1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

tuabin hơi nước - công nghệ nhiệt điện than

46 1,2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 776,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước khi lắp đặt cơ cấu phối hơi trong phòng bốc hơi 2 đầu trên Xilanh hơi làvan hơi điều chỉnh dạng tấm nhấc, nhờ vào liên kết đòn bẩy động cơ với động cơdầu bộ điều chỉnh tốc độ, van

Trang 1

CHƯƠNG 1 THUYẾT MINH TURBINE

Mục lục

1 -Quy phạm kỹ thuật chủ yếu và phạm vi ứng dụng của Turbine

2 -Sách hướng dẫn phổ biến của hệ thống và kết cấu Turbine

3 -Lắp đặt Turbine

4 -Bảo vệ và vận hành Turbine

1 Quy phạm kỹ thuật chủ yếu và phạm vi ứng dụng của Turbine

1.1 Phạm vi ứng dụng của Turbine

thể làm thành trạm điện dự phòng bị cho xí nghiệp dạng lớn và vừa

Trang 2

1.2 Quy phạm kỹ thuật Turbine

Tốc độ quay thiết kế của Turbine là 3000r/min, không được dùng bộ kéo không cùng tốc độ quay hoặc thiết bị thay đổi tốc độ quay

(Cao nhất)

3.14 (Thấp nhất) 2 Nhiệt độ hơi nước trước van hơi chính 435 MPa(a)

445(Cao nhất) 420 (Thấp nhất)

3 Công suất định mức Turbine 15 MW

4 Lượng hơi vào 70 t/h

5 Áp lực hút hơi khử Ôxy 0.183 MPa(a)

6 Nhiệt độ hút hơi khử Ôxy 144.22 Độ C 7 Lượng hút hơi khử Ôxy 2.42 t/h

8 Áp lực hút hơi MPa(a) 0.0963 9 Nhiệt độ hút hơi Độ C 98.6 10 Lượng hút hơi t/h 5.29 11 Áp lực xả hơi kPa(a) 10.2 12 Nhiệt độ cấp nước Độ C 104.2 13 Hao hụt hơi Turbine (giá trị tính toán) kg/kW.h 4.189 14 Hao hụt nhiệt Turbine (giá trị tính toán) kJ/kW.h 11995

15 Hao hụt khí Turbine (giá trị đảm bảo) kg/kW.h 4.233 16 Hao hụt nhiệt Turbine (giá trị đảm bảo) kJ/kW.h 12120

17 Hướng quay Turbine (xem từ đầu máy hướng đến cuối máy) Hướng theo chiều kim đồng hồ 18 Tốc độ quay định mức Turbine r/min 3000

19 Tốc độ quay giới hạn r/min 1836

20 Tốc độ quay giới hạn trục quay đơn của Turbine: r/min 1418

23 Khi tốc độ quay vượt quá giới hạn ổ trục cho phép chấn động lớn nhất: mm

Trang 3

26 .Tổng trọng lượng nửa trên của Turbine (Tính cả nửa trên tấm cách)13.8(Tấn)

27 Tổng trọng lượng nửa dưới của Turbine ( không bao gồm nửa dưới tấm cách 16(Tấn)

28 Tổng trọng lượng trục quay Turbine 6.45 (Tấn)

29 Kích cỡ lớn nhất của Turbine (dài × rộng × cao) mm 5290×3590×3530

1.2 Sách hướng dẫn quy phạm kỹ thuật Turbine.

1.2.1 Nhãn hiệu dầu bôi trơn Turbine

Sử dụng và lưu giữ dầu bôi trơn Turbine, dầu Turbine GB11120-89 L-TSA,đối với Turbine này thông thường sử dụng dầu Turbine L-TSA46, chỉ có khi

L-TSA32 Loại dầu nêu trên phải có yêu cầu kỹ thuật cao(có khả năng chống gỉ, ko

có tính kết keo, không có tạp chất, có độ nhớt đảm bảo… )

1.2.2 Trích dẫn tiêu chuẩn GB/T5578-1985 ”điều kiện kỹ thuật Turbine dùngphát điện dạng cố định”

1.2.3 Dưới trạng thái nửa phụ tải Áp lực điểm hút hơi khử Ôxy, không đạt được

áp lực yêu cầu bộ khử Ôxy, cho nên khi áp lực hút hơi khử Ôxy nhỏ hơn0.171MPa(a) Nên sau khi qua giảm áp bốc hơi mới bổ xung Để thỏa mãn yêucầu bộ khử Ôxy

2 Sách hướng dẫn thông dụng về hệ thống và kết cấu Turbine

2.1 Tóm lược kết cấu

Trục quay Turbine do cấp quay phục hồi cấp 1 và cấp áp lực cấp 11 tạo

chảy, bộ phận lưu thông đảm bảo đọ kín khít để giảm bớt rò hơi và tổn hại đỉnhcánh, gốc cánh và tấm cách, và để làm cho hiệu suất toàn bộ máy được nâng cao

Trang 4

Khoảng cách ống dẫn hướng vòng cánh ở phần đỉnh và phần dưới với Xilanhhơi chọn dùng chốt cố định dạng chữ “ I ” khi dỡ bỏ thể vòng cánh nhất định

phải dùng công cụ chuyên dùng để tháo bỏ chốt chữ “ I ” sau đó mới có thể nhấclên

Trước khi lắp đặt cơ cấu phối hơi trong phòng bốc hơi 2 đầu trên Xilanh hơi làvan hơi điều chỉnh dạng tấm nhấc, nhờ vào liên kết đòn bẩy động cơ với động cơdầu bộ điều chỉnh tốc độ, van hơi điều chỉnh do một số van hơi tạo thành

Trong bệ ổ trục trước Turbine có lắp cơ cấu đo tốc độ, bơm dầu chính, thiết bịngắt khẩn cấp, bộ cảm biến vị trí di chuyển hướng trục, ổ trục liên kết hướng kính

và lực đẩy Trên vỏ bệ ổ trục trước có lắp động cơ dầu Bệ ổ trục trước và Xilanhhơi trước dùng “ mặt bích bán nguyệt” liên kết, trên hướng ngang và hướng dọc

có chốt trơn giãn nở định vị, để đảm bảo bệ ổ trục trong khi giãn nở tâm không bịbiến động trên giá bệ trước có lắp bộ chỉ thị giãn nở nhiệt, để phản ánh tình trạnggiãn nở nhiệt các bộ phận tĩnh của Turbine

Turbine liên kết với máy phát điện thông qua 1 bộ khớp nối cứng, thiết bị tời xecủa trục quay lắp trên nắp ổ trục sau., do bộ ép động của động cơ điện, thông quatrục xoáy bánh xoáy phụ và bánh răng giảm tốc đạt đến tốc độ tời xe yêu cầu Khitốc độ quay của trục quay cao hơn tốc độ quay của tời xe, thiết bị tời xe có thể tựđộng thoát ra vị trí hoạt động Dưới điều kiện không có điện, trục duỗi sau động

cơ điện trên tời xe có lắp bánh quay tay, có thể tiến hành tời xe tự động

2.2 Hệ thống nhiệt lực

2.2.1 Hệ thống bốc hơi nước chính

Hơi nước bay hơi mới của nồi hơi qua van cách ly đến van hơi chính Trongvan hơi có lắp tấm lọc hơi nước, để phân ly nước đọng trong hơi nước và phòngtránh các tạp chất đi vào Turbine Hơi nước sau khi qua van hơi chính, phân làm

2 đường phân biệt đi vào 2 bên phòng bốc hơi nước của Turbine, Hơi nước saukhi đã được giãn nở trong Turbine thì xả vào bình ngưng và ngưng tụ thành nước,dựa vào bơm nước ngưng tụ đưa vào bộ gia nhiệt kín hơi, qua gia thấp áp, bộ khử

Trang 5

Ôxy sau đó qua bơm cấp nước tăng áp và đưa vào nồi hơi

Sau bơm nước ngưng tụ có 1 đường nước ngưng tụ có thể đưa vào phần trênbình ngưng, trong khi khởi động hoặc khi phụ tải thấpsẽ tuần hoàn nước đảm bảocho hệ thống bơm ngưng hoạt động liên tục

Turbine có một số cấp hút hơi hồi nhiệt, hút hơi hồi nhiệt căn cứ vào các cấpphân biệt áp lực không đồng nhất để cấp vào bộ khử Ôxy, dùng hơi của bộ gianhiệt thấp áp Trên đường ống hút hơi các cấp có lắp van thủy lực chống chảyngược hoặc van chống chảy ngược bình thường, để trách hơi nước chảy ngượcảnh hưởng đến an toàn vận hành Turbine Khi đóng van hơi chính, thiết bị dầuđiều khiển van hút hơi cũng tùy theo hoạt động, sau khi trút bỏ dầu áp lực, làmcho van hút hơi dưới tác dụng của lực lò xo tự động đóng lại hút hơi đường ốngcuối cùng, do áp lực hơi tương đối thấp, chọn dùng van chống chảy ngược thôngthường, cũng có thể đồng thời thỏa mãn tác dụng chống ngược

Đường ống van hơi chính, đường ống hút hơi cố gắng chỉnh vào vị trí cân đốihoặc tăng đầu cong bổ xung giãn nở nhiệt, để có thể triệt tiêu hoặc giảm bớt lựcđẩy của Turbine

2.2.2 Hệ thống kín hơi

Cửa hơi chính và hai đầu mút gần không khí trước sau Turbine, điều chỉnh ròhơi của van hơi và các loại trụ van gần đầu mút không khí sẽ có liên kết giữađường ống và bộ gia nhiệt kín hơi, để cho chân không của khoang buồng duy trì

ở mức -1.013kPa -5.066kPa, để đảm bảo hơi nước không rò vào không khí Đồngthời có thể lấy một số nước ngưng tụ gia nhiệt rò hơi để nâng cao tính kinh tế của

tổ máy Đầu mút cao áp rò hơi của các trụ van và buồng khoang cân bằng của kínhơi trước sau liên kết với thùng áp lực, trên thùng áp lực có lắp van phân phốiđiều chỉnh áp lực kín hơi, để cho thùng áp lực duy trì ở 29.4kPa, khi áp lực trongthùng áp cao hơn 29.4kPa, hơi nước dư cũng thông qua van phân phối điều chỉnh

áp lực kín hơi đẻ xả vào trong bình ngưng

2.2.3 Hệ thống chân không

Hơi nước trong Turbine sau khi hoạt động giãn nở sẽ xả vào bình ngưng đểngưng tụ thành nước, trong bình ngưng sẽ hình thành chân không Để tiêu trừkhông khí trong bình ngưng dần dần tích lũy trong quá trình vận hành, ở 2 bên

Trang 6

sườn bình ngưng có lắp ống hút khí, sau khi khớp lại nối với cửa vào khí bộ hútkhí phun nước, do đó bộ hút khí phun nước sẽ hút không khí và xả vào khiquyển Bộ hút khí phun nước do máy bơm nước chuyên dụng cung cấp nước áplực

Bộ hút khí phun nước cũng có thể thay thế bộ hút khí khởi động, có thể trongthời gian tương đối ngắn hình thành không khí của bình ngưng

2.2.4 Hệ thống điều chỉnh xem sách hướng dẫn hệ thống điều chỉnh

Trong sách hướng dẫn sử dụng không chỉ nêu các bước thông thường đến bộphận hệ thống điều chỉnh, mà còn giới thiệu hệ thống điều chỉnh khác liênquan,yêu cầu căn cứ sách hướng dẫn sử dụng hệ thống điều chỉnh

2.3 Quy phạm máy phụ trợ

a Bộ gia nhiệt kín hơi

Lượng nước làm lạnh 0.589Mpa

Áp lực lớn nhất của lượng nước làm lạnh

b : Bình ngưng N-2000-9

Diện tích làm lạnh 5600t/h

Lượng nước làm lạnh 0.25MPa(a)

Áp lực nước trong phòng nước 33.5t

Trong lượng tĩnh khi không có nước

c : Bộ làm lạnh bằng dầu YL-40

Diện tích làm lạnh 800 l/min

Lưu lượng dầu 117.5t/h

Lượng nước làm lạnh 11.8kPa

Trang 7

Áp lực bay hơi thiết kế 1.3 Mpa

Trình tự và các bước lắp đặt của tổ máy và các công việc cần chuẩn bị trướckhi lắp đặt tổ máy có thể do đơn vị lắp đặt sau khi tiến hành tìm hiểu và nắmvững tính năng kết cấu của tổ máy này, căn cứ vào tình hình cụ thể của hiệntrường mà tự định đoạt, và nguyên tắc của nó là không cho phép lắp đặt một cáchhỗn loạn

Móng của tổ máy nên phù hợp với yêu cầu về phương diện cường độ cũngnhư kích thước hình học do viện thiết kế điện lực đề ra, các yêu cầu khác có thểcăn cứ theo các điều khoản có liên quan trong “quy phạm kỹ thuật thi công và

nghiệm thu công trình xây dựng điện lực” (biên soạn cho tổ máy tuabin) do Bộthuỷ điện ban hành

Việc bố trí các tấm bản mã thép có thể tham khảo theo bản vẽ bố tríbản mãcủa tổ máy này, nguyên tắc phân bố của nó là: Nơi tập trung phụ tải, hai bên củabulông móng, bốn góc của bệ đỡ

3.2 Số liệu lắp đặt chính( Xem sách hướng dẫn lắp đặt)

Các số liệu lắp đặt các hạng mục liệt kê ra, trong quá trình lắp đặt thì đơn vị lắpđặt phải nghiêm túc khống chế trong phạm vi, những yêu cầu không được liệt kê

ra đề nghị tham khảo trong các điều khoản có lien quan của “quy phạm kỹ thuật

về thi công và nghiệm thi thi công xây dựng điện lực” DL5011-92

3.2.1 Nút hướng dọc trên giá đỡ trước

Giá trị đo trước khi trục rơto chưa đưa vào

Trang 8

Diện tích tiếp xúc giữa hai mặt cầu ≥70%

Ổ trục trước của ổ trục lực đẩy ≥70%

Ổ trục hướng kính

Diện tích tiếp xúc của tấm đệm và bệ ổ trục

Ổ trục trước của ổ trục lực đẩy ≥70%

Trang 9

Mặt hai bên tấm khoá và máng

xylanh hơi nước quá thừa

10 Độ dài nếp nhăn góp lại của hai bên là 10

Trang 10

nhỏ hơn 75%

3.2.9 Trực tiếo dung trục rơto kiểm tra trung tâm hũng lõm kín hơi

│a-b│=0- 0.05

c-│a+b│/2=0- 0.04

Trực tiếp dung trục rơto kiểm tra trung

tâm hũng lõm kín hơi tâm ngăn

Trang 11

hơi trước và sau, trị sô khe hở của kín hơi tấm ngăn, trị số khe hở bịt dầu phầnđầu bệ ổ trục xem trong bản vẽ mặt cắt dọc, các mặt đầu của phần chính , trị sốnhảy hướng kính mời tham khảo bản vẽ lắp đặt trục chính.

3.3 Trị số vặn chặt của trục vít và bu long mặt bích xylanh hơi

3.3.1 Để đảm bảo lựuc văn chặt bịt kín của bề mặt mặt bích ngang xylanh hơi,đồng thời kéo dài tuổi thọ sử dụng của trục vít, bulong, đối với

Tr ước khi vặn chặt nhi ệt các êcu trên trước tiên nên vặn chặt lạnh, lực momencủa vặn chặt lạnh thông thường là 400N-m

Trang 12

Trạngthái lạnh

3.5 Sự chịu tải động của máy tuabin

Khi thiết kế móng máy tuabin, khảo sát về chịu tải động và lực nhiễu có thể thamkhảo trong DL5022-93 v à các điều khoản có li ên quan trong GB50040-96

3.6 Cửa nối đường ống di chuyển vị trí thêm

Chỉ khảo sát di chuyển vị trí thẳng của cửa nối đường ống, không xem xét dichuyển vị trí góc của nó Lấy trung tâm thoát hơi xylanh hơi phía sau làm điểm

cố định, máy tuabin có thể tự do giãn nở

Tại giá đỡ trước : Giãn nở về phía trước 8.1mm

Cửa nối ống hơi nước chính xylanh hới phía trước :

Giãn nở về phía trước 6mm

Giãn nở về hai bên 4.4mm

Cửa hút hơi khử oxy

Giãn nở về phía trước : 1.52mm

Cửa hút hơi them phía dưới

– Giãn nở về phía trước 0.94mm

4 Vận hành và bảo dưỡng máy tuabin

4.1– Khái quát

Sự khởi động, vận hành, dừng máy hợp lý của máy tuabin là sự đảm bảo chắcchắn cho tính tin cậy, tính kinh tế, thời gian sử dụng lâu dài của máy tuabin Đơn

Trang 13

vị vận hành nên căn cứ vào tình hình cụ thể để biên soạn quy trình vận hành tạihiện trường tương đối hoàn thiện Tại chương này chỉ liệt kê những quy phạmchính, khi biên soạn quy trình hiện trường có thể tham khảo “quy trình vận hành

máy tuabin” của sở điện lực để làm cơ sở, những nội dung không phản bác lạiquy phạm đã liệt kê thì có thể bổ xung them để hoàn thiện

4.2 Quy định về thông số hơi nước mới

4.2.1 Phạm vi biến hoá thông số hơi nước trước van hơi chính

4.2.3 Khi áp lực hơi nước trước của van hơi chính thấp hơn3.14MPa(a) hoặcnhiệt độ hơi nước nhỏ hơn 420 độ C, nên vận hành giảm phụ tải theo quy định

4.3 Phạm vi giới hạn phụ tải

4.3.1 Để đảm bảo sự vận hành an toàn và kinh tế của tổ máy, bắt buộc máytuabin phải được nghiêm túc khống chế vận hành trong phạm vi tình trạng quyđịnh tại “đường cong đặc tính của nhiệt lực”

4.3.2 Trong các tình huống dưới đây, cho phép máy tuabin kèm công suất địnhmức vận hành trong thời gian dài:

Áp lực hơi đầu vào giảm xuống 3.14 MPa(a), nhiệt độ cầu vào giảm xuốngđến 420 độ C, nhiệt độ nước đầu vào nước làm mát không vượt quá 25 độ C.Nhiệt độ nước đầu vào của nước làm mát tăng đến 33 độ C, nhưng nên thoảmãn các điều kiện sau:

Trang 14

Thông số hơi nước đầu vào không thấp hơn trị số định mức.

Bộ ngưng đảm bảo giữ lượng nước tiêu hao:

4.3.3 Để các linh kiện của máy tuabin có tuổi thọ đồng đều và đủ, đề nghị khimáy tuabin vận hành trong thời gian dài, thì phụ tải điện kèm theo nên ở mức trên1/3 phụ tải định mức

4.4 Khởi động và kèm phụ tải

4.4.1.Khi thời gian dừng máy trong vòng 12h hoặc nhiệt độ thành xylanh hơi trêntại vị trícấp phục hồi tốc độ của xylanh hơi phía trước không thấp hơn 300 độ C,nhiệt độ thành Xylanh dưới không thấp hơn 250 độ C, máy tuabin lại khởi độngthì phải khởi động với trạng thái nhiệt các tình huống khác khởi động máy tuabinvới trạng thái lạnh

4.4.2 Phương thức khởi động và điều khiển máy tuabin xem trong sách thuyếtminh hệ thống điều chỉnh

4.4.2.1 Khi khởi động máy tuabin với trạng thái lạnh nên tuân thủ các điểm dướiđây:

a -0.061MPa

Trước khi phát động trục rơ to thì hút chân không, chân không phải đạt-0.061MPa

b Khi tăng tốc độ đến 400r/min,

4.4.3.2 Thời gian khởi động tuabin ở trangh thái lạnh phân phối như sau:

400r/min 2min

Sau khi phát động trục roto, tốc độ tăng đến: 400r/min trong khoảng 8min

Kiểm tra và sửa chữa

Trang 15

Kiểm tra và sửa chữa

b Trước khi phát động trục rơto 2h, trục rơto nên ở vị trí liên tục quay xe

c Ở tình huống lien tục quay xe, trước tiên nên đưa hơi đến bịt trục, sau đólại hút chân không

d Duy trì chân không khoảng -0.08MPa

4.4.4.2 Thời gian khởi động máy tuabin với trạng thái nhiệt được phân phốinhư sau:

Sau khi phát động trục rơto tăng tốc đến 500r/min khoảng 3 phút

Kiểm tra và sửa chữa

4.4.5 Trong quá trình tăng tốc độ của máy tuabin nên chú ý các điểm dưới đây:

a Khi tăng tốc độ, chân không nên duy trì ở mức trên -0.08MPa, Khi tốc độtăng đến 3000r/min, chân không nên đạt đến trị số bình thường

Trang 16

b Nhiệt độ của dầu đi vào ổ trục không được thấp hơn 30 độ C Khi nhiệt độdầu đi vào đạt đến 45 độ C, thì cho đi vào máy làm mát đầu (trước khi đi vàomáy làm mát dầu, trước tiên nên xả ra không khí có trong khoang dầu), duytrì nhiệt độ dầu đi ra của nó là 35~45 độ C

c .Trong quá trình tăng tốc độ, độ rung của bộ máy không được vượt quá0.03mm, khi vượt quá trị số này, thì phải giảm bớt tốc độ cho đến lúc loại bỏđược độ rung, duy trì ở tốc độ này 30min, rồi lại tiếp tục tăng tốc độ, nế sự rungkhông được loại bỏ, thì cần phải tiếp tục giảm tốc độ một lần nữa và vận hànhtrong 120min, rồi lại tăng tốc độ, nếu chấn động rung vẫn không bị loại bỏ, bắtbuộc phải dừng máy để kiểm tra (trừ trường hợp khi đang qua ranh giới chuyểntốc)

4.4.6 Sau khi vận hành bình thường, thì tiến hành thí nghiệm các bộ phận theoquy định đồng thời làm công tác kiểm tra toàn diện, sau khi tất cả đều trong trạngthái bình thường thì lập tức chuẩn bị hoà mạng và tiếp phụ tải

4.4.7 Sau khi hoà mạng lập tức kèm phụ tải điện 0.6MW, dừng 10min, lại tiếptục ở tốc độ 0.3MW/mintăng phụ tải lên đến 6MW, dừng 8min, vẫn với tốc độ0.3MW/min tăng phụ tải lên 15MW

4.4.8 Giảm tốc độ của phụ tải và tăng tốc độ của phụ tải phải như nhau

4.5 Duy tu sửa chữa trong vận hành

4.5.1 Trong quá trình vận hành nên đặc biệt chú ý các thong số chính sau đây, cónhư vậy mới làm nó phù hợp quy định:

a Thông số hơi nước mới (xem trong quy phạm kỹ thuật mục 1.2)

b Bước song của lưới điện nên là 50 Hz

c Áp lực dầu bôi trơn của ổ trục là 0.078 - 0.147MPa

Nhiệt độ hồi dầu cao nhất của ổ trục là 65 độ C

Nhiệt độ bạc cao nhất của ổ trục là 100 độ C

e Áp lực bộ lọc dầu hạ xuống là 0.0196 - 0.0392MPa

f Hệ thống kín hơi

Áp lực trong tủ ápđều là2.94 - 29.4kPa

Chân không trong các buồng hút hơi là -1.013 ÷ -5.066kPa

5 0 5 1 +

Trang 17

g Nhiệt độ xả hơi của xylanh hơi sau:

4.5.2.Thường xuyên quan chỉ tiêu của các đồng hồ đo, đồng thời ghi chép định

kỳ, khi phụ tải có biến động hoặc phát hiện tình trạng bất thường, nên làm ghichép tỷ mỉ cẩn thận

b Ngắt khỏi lưới điện

4.6.3 Sau khi xác định ngắt, lập tức ngắt đưa hơi đến kín hơi sau, dung tay gạtthiết bị dừng khẩn cấp hoặc ấn nút dừng máy, đóng van hơi chính

4.6.4 Trong quá trình giảm tốc độ, nên quan sát áp lực dầu bôi trơn, không nênthấp hơn 0.049MPa

4.6.5.Sau khi trục rơto hoàn toàn dừng lại nên lập tức đi vào sử dụng thiết bị quay

xe đồng thời tiên tục quay xe cho đến lúc trục rơto lạnh đi, khi liên tục quay xe,bắt buộc phải lien tục cấp dầu

4.7 Xử lý sự cố:

Xử lý sự cố khi đã mang phụ tải, trừ khi nguyên nhân là về phương diện máyphát điện thì cần ngắt khỏi lưới điện, còn tất cả đều trước tiên phải xử lý dừng máy tuabin ngừng cấp hơi, sau đó mới ngắt khỏi lưới điện

4.7.1 Nếu máy tuabin ở trong các tình huống dưới đây thì nên phá vỡ chânkhông và dừng máy khẩn cấp

a Tổ máy đột nhiên xảy ra rung động mạnh hoặc có âm thanh va chạm củakim loại

b Máy tuabin tăng tốc độ lên cao đến 3360r/min, mà thiết bị ngắt khẩn cấplại không hoạt động

c Nước xung kích

Trang 18

d Kín hơi đầu trục đánh lửa

e Bất kỳ một ổ trục nào bị ngắt dầu hoặc dầu hồi ổ trục có nhiệt độ quá cao

f Nhiệt độ hồi dầu của ổ trục tăng cao vượt quá 75 độ C, nhiệt độ bạc vượtquá 110 độ C hoặc trong ổ trục có khói bốc ra

g Hệ thống dầu cháy mà không thể dập nhanh

h Mức dầu trong thùng dầu đột nhiên giảm xuống dưới mức dầu thấp nhất

i Áp lực dầu bôi trơn giảm đến 0.0196MPa

j Trục rơto dịch chuyển vị trí hướng trục vượt quá 1.3mm

k Ống dầu chính bị nứt vỡ

l Máy phát điện bốc khói

m Động tác của van thoát khí xylanh hơi phía sau

4.7.2 Ở các tình huống dưới đây thì máy tuabin không cần phá vỡ hệ thống chânkhông dừng máy khẩn cấp

a Áp lực hơi đầu vao cao hơn 3.65MPa hoặc nhiệt độ hơi nước đầu vào lơnshơn 450 độ C

b Áp lực hơi nước đầu vào nhỏ hơn 1.76MPa hoặc nhiệt độ hơi nước đầuvào nhỏ hơn 360 độ C

c Chân không của bộ ngưng lạnh thấp hơn -0.061MPa

d Cần liên kết điều chỉnh bị rời rụng hoặc bị gẫy, van hơi điều chỉnh bị kẹt

e Độ rung của ổ trục lớn hơn 0.07mm

4.7.3 Khi máy tubin xảy ra các tình huống dưới đây mà trong vòng 15 phútkhông thể hồi phục thì nên phá vỡ chân không dừng máy khẩn cấp

a Áp lực hơi nước đầu vào thấp hơn 2.06MPa, nhưng cao hơn 1.76MPa

b Nhiệt độ hơi nước đầu vào thấp hơn 370 độ C nhưng cao hơn 360 độ C

c Chân không của bộ ngưng lạnh thấp hơn -0.073 MPA nhưng cao hơn-0.061MPa

CHƯƠNG 2:HƯỚNG DẪN HỆ THỐNG ĐIỀU CHỈNH

TUABIN KIỂU NGƯNG TỤ 15MW

loại N15-3.43-8

Trang 19

Z55203.01/01

1.LỜI NÓI ĐẦU 19 2.QUY PHẠM KỸ THUẬT CHỦ YẾU CỦA VIỆC ĐIỀU CHỈNH HỆ THỐNG BẢO VỆ AN TOÀN 20

3 .GIỚI THIỆU HỆ THỐNG VÀ NGUYÊN LÝ VẬN HÀNH CỦA HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN 22

5.2 C Ơ CẤU PHỤC HỒI VỊ TRÍ VÀ CƠ CẤU NGẮT KHẨN CẤP 37

6.HỆ THỐNG ĐỒNG ĐO GIÁM SÁT TUABIN 38

8.2 T HÍ NGHIỆM T URBINE TRONG TRẠNG THÁI VẬN HÀNH 41 9.1B Ộ NGẮT KHẨN CẤP (Z546.31.01) VÀ KHE HỞ LẮP ĐẶT VAN DẦU NGẮT KHẨN CẤP

9.2L ẮP ĐẶT HỆ THỐNG BẢO VỆ GIÁM SÁT T URBINE 46

H Ệ THỐNG BẢO VỆ GIÁM SÁT TURBINE BAO GỒM TỐC ĐỘ QUAY DI CHUYỂN VỊ TRÍ HƯỚNG TRỤC , RUNG , ĐẦU THĂM TỐC ĐỘ QUAY VÀ DI CHUYỂN VỊ TRÍ HƯỚNG TRỤC DÙNG THIẾT BỊ ĐO LƯỜNG TỐC ĐỘ QUAY LẮP TRƯỚC BỆ ĐỠ Ổ TRỤC , BỘ CẢM BIẾN ĐỘ RUNG LẮP TRÊN NẮP Ổ TRỤC K HE HỞ ĐẶT ĐẦU THĂM VÀ THỂ ĐƯỢC GIÁM SÁT KHE HỞ

VÀ ĐIỀU CHỈNH LẮP ĐẶT ĐỒNG HỒ CỤ THỂ XEM ( THUYẾT MINH SỬ DỤNG THIẾT BỊ ĐO ).

46

1 Lời nói đầu

Tài liệu này giới thiệu về lắp đặt hệ thống bảo vệ điều chỉnh Turbine dạngngưng lạnh loại N15-3.43-8, nó là căn cứ cho việc điều chỉnh và việc kiểm trasửa chữa bảo dưỡng phát triển trong quá trình sử dụng sau này Tài liệu hướngdẫn này phân ra những quy phạm kỹ thuật chủ yếu như: điều tiết (khống chế -điều khiển), bảo vệ an toàn, cấp dầu và hệ thống nhiệt công Đồng thời tiến hành

Trang 20

giới thiệu các thông số lắp đặt chủ yếu của nó như: nguyên lý làm việc, chứcnăng, điều chỉnh và thí nghiệm, và đồng bộ của hệ thống, và cũng khái quát giớithiệu về hệ thống điều khiển nhiệt của tuabin Trong khi sử dụng tài liệu hướngdẫn còn cần tham khảo thêm bản vẽ và các tài liệu liên quan đến tổ máy, đăc biệt

là bộ bản vẽ và bản vẽ tổng thể liên quan đến hệ thống điều chỉnh

2 Quy phạm kỹ thuật chủ yếu của việc điều

11 Trị số bảo vệ (dừng máy) vượt

quá tốc độ của bảng tốc độ quay

12 Trị số cảnh báo (định vị đẩy) khi

trục rô to di chuyển vị trí theo

hướng trục

-0.6

Âm là hướngngược chiều

Trang 21

14 Trị số cảnh báo khi áp lực dầu bôi

trơn giảm xuống

15 Trị số cảnh báo khi áp lực dầu bôi

trơn giảm xuống

16 Trị số bảo vệ khi áp lực dầu bôi

trơn giảm xuống (dừng máy)

17 Trị số bảo vệ khi áp lực dầu bôi

trơn giảm xuống(dừng quay máy)

18 Trị số cảnh báo khi áp lực dầu bôi

trơn tăng cao (dừng bơm điện)

19 Trị số cảnh báo khi áp lực dầu

cửa ra bơm dầu chính xuống thấp

27 Giá trị dừng máy vượt quá tốc độ

của bộ điều khiển DEH

Trang 22

3 .Giới thiệu hệ thống và nguyên lý vận hành của

hệ thống điều khiển

Hệ thống điều khiển Turbine dùng hệ thống điều khiển dung dịch điện số hóa(gọi tắt là DEH), dùng hệ thống DEH sẽ có độ chính xác điều khiển tốt hơn hệthống thuỷ lực thông thường Mức độ tự động hoá cũng được nâng cao hơn, tính

tự điều chỉnh phụ tải nhiệt điện cũng cao, nó có thể thực hiện tăng tốc độ (bằngtay hoặc tự động), phối hợp hòa mạng lưới điện, điều chỉnh phụ tải (khống chế vịtrí van hoặc khống chế tần số công suất), và khống chế phụ trợ khác, đồng thờicùng với thông tin DCS , có chức năng điều chỉnh tham số điều chỉnh trực tuyến

và bảo về khi vượt quá tốc độ quay Có thể khiến Turbine thich hứng với các loạitrạng thái làm việc đồng thời vận hành an toàn trong thời gian dài

3.1 Nguyên lý cơ bản

Trứoc khi hoà vào lưới điện, trong quá trình tăng tốc độ, vòng kín tốc độquay là khống chế không chênh lệch, Bộ điều khiển 505 sẽ đưa tín hiệu dung saigiữa tốc độ quay đo thực tế và tốc độ quay cài đạt của tổ máy, thông qua phần

mềm xử lý phân tích và sau khi tính toán PID đưa vào bộ điều khiển vị trí van,đồng thời sau khi so sánh tín hiệu phản hồi động cơ dầu, lấy sai số của nó phóng tothành tín hiệu dòng điện để khống chế van phục tùng dung dịch điện và điều chỉnh

độ mở van, từ đó giảm bớt chênh lệch tốc độ quay, đạt đến độ không chế chính xáctốc độ quay, khi tốc độ quay đạt đến 3000/phút, động cơ sẽ căn cứ yêu cầu định tốcvận hành, lúc này DEH có thể tiếp nhận chỉ lệnh thao tác phát đi của thiết bị tựđộng chuẩn cùng kỳ hoặc chỉ lệch thao tác bằng tay của nhân viên vận hành, điềuchỉnh tổ máy thực hiện đồng bộ và hoà vào lưới điện

Tổ máy sau khi hòa vào lưới điện, nếu như chọn dùng vòng kín công suất điềukhiển, có thể căn cứ yêu cầu để quyết định DEH khiến tổ máy lập tức mang theophụ tải ban đầu, DEH thực hiện đo lường công suất tổ máy và tốc độ chuyển động

Trang 23

quay của tổ máy làm tín hiệu phản hồi, sai số tốc độ quay là tín hiệu điều chỉnh tần

số lần 1 tiến hành chỉnh sửa công suất cài đặt, sau khi so sánh công suất cài đặt vàcông suất phản hồi, sau khi qua tính toán PID và phóng đại công suất, thông quavan phục tùng dung dịch điện và độ mở van điều tiết khống chế động cơ dầu đểtiêu trừ tín hiệu chênh lệch, thực hiện điều chỉnh không chênh lệch đối với côngsuất tổ máy, nếu công suất không phản hồi, vận hành bằng phương thức điều khiển

vị trí van, để thông qua việc tăng tốc độ quay cài đặt, mở to van khí điều chỉnh lớn,tăng lượng hơi vào đạt đến mục đích tăng phụ tải Khi mất phụ tải, DEH tự độngcắt điều chỉnh phụ tải để chuyển đến phương thức điều chỉnh tốc độ quay Khidung lượng tổ máy tương đối thấp kiến nghị không nên chọn dùng điều khiển vòngkín công suất

3.2 Cấu tạo hệ thống DEH

3.2.1 Hệ thống bảo vệ an toàn vượt quá tốc độ cơ khí ( xem chi tiết tại hình 5.1)3.2.2 Bộ tự động đóng van hơi chính và cơ cấu kéo van khởi động

Cấu tạo chức năng bộ tự động đóng van hơi chính và thiết bị kéo van khởiđộng xem hình vẽ bên dưới Cơ cấu kéo van khởi động điều chỉnh cơ cấu thựchiện van hơi chính (thiết bị tự động đóng van hơi chính) động tác lên xuốngkhống chế mở van hơi chính, đồng thời thiết bị kéo van khởi động có thể khôiphục vị trí ban đầu vượt quá tốc độ cơ học của tổ máy Nam châm của van cóđiện, thiết lập dầu phục hồi vị trí, dầu áp lực thông qua lỗ tiết lưu thiết lập nêndầu an toàn Dầu an toàn khởi động cơ cấu kéo van chuyển đổi ép xuống, nốithông đường dầu khởi động van hơi chính Khi dừng máy dầu an toàn trút ra, vanchuyển đổi ngắt dầu khởi động, đồng thời trút bỏ dầu trong khoang Xilanh của bộđóng ngắt tự động, để van hơi chính nhanh chóng đóng lại Bình thường van điện

từ đóng mở đường hơi chính không mang điện, khi điện cắt xả dầu áp lực đóngvan hơi chính công tắc dầu khởi động đầu Có thế dùng làm thí nghiệm độ bịt kíncửa van hơi chính

Ngày đăng: 17/09/2016, 22:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w