng thái vận hành
hoặc tổ hợp trạng thái di chuyển trái phải giữa menu đồng cấp, hoặc di chuyển
lên xuống tại cùng 1 menu.
SELECT: Dùng để lựa chọn biến lượng hai hàng trong màn hình hiển thị
505, chỉ có tham số có biểu tượng @ mới có thể thông qua phím ADJ điều
Trang 15khiển Chỉ có hai hàng trong màn hình đều là có thể điều khiển tham số (khi là kiểu động thái và tiêu chuẩn) dùng phím SELECT và @ xác định điều chỉnh tham số của hàng nào, khi trên màn hình chỉ có 1 biến lượng thì phím này không có liên quan gì đến vị trí ký hiệu @.
ADJ : Trong trạng thái vận hành dùng để điều chỉnh sự lớn, nhỏ của
tham số
PRGM: Sau khi dừng máy phím này dùng để lựa chọn tiến vào mô thức
tổ hợp trạng thái, khi đang vận hành phím này có tác dụng kiểm tra tham số của tổ hợp trạng thái ( Không thể chỉnh sửa tham số)
RUN: Phát ra mệnh lệnh vận hành
STOP: Phát ra mệnh lệnh có thể điều khiển dừng máy, phím chức năng
này có thể hủy khi đang ở mô thức phục vụ
RESET: Xóa bỏ cảnh báo và dừng máy ở mô thức vận hành, sau khi
dừng máy ấn phím này có thể trở về vị trí bắt đầu của trạng thái điều khiển
0/NO: Vào 0/NO hoặc hủy một chức năng nào đó.
1/YES: Vào 1/YES hoặc vào mỗi một chức năng nào đó
2/ACTR: Vào 2 hoặc hiển thị sự đưa ra của bộ điều khiển hiển thị khi
đang ở mô thức vận hành
3/CONT: Vào 3 hoặc hiển thị các tham số của điều khiển khi đang ở mô
thức vận hành, dùng phím SCROLL có thể hiển thị nguyên nhân nhảy át cuối cùng và đạt đến tốc độ chuyển động cao nhất cũng như trạng thái tại chỗ, điều khiển từ xa (nếu có lựa chọn chức năng này)
4/ CAS: Vào 4 hoặc hiển thị thông tin điều khiển xuyên cấp khi đang ở
mô thức vận hành
5/RMT: Vào 5 hoặc hiển thị tín hiệu điểm cài đặt tốc độ quay điều khiển
từ xa khi đang ở mô thức vận hành
6/LMRT: Vào 6 hoặc hiển thị tín hiệu bộ khống chế giới hạn vị trí van
khi đang ở mô thức vận hành
7/SPEED: Vào 7 hoặc hiên thị tín hiệu điều khiển tốc độ khi đang ở mô
thức vận hành