TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HUẾ KHOA TOÁN ⋯⋞⋯⋟⋯ RÈN LUYỆN NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM THƯỜNG XUYÊN 3 Đề tài: MỘT SỐ DẠNG BÀI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI TRONG CHỦ ĐỀ PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC MỘT ẨN Giảng vi
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HUẾ
KHOA TOÁN
⋯⋞⋯⋟⋯
RÈN LUYỆN NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM
THƯỜNG XUYÊN 3
Đề tài: MỘT SỐ DẠNG BÀI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI TRONG CHỦ ĐỀ
PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC MỘT ẨN
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Đăng Minh Phúc
Sinh viên thực hiện: Lê Lam Anh
Lớp: Toán 3B
Huế, tháng 11 năm 2013
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
MỘT SỐ DẠNG BÀI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 4
I Phương trình cơ bản: 4
II Phương trình dạng a sinx b cosxc (1) với a b c, , R 7
III Giải phương trình bằng cách đặt ẩn phụ: 10
IV Phương trình đẳng cấp bậc 2 đối với sinx và cosx: 15
V Phương trình bậc cao: 18
VI Phương trình chứa căn: 20
VII Phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối: 23
VIII Phương trình lượng giác không mẫu mực: 26
KẾT LUẬN 34
TÀI LIỆU THAM KHẢO 35
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Phương trình lượng giác là một chủ đề thường gặp trong các đề thi tuyển sinh đại học và cao đẳng Tuy không phải là một chủ đề quá khó đối với học sinh, phương trình lượng giác là một trong những chủ đề có khối lượng lớn, nhiều dạng bài, gây khó khăn cho học sinh trong việc ôn tập một cách đầy đủ và có hệ thống Đề tài này trình bày một số dạng bài phương trình lượng giác thường gặp
và phương pháp giải cơ bản Qua đó, giáo viên có thể giúp học sinh ôn tập một cách có hệ thống phần phương trình lượng giác để chuẩn bị cho kì thi tuyển sinh đại học và cao đẳng
Để giải một phương trình lượng giác, ta biến đổi phương trình cần giải về một hay một tập hợp các phương trình cơ bản Trước hết ta cần nhận dạng được phương trình:
1) Nếu phương trình ở dạng chuẩn mực (cơ bản, bậc 1,2 đối với một hám lượng giác, cổ điển, đối xứng, đẳng cấp …), ta chọn cách giải tương ứng với mỗi phương trình đó
2) Nếu phương trình không ở dạng chuẩn mực, ta dùng các phép biến đổi lượng giác đưa về phương trình tương đương dễ giải hơn
Sau đây là một số dạng bài và phương pháp giải cơ bản
Trang 4MỘT SỐ DẠNG BÀI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI
I Phương trình cơ bản:
Giả sử u,v là những biểu thức theo Ta có:
2sin sin
, cot u cot v u v k ( , k k )
Trang 5d) a cot u b 0 ( a 0) cot
b u
1 cos 2 sin cos 1 cos 1 cos
1 cos 2 sin cos 1 cos 0
5
26
2
265
26
Trang 6x x x
1 tan 2 x 1 tan 2 tan 3 x x 0 (mâu thuẫn)
Vậy ta có: tan 2 tan 3 x x 1 0 , suy ra:
tan 2 tan 3tan 5
1 tan 2 tan 3tan 5 tan
5
6
,6
k
Trang 7
II Phương trình dạng a sin x b cos x c (1) với a b c, , R
1 Điều kiện có nghiệm: a2 b2 c2 (2)
Trang 823
Đây là bài toán dạng asinx b cosxc với a0,b0,c0 Tuy nhiên
ta nhận thấy nếu dùng cách1 ta sẽ được một biểu thức khá phức tạp, do đó ta dùng cách2
Trang 9
1cos
Trang 10III Giải phương trình bằng cách đặt ẩn phụ:
1 Phương pháp chung:
Có nhiều dạng bài có thể áp dụng phương pháp này, sau đây là một số dạng bài và cách đặt ẩn phụ:
Phương trình chứa cosxsinx (hay cosxsinx ) và sin cosx x :
Phương trình chứa cosxsinx (hay cosxsinx ) và sin cosx x :
Đặt t cosxsin ,x t 2 (hay t cosxsinx, 0 t 2 ), khi đó
21sin cos
2
t
x x
, ta chuyển về giải phương trình theo biến t R
Phương trình chứa cos x sin x (hay cosxsinx ) vàsin cos x x : Đặt t cos x sin , x t 2 (hay t cosxsinx , 0 t 2 ), khi đó
2
1sin cos
2
t
x x
, ta chuyển về giải phương trình theo biến tR
Phương trình một ẩn đối với một hàm lượng giác duy nhất:
Đặt t bằng hàm lượng giác đó, tìm tập giá trị của t, chuyển bài toán về giải phương trình theo biến t với tập xác định chính là tập giá trị của t
Phương trình chứa sin , cos , tanx x x :
Chú ý: với dạng bài này,trước hết ta cần kiểm tra x k2 , k có phải
là nghiệm không, đưa ra kết luận cho trường hợp này, sau đó mới tiến hành đặt
Trang 11Chú ý: với dạng bài này ta cần tìm điều kiện xác định của phương trình, đó là
t t
t
t
t t
4 cos 3cos 2 cos 1 cos 1 0
4 cos 2 cos 4 cos 2 0
2 cos cos 2 cos 1 0
Trang 12 2
1
1 2 1
01
01
t t
Trang 13 (thỏa mãn điều kiện xác định)
Vậy phương trình đã cho có nghiệm ,
Điều kiện xác định: cos 0
x x
2cos sin
sin cos 2 sin cos
sin 2 1
2
,4
Trang 142 2
1
tansin cos
3cos sin
2sin 2
Trang 15IV Phương trình đẳng cấp bậc 2 đối với sinx và cosx:
1 Dạng: asin2 x b sin cosx x c cos2 xd (1)
2 Phương pháp chung:
Cách 1: Đưa về phương trình bậc 2 theo tan x :
Kiểm tra xem ,
2
1 cos 2cos
21sin cos sin 2
2
x x
x x
không là nghiệm của phương trình đã cho
Vậy phương trình đã cho tương đương với:
Trang 16k k
Trang 17x k k
Trang 18
V Phương trình bậc cao:
1 Phương pháp chung:
Đây là dạng bài thường gặp trong các đề thi tuyển sinh đại học, cao đẳng Tùy vào từng bài toán mà ta đưa ra những cách làm khác nhau Nhưng nhìn chung,với các bài toán loại này, ta thường dùng các công thức lượng giác để hạ bậc, đưa bài toán
về giải quyết các bài toán đơn giản hơn Ta thường sử dụng các công thức sau:
Trang 192 1 3sin cos sin cos 0
Trang 20VI Phương trình chứa căn:
2 3sin 2 sin 1 0
1 sin
2 sin 1
1 sin
Trang 21Ví dụ 2: giải phương trình: cos 2x 1 sin 2 x 2 sinxcosx
Giải:
Điều kiện xác định: sin cos 0 sin cos 0
cos 2 2 cos
cos 2 4 4 cos cos
2 cos 1 4 4 cos cos
(thỏa mãn điều kiện xác định)
Vậy phương trình đã cho có các nghiệm: 3
Trang 2241
cos
2
2 ,3
Trang 23VII Phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối:
cos cos 3 2 sin 2 1 cos 2 2 sin
2 sin 2 sin 2 sin 2 2 sin 2 sin
sin 2 sin 1 sin sin 1
sin 2 sin 1 sin sin 1 0
sin 1 sin 2 sin 0
sin 2 sin
2sin 2 sin
Trang 242sin 0
3sin
2
2 ( , , )3
2
23
Trang 252 2
2
cot 0
(1)1cot tan
sincot 0
(2)1cot tan
sincot 0
x x
2cot 0
1cos
2cot 0
2
23cot 0
(loại do điều kiện)
Vậy phương trình đã cho có nghiệm: 2 2 ,
3
Trang 26VIII Phương trình lượng giác không mẫu mực:
Trong rất nhiều trường hợp, ta không thể đưa phương trình cần giải về các dạng
đã nói ở trên, đó chính là những bài toán không chuẩn mực Sau đây là một số dạng bài toán như vậy
cos 2 1 2 sin 3 4 3sin 4 sin 4 0
cos 2 2 sin 3 4 sin 3 3 0
1 cos 2 2 sin 3 2 sin 3 1 0
k l l
Trang 27Điều kiện xác định: cos x 0
Khi đó, phương trình đã cho tương đương với:
21tan
3
26
( , )6
(thỏa mãn điều kiện xác định)
Vậy phương trình đã cho có nghiệm: 2 ,
cos 3 2 cos 3 2 2 1 sin 2
cos 3 2 cos 3 2 1 sin 2
Trang 285
Trang 29cos 1
4sin 1
24
22
24
22
x x
Hệ trên vô nghiệm
Vậy phương trình đã cho vô nghiệm
11
( )sin 2 1
22( )
x
II x
Trang 3022( )
2
22
( , )4
Hệ trên vô nghiệm
Vậy phương trình đã cho vô nghiệm
x x x
sin 3 cos 2 sin 2 cos 3 1
0sin 2 sin 3 sin sin 2 sin 3
0sin 2 sin 3 sin sin 2 sin 3
sin 1
( )sin 5 1
x
I x
x
II x
Trang 3122( )
2
22
( , )2
2
22
( , )2
Hệ trên vô nghiệm
Vậy phương trình đã cho vô nghiệm
0 cos 11
1 0
0 cos 3 1cos
1
1 0cos 3
x x
x x x
Trang 32cos cos cos 3 cos 3 1
cos 1 cos cos 3 1 cos 3 1( )
cos 3 1 cos 3 1cos 3 1 cos 3
2( )
1cos 3 1 cos 3
2cos 1 cos
cos 3 1 cos 3
1cos
21cos 3
21cos
Hệ trên vô nghiệm
Vậy phương trình đã cho vô nghiệm
Ví dụ 2: giải phương trình: sinx 2 sin 2xsinx 2 sin 2 x3
Trang 33Suy ra:sin x 2 sin 2 x sin x 2 sin 2 x 2 1 3
Do đó phương trình đã cho tương đương với:
2
2 2 2
Trang 34KẾT LUẬN
Phương trình lượng giác là loại toán hay, đa dạng cả về thể loại và cả về cách giải Nhìn chung, khi giải bài toán phương trình lượng giác, học sinh thường gặp một số khó khăn sau:
1) Thiếu điều kiện xác định, không biết cách loại nghiệm
2) Nhầm lẫn giữa các công thức biến đổi lượng giác
3) Không biết nên sử dụng công thức biến đổi lượng giác nào
4) Không nhận dạng được bài toán
Nhận biết những khó khăn của học sinh, giáo viên cần có biện pháp giúp học sinh khắc phục Việc hệ thống lại các dạng toán là một biện pháp giúp học sinh
ôn tập tốt hơn chủ đề này
Đề tài còn nhiều thiếu sot nhưng cũng phần giúp ích cho giáo viên và học sinh học phần phương trình lượng giác được đầy đủ và có hệ thống hơn
Trang 35TÀI LIỆU THAM KHẢO
1) Đoàn Quỳnh, Đại số và giải tích 11 Nâng cao, 2007, nxb Giáo dục
2) Trần Văn Hạo, Đại số và giải tích 11,2007, nxb Giáo dục
3) Trần Thành Minh, Trần Quang Nghĩa, Lâm Văn Triệu, Dương Quốc Tuấn, Giải toán lượng giác, 1999, nxb Giáo dục
4) Nguyễn Ngọc Thu, Tuyển tập chuyên đề lượng giác, 2001, nxb Trẻ
5) dethi.violet.vn/present/show?entry_id=8153478