CÁC CÁCH NÓI HAY DÙNG TRONG TIẾNG VIỆT ĐƯỢC CHUYỂN NGHĨA SANG TIẾNG NHẬT TƯƠNG ĐƯƠNG Bài này giới thiệu các cách nói cơ bản cần thiết trong tiếng Việt và cách diễn đạt tương đương trong
Trang 1CÁC CÁCH NÓI HAY DÙNG TRONG TIẾNG VIỆT ĐƯỢC CHUYỂN NGHĨA SANG TIẾNG NHẬT TƯƠNG ĐƯƠNG
Bài này giới thiệu các cách nói cơ bản cần thiết trong tiếng Việt và cách diễn đạt tương đương trong tiếng Nhật để các bạn có thể tra cứu khi cần nhé.
~ し た ほ う が い い ( ~ し た ほ う が 良 い ) ("hou ga ii" = theo hướng ~ thì tốt = "nên")
道 に 迷 っ た ら 地 元 の 人 に 聞 い た ほ う が い い で す よ 。 Michi ni mayottara jimoto no hito ni kiita hō ga ii desu yo Nếu bạn lạc đường thì nên hỏi người sống ở đó
Chú ý: ほ う phiên âm theo hiragana là hou nhưng do cách đọc giống hoo nên phiên âm theo Google sẽ thành hō Bạn cần tham khảo cách đọc hiragana để biết cách viết đúng Tương tự, いい được phiên âm là ī nhưng do Saroma Lang không thích lắm nên sửa lại là ii
Trang 2("hou ga ii" = theo hướng ~ thì tốt = "nên")
大 雨 だ か ら 外 出 し な い ほ う が い い よ 。 電 線 が 落 ち て く る 恐 れ が あ る よ 。 Ōame dakara gaishutsu shinai hō ga ī yo Densen ga ochite kuru osore ga aru yo Trời đang mưa to nên không nên đi ra ngoài đâu Có thể dây điện rơi xuống đó
Thà - còn hơn - = (việc A) suru yori mo, mushiro (việc B tốt hơn) shita hou ga ii
~ す る よ り も 、 む し ろ ~ し た ほ う が い い (~ yori mo = còn hơn là ., mushiro = thì thà còn hơn)
自 由 を 奪 わ れ る よ り も 、 む し ろ 死 ん だ ほ う が い い 。 Jiyū wo ubawareru yori mo, mushiro shinda hō ga ī Thà chết còn hơn là bị tước đoạt tự do
Thảo nào - (chỉ việc trước đây không hiểu hay thấy lạ nhưng sau đó biết căn nguyên)
douri (đạo lý) là lý lẽ, nguyên nhân của sự vật; douri de = thảo nào
道 理 で 彼 は 逃 げ 出 し た 。 ( 彼 は 犯 人 だ か ら 。 ) Dōri de kare wa nigedashita (Kare wa han'nin dakara ) Thảo nào anh ta chạy trốn (Anh ta là thủ phạm.)
Lẽ nào -, không lẽ nào - = Masaka ~ dewanai deshou ka (dạng suồng sã: dewanai darou ka)
ま さ か ~ で は な い で し ょ う か ( で は な い だ ろ う か ) masa = đúng, chính là; masa ka = đúng hay không, lẽ nào
漢 の 軍 の 中 に そ ん な に 楚 人 が い る の は 、 ま さ か 楚 の 地 は 漢 の 軍 に 陥 っ た の で は な い だ ろ う か 。 Kan no gun no naka ni son'nani Sojin ga iru no wa, masaka So no chi wa Kan no gun ni ochiitta
Trong quân Hán có nhiều người Sở như vậy, có lẽ nào đất của Sở đã rơi vào tay Hán quân?
大 学 に 入 り た い か ら 受 験 す る わ け で は な い 。 た だ 自 分 の 力 を は か る だ け で す 。 Không phải tôi đi thi là do muốn học đại học Tôi chỉ đo sức của mình thôi
Trang 3-~ に す ぎ な い ( ~ に 過 ぎ な い 、 ~ に す ぎ ま せ ん )
た だ ~ に す ぎ な い (nhấn mạnh) ( 只 ~ に 過 ぎ な い ) (tada = chỉ, sugiru = vượt quá, ~ ni suginai = không vượt quá ~)
Chú ý là "~ ni suginai" khác với "~ dake" ở trên, "~ ni suginai" là "chỉ là" (diễn tả hai chủ thể, tức là dùng với hai danh từ so sánh với nhau) còn "~ dake" là "chỉ ~ thôi", có thể dùng cho cả hành động (chỉ làm gì đó thôi) hay danh từ ("tôi chỉ là học sinh thôi")
(wake = "nghĩa", "ý nghĩa", "nghĩa là"; "wake de wa nai" = "không phải là")
あ な た の 方 法 は 間 違 え た わ け で は な い 。 た だ そ の 方 法 だ と 時 間 が か か っ て し ま う 。 Không phải là phương pháp của anh là sai Có điều nếu dùng phương pháp đó thì sẽ rất mất thời gian
(tsumori = định, "suru tsumori" = định làm gì)
(~ ta koto ga aru = "đã từng")
(~ shite wa ikemasen, "ikenai" = "không được")
こ の キ ノ コ は 食 べ て は い け な い 。 毒 が あ る か ら 。 Không được ăn cây nấm này Nó có độc đấy
Trang 4("shitai" = muốn làm, ví dụ: nomitai = muốn uống; cách chia: Động từ chia ở hàng "i" + "tai" với động
từ 5 đoạn, còn động từ 1 đoạn thì chỉ thêm "tai" như "tabetai = muốn ăn")
("sugiru" = đi quá, vượt quá, quá)
(động từ ở dạng "te" + kara, "te kara" = sau khi đã làm xong việc gì thì sẽ làm gì khác)
("~ masen ka" dùng để rủ ai làm gì)
("~mashou": "Chúng ta hãy ~", "(làm gì) đi!", dùng để rủ rê)
Trang 5Chưa từng
シ ン ガ ポ ー ル に 行 っ た 事 が あ り ま す か 。
("kudasai" = "xin hãy)
入 る 前 に チ ケ ッ ト を 買 っ て く だ さ い 。
~ し な く ち ゃ い け な い 。 ( = ~ し な く て は い け な い )
学 長 だ か ら 学 校 へ 行 か な け れ ば な り ま せ ん 。
Là hiệu trường nên tôi phải đến trường
今 日 は 締 め 切 り だ か ら 、 図 書 館 へ 本 を 返 さ な い と い け な い 。 Hôm nay là hạn cuối nên tôi phải trả sách cho thư viện
も う 11 時 だ か ら 買 い 物 を し な く ち ゃ い け な い 。
Đã 11 giờ rồi nên tôi phải đi chợ
("darou" và "deshou" để chỉ xác suất, khả năng cao một việc gì đó)
漢 軍 の 中 に そ ん な に 楚 人 が い る か ら 、 楚 の 地 は 漢 軍 に お ち っ た の だ ろ う 。 Nhiều người Sở như vậy ở trong Hán quân nên có lẽ là đất của Sở đã rơi vào tay Hán quân rồi
Trang 6Lúc thì - lúc thì
(~ tari ~ tari: lúc thì làm việc này lúc thì làm việc kia; "uttattari naitari suru" = "lúc thì hát, lúc thì khóc",
彼 は 飲 食 店 で バ イ ト し た り 、 オ ー ク シ ョ ン で も の を 売 っ た り し て お 金 を か せ い で 生 活 し て い る 。 Anh ấy lúc thì làm thêm ở quán ăn, lúc thì bán hàng trên đấu giá kiếm tiền sinh sống
Vì bị cảm mà không đi nướng thịt ngoài trời được
雨 が 降 っ て い る か ら 、 学 校 を 休 む こ と に し た 。
Vì trời đang mưa nên tôi quyết định nghỉ học
Vì bận nên tôi không thể đi được đâu
(~ shi ni = để ~ (làm gì), "iku" = đi)
~ が じ ょ う ず で す 。 ( ~ が 上 手 で す )
(jouzu = giỏi, từ này viết bởi chữ kanji "thượng thủ" chỉ là cách diễn đạt âm bằng kanji; "umai" =
Trang 7- dở, - kém
Tôi tiếng Nhật dở lắm