1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

THUYẾT MINH HỆ THỐNG CƠ ĐIỆN

116 582 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 36,05 MB
File đính kèm 368603004-Thuyết-Minh-M-E-Goldsun-v5.pdf.zip (31 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾMô hình tổng thể hệ thống điện nhẹ thiết lập cấu trúc căn bản của hệ thống nhằm đáp ứng các nhu cầu hoạt động và điều hành công việc của cán bộ công nhân viên và lãnh đ

Trang 1

Mục Lục

A HỆ THỐNG ĐIỆN……… 2

B HỆ THỐNG ĐIỆN NHẸ……… 15

C HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC……… 32

D HỆ THỐNG BMS……… … 44

E HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY……….…47

F HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ……… 56

G HỆ THỐNG KHÍ NÉN………114

H HỆ THỐNG BỂ TRỮ LẠNH……… 115

.

1

Trang 2

A HỆ THỐNG ĐIỆN

Công trình xây dựng nhà máy In và sản xuất Bao Bì Golsun Quế Võ – Bắc Ninh nằm trong khu công nghiệp Quế Võ – Bắc Ninh Quy mô dự án như sau:

- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam – 1997

- TCXD 9207-2012: Đặt đường dây điện trong nhà ở và công trình công cộng Tiêu chuẩn thiết kế

- TCXD-9206-2012:Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng Tiêu chuẩn thiết kế

- TCXD29-1991: Chiếu sáng tự nhiên trong công trình dân dụng - Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 3623-81: Khí cụ chuyển mạch điện áp tới 1000V - Yêu cầu chung

- TCVN 6447-1998: Cáp điện vặn xoắn cách điện XLPE - Điện áp 0,6/1KV

- TCXD 9385-2012: Chống sét cho các công trình xây dựng

- QCXD 09-2013: Các công trình sử dụng năng lượng có hiệu quả

- TCVN-4756-89: Quy chuẩn nối đất và nối không các thiết bị điện

- Quy phạm trang bị điện 11 TCN – (18-21) - 2006

- Tiêu chuẩn TCXDVN 394-2007

- Các tiêu chuẩn IEC (International Electro-Technical Commission):

- Tiêu chuẩn IEC 60947 - 2 quy định cho aptômát

- Tiêu chuẩn IEC 439 - 1 quy định cho tủ điện và hệ thống hộp thanh dẫn

- Tiêu chuẩn IEC 60228 quy định cho cáp bọc PVC

- Tiêu chuẩn IEC 60502 quy định cho cáp bọc XLPE/PVC

- Tiêu chuẩn IEC 60364, IEC 431 quy định về thiết bị bảo vệ chống sét lan truyền

- Tài liệu kỹ thuật chống sét do LPI (Lightning protection international) cung cấp

- Bản vẽ thiết kế kiến trúc công trình

- Cấp điện độ tin cậy cao

- An toàn khi sử dụng

- Đơn giản cho người vận hành và sửa chữa

- Tiết kiệm năng lượng

Trang 3

- Dễ dàng nâng cấp và mở rộng

Bảng tính toán công suất phụ tải:

Diện tích m2

Tốc độ

pcs/giờ mét/phút

Số Cấu Kiện

Công suất theo Spec

Kw / KVA

Công suất quy đổi Kw

Tổng công suất vùng Kw

Trang 5

chiếu sáng khu sản xuất 945 16 w/m2 15.12

Trang 7

4 Máy hộp cứng Máy Hộp cứng ZD6418E -3 1800 4 25 Kw 25

Trang 8

5.1 Sơ đồ phân phối điện

(Xem chi tiết bản vẽ sơ đồ nguyên lý cấp điện E-SCH-#).

5.2 Tủ trung thế

- Hệ thống trung thế 24kV được lấy từ nguồn cáp ngầm của hệ thống điện quy hoạch khu vực Cáp

ngầm 24kV loại CU/XLPE/PVC/DSTA/PVC 3CX240mm2 cấp bởi hạ tầng đi đến tủ trung thế đặt

trong phòng (Phạm vi thiết kế thuộc hạ tầng) Các lộ cáp 24kV từ tủ trung thế đến máy biến áp sử

dụng cáp CU/XLPE/PVC/DSTA/PVC 3X1CX70mm2

- Thiết kế chi tiết kỹ thuật phần trung thế không thuộc phạm vi của thiết kế này Nhà thầu cung cấp thiết

bị và thi công hệ thống cáp trung thế sẽ thực hiện triển khai thiết kế kỹ thuật và bản vẽ thi công các

Trang 9

hạng mục thuộc phạm vi công việc này của công trình (từ điểm đấu nối của điện lực đến tủ trung thế).

- Thiết kế phải phù hợp về các chỉ tiêu kỹ thuật và vị trí lắp đặt thiết bị với thiết kế hạng mục cung cấp điện phần hạ thế của công trình, phù hợp với tiêu chuẩn, qui chuẩn, quy phạm hiện hành và phù hợp với yêu cầu của Điện lực theo quy định

5.3 Trạm biến áp

Trạm biến áp được bố trí tại phòng máy biến áp khu kỹ thuật ngoài nhà

- Phụ tải nhà máy: chiếu sáng+ổ cắm+bơm nước+thang máy, quạt, điều hòa, bơm nước vv bố trí 2 máy có công suất 2500 kVA-24 kV

- Bố trí phòng máy biến áp tuân theo quy phạm trang bị điện (Khoảng cách, thông gió làm mát, chống nước và côn trùng ) và yêu cầu kỹ thuật chung

5.4 Máy phát điện dự phòng

Máy phát điện được bố trí tại phòng máy biến áp khu kỹ thuật ngoài nhà

- Máy phát điện cấp cho các phụ tải tùy thuộc quy trình sản xuất của nhà máy: bố trí 2 máy có công suất

250 kVA và 500kVA

- Hệ thống cung cấp nhiên liệu đảm bảo cung cấp nhiên liệu cho máy phát chạy 8 giờ liên tục đầy tải

- Bố trí phòng máy phát tuân theo quy phạm trang bị điện (Khoảng cách, thông gió làm mát, cách âm, chống nước và côn trùng ) và yêu cầu kỹ thuật chung đối với máy phát điện (Tham khảo hướng dẫn và yêu cầu kỹ thuật lắp đặt máy phát điện Cumin, Wilson)

- Phòng máy phát được bảo vệ phòng chống cháy theo tiêu chuẩn PCCC

5.5 Các tủ phân phối trung tâm và phân phối tầng

Nguyên tắc bố trí:

- Đặt trong phòng có cửa và khoá

- Tránh để trong tầm nhìn của khu vực công cộng

- Tủ điện phải ghi nhãn mác rõ ràng cho tất cả các bộ phận (được khắc và bắt đinh vít)

- Sơ đồ nguyên lý tủ điện ở bên trong

- Có đèn báo pha sáng khi các thanh cái có điện

- Hành lang vận hành tuân theo tiêu chuẩn việt nam

- Dễ tiếp cận

- Để lại khoảng trống 15% dự trữ cho các sử dụng bổ sung sau này

- Các cáp bên trong chạy trong máng cáp hoặc mương cáp

5.6 Tủ tụ bù công suất phản kháng CAP (Capacitor)

Hệ thống tụ bù được trang bị để bù công suất phản kháng làm tăng hệ số công suất cos của lưới điện Công suất phản kháng được bù tập trung ngay sau máy biến áp trên thanh cái chính của tủ MSB

Công suất bù được tính theo công thức:

9

Trang 10

Q bu = P tt (tg1 - tg2) ) (kVAr)

Trong đó:

- Ptt là công suất tính toán kW

- 1, 2 là góc lệch pha giữa dòng điện và điện áp trước và sau khi bù

Lấy hệ số cos1 = 0.8 trước khi bù (thông số giả định theo kinh nghiệm) Sau khi bù, hệ số cos2 phải đạt từ 0.92 đến 0.95 (theo IEC-60364), trong thiết kế này chọn cos2 = 0.92

5.7 Cáp, dây dẫn điện và thiết bị đóng cắt

5.7.1 Lựa chọn cáp và dây dẫn điện

Tiết diện dây dẫn chọn theo nguyên tắc sau :

- Điều kiện môi trường dây dẫn đi qua

- Dòng điện cho phép (đã có hiệu chỉnh nhiệt độ môi trường và phương pháp lắp đặt)

- Kiểm tra điều kiện sụt áp cho phép

- Độ bền cơ học khi thi công với dây dẫn đến nhóm ổ cắm không nhỏ hơn 2,5mm2 và nhóm đèn khôngnhỏ hơn 1,5mm2

- Dòng điện tính toán của phụ tải ba pha được tính theo công thức:

cos

- K2 : Hệ số hiệu chỉnh theo sự ảnh hưởng tương hỗ của hai mạch đặt kề nhau

- K3: Hệ số hiệu chỉnh theo sự ảnh hưởng của nhiệt độ tương ứng với dạng cách điện

Các hệ số K1, K2, K3 tra theo tiêu chuẩn IEC – 60394

Trang 11

Từ các hệ số trên, dòng điện tính toán và cataloge cáp điện của các nhà sản xuất ta chọn được tiết diện cũng như quy cách cáp điện theo từng mạch cụ thể.

- Kiểm tra điều kiện sụt áp cho phép:

Đối với mạch 3 pha (có hoặc không có dây trung tính), công thức tính độ sụt áp:

L X

R I

 3 ( cos sin)

Trong đó:

- R: Điện trở của dây dẫn (/km)

- X: Điện kháng của dây dẫn (/km)

- L: Chiều dài của dây dẫn (km)

Độ sụt áp phần trăm: ∆u (%) = 100% ∆u / Un

Độ sụt áp tiêu chuẩn cho phép  5%

5.7.2 Lựa chọn Áptômát bảo vệ

Chọn áptômát bảo vệ căn cứ vào dòng điện làm việc định mức và khả năng cắt dòng ngắn mạch theonguyên tắc:

- Dòng điện định mức  ngưỡng tác động của áptômát  dòng điện phụ tải tính toán

- Khả năng cắt của áptômát  dòng điện ngắn mạch 3 pha

- Kiểm tra độ nhạy áptômát bằng dòng điện ngắn mạch 1 pha

- Aptômát bảo vệ động cơ có chú ý đến dòng điện khởi động của động cơ

Xác định dòng ngắn mạch tại thanh cái hạ áp của máy biến áp phân phối:

Z

U I

3

20

Trong đó:

- U20: Điện áp dây phía thứ cấp khi không tải (kV)

- ZT: Tổng trở mỗi pha tới điểm ngắn mạch

11

Trang 12

Cáp lắp đặt trên thang-máng cáp được thít chặt vào máng bằng dây thít nhựa.

5.8 Đo đếm điện năng

5.9 Thiết bị chống sét lan truyền (SPD)

Các thiết bị bảo vệ chống sét lan truyền được lắp đặt tại các tủ điện tổng và tủ điện tầng, nhằm bảo

vệ các thiết bị điện tránh quá điện áp do xung sét gây nên

- SPD type 1 (Class1, thử nghiệm ứng với sóng sét điển hình 10/350us) phải được lắp đặt ở tủ điện hạ thế tổng ngay sau máy biến áp SPD Class 1 phải có Iimp = 25kA mỗi pha, đáp ứng tiêu chuẩn IEC 60431-1 và phụ lục A&IEC 62066 mục 12.3.2.1

- SPD type 2 (Class 2, được thử nghiệm với sóng sét điển hình 8/20us) lắp tại các tủ phía sau tủ tổng, phải là loại vỏ có thể thay thế Đế cắm có thể thích hợp cho các loại cỡ vỏ với dòng tháo sét định mức Imax = 8kA, 20kA, 40kA & 65kA (dạng sóng 8/20us) Ngưỡng bảo vệ xung điện áp của SPD không vượt quá 1,5kV

6.1 Các chỉ tiêu chiếu sáng

Đảm bảo độ chiếu sáng theo TCXD 16:1996 (tham khảo thêm Tiêu chuẩn Anh), độ rọi đáp ứng tại

độ cao của bề mặt làm việc:

- Khu vực văn phòng, thương mại: 300 - 500 lux

- Sảnh, hành lang: 100 - 150 lux

- Khu vực cầu thang: 100 lux

6.2 Bố trí chiếu sáng

6.2.1 Đèn chiếu sáng

Đèn chiếu sáng có điện áp danh định là 220 V, đơn pha, tần số 50Hz và có ánh sáng trắng

Tương ứng với chỉ tiêu, áp dụng các loại đèn tiêu biểu cho các vị trí tại toà nhà như sau:

Trang 13

- Khu văn phòng và khu thương mại: Bố trí đèn huỳnh quang âm trần 2x36W

- Đối với khu phòng khách: Đèn sẽ được lựa chọn và bố trí theo thiết kế nội thất

- Sảnh, hành lang, khu vệ sinh: Đèn led downlight, điều khiển bằng tay hoặc tự động thông qua hệ

thống BMS

- Cầu thang: Đèn huỳnh quang 1x36W hay đèn ốp trần

Nguyên tắc bố trí đèn chiếu sáng là căn cứ để tính toán công suất phụ tải Chi tiết bố trí có thể thay đổi theo sở thích của người sử dụng

6.2.2 Đèn thoát hiểm và chiếu sáng sự cố

Hệ thống đèn chiếu sáng sự cố cung cấp đủ độ rọi cần thiết để mắt thường có thể nhìn thấy đường tới các cửa Hệ thống đèn thoát hiểm được trang bị tại các nơi cần thiết theo tiêu chuẩn

Bộ ắc quy được trang bị cho các đèn thoát hiểm và chiếu sáng sự cố đảm bảo thời gian duy trì cho các đèn theo tiêu chuẩn Việt Nam

Sơ đồ nối đất kiểu TN-S (Trung tính MBA được nối tới hệ thống tiếp địa chung)

Toàn bộ các máng kim loại, các bộ phận không mang điện bằng kim loại của các thiết bị điện và cựctiếp địa của ổ cắm phải được nối đất một cách chắc chắn

Hệ tiếp đất được nối với các cọc tiếp địa

Toàn bộ các thiết bị điện của toà nhà được nối tới hệ cọc tiếp địa bởi trục cáp nối đất chính bao gồm các thanh cái nối đất, dây nối đất và vỏ ngoài của hệ thanh dẫn BusDuct

7.2 Cọc tiếp địa

Cọc tiếp địa được làm bằng đồng có đường kính 16mm và chiều dài 10m, và được chôn trong giếng tiếp địa sâu 10m cách bề mặt hoàn thiện ít nhất là 0,8 m Điện trở đất đo được của hệ thống không được vượt quá 4 Ohms trong điều kiện khô ráo Nếu giá trị điện trở không đạt thì phải đào thêm

giếng tiếp địa cách nhau ít nhất là 10m và nối chúng lại với hệ cọc trước đó

8.1 Đầu thu sét tạo tia tiên đạo

Đầu thu sét tạo tia tiên đạo được cấu tạo bằng đồng hoặc thép không gỉ đảm bảo thu và dẫn sét tốt, thích hợp với môi trường không khí có bụi

13

Trang 14

Đầu thu sét tạo tia tiên đạo phải có bán kính bảo vệ như trong bản vẽ và phải phù hợp với cấu trúc công trình Lắp đặt, đấu nối dễ dàng Chi tiết thiết kế xem bản vẽ hệ thống chống sét.

8.2 Cọc tiếp địa

Cọc tiếp địa phải được làm đồng có đường kính 16mm và chiều dài 10m, và được đóng sâu xuống đất trong giếng tiếp địa sao cho đỉnh của cọc dưới bề mặt hoàn thiện ít nhất là 0,8 m Điện trở đất đođược của hệ không được vượt quá 10 ôm trong điều kiện khô ráo Nếu giá trị điện trở không đạt thì phải đào thêm giếng tiếp địa cách nhau ít nhất là 10m và nối chúng lại với hệ cọc trước đó Cần phảilắp hộp kiểm tra điện trở đất cho hệ thống cọc tiếp địa chống sét

Điện trở cọc tiếp địa được tính theo công thức:

L n

- L: Chiều dài cọc tiếp địa (m)

- : Điện trở suất của đất (.m)

- N: Số cọc

8.3 Dây xuống sét

2 nhánh dây xuống sét được làm bằng dây đồng đi từ kim thu sét trên mái xuống bãi cọc tiếp địa chống sét

Mối nối của dây xuống sét được thực hiện bằng phương pháp hàn nhiệt nóng chảy hoặc theo

hướng dẫn lắp đặt của hãng sản xuất

Dây dẫn và các mối nối phải phù hợp với TIS 64-2517 và tiêu chuẩn Việt Nam

(Xem bản vẽ thiết kế E-LN-#)

B HỆ THỐNG ĐIỆN NHẸ

Tài liệu này là tại liệu thiết kế kỹ thuật cho hệ thống điện nhẹ tại Công ty cổ phần In và

Bao Bì Goldsun, tài liệu sẽ mô tả cơ bản về nhu cầu, kết cấu và các đặc tính kỹ thuật của hệ

thống điện nhẹ được đề xuất cho công trình này

Phần mô tả chung nêu tóm lược cơ sở thiết kế hệ thống của dự án với các phần về kiến trúc của hệ thống, cấu thành và các chi tiết của dự án này được mô tả trong những phần sau:

- Mô tả chung về hệ thống

- Phương án thiết kế

Trang 15

Việc sắp xếp các mục theo thứ tự như trên nhằm đưa ra một khung kiến trúc đầy đủ từ khái quát đến chi tiết để mô tả hệ thống Mô tả chung về hệ thống sẽ mô tả cấu trúc căn bản để triển khai dự án, tổng quan về giải pháp ứng dụng cho hệ thống Phương án thiết kế hệ thống sẽ chia hệ thống theo các thành phần của từng chức năng được nêu trong phần mô tả khái niệm của

hệ thống

Đối với công trình Công ty cổ phần In và Bao Bì Goldsun, các hệ thống con trong hệ

thống điện nhẹ luôn phải được kết hợp để cho ra một giải pháp tổng thể Hệ thống điện nhẹ cơ bản của hệ thống cơ điện cho công trình bao gồm các hệ thống con như sau:

Hệ thống điện nhẹ công trình Công ty cổ phần In và Bao Bì Goldsun được thiết kế dựa

trên các quy chuẩn và tiêu chuẩn sau:

- Tiêu chuẩn chung về môi trường khí hậu đối với các thiết bị thông tin - TCN 68-149 : 1995;

- Tiêu chuẩn về tính tương thích điện tử của các thiết bị mạng viễn thông - TCN

từ nhiều nước sản xuất – TIA/EIA – 568A;

- Tiêu chuẩn chống quá áp, quá dòng để bảo vệ đường dây và thiết bị thông tin - TCN 68-140 : 1995;

- Tiêu chuẩn về cáp thông tin kim loại dùng cho mạng điện thoại nội hạt - TCN 68-132 :1998;

- Tiêu chuẩn tiếp đất cho công trình viễn thông - TCN 68-141 : 1999;

- Tiêu chuẩn về thiết bị đầu cuối viễn thông - TCN 68-190 : 2000;

- Yêu cầu kỹ thuật với các thiết bị đầu cuối kết nối vào với mạng viễn thông công cộng

sử dụng kênh thuê riêng - TCN 68-216 : 2002;

- Tiêu chuẩn về thiết bị đầu cuối kết nối vào mạng điện thoại công cộng qua giao diện tương tự - TCN 68-188 : 2003;

- Tiêu chuẩn về thiết bị đầu cuối kết nối vào mạng ISDN sử dụng truy nhập tốc độ cơ sở

- TCN 68-189 : 2003;

- Tiêu chuẩn về dịch vụ truy nhập Internet ADSL - TCN 68-227 : 2004;

- Tiêu chuẩn về cách đi cáp, phân bố ổ cắm trong toà nhà - TIA/EIA – 569;

- Tiêu chuẩn các yêu cầu về quản trị hệ thống - TIA/EIA – 606;

15

Trang 16

- Tiêu chuẩn về an toàn nối đất đối với các thiết bị - TIA/EIA – 607;

- Quy chuẩn Việt Nam tập 1 ban hành theo quyết định số 682/BXD-CSXD ngày

14/2/1996 của Bộ xây dựng; Tập II; III ban hành theo Quyết định số 439/BXD-CSXD ngày 15/09/1997 của Bộ Xây dựng;

- Tiêu chuẩn Việt Nam : TCVN 2 : 1974; TCVN 3 : 1974; TCVN 4 : 1993; TCVN 7 : 1993; TCVN 8 : 1993; TCVN 4058 : 1985; TCVN 5898 : 1985;

- Tiêu chuẩn Việt Nam – TCXD 46 : 1984;

- TCXDVND 323 : 2004 Nhà ở cao tầng – Tiêu chuẩn thiết kế;

- Dựa trên hồ sơ thiết kế kiến trúc của công trình

2.2 Yêu cầu thiết kế

Với kiến trúc và mục đích sử dụng của công trình, hệ thống điện nhẹ thiết kế cho công trình cần đáp ứng được những yêu cầu sau:

- Đáp ứng yêu cầu của chủ đầu tư:

Hệ thống điện nhẹ được thiết kế cần đáp ứng các yêu cầu và nhu cầu sử dụng của chủ đầu tư, đảm bảo sẵn sang cho hoạt động của công trình khi được hoàn thiện.

- Tính liên tục và sẵn sàng cao:

Có thể nói đây là một trong những tiêu chí quan trọng nhất trong thiết kế và thi công

hệ thống điện nhẹ cho công trình này Hệ thống điện nhẹ không chỉ có khả năng hoạt động liên tục trong nhiều ngày, nhiều năm mà còn duy trì hoạt động được trong

trường hợp xảy ra sự cố đặc biệt như mất điện, mưa bão Hơn nữa hệ thống phải đảm bảo tương thích với nhu cầu sử dụng và sự phát triển của công nghệ thông tin trong tương lai.

- Công nghệ tiên tiến:

Hệ thống được thiết kế với công nghệ tiên tiến nhưng vẫn phù hợp với xu hướng phát triển chung của ngành thông tin liên lạc và điện nhẹ ở Việt Nam cũng như các nước trong cùng khu vực.

- Tính mở:

Hệ thống được thiết kế trên nguyên tắc mở, nghĩa là có khả năng đáp ứng được yêu cầu mở rộng khi số lượng người sử dụng tăng trong tương lai Việc nâng cấp phần cứng, phần mềm, thêm các dịch vụ, ứng dụng trong tương lai sẽ được thực hiện dễ dàng ở các điểm mấu chốt mà không làm ảnh hưởng đến hệ thống hiện tại, cũng như các ứng dụng, dịch vụ đang khai thác Các bước đầu tư về phần cứng, phần mềm đều phải mang tính kế thừa.

- Tính cơ động:

Hệ thống được xây dựng đáp ứng tốt yêu cầu cơ động, đảm bảo dễ dàng việc chuyển đổi chức năng, thêm bớt những bộ phận nhỏ thoả mãn nhu cầu đa dạng cho từng đối tượng cần phục vụ Điều này có thể thực hiện bằng việc thiết kế hệ thống cáp và sử dụng hệ thống thiết bị hợp lý, đồng thời các hệ thống cáp chờ, cáp dự phòng cũng được coi là phần tất yếu của hạ tầng cơ bản.

- Độ ổn định:

Để đảm bảo tính ổn định cho hệ thống trong quá trình hoạt động, khi thiết kế hệ thống điện nhẹ phải tính đến phương án dự phòng.

Trang 17

- Hiệu năng:

Hiệu năng là thước đo đầu tiên đánh giá chất lượng của công việc thiết kế, xây dựng

hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông Hệ thống cần được thiết kế, xây dựng tối

ưu hóa các nhu cầu khai thác, ứng dụng, cho phép phân phối và sử dụng tài nguyên một cách hợp lý.

- Vận hành và quản trị hiệu quả:

Vấn đề vận hành và quản trị kém hiệu quả đã xảy ra với không ít hệ thống điện nhẹ của nhiều đơn vị Một trong những nguyên nhân là từ bước khởi động, các yêu cầu về vận hành và quản trị không được quan tâm đúng mức, đặc biệt là các công cụ hỗ trợ

và việc nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ vận hành, quản trị.

Hệ thống cần được thiết kế và xây dựng đảm bảo cho phép hỗ trợ ở mức tối đa và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho những người quản trị trong các tác vụ vận hành hệ thống thường nhật Các vấn đề liên quan đến quản lý tài nguyên hệ thống, các dịch vụ, quản trị người dùng cũng được quan tâm.

- Bảo vệ đầu tư:

Với việc phát triển một cách rất nhanh trong lĩnh vực khoa học công nghệ như hiện nay, đơn vị tư vấn cần đưa ra những phương án tối ưu cho việc lựa chọn công nghệ (phần cứng, mạng, phần mềm, v.v ), xác định các giai đoạn đầu tư phù hợp trong quá trình thực hiện dự án phải được quan tâm với mục đích bảo vệ vốn dự án, tránh lãng phí nhưng vẫn phải đáp ứng được tính cập nhật công nghệ của hệ thống.

17

Trang 18

3 PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ

Mô hình tổng thể hệ thống điện nhẹ thiết lập cấu trúc căn bản của hệ thống nhằm đáp ứng

các nhu cầu hoạt động và điều hành công việc của cán bộ công nhân viên và lãnh đạo Công ty

Mục tiêu thiết kế cụ thể với đối với hệ thống mạng trục là xấy dụng hạ tầng trục kết nối

cho hệ thống mạng dữ liệu công trình Công ty cổ phần In và Bao Bì Goldsun.

- Thiết lập một mạng trục đủ mạnh;

- Thiết lập một mạng trục có tính cơ động cao (khi cần có thể dễ dàng lắp ghép thành một mạng lớn hoặc tách rời thành nhiều mạng nhỏ riêng biệt);

- Chuẩn mạng: Theo chuẩn tối thiểu Gigabit Ethernet;

Mô hình logic của hệ thống trục cho công trình Công ty cổ phần In và Bao Bì Goldsun cần được thiết kế như sau:

 Giải băng thông cao từ 1Gbps tới 10Gbps dành cho mỗi kết nối đơn lẻ giữa các khối mạng, các kết nối này lại có thể ghép lại với nhau để tăng băng thông

 Được thiết kế để phục vụ cho Hệ thống chuyển mạch nhiều lớp (Multilayer Switching)

 Đáp ứng được tối thiểu khoảng 300 người sử dụng tham gia vào hệ thống

Đối với hệ thống cáp trục:

- Hệ thống cáp được thiết kế có cấu trúc theo tiêu chuẩn quốc tế, tốc độ cao, chống

nhiễu và đảm bảo không bị lạc hậu trong vài chục năm

 Hệ thống cáp trục từ thiết bị mạng tại các tầng tới trung tâm tại phòng máy chủ: có giải thông cao và chống nhiễu

3.1.2 Phương án kỹ thuật

Toàn bộ hệ thống mạng dữ liệu của công trình Công ty cổ phần In và Bao Bì Goldsun sẽ

được thiết kế theo cấu trúc hình sao Với cấu trúc mạng như vậy sẽ tạo tính độc lập cho các

điểm mạng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc sửa chữa, bảo dưỡng và nâng cấp hệ thống sau này

Sơ đồ tổng quát của hệ thống mạng dữ liệu:

Trang 19

Hệ thống mạng dữ liệu tại công trình Công ty cổ phần In và Bao Bì Goldsun sẽ có mô

hình như dưới đây:

WAN / INTERNET

Access

Switch

Access Switch

Access Switch

Access Switch Core Switch

Access Point Access Point Access Point Access Point Server Farm

- Hệ thống mạng dữ liệu được bố trí phân lớp với 2 lớp như sau:

Lớp truy nhập kết nối trực tiếp tới thiết bị người sử dụng như máy tính, máy

in, IP phone

Lớp Trung tâm sẽ kết nối người sử dụng tới các khối mạng và dịch vụ, máy

chủ và tài nguyên mạng

Mô hình hạ tầng truyền dẫn

Với quy mô của Nhà máy, mô hình cấu trúc thường được xây dựng với mô hình quản trị

tập trung DNA: Distributed Network Architecture

Mô hình thiết kế dạng tập trung DNA

19

Trang 20

Sơ đồ nguyên lý tổng quát hệ thống cáp cấu trúc mô hình DNA

Hệ thống cáp ngang được đấu nối trong các phòng kỹ thuật từng tầng Kết nối các phòng

kỹ thuật từng tầng với phòng kỹ thuật chung nhà máy sử dụng hệ thống cáp trục backbone

Vị trí làm việc

Các nút mạng tới người sử dụng được bố trí theo nguyên tắc sau: Diện tích bình quân mét

vuông trên đầu người theo khuyến nghị của Bộ Xây dựng: trung bình từ khoảng 7,5m2) đến 8m2) /người kể cả lối đi

C n c theo b n v m t b ng các t ng chúng tôi tính toán ứ theo bản vẽ mặt bằng các tầng chúng tôi tính toán ước lượng ản vẽ mặt bằng các tầng chúng tôi tính toán ước lượng ẽ mặt bằng các tầng chúng tôi tính toán ước lượng ặt bằng các tầng chúng tôi tính toán ước lượng ằng các tầng chúng tôi tính toán ước lượng ầng chúng tôi tính toán ước lượng ước lượng ượng c l ng

Trang 21

Tại phòng đấu nối sẽ đặt một tủ Rack 19” tiêu chuẩn, trong đó chứa các thiết bị đấu nối baogồm:

- Các Phiến đấu nối cáp đồng cho hệ thống cáp ngang

- Các bộ chuyển mạch lớp Access

- Các khay đấu nối cáp quang

Cáp trục chính sử dụng cho công trình Công ty cổ phần In và Bao Bì Goldsun được thiết kế

là cáp quang đa mode tối thiểu 24 lõi cho mỗi tầng (02) đường 12) lõi) đã bao gồm dự phòng.

Phòng phân phối nhà máy (Building Distributor - BD)

Các đường cáp trục từ các tủ phân tầng được kéo về phòng phân phối trung tâm nhà máy, tại đây cáp trục sử dụng cáp quang được đấu nối ở các phiến đấu nối quang, sau đó đấu nhảy sang các bộ chuyển mạch

Phòng đấu nôi trung tâm là nơi quan trong nhất của hệ thống, do vậy cần thiết kế riêng khu vực đấu nối đầu vào để cách ly và giảm thiểu rủi ro trong quá trình vận hành

3.2 Hệ thống camera giám sát

3.2.1 Mục tiêu thiết kế

Công trình Công ty cổ phần In và Bao Bì Goldsun đòi hỏi phải có được một hệ thống

camera giám sát thực sự hiệu quả Nguyên tắc thiết kế về tính an ninh toàn diện phải giải quyết được các vấn đề sau:

- Phát hiện kẻ xâm nhập xung quanh phạm vi nhà máy và báo hiệu cho bảo vệ Cung cấp dữ liệu thường xuyên các hoạt động từ các máy quay

- Giám sát người ra vào nhà máy và các khu quan trọng

- Độc lập thiếp lập vị trí góc quan sát, góc mở, độ phóng to, thu nhỏ

- Cho phép giám sát vị trí nhưng không làm ảnh hưởng đến an ninh tổng thể

- Điểm giám sát xuất nhập (và phát hiện xâm nhập) đến tất cả các tầng là tại các sảnh thang máy và thang bộ

- Các tầng quy định yêu cầu thiết kế dự tính trước khả năng mở rộng khi cần

3.2.2 Phương án kỹ thuật

Mục đích thực hiện hệ thống giám sát truyền hình kỹ thuật số Công ty cổ phần In và Bao

Bì Goldsun là để cung cấp một thông tin liên tục như hình ảnh số cho nhân viên an ninh đảm

bảo an ninh cho toà nhà Việc ghi hình lại được thực hiện với định dạng số và được bảo mật.Thiết kế hệ thống đề xuất lựa chọn giải pháp camera giám sát tích hợp mạng IP (IP-

Surveillane), đây là giải pháp giám sát tiên tiến có những chức năng ưu việt và đáp ứng các yêu cầu mở rộng và phát triển thêm ứng dụng trong tương lai IP Surveillance cung cấp một giải pháp hoàn hảo cho việc giám sát an ninh từ xa, bảo vệ tài sản hay truyền hình trực tiếp các sự kiện đang diễn ra thông qua mạng máy tính sẵn có hay thông qua mạng diện rộng cũng như qua Internet

Một hệ thống mạng video kỹ thuật số có thể truyền video mà không cần hạ tầng vật lý về video Nó sử dụng các mạng IP tiêu chuẩn, giống như mạng nội bộ hay Internet để truyền thông tin Hệ thống này tiện dụng hơn rất nhiều hệ thống kết nối điểm đến điểm, như các hệ thống video tương tự (analog)

21

Trang 22

IP-Surveillance là một công nghệ đã được chứng minh mà với nó chúng ta có thể có được tất cả các tính năng của một hệ thống tương tự (analog) Đồng thời có thêm nhiều các tính năng vượt trội của công nghệ kỹ thuật số Sau đây là tổng quan về các lợi ích chính mà hệ thống đem lại:

Có khả năng truy cập từ xa (Truy cập vào video vào bất cứ lúc nào, từ bất cứ

đâu)

Với hệ thống camera giám sát IP, chúng ta có thể xem hoặc điều khiển vào bất cứ lúc nào

từ bất cứ máy tính ở đâu Hình ảnh Video có thể được lưu trữ vào những thiết bị lưu trữ từ xa đểđáp ứng yêu cầu tiện dụng và bảo mật, và thông tin có thể được truyền trên mạng nội bộ hoặc Internet

Giảm chi phí (Tiết kiệm tiền đầu tư và bảo dưỡng)

Video mạng giảm tối đa các chi phí: cơ sở hạ tầng mạng và phần cứng máy tính cũ có thể được sử dụng, vì vậy giá trị đầu tư rất thấp Tương tự như vậy, chi phí bảo dưỡng hệ thống

mạng cũng rất thấp Trong giải pháp video mạng có it các thiết bị cần phải bảo dưỡng hơn hệ thống tương tự truyền thống, ít các thiết bị phải triển khai ngoài trời Hình ảnh được lưu trữ

trong ổ cứng của máy tính, nó gọn gàng và rẻ hơn băng từ và đầu thu VRC

Tính linh hoạt (Đặt camera tại bất cứ đâu)

Dường như không có giới hạn phạm vi bạn đặt camera, nó không phụ thuộc vào các đầu vào vật lý hay lấy hình ảnh và bạn có thể kết nối sản phẩm vào mạng nội bộ, xDSL, modem, các thiết bị không dây hay điện thoại di động Cơ bản như bạn nhận cuộc gọi trên điện thoại di động, bạn có thể nhận hình ảnh từ sản phẩm video

Khả năng mở rộng (Hệ thống có thể lớn bao nhiêu tùy ý)

Giải pháp video mạng có thể được mở rộng rất đơn giản bằng cách thêm các camera từng cái một, và nhanh chóng; chỉ mất vài phút để lấy sản phẩm ra khỏi hộp, kết nối và bắt đầu gửi hình ảnh lên trên mạng Hệ thống có thể hỗ trợ tối đa tới hơn 2000 camera

Công nghệ trong tương lai (Trên đường đến tương lai)

Công nghệ kỹ thuật số đang trở thành tiêu chuẩn chung và thay thế cho các giải pháp tương

tự (analog) Từ khi các sản phẩm IP-Surveillance sử dụng công nghệ này, bạn sẽ nhận được nhiều lợi ích lâu dài kể từ khi bạn đầu tư trong hôm nay Hơn nữa, các giải pháp IP-Surveillance

là hoàn toàn cơ bản trên các tiêu chuẩn và giao thức mở vì vậy hệ thống dễ dàng di trú đến chỗ mới và nâng cao môi trường và các giải pháp

Sơ đồ tổng quát của hệ thống giám sát truyền hình:

Trang 23

Mạng LAN

TCP/IP

Camera cố định trong nhà

TCP/IP

Camera P/T/Z ngoài trời

Camera Bán cầu

cố định trong nhà

Chức năng hệ thống giám sát truyền hình

- Hệ thống Camera quan sát kỹ thuật số bao gồm máy quay tích hợp mạng, các máy chủ

quản lý tập trung và lưu trữ

- Các máy quay và máy trạm giám sát cung như máy chủ sẽ kết nối với nhau thông qua

mạng TCP/IP và dùng cáp tiêu chuẩn UTP CAT5e và CAT6

- Các máy quay sẽ được kết nối vào hệ thống mạng, với giao thức IP Các máy tính

quản lý và điều khiển sẽ thông qua mạng IP để kết nối với máy quay Việc quản lý và

điều khiển sẽ thông qua Web server có sẵn trên mỗi máy quay hoặc quản trị tập trung

thông qua phần mềm quản trị

- Máy quay mạng được điều khiển dễ dàng thông qua chuột, bàn phím máy tính và bàn

điều khiển

- Hệ thống giám sát truyền hình kỹ thuật số cơ bản bao gồm máy quay mạng với khả

năng ghi lại hình ảnh trên nền tảng IP, nó cho phép dễ dàng mở rộng (gắn thêm máy

quay) cũng như thêm các chức năng khác cho hệ thống như là tích hợp với hệ thống

điều khiển truy nhập và lưu giữ hình ảnh kỹ thuật số

- Sử dụng hệ thống giám sát truyền hình kỹ thuật số cho phép mở rộng ở những nơi cần

thiết và những lúc cần thiết và đồng thời cho phép ghi lại hình ảnh số trên hệ thống

máy chủ lưu trữ

- Hệ thống bao gồm các máy quay dùng để quan sát hoạt động ở hành lang, và người ra

vào ở các cầu thang máy, tương tự máy quay dùng để quan sát người vào ra ở cầu

thang bộ Hệ thống giám sát truyền hình kỹ thuật số cơ bản sẽ cung cấp sự giám sát

bên ngoài, các máy quay ngoài trời sẽ được lắp đặt cùng với các vỏ bảo vệ, tất cả các

cổng vào cần được bảo vệ sẽ có máy quay mạng tại cổng đó Hệ thống giám sát truyền

hình kỹ thuật số sẽ giám sát các cửa và cầu thang sử dụng hệ thống điều khiển truy

nhập

- Hệ thống có khả năng ghi lại hình ảnh dưới dạng MPEG-4 hay MotionJPEG lên đĩa

cứng lưu giữ tại trung tâm dữ liệu Hệ thống ghi hình kỹ thuật số tận dụng khả năng

ghi hình lên hệ thống lưu giữ trung tâm

- Nhân viên an ninh tại phòng an ninh có thể xem và điều khiển (dùng chức năng zoom/

pan/tilt) tất cả các máy quay trong nhà máy

23

Trang 24

- Máy quay lắp đặt trong nhà máy sẽ là loại máy quay mạng chất lượng cao có thể quay với điều kiện ánh sáng yếu hoặc có thể quay Ngày/Đêm (day/night)

- Tính hiệu hình ảnh đươc nén trực tiếp từ máy quay và thành tín hiệu hình ảnh số

Motion JPG hoặc Mpeg-4 Tín hiệu số sẽ được truyền về các máy tính giám sát tại cáctrạm giám sát thông qua hạ tầng mạng nhà máy

- Tại mỗi trạm giám sát các máy tính trạm sẽ hiện thị các hình ảnh từ các máy quay trêncác màn hình Các hình ảnh sẽ được hiện thị theo thời gian thực những sự kiện diễn ra

ở các điểm giám sát Các máy trạm giám sát có thể hiện thị hình ảnh trực tiếp từ một hoặc nhiều máy quay Những hình đặc biệt có thể xuất ra một màn hình riêng biệt để xem kỹ nếu cần

- Tất cả tín hiệu hình ảnh truyền về máy chủ chính được lưu trong 7 ngày theo quy định đến trước ra trước (first-in-first-out) Chất lượng ghi phải ít nhất 5 khung hình/giây (fps) Nếu cần, hình ảnh có thể sao luu vào CD/DVD/HDD để cho mục đích điều tra

3.2.3 Thống kê các vị trí giám sát

Hệ thống camera giám sát được triển khai hỗ trợ công tác bảo vệ anh ninh cho toà nhà, hệ thống cung cấp các hình ảnh trực tiếp cho công tác giám sát và các dữ liệu dầy đủ cho nhiệm vụ hồi tố

Dựa trên công năng của các khu vục và các địa điểm, hệ thống camera cung cấp các dịch

vụ giám sát hiểu quả cho công tác an ninh

3.2.4 Mô tả các khu vực giám sát

Chủng loại camera sử dụng cho công trình sẽ được xây dựng căn cứ trên công năng, vị trí

và kiến trúc của từng khu vực trong công trình, cụ thể:

Khu vực sản xuất trong nhà máy:

- Đối tượng giám sát

 Giám sát các hoạt động vào ra trong khu vực sảnh

- Vị trí lắp đặt:

 Camera PTZ lắp tại cột trong sảnh

 Camera Bán cầu cố định lắp tại các khu vực lễ tân

- Loại camera:

 Camera có độ phân giải tối thiểu megapixel

 Camera có chức năng PTZ quan sát khu vực sảnh chính

 Camera bán cầu cố định giám sát các khu vực lễ tân

 Camera có chức năng Day/Night

- Thông số hoạt động:

 Thời gian hoạt động: giám sát liên tục 24/24

 Ghi hình khi có các sự kiện tại sảnh (chuyển động, thay đổ trạng thái các cửa, báo động từ các đầu dò, cảm biến tại sảnh)

Trang 25

 Độ phân giải hiển thị 4CIF

 Độ phân giải ghi hình 4CIF

 Tốc độ hiển thị hình ảnh khi không có chuyển động 5fps

 Tốc độ hiển thị hình ảnh khi có chuyển động 15fps

 Thời gian lưu trữ theo quy định hồi tố của ngân hàng (30 ngày)

 Tích hợp các với hệ thống báo động (nhút nhấn khẩn cấp tại quầy giao dịch, cảm biến trạng thái cửa, đầu báo hồng ngoại…)

Các khu vực sảnh thang và hành lang:

- Đối tượng giám sát

 Giám sát các hoạt động tại khu vực sảnh thang

 Giám sát các hoạt động di chuyển tại các hành lang

 Thời gian hoạt động: giám sát liên tục 24/24

 Ghi hình khi có các sự kiện tại sảnh (chuyển động, thay đổ trạng thái các cửa, báo động từ các đầu dò, cảm biến tại sảnh)

 Độ phân giải hiển thị 4CIF

 Độ phân giải ghi hình 4CIF

 Tốc độ hiển thị hình ảnh khi không có chuyển động 5fps

 Tốc độ hiển thị hình ảnh khi có chuyển động 10fps

 Thời gian lưu trữ 7 ngày

 Tích hợp các với hệ thống báo động (cảm biến trạng thái cửa, đầu báo hồng ngoại…)

Khu vực bên ngoài nhà:

- Đối tượng giám sát:

 Giám sát hoạt động của người và phương tiện xung quanh nhà máy

- Vị trí lắp đặt:

 Trên tường bên ngoài nhà máy

 Cao độ tùy thuộc vị trí cửa

25

Trang 26

- Loại camera:

 Camera có độ phân giải cao tối thiểu 800x600

 Camera cố định ngoài trời giám sát các khu vực phía trước nhà máy

 Camera PTZ ngoài trời giám sát khu vực phía sau tào nhà

 Camera có vỏ bảo vệ ngoài trời

 Camera có chức năng Day/Night

- Thông số hoạt động:

 Thời gian hoạt động: giám sát liên tục 24/24

 Ghi hình khi có các sự kiện, hoạt động

 Độ phân giải hiển thị 4CIF

 Độ phân giải ghi hình 4CIF

 Tốc độ hiển thị hình ảnh khi không có chuyển động 5fps

 Tốc độ hiển thị hình ảnh khi có chuyển động 10fps

 Thời gian lưu trữ 7 ngày

3.3 Hệ âm thanh công cộng

Công nghệ này cho phép phân vùng các khu vực thông báo Khi phát thông báo, người phát

có thể lựa chọn phát trên 1 vùng bất kỳ nào, hoặc hơn 2 vùng, hoặc tất cả cùng lúc

Bạn có thể đặt trung tâm của hệ thống tại bất cứ khu vực nào trong nhà máy như phòng bảo

vệ, hoặc phòng kỹ thuật Tại trung tâm, chúng ta có thể điều khiển để phát thông báo trong cả nhà máy

Dựa trên mặt bằng và công năng của công trình, chúng tôi đề xuất xây dựng hệ thống âm thanh thông báo công cộng kỹ thuật số và các vùng âm trong công trình sẽ được phân theo chức năng của từng khu vực, chi tiết xem trên bản vẽ GS5-ELV-0.1

Với việc phân chia vùng như vậy ban quản lý từng khối nhà có thể dễ dàng ra những thông báo riêng cho từng khu vực mà không làm ảnh hưởng tới những khu vực khác không liên quan

Trang 27

Sơ đồ tổng quát của hệ thống âm thanh công cộng:

Hộp nối dây

Hộp nối dây

Hộp nối dây

Nguồn PSU

Do tính chất đặc biệt của công trình cũng như xu thế sử dụng các hệ thống điện tử hiện nay

có mặt trên thị trường, khi lựa chọn thiết bị phục vụ cho công trình này phải đảm bảo một số các

tính năng nổi bật sau:

- Tính đồng bộ: Các hệ thống phải tương thích khi ghép nối, các thiết bị chính như Âm

thanh thông báo phải đồng bộ tốt nhất là của một hãng sản xuất

- Tính mở: Các hệ thống phải có cấu hình thiết kế mở khi cần nâng cấp hoặc thay thế

hoặc kết nối với các thiết bị khác (Tối đa mở rộng được đến 60 vùng âm thanh)

- Khả năng dự phòng và thay thế, căn cứ vào yêu cầu thiết kế kỹ thuật của công trình:

 Về khả năng kỹ thuật: thiết bị đồng bộ, đáp ứng hoàn hoàn các yêu cầu kỹ

thuật, giao diện với người sử dụng thân thiện và dễ hiểu

 Thiết bị tương tự của hãng đã được sử dụng trong nhiều công trình quan trọng

của Nhà nước, khách sạn, siêu thị, xưởng sản xuất… Qua quá trình làm việc cho thấy chất lượng âm thanh tốt, thiết bị có chất lượng và độ bền cao

Trung tâm của hệ thống âm thanh:

- Các thiết bị trung tâm của hệ thống âm thanh thông báo như bộ điều khiển trung tâm,

hệ thống Amply khuếch đại, hệ thống bàn gọi, đầu CD/DVD và đài FM được đặt

trong tủ thiết bị đặt tại phòng quản lý của nhà máy

Hệ thống Loa:

- Hệ thống loa dùng lắp đặt cho công trình gồm 3 loại:

 Loa âm trần 3/6W lắp đặt cho khu vực hành lang, văn phòng,…

 Loa tường 6W đặt tại khu vực phòng kỹ thuật

 Loa nén 15/30W đặt tại khu vực xưởng sản xuất

Hệ thống cáp

- Việc thiết kế bố trí hệ thống cáp của các thiết bị Trang âm điện tử trong công trình để

đảm bảo khả năng chống nhiễu cao cần tuân thủ các tiêu chí sau:

27

Trang 28

 Phải được thiết kế đi trong máng cáp hoặc ống nhựa, không có đấu nối giữa đường.

 Phải đi cách xa các đường cáp nguồn, cáp điện lực tối thiểu 20 cm, chỗ đoạn cắt phải vuông góc

 Hệ thống hố ga cáp phải được bố trí với khoảng cách hợp lý, dễ dàng cho việcthay thế sửa chữa

 Để đảm bảo tín hiệu được truyền đi tốt nhất, cáp loa phải sử dụng loại cáp có tiết diện lõi tối thiểu là 1,5 mm2

phương Hình ảnh thu được từ các điểm đặt đảm bảo nét, mịn, tốc độ ổn định

 Không có xiên nhiễu giữa các kênh

 Biên độ tín hiệu của các kênh truyền trên cáp có tuyến tính theo tần số

 Mạng cáp được thiết kế đảm bảo truyền tải các kênh truyền hình và âm thanh

 Tín hiệu tại các điểm TV đạt chuẩn

 D ki n s l ự kiến số lượng kênh truyền hình cho hệ thống truyền hình ến số lượng kênh truyền hình cho hệ thống truyền hình ố vị trí người dùng trên mỗi tầng như sau: ượng ng kênh truy n hình cho h th ng truy n hình ền hình cho hệ thống truyền hình ệ thống truyền hình ố vị trí người dùng trên mỗi tầng như sau: ền hình cho hệ thống truyền hình cáp

ƯƠNG

ƯƠNG

Trang 30

 Khoảng cách từ tủ thiết bị trung tâm tới các điểm truyền hình phải được tối ưuhoá để sao cho mức độ can nhiễu của tín hiệu thu được phải nhỏ nhất.

 Tín hiệu truyền hình thu được từ trung tâm truyền hình đến các đầu thu tín hiệu phải đồng đều

Trang 31

Căn cứ vào chức năng của hệ thống cùng sự phát triển của công nghệ truyền hình thực tế, chúng tôi thiết kế hệ thống mạng truyền hình là truyền hình cáp sử dụng tín hiệu của các nhà cung cấp trong khu vực:

- Các điểm truyền hình cáp sẽ được bố trí ở phòng ăn tập thể thuộc tầng 4 của toà nhà, tại phòng quản lý nhà máy và có ổ chia dự phòng cho các phòng lãnh đạo khi đã có mặt bằng bố trí nội thất

- Hệ thống truyền dẫn:

 Hệ thống truyền dẫn cho hệ thống truyền hình là cáp đồng trục RG6 , RG 11

và hệ thống ổ cắm truyền hình loại 1 nhân

 Hạ tầng cáp truyền dẫn sẽ được bảo vệ bởi hệ thống ống đi ngầm tường hoặc

a Các tiêu chuẩn thiết kế hệ thống cấp thoát nước

o Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, 1996

o Quy chuẩn Hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình, ban hành theo Quyết định số47/1999/QĐ-BXD, ngày 21 tháng 12 năm 1999 của Bộ Xây dựng

o Tuyển tập tiêu chuẩn xây dựng Việt nam tập VI

o TCVN 4513:1988 Cấp nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế

o TCVN 4474:1987 Thoát nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế

31

Trang 32

o TCXD 33:2006 Cấp nước - Mạng lưới bên ngoài và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế

o TCVN 2622:1995 Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế

o TCVN 7336: 2003 Hệ thống phòng cháy chữa cháy - Hệ thống sprinkler tự động - Yêu cầu thiết kế và lắp đặt

b Các tiêu chuẩn về vật liệu:

o BS ( British Standard – Part Material )

o AS/NZS ( Australian Standard / Newzealand Standard )

o ASTM ( American Standard Material )

o JIS ( Japanese Industrial Standard - Part Material )

1.2 Mô tả chung các hệ thống cấp thoát nước

Thiết kế hệ thống cấp thoát bên trong công trình “XÂY DỰNG NHÀ MÁY IN VÀ SẢN XUẤT BAO BÌ GOLDSUN QUẾ VÕ” bao gồm các hạng mục:

- Cấp nước

 Cấp nước sinh hoạt: cho nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt của công trình

 Cấp nước cho các thiết bị nhà xưởng

- Thoát nước công trình

 Hệ thống thoát nước sinh hoạt tắm rửa

 Hệ thống thoát nước thải khu vệ sinh

 Hệ thống thoát nước mưa

2 Hệ thống cấp nước

Nhu cầu cấp nước cho công trình bao gồm: cấp nước cho các nhu cầu sinh hoạt, nấu ăn khu bếp

nhân viên, cấp nước cho các thiết bị máy in, máy lề , cấp nước cho các thiết bị tạo độ ẩm hệ thống điều hòa không khí

Nguồn nước cấp cho công trình lấy từ trạm bơm tăng áp và mạng lưới đường ống cấp nước của hạ tầng toàn khu

- Nguồn nước cấp cho công trình được lấy từ đường ống cấp nước thuộc mạng lưới cấp nước hạ tầng

ngoài nhà, hướng và vị trí đấu nối thể hiện trên bản vẽ trong hồ sơ

- Nước được bơm tăng áp ngoài nhà lên bể mái của công trình, bể mái gồm 04 bể inox loại nằm

ngang (Có giá đỡ Inox đi kèm), đặt tại cos +13.200 Tại các bể đặt phao cơ DN40, van khóa vào bể, van xả cặn, xả tràn

- Cấu trúc hệ thống cấp nước:

Trang 33

+ Tại các tầng trên cùng khối Văn phòng (Cos +9.900) do áp lực nước không đảm bảo cho nhu cầu sử dụng, nên bố trí cụm bơm tăng áp riêng cho tầng này Vị trí đặt bơm tăng áp tại phòng tum thang máy khối Văn phòng (Trục X8-X9) Các trục tăng áp bao gồm: CN1-TA, D32; CN2-TA, D50;CN7-TA, D25.

+ Các tầng dưới cấp nước tự nhiên nhờ áp lực chênh cao giữa két nước và các thiết bị vệ sinh + Nước lạnh cấp cho nhu cầu ăn uống được lọc qua hệ thống cụm lọc nước RO công suất: 350l/

h, phục vụ cho khu bếp nấu ăn và 02 điểm lấy nước uống tại cos +0.000 và cos +5.800 khối nhà

xưởng

+ Nước lạnh cấp cho khối nhà xưởng (trục CN-NM, D63-PPR) sẽ cấp nước cho khu WC nhà xưởng, các thiết bị tạo ẩm cho hệ thống điều hòa không khí và cụm thiết bị in, lề Đường ống cấp nước cho các thiết bị nhà xưởng sử dụng nước sẽ đi trên trần kỹ thuật, ngầm sàn và đặt đầu chờ tại mỗi vị trí kết nối, ống chờ cao hơn mặt sàn 0.1m đặt van khóa DN15

+ Khu vệ sinh WC05 có bố trí sen vòi tắm cho cán bộ Văn phòng, được bố trí thêm bình nóng lạnh cục bộ đặt trên trần kỹ thuật, dung tích 30l

Toàn bộ nước sạch được phân phối theo tuyến ống nhựa cao cấp PPR tới các thiết bị dùng nước Ống PPR được nối bằng phương pháp hàn ở nhiệt độ cao, thử kín, thử áp đảm bảo yêu cầu Tại các

vị trí đặt van khóa bố trí các rắc co nhằm phục vụ cho quá trình bảo dưỡng và thay thế

Đường ống cấp nước đi trong các hộp kỹ thuật, trên trần giả, ngầm trong sàn hoặc ngầm tường, đảm bảo tiêu chuẩn cho phép

SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ CẤP NƯỚC SINH HOẠT & SẢN XUẤT

33

Trạm bơm toàn khu

Máy bơm tăng áp Két nước mái

Thiết bị vệ sinh, TB nhà

xưởng Cos +0.000 +6.600

Thiết bị vệ sinh, khu bếp Cos +9.900

Cụm lọc nước tinh khiết

RO

Cấp nước nấu ăn, nước

Trang 34

2.4 Tính toán các công trình cấp nước đơn vị

2.4.1 Nhu cầu cấp nước của công trình

- Nhu cầu cấp nước sinh hoạt cho cán bộ công nhân viên tại nhà máy

Dự kiến nhà máy có 400 công nhân viên làm việc tại nhà máy hoạt động 3 ca/ ngày, nhà máy chia làm 02 giai đoạn xây dựng, công trình đang thiết bị là giai đoạn 1, công suất bằng ½

Lượng nước cấp cho nhu cầu sinh hoạt của cán bộ công viên toàn nhà máy được lấy theo TCXDVN 33:2) 006 -Tiêu chuẩn cấp nước cho nhu cầu sinh hoạt trong cơ sở sản xuất

công nghiệp) tính cho 01 người trong 01 ca là 80 lít/người/ca (Lấy hệ số không điều hòa

k = 3).

- Nhu cầu cấp nước cho sản xuất: Dự kiến 10m3/ngđ / 2 = 5 m3/ngđ (Chủ đầu tư cung cấp)

 Tổng lưu lượng nước ngày đêm của công trình: Qngđ = 48 + 5 =53 m3/ngđ

2.4.2 Tính toán dung tích két nước trên mái

Dung tích két nước được tính toán như sau:

Wk = K (Wđh + Wcc) , (m3)Trong đó :

Wđh - dung tích điều hoà của két nước, m3

Wđh = 30% Qngđ (Trạm bơm chung cho toàn khu, sử dụng van phao cơ cho từng két nước)

2.4.3 Bơm tăng áp trên mái

Bơm tăng áp được hoạt động theo chế độ tự động có sử dụng bình tích áp nhằm mục đích tăng áp lực cấp nước cho các khu vệ sinh, khu bếp tầng áp mái cos +9.900

Trang 35

 Lưu lượng bơm cấp nước:

Trong đó:

q0: Lưu lượng nước của một dụng cụ vệ sinh cùng loại (l/s)

(Xem bảng tính đương lượng)

n: Số lượng vệ sinh cùng loại

p: Hệ số hoạt động đồng thời của dụng cụ vệ sinh lấy theo bảng 12 và bảng 13- TCVN 4513:1988

q(l/s)

D tính toán (mm)

Tổn thất theo chiều dài ống: Hf1=J*L

Tổn thất cục bộ = (10% -20%)* tổn thất trên chiều dài ống (TCXD 33-2006, phụ lục 14)

Công suất (kw)

Số lượng bơm hoạt động

Ghi chú

01 chạy + 01 dự phòng

 Tính toán dung tích bình tích áp

35

Trang 36

Thông số bơm lựa chọn:

02 Bơm tăng áp: Trong đó 01 bơm chạy, 01 bơm dự phòng

Q=12m3/h;

H=15m;

P=1.5Kw;

Bình tích áp 50l

2.4.4 Tính toán thủy lực cấp nước cho hệ nước lạnh

- Lưu lượng tính toán cho khối văn phòng

Trong đó:

qsh: Lưu lượng nước tính toán trong một giây (l/s)

N: Tổng số đương lượng của các dụng cụ vệ sinh trong tòa nhà hay đoạn ống

α: Hệ số phụ tùng chức năng của mỗi loại nhà, lấy α = 1,5 (Theo bảng 11 - TCVN 4513:1988)

- Lưu lượng tính toán cho khối sản xuất

qsh-sx = q0.n.p

Trong đó:

q0: Lưu lượng nước của một dụng cụ vệ sinh cùng loại (l/s)

Trang 37

n: Số lượng vệ sinh cùng loại

p: Hệ số hoạt động đồng thời của dụng cụ vệ sinh lấy theo bảng 12 và bảng 13- TCVN 4513:1988

Bảng đương lượng thiết bị vệ sinh theo TCVN 4513:1988, Bảng: 2

Áp suất PN

Chiều dày (mm)

ĐK trong (mm)

Trang 38

Đương lượng qtt

1 Cos 0.000 Khu WC01 4 3 2 3.33 0.55 18.67 26.2 ≤2.0 1.02 D32 Tính theo nhà văn phòng; HS=1.5

2 Cos +3.300 Khu WC01 4 3 2 3.33 0.55 18.67 26.2 ≤2.0 1.02 D32 Tính theo nhà văn phòng; HS=1.5

3 Cos +6.600 Khu WC01 4 3 2 3.33 0.55 18.67 26.2 ≤2.0 1.02 D32 Tính theo nhà văn phòng; HS=1.5

4 Cos +9.900 Khu WC01 4 3 2 3.33 0.55 18.67 26.2 ≤2.0 1.02 D32 Tính theo nhà văn phòng; HS=1.5

DN Chọn (mm)

Đường kính ngoài

Vận tốc max yêu cầu (m/s)

Vận tốc thực (m/s)

BẢNG TÍNH TOÁN THỦY LỰC ĐƯỜNG ỐNG - NƯỚC LẠNH

3 Hệ thống thoát nước công trình

Hệ thống thoát nước thải của công trình được phân loại tại nguồn gồm:

o Nước thải sinh hoạt

o Nước thải sản xuất

o Nước mưa Nước thải sinh hoạt cũng được thiết kế và phân loại riêng từ nguồn phát thải (Các thiết bị vệ sinh)

gồm:

o Hệ thống thoát nước rửa (lavabô, rửa sàn)

o Hệ thống thoát nước bẩn (xí + tiểu)

o Hệ thống thoát nước khu bếp3.1 Hệ thống thoát nước rửa

Hệ thống thoát nước rửa (lavabô, rửa sàn): dẫn nước bẩn từ các chậu rửa, phễu thu nước sàn được

thoát vào các ống đứng thoát nước các thoát nước có đường kính D = 42 - 90 mm thoát ra hố ga

thuộc hệ thống nước thải ngoài nhà

3.2 Hệ thống thoát nước bẩn

Nước thải thu từ các xí bệt, tiểu nam được thu vào các ống đứng có đường kính D = 34mm- 125mm thoát riêng vào ngăn chứa của bể tự hoại để xử lý sơ bộ trước khi thoát ra hố ga thuộc hệ thống thoátnước thải ngoài nhà

3.3 Hệ thống thoát nước khu bếp

Trang 39

Nước thải từ các chậu rửa khu bếp có nhiều dầu, mỡ, cát cần đường ống thoát riêng Toàn bộ nướcthải từ các chậu rửa được thu gom tại cos +9.900 và thoát vào ống đứng U.PVC D125 xuống cos +0.000 đi âm sàn dẫn ra bể tách mỡ, tách cặn sau đó phần nước trong sẽ được dẫn vào hố ga thoát nước thải sinh hoạt ngoài nhà Phần cặn sẽ định kỳ hút và vớt váng mỡ 1 tuần - 2 tuần/ lần, tùy thuộcvào lượng mỡ thải ra trong quá trình sử dụng thực tế.

3.4 Hệ thống thoát nước mưa trên mái

Nước mưa trên mái được thu gom bằng rọ rác mái, phễu thu mưa và các ống đứng U.PVC có đường kính D=60mm – 110mm, sau đó thu gom và dẫn ra hố ga thoát nước mưa ngoài nhà

3.5 Hệ thống thoát nước thải sản xuất

- Nước thải sản xuất tại tầng 2 được thu gom tập trung tại điểm thu tại trục (X7;Y13), đặt ống thu trục đứng U.PVC D140 dẫn ra hố ga G8 – mạng lưới thoát nước thải sản xuất ngoài nhà

- Tại tầng 1, các điểm thu nước thải đặt ống chờ U.PVC cách mặt sàn 0.1m nhằm kết nối với điểm thoát nước của các thiết bị sản xuất Toàn bộ ống thoát nước thải sản xuất đi ngầm sàn, có đặt các tê thông tắc trên sàn dẫn ra hố ga G8 – mạng lưới thoát nước thải sản xuất ngoài nhà (Xem bản vẽ chi tiết)

SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THẢI SINH HOẠT

Hố ga thu nước thải

Bể tách mỡ

Chậu bếp

Trang 40

SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ HỆ THỐNG

THOÁT NƯỚC THẢI BẾP

SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC MƯA

SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THẢI SẢN XUẤT

3.6 Lưu lượng thoát nước tính toán của công trình

qth = qc + qdcmax

Trong đó :

qc - lưu lượng nước cấp tính toán, qc = 4,21 (l/s) (Xem bảng tính lưu lượng nước lạnh)

qdcmax - lưu lượng nước thải của dụng cụ có lưu lượng nước thải lớn nhất, qdcmax = 1,4 (l/s)

Chậu rửa bếp &

TS

Bể tách mỡ, cặn

Hệ thống XLNT Ngoài nhà

Hố ga thu nước thải

Thiết bị sản xuất

Ống U.PVC thoát

Hệ thống XLNT Ngoài nhà

Hố ga thu nước thải

Rọ, phễu thu mưa

Ống đứng U.PVC

Mạng lưới thoát nước mưa ngoài nhà

Hố ga thu nước mưa

Ngày đăng: 11/01/2018, 10:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w