Bảng 1.Tải lượng ô nhiễm trong dòng nước thải của công đoạn tẩyNguồn: Trần Văn Nhân, Ngô Thị Nga 2009.. Giá trị các thông số ô nhiễm có trong nước thải của một số nhà máy sản xuất giấy v
Trang 106/28/2024 Nhóm 15 1
Chuyên đề
ĐỀ XUẤT, THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI
CHO CÔNG TY SẢN XUẤT GIẤY TIẾN PHÁT
Sinh viên thực hiện: Nhóm 15
Trang 306/28/2024 Nhóm 15 3
Nguồn gốc
Hình 1.Sơ đồ công nghệ sản xuất giấy và các nguồn thải
(Nguồn: Trần Văn Nhân, Ngô Thị Nga (2009) Giáo trình Công Nghệ Xử Lý Nước Thải
NXB Khoa học và kỹ thuật,Hà Nội).
Trang 5Bảng 1.Tải lượng ô nhiễm trong dòng nước thải của công đoạn tẩy
(Nguồn: Trần Văn Nhân, Ngô Thị Nga (2009) Giáo trình Công Nghệ Xử Lý Nước Thải NXB Khoa học và
kỹ thuật,Hà Nội).
Trang 6+ Dòng thài từ các khâu rửa thiết bị, rửa sàn, dòng chảy tràn có hàm lượng các chất lơ lửng và các háo chất rơi vãi.Dòng thải này không liên tục.
Trang 7Bảng 2 Giá trị các thông số ô nhiễm có trong nước thải của một số nhà máy sản xuất giấy
và bột giấy [Nguồn: Tổng Cục Môi Trường (2011)].
Trang 8_Tổng số nhân công 80 người.
_Nguồn nguyên liệu chính là giấy thải
Trang 9Dây chuyền công nghệ
06/28/2024 Nhóm 15 9
Giấy vụn Nghiền thủy lực
Ép, sấy,cuộn,cắt
Lô lưới Pha loãng Sàn rung
Nghiền Hà Lan Lắng cát
Thông phân lượng Hầm quậy
In, đóng kim Cắt
Hình 2 Dây chuyền công nghệ sản xuất bao
bì, thùng carton công ty Tiến Phát
Trang 101.TỔNG QUAN
1.2.Tổng quan về công ty sản xuất giấy Tiến Phát
Lưu lượng, thành phần, tính chất nước thải của nhà máy_Lưu lượng nước thải của nhà máy: 400 m3/ng.đêm
Trang 11Giữ lại những tạp chất thô như rác, vỏ
cây ,đảm bảo cho máy bơm và các
công trình, thiết bị xử lý khác hoạt động
tốt
Trang 121.TỔNG QUAN
1.3.Tổng quan về các phương pháp xử lý nước thải ngành giấy
Phương pháp cơ học
• Điều hòa lưu lượng: Điều hòa lưu lượng
thường được dùng để duy trì dòng thải vào
gần như không đổi, khắc phục những vấn
đề vận hành do sự dao động lưu lượng
nước gây ra và nâng cao hiệu suất của các
quá trình ở cuối dây chuyền xử lý Ảnh: Công ty TNHH Dịch Vụ Phân Tích Kỹ Thuật Môi Trường Công Nghệ Mới
Hình.Bể điều hòa
Trang 141.TỔNG QUAN
1.3.Tổng quan về các phương pháp xử lý nước thải ngành giấy
Phương pháp cơ học
• Lọc: được ứng dụng để tách các tạp chất phân tán có kích thước nhỏ
khỏi nước thải bằng cách cho qua lớp vật liệu lọc
Trang 15• Hấp phụ: Dùng để tách các chất hữu cơ và khí hòa tan khỏi nước thải bằng
cách tập trung những chất đó trên bề mặt chất rắn (chất hấp phụ) hoặc bằng cách tương tác giữa các chất bẩn hòa tan với các chất rắn (hấp phụ hóa học).
• Tuyển nổi : là phương pháp dùng để loại bỏ tạp chất ra khỏi nước bằng
cách tạo cho chúng khả năng dễ nổi lên mặt nước khi bám theo các bọt khí.
Trang 20Nước thải QT xeo giấy Nước thải sản xuất giấy
Bể chứa bùn Máy ép bùn Bùn xử lý định kỳ
Trang 21chất hữu cơ có trong bể Aerotank qua 3 giai đoạn chính sau:
• Giai đoạn 1: Tốc độ oxy hóa bằng tốc độ tiêu thụ oxy
• Giai đoạn 2: Vi sinh phát triển ổn định và tốc độ tiêu thụ oxy gần như không thay đổi Chính giai đoạn này chất hữu cơ bị phân hủy nhiều nhất.
• Giai đoạn 3: Sau một thời gian khá là dài thì tốc độ oxy hóa
bị chững lại, tốc độ tiêu thụ oxy tăng lên Đây là giai đoạn xảy ra quá trình nitrat hóa các muối amon
Hiệu quả xử lý của bể Aerotank tính theo COD và BOD là
90-95%.
Trang 224 TÍNH TOÁN BỂ AEROTANK
4.2 Các chỉ tiêu thiết kế
Lưu lượng nước thải: Qngàytb = 400 m 3 /ngày đêm = 16,7 m 3 /h
Hàm lượng COD đầu vào: COD = 684 mg/l
Hàm lượng BOD5 đầu vào: S0 = 446,88 mg/l
Hàm lượng SS đầu vào : 167,62 mg/l
Hàm lượng BOD5 đầu ra : S’ = 30 mg/l
Hàm lượng COD đầu ra : 60 mg/l
Hàm lượng SS đầu ra : 40 mg/l, trong đó có chứa 65% cặn dễ phân hủy sinh
học
Trang 23Thời gian lưu bùn trong hệ thống: Өc = 10 ngày
Hệ số chuyển đổi giữa BOD5 : BOD20: f = 0.68
Hệ số phân hủy nội bào: Kd = 0.072 ngày-1
Hệ số sản lượng bùn (tỷ số giữa tế bào được tạo thành với lượng chất nền được tiêu thụ):
Y = 0,6 mg VSS/mg BOD5
Trang 244 TÍNH TOÁN BỂ AEROTANK
4.3 Tính toán
Trang 264 TÍNH TOÁN BỂ AEROTANK
4.3.1 Xác định hiệu quả sử lý
Hiệu quả xử lý tính theo BOD5 hòa tan
Hiệu quả sử lý toàn bộ:
*100%
E=
Trang 274 TÍNH TOÁN BỂ AEROTANK
4.3.2 Xác định thể tích của bể aerotank
Trang 284 TÍNH TOÁN BỂ AEROTANK
4.3.3 Thời gian lưu nước
Trang 294 TÍNH TOÁN BỂ AEROTANK
4.3.4 Tính lượng bùn thải ra mỗi ngày
Hệ số sản lượng quan sát (hệ số tạo cặn)
- Lượng bùn hoạt tính sinh ra mỗi ngày do khử BOD (tính
theo MLVSS):
( mgSS/mgBOD5 )
Px(VSS) =Yobs*Q*(So-S) (gVSS/ngđ)
Trang 304 TÍNH TOÁN BỂ AEROTANK
4.3.4 Tính lượng bùn thải ra mỗi ngày
Lượng bùn hoạt tính sinh ra mỗi ngày do khử BOD5 (tính theo MLSS):
Lượng bùn cần xử lý mỗi ngày :
Px(SS) = Px(VSS) / 0,7 (gSS/ngđ)
Pth(SS) = Px(SS) – Q*SSra (gSS/ngđ)
Trang 314 TÍNH TOÁN BỂ AEROTANK
4.3.4 Tính lượng bùn thải ra mỗi ngày
Lưu lượng bùn xả ra khỏi hệ thống:
(m3/ngày)
Trang 344 TÍNH TOÁN BỂ AEROTANK
4.3.7 Tính lượng oxy cần cung cấp cho bể Aerotank
Lượng BOD5 bị khử (kg BOD5/ngđ)
Lượng oxi cần thiết (KgO2/ngđ)
Lượng oxi cần thiết trong điều kiện thực ở 20oC
Trang 354 TÍNH TOÁN BỂ AEROTANK
4.3.7 Tính lượng oxy cần cung cấp cho bể Aerotank
Trang 364 TÍNH TOÁN BỂ AEROTANK
4.3 Thiết kế hệ thống phân phối khí
Trang 37THE END