A Tính chất chia hết trên tập hợp số tự nhiên: I/ Tính chất chung: 1/ Bất cứ số nào khác 0 cũng chia hết cho chính nĩ.. III/ Tính chất chia hết của tích 7/ Nếu một thừa số của tích chia
Trang 1A) Tính chất chia hết trên tập hợp số tự nhiên:
I/ Tính chất chung:
1/ Bất cứ số nào khác 0 cũng chia hết cho chính nĩ
2/ a b và b c a c 3/ Số 0 chia hết cho mọi số b khác 0
4/ Bất cứ số nào cũng chia hết cho 1
II/ Tính chất chia hết của tổng và hiệu
5/ Nếu a m và b m thì a b m và a b m (a b) 6/ Nếu một trong hai số a và b chia hết cho m, số kia khơng chia hết cho m thì a +b khơng chia hết cho m và a - b khơng chia hết cho m
III/ Tính chất chia hết của tích
7/ Nếu một thừa số của tích chia hết cho m thì tích chia hết cho m
8/ a m b n , ab mn IV/ Hệ quả:
a b a b (n>0)
2/ a m , a n , ( , ) 1m n a mn
3/ Nếu tổng hoặc hiệu của hai số chia hết cho m và một trong hai số ấy chia hết cho m thì số cịn lại cũng chia hết cho m
4/ Nếu ac b và (a, b) =1 thì c b 5/ Nếu a b, c b và (m, n N) thì a.m + c.n b (b 0) 6/ a b và c d ac bd
7/ am k.am (kN) 8/ a m; bm k1a+k2bm
B) Một số dấu hiệu chia hết
Gọi N = a an n 1 a a1 0
1 Dấu hiệu chia hết cho 2:
Một số chia hết cho 2 chữ số tận cùng của nĩ là chữ số chẵn
N 2 a0 2 a0{0; 2; 4; 6; 8}
2 Dấu hiệu chia hết cho 5:
Một số chia hết cho 5 chữ số tận cùng của nĩ là 0 hoặc 5
N 5 a0 5 a0{0; 5}
3 Dấu hiệu chia hết cho 4 và 25:
Một số chia hết cho 4 (hoặc 25) số tạo bởi 2 chữ số tận cùng của nĩ chia hết cho 4 hoặc 25
N 4 (hoặc 25)
1 0
a a 4 (hoặc 25)
4 Dấu hiệu chia hết cho 8 và 125:
Một số chia hết cho 8 (hoặc 125) số tạo bởi 3 chữ số tận cùng của nĩ chia hết cho 8 hoặc 125
N 8 (hoặc 125) a a a 8 (hoặc 125) 2 1 0
5 Dấu hiệu chia hết cho 3 và 9:
Một số chia hết cho 3 (hoặc 9) tổng các chữ số của nĩ chia hết cho 3 (hoặc 9)
Trang 2N 3 (hoặc 9) a0+a1+…+an 3 (hoặc 9)
CÁC DẠNG BÀI TẬP VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI
Dạng 1 : Xét tính chia hết của một tổng hoặc hiệu
Phương pháp:
Ta sử dụng các tính chất
Nếu a m và b m thì a b m và a b m (a b)
Nếu một trong hai số a và b chia hết cho m, số kia khơng chia hết cho m
thì a +b khơng chia hết cho m và a - b khơng chia hết cho m
Bài tập 1: Áp dụng tính chất chia hết xét xem mỗi tổng (hiệu) sau cĩ chia hết cho 8 khơng?
a) 48 + 56 + 112 b) 160 – 47
Giải:
a) Áp dụng tính chất chia hết của một tổng (hiệu) ta cĩ:
8 ) 112 56 48 ( 8 112
8
56
8
48
b) 160 8 mà 47 8 nên 160 - 47 8
Bài tập 2: Khơng thực hiện phép tính, chứng tỏ rằng:
a) 34.1991 chia hết cho 17
b) 2004 2007 chia hết cho 9
c) 1245 2002 chia hết cho15
d) 1540 2005 chia hết cho 14
Hướng dẫn:
Ta dùng tính chất sau:
Chỉ cần cĩ một thừa số trong tích chia hết cho một số thì cả tích chia hết cho số đĩ
Giải:
a) 34.1991 = 17.2.1991
Vì 17 chia hết cho 17 nên 17.2.1991 hay 34.1991
b) 2004 2007 chia hết cho 9
2007 cĩ tổng các chữ số bằng 9, mà 9 chia hết cho 9 nên 2007 9
Do đĩ 2004 2007 9
c) 1245 2002 chia hết cho15
1245 cĩ tận cùng là chữ số 5 nên 1245 5
Do đĩ 1245 2002 chia hết cho 5
1245 cĩ tổng các chữ số là 1+2+4+5 = 12; 12 3 nên 1245 3
Do (5,3) = 1
Vậy 1245 2002 chia hết cho15
d) 1540 2005 chia hết cho 14
c b a c
N c b a c
a ; , , ( 0 )
Trang 31540 = 14 110
Ta cĩ 14 14 nên 14.110 14 hay 1540 2005 14
Vậy 1540 2005 chia hết cho 14
Bài tập 3: Tổng (hiệu) sau cĩ chia hết cho 5 khơng?
a) 1.2.3.4.5.6 + 40 b) 1.2.3.4.5.6 - 32
Hướng dẫn:
* Nhận xét rằng tích 1.2.3.4.5.6 cĩ chứa thừa số 5 do đĩ tích này chia hết cho 5 Từ đĩ xét thừa
số cũng lại xem cĩ chia hết cho 5 khơng? Dẫn đến cách giải tương tự như bài tập 1
Giải:
a) 1.2.3.4.5.6 5 và 40 5 1.2.3.4.5.6 + 40
b) 1.2.3.4.5.6 5 và 32 5 1.2.3.4.5.6 - 32 5
Bài tập 4: Cho A = 2.4.6.8.10.12+ 40 Hỏi A cĩ chia hết cho 5, cho 6, cho 8 khơng?
Hướng dẫn:
Ta sử dụng tính chất
Nếu a m và b m thì a b m và a b m (a b)
Nếu một trong hai số a và b chia hết cho m, số kia khơng chia hết cho m
thì a +b khơng chia hết cho m và a - b khơng chia hết cho m
Giải:
* 2.4.6.8.10.12 5 và 40 5 2.4.6.8.10.12+ 40 5 A 5
* 2.4.6.8.10.12 6 và 40 6 2.4.6.8.10.12+ 40 6 A 6
* 2.4.6.8.10.12 8 và 40 8 2.4.6.8.10.12+ 40 8 A 8
Từ đĩ ta kết luận: A 5, A 6, A 8
Bài tập 5: Chứng tỏ rằng: (49.a + 72) 7 với a N
Giải:
Ta cĩ: 49.a 7 với a N và 72 7 (49.a + 72) 7 với a N
Bài tập 6 : Cho tổng A = (12 + 14 + 16 + x) với x N Tìm x để:
a) A chia hết cho 2 b) A khơng chia hết cho 2 Phương pháp: Tìm điều kiện của một số hạng để tổng ( hoặc ) chia hết cho một số
Nhận xét: Ba số hạng đầu tiên trong tổng A đều chia hết cho 2 Muốn tổng A chia hết cho 2 thì x phải
là một số chia hết cho 2 Muốn tổng A khơng chia hết cho 2 thì x phải là một số khơng chia hết cho 2
Giải:
a) Ta cĩ: 122, 142, 162
Để A = (12 + 14 + 16 + x) 2 thì x2 Vậy x= 2.k (k N)
b) Ta cĩ: 122, 142, 162
Để A = (12 + 14 + 16 + x) 2 thì x 2 Vậy x= 2.k+1(k N)
Dạng 2: Nhận biết các số chia hết cho 2, 3, 5, 9
Trang 4Bài tập 1: Cho số : 21780; 325; 1980; 176 Hãy cho biết các số trên chia hết cho những số nào trong các số sau ( 2; 3; 5; 9 )?
Hướng dẫn:
a) Số 21780 chia hết cho 2 và 5 vì có chữ số tận cùng là 0 Chia hết cho 3 và 9 vì tổng các chữ
số chia hết cho 9
b) 325 chia hết cho 5 vì có chữ số tận cùng là 5
c) 176 chia hết cho 2 vì có chữ số tận cùng là 6 (chữ số chẵn)
d) 1980 chia hết cho 2, cho 5, cho 3, cho 9 (vì có chữ số tận cùng là 0 và có tổng các chữ số chia hết cho 9)
Bài tập 2: Dùng ba trong bốn chữ số: 8; 3; 1; 0 Hãy ghép thành các số tự nhiên có ba chữ số sao cho số đó:
a) Chia hết cho 9
b) Chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9
Hướng dẫn:
a) Trong 4 chữ số 8; 3; 1; 0 có 3 chữ số có tổng chia hết cho 9 là 8; 1; 0 Vậy các số lập được là: 810; 180; 108; 801
b) Trong 4 chữ số 8; 3; 1; 0 có 3 chữ số có tổng chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9 là 8; 3;
1 Vậy các số lập được là: 813; 831; 381; 318; 183; 138
Dạng 3: Viết các số chia hết cho 2, 3, 5, 9, 4, 8, 25, 125 từ các số hoặc chữ số cho trước
Phương pháp: Sử dụng các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 3, cho 5, cho 9, cho 4, 8, 25, 125
Bài tập 1: Điền chữ số vào dấu * để được số 54* chia hết cho 2
Hướng dẫn học sinh:
Số 54* = 540 + *
Để 54* chia hết cho 2 thì * 0;4;6;8
Vậy các số tìm được là: 540; 542; 546; 548
Bài tập 2: Điền chữ số vào dấu * để được số 85* thoả mãn:
a) Chia hết cho 2
b) Chia hết cho 5
Hướng dẫn học sinh:
a) Số 85* có chữ số tận cùng là 5 mà 5 không chia hết cho 2
số 85* không chia hết cho 2
Vậy ta không tìm được * để 85* chia hết cho 2
Trang 5b) Số 85* có chữ số tận cùng là 5 Vậy ta có thể thay * bằng bất cứ số nào từ 1 đến 9 thì số 85
* đều chia hết cho 5
Nên các số tìm được là: 185; 285; 385; 485; 585; 685; 785; 885; 985
Bài tập 3: Điền chữ số vào dấu * để 3*2 chia hết cho 9
Hướng dẫn học sinh
Ta có 3*2 chia hết cho 9 thì ( 3 + * + 2 ) phải chia hết cho 9
Hay ( 5 + * ) 9
Vậy * = 4
Ta có số cần tìm là 342
Bài tập 4: Điền chữ số vào dấu * để *81* chia hết cho cả 2; 3; 5 và 9 ( trong một số có nhiều dấu * các dấu * không nhất thiết phải thay bởi các số giống nhau)
Hướng dẫn học sinh
Vì *81* chia hết cho 2 và 5 nên *81* có * tận cùng là 0, ta có số 810*
Mặt khác ta có 810* chia hết cho 3 và 9 mà 9 3
nên ( * + 8 + 1 + 0 ) 9 nghĩa là (* + 9 ) 9 Vây * = 9 ( Vì là * đầu tiên của một số nên không thể bằng 0 )
Ta có số cần tìm là 9810
Bài tập 5: Tìm chữ số x để:( 3x4 - 12) 3
Hướng dẫn: Hiệu trên phải chia hết cho 3 mà 12 đã chia hết cho 3 Từ đó dựa vào dấu hiệu chia hết cho 3 để tìm chữ số x
Giải:
Ta có: ( 3x4 - 12) 3
Mà 12 3
Nên 3x4 3
Hay 3+x+4 3
Do đó 7+x 3, và do 0 x 9
Vậy x{ 2; 5; 8}
Bài tập tương tự : Thay các chữ x, y bằng chữ số thích hợp để cho:
a) Số 275x chia hết cho 5, cho 25, cho 125 b) Số 9xy4 chia hết cho 2, cho 4, cho 8 Đáp số: a) 275x 5 x{0; 5}
275x 25 x{0}
275x 125 x{0}
b) 9xy4 2 x, y { 0,1,2,…,9}
Trang 69xy4 4 x{ 0,1,2,…,9}; y{ 0,2,4,6,8}
9xy4 8 x{ 0,2,6,8} và y{ 2,6} hoặc x{ 1,3,5,7,9}và y{ 0,4,8}
Bài tập 6: Tìm các chữ số a, b sao cho a56b 45
Hướng dẫn: sử dụng dấu hiệu chia hết cho 5, cho 9 và hệ quả am, an, (m,n) =1 am.n
Giải:
Ta thấy 45 = 5.9 mà (5 ; 9) = 1 ; 0<a 9 và 0 b 9
để a56b 45 a56b 5 và 9
Xét a56b 5 b {0 ; 5}
Nếu b = 0 ta có số a56b 9 a + 5 + 6 + 0 9 a + 11 9 a = 7
Nếu b = 5 ta có số a56b 9 a + 5 + 6 + 0 9 a + 16 9 a = 2
Vậy các số phải tìm là 7560 ; 2560
Bài tập 7: Tìm các chữ số x, y sao cho 34x5y 4 và 9
Hướng dẫn: sử dụng dấu hiệu chia hết cho 4, cho 9 và hệ quả am, an, (m,n) =1 am.n
Giải:
Để 34x5y 4 thì 5y 4, khi đó y = 2 hoặc y = 6
* Với y = 2, để 34x5y 9 thì 3+4+x+5+2 9, do đó x = 4
* Với y = 6, để 34x5y 9 thì 3+4+x+5+6 9, do đó x = 0 hoặc x = 9
x = 4 và y = 2
x = 0 và y = 6
x = 0 và y = 6 Vậy các số phải tìm là : 34452 ; 34052 ; 34952
Từ lời giải của các bài toán trên kết hợp với các dấu hiệu chia hết khác có thể nêu lên và giải được nhiều bài toán tương tự như : Tìm các chữ số x, y sao cho: 34x5y 15; 34x5y 18;34x5y 55
Dạng 4: Phân tích tìm ra thừa số chung để chứng minh chia hết
4.1 Sử dụng tính chất chia hết kết hợp với cách viết một số về tổng các lũy thừa của 10
Bài tập 1: Chứng minh rằng:
a) ab ba chia hết cho 11
b) ab ba chia hết cho 9 với a > b
Giải:
a) Ta có ab ba= (10a +b) + (10b + a) = 11a + 11b = 11(a + b) 11
Vậy ab ba 11
b) Ta có : ab ba = (10a + b) – (10b + a) với a > b
= 9a – 9b
= 9 (a – b)
Vì 9 9 nên 9 (a – b) 9 Vậy ab ba 9
Trang 7Bài tập 2: Cho abc - deg 7 Chứng minh rằng: abc deg 7
Giải:
abc abc Tacó
Mà 7.143abc7 và abc - deg 7 nên 7.143 abc - ( abc -deg) 7
Do đĩ: abc deg 7
Bài tập tương tự: Cho abc +deg37 Chứng minh rằng: abc deg 37
Giải:
có
Vậ y
Bài tập 3: Chứng minh rằng nếu viết thêm vào đằng sau một số tự nhiên cĩ hai chữ số gồm chính hai chữ số ấy viết theo thứ tự ngược lại thì được một số chia hết cho 11
Giải:
Gọi số tự nhiên cĩ hai chữ số là: ab ( 0 < a 9, 0 b 9, a,b N)
Khi viết thêm số cĩ hai chữ số ấy viết theo thứ tự ngược lại ta được số: abba
abba
Vậ y
Bài tập 4: Cho số abc37 Chứng minh rằng số bca 37 và cab 37
Giải:
Theo đề: abc37 nên 100a+10b+c 37
100a+10b+c = 37.k (k N)
Ta cĩ: abc bca cab = 100a+10b+c +100b+10c+a+100c+10a+b
= 111a+111b+111c = 111(a+b+c) = 37.3.(a+b+c)
abc bca cab 37
Mà bca =100b+10c+a
= 10.10b+ 10.c+ 10.100a - 999a
=10.(100a+10b+c)- 999a
=10.37k - 37.27ª
bca 37
Ta thấy: abc bca cab 37 mà abc37 và bca 37 cab 37
Bài tập 5: Chứng minh rằng: nếu ab cd eg11thì abcdeg 11
Giải:
Trang 8: deg 10000 100 9999 99 ( )
có
Vậy : abcdeg 11
Bài tập 6: Chứng minh rằng : ab 2cd abcd 67
Giải:
Ta cĩ abcd 100ab cd
Mà: ab 2cd
Suy ra: abcd 200cdcd201cd3.67cd 67
Vậy: abcd 67
Bài tập 7: Cho số N = dcba Chứng minh rằng:
a N 4 (a + 2b) 4
b N 16 (a + 2b + 4c + 8d) 16 với b chẵn
Hướng dẫn : a) Sử dụng dấu hiệu chia hết cho 4 và tính chất chia hết của một tổng
Giải:
a N4 b a 4 10b + a 4 8b + (2b + a) 4 a + 2b4
b N16 1000d + 100c + 10b + a 16
(992d + 96c + 8b) + (8d + 4c + 2b + a) 16
a + 2b + 4c + 8d 16 (với b chẵn)
Bài tập 8: Cho biết (a + 4b) chia hết cho 13, ( a; b thuộc N) Chứng minh rằng (10a + b) chia hết cho 13
Giải:
Đặt : a + 4b = x
10a + b = y
Theo đề cho x chia hết cho 13, ta cần chứng minh y chia hết cho 13
Cách 1:
Xét biểu thức
10x – y = 10 ( a + 4b ) – ( 10a + b ) =10a + 40b – 10a – b
= 39b Suy ra : 10x - y 13
Do x 13 nên 10x 13
Ta đã cĩ 10x - y 13
Do đĩ y 13 Vậy 10a + b 13
Nhận xét: hệ số của a ở x là 1, hệ số của a ở y là 10 nên xét biểu thức (10x – y) nhằm khử a tức là làm cho hệ số của a bằng 0
Cách 2: Xét biểu thức
4y – x = 4 ( 10a + b ) – ( a + 4b )
= 40a + 4b – a – 4b = 39.a
Trang 9Suy ra: 4y - x 13
Do x 13 nên 4y 13
Mà (4,13) = 1 nên y 13 hay 10a + b 13 Nhận xét: hệ số của b ở x là 4, hệ số của b ở y là 1 Nên xét biểu thức (4y – x) nhằm khử b
Cách 3: Xét biểu thức
3x + y = 3 ( a + 4b ) + ( 10a + b )
=3a + 12b +10a + b = 13a + 13b = 13.(a+b) Suy ra: 3x + y 13
Do x 13 nên 3x 13
Mà ta đã có : 3x + y 13 Suy ra: y 13 hay 10a + b 13
Cách 4: Xét biểu thức
x + 9y = a + 4b + 9.( 10a + b ) = a + 4b + 90a + 9b
= 91a + 13b = 13.( 7a + b) Suy ra: x 9y 13
Do x13 nên 9y13
Ta có: (9;13)=1 Nên y13 hay 10a + b13
Nhận xét: Trong các cách giải trên ta đã đưa ra các biểu thức mà sau khi rút gọn có một số hạng chia
hết cho 13 Khi đó số hạng thứ hai (nếu có) cũng là bội của 13
4.2 Chứng minh A(n) chia hết cho k, có thể xét mọi trường hợp số dư khi chia A(n) cho k
Bài tập 1 : Chứng minh rằng:
a) Tích của hai số tự nhiên liên tiếp chia hết cho 2
b) Tích của ba số tự nhiên liên tiếp chia hết cho 3
Giải:
a) Viết tích của hai số tự nhiên liên tiếp dưới dạng A(n) = n(n + 1)
Có hai trường hợp xảy ra :
+ n 2 n(n + 1) 2
+ n không chia hết cho 2 (n lẻ) (n + 1) 2 n(n +1) 2
b) Viết tích của ba số tự nhiên liên tiếp dưới dạng A(n) = n(n + 1)(n+2)
Xét mọi trường hợp: n chia hết cho 3; n chia 3 dư 1 (n =3q+1); n chia 3 dư 2 (n = 3q+2) (q N)
+ Nếu n chia hết cho 3 thì hiển nhiên A(n) chia hết cho 3
+ Nếu n = 3q+1 thì n+2 = 3q+3= 3.(q+1)
Ta có: 3.(q+1) chia hết cho 3 , do đó n+2 3 Suy ra A(n) 3
+ Nếu n = 3q+2 thì n+1 = 3q+2+1 = 3q+3 = 3.(q+1) chia hết cho 3
Ta có: 3.(q+1) chia hết cho 3 , do đó n+1 3 Suy ra A(n) 3
Vậy A(n) chia hết cho 3 (đpcm)
Bài tập 2: Cho n là số tự nhiên Chứng minh rằng:
Trang 10a/ (n + 10 ) (n + 15 ) chia hết cho 2
b/ n(n + 1) (n + 2) chia hết cho 6
Giải:
a/ (n + 10 ) (n + 15 )
Khi n chẵn n = 2k (k N)
Ta có: (n + 10 ) (n + 15 ) = (2k + 10)( 2k + 15) = 2(k + 5)(2k + 15) chia hết cho 2
Khi n lẻ n = 2k + 1 (k N)
Ta có: :(n + 10 ) (n + 15 ) = (2k + 1 + 10)(2k +1 + 15) = (2k + 11)(2k + 16)
= 2(2k + 11 )(k + 8) chia hết cho 2
Vây (n + 10 ) (n + 15 ) chia hết cho 2
b/ Đặt A = n (n + 1)(n + 2)
* Trong hai số tự nhiên liên tiếp có một số chẵn và một số lẻ, số chẵn chia hết cho 2 nên A chia hết cho 2
*- Trường hợp: n = 3k (k N) thì n chia hết cho 3 nên A chia hết cho 3 (1)
- Trường hợp: n không chia hết cho 3 thì n = 3k + 1 hoặc n = 3k + 2
Khi n = 3k + 1 A = (3k + 1)( 3k + 2)(3k + 3) = 3(3k + 1)( 3k + 2)(k + 1) chia hết cho 3 nên A chia hết cho 3 (2)
Khi n = 3k + 2 A = (3k + 2)( 3k + 3)(3k + 4) = 3(3k + 2)( k + 1)(3k + 4) chia hết cho 3 nên
A chia hết cho 3 (3)
Từ (1), (2) và (3) suy ra: A chia hết cho 3
Do (2, 3) = 1 Vậy A chia hết cho 6
Bài tập 3: Chứng minh rằng: Với n N, thì A(n) = n(2n + 7) (7n + 7) chia hết cho 6
Giải:
Ta thấy một trong hai thừa số n và 7n+ 7=7(n + 1) là số chẵn với n N
A(n) 2 (1)
Ta chứng minh A(n) 3
Lấy n chia cho 3 ta được n = 3k + r (k N)
Với r {0; 1; 2}
Với r = 0 n = 3k n 3 A(n) 3
Với r = 1 n = 3k + 1 2n + 7 = 6k + 9 3 A(n) 3
Với r = 2 n = 3k + 2 7n + 1 = 21k + 15 3 A(n) 3
Suy ra A(n) 3 với n N, mà (2, 3) = 1 (2)
Từ (1) và (2) suy ra A(n) 6 với n N
Bài tập 4) Chứng minh rằng tổng của ba số tự nhiên liên tiếp thì chia hết cho 3, còn tổng của bốn số
tự nhiên liên tiếp thì không chia hết cho 4
Giải:
+Gọi ba số tự nhiên liên tiếp đó là: n, n + 1, n + 2
Ta phải chứng minh: n + (n + 1) + (n + 2) 3
Thật vậy ta có: n + (n + 1) + (n + 2) = 3n + 3 = 3 (n+ 1)
3 (n+ 1) 3 n + (n + 1) + (n + 2)
+Gọi bốn số tự nhiên liên tiếp đó là: n, n + 1, n + 2, n + 3