Phạm vi nghiêncứu Trọng tâm nghiên cứu của luận án là khảo sát hoạt động củathờitrong tiếng Nhật từ bình diện kết học và nghĩa học, chưa chú trọng nhiều tới bình diện ngữ dụnghọc.Để đe
Trang 1HÀ NỘI – năm 2018
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Trang 2VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
VŨ THÚY NGA
THỜI TRONG TIẾNG NHẬT
VÀ CÁC BIỂU HIỆN TƯƠNGĐƯƠNGTRONG
TIẾNGVIỆT
Ngành:NGÔN NGỮ HỌC SO SÁNH ĐỐI CHIẾU
Mã số: 9 22 20 24
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:PGS.TS TRẦN THỊ CHUNG TOÀN
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án này là hoàn toàn trung thực, khách quan, nghiêm túc và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận án
Vũ Thúy Nga
MỞĐẦU 1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦAĐỀTÀI 1
2 MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤNGHIÊNCỨU 2
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VINGHIÊN CỨU 2
4 PHƯƠNG PHÁPNGHIÊNCỨU 3
5 NGỮ LIỆUNGHIÊN CỨU 5
6 ĐÓNG GÓP MỚI VỀ KHOA HỌC CỦALUẬNÁN 6
7 Ý NGHĨA LÝ LUẬN VÀTHỰCTIỄN 6
8 CẤU TRÚC CỦALUẬNÁN 7
Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝLUẬNPHỤC VỤNGHIÊNCỨU 8
1.1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNHNGHIÊN CỨU 8
1.1.1 Tình hình nghiên cứu thời trên thế giớinói chung 8
1.1.2 Tình hình nghiên cứu thời tạiNhật Bản 10
1.1.3 Tình hình nghiên cứu thời tạiViệt Nam 15
1.2 CƠ SỞLÝLUẬN PHỤC VỤ NGHIÊN CỨU CỦALUẬN ÁN 18
1.2.1 Biểu hiện thời gian và phạmtrùThời 18
1.2.2 Phạm trù thời nói chung và quan điểm làm việc củaluận án 20
1.2.3 Phạm trù thời trong mối quan hệ với thể vàtìnhthái 22
Trang 41.2.4 Những vấn đề đối chiếu và dịch thuật liên quan đến đề tàinghiên cứu 24
1.3 THỜITRONGTIẾNGNHẬT 27
1.3.1 Sự đối lập lưỡng phân và phạm vi biểu hiện thời trongtiếng Nhật 27
1.3.2 Thời tuyệt đối và thờitương đối 28
1.4.TIỂUKẾT 39
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH BIỂU HIỆN CỦATHỜITIẾNG NHẬT TỪ GÓCĐỘHÌNH THÁI VÀNGỮNGHĨA
41 2.1 PHÂN TÍCH BIỂU HIỆN CỦATHỜITIẾNG NHẬT TỪ GÓC ĐỘ HÌNH THÁI CỦAVỊTỪ 42 2.1.1 Biểu hiện của thờituyệtđối 43
2.1.2 Biểu hiện của thờitươngđối 50
2.2 PHÂN TÍCH BIỂU HIỆN NGỮ NGHĨA CỦATHỜITIẾNG NHẬT TỪ GÓC ĐỘ TÍNH CHẤT CỦAVỊNGỮ 55 2.2.1 Biểu hiện ngữ nghĩa của thời trong vị ngữtrạngthái 56
2.2.2 Biểu hiện ngữ nghĩa của thời trong vị ngữhànhđộng 58
2.3 PHÂN TÍCH BIỂU HIỆN NGỮ NGHĨA CỦATHỜITIẾNG NHẬT TRONG CẤU TRÚC CÚ PHÁP CÓ/ VẮNG (T) TRONG QUAN HỆ TƯƠNG TÁC VỚI(Pht) 63
2.3.1 Biểu hiện của thời trong cấu trúc câu khôngcó(T) 65
2.3.2 Biểu hiện của thời trong cấu trúc câu cóchứa (T) 69
2.3.3 Biểu hiện ngữ nghĩa của thời trong cấu trúc câu có chứa phó từ liên quan đếnyếu tốthời gian 73 2.3.4 Mối liên hệ giữa (T) và (Pht) trong cấu trúccâu ghép 74
2.4.TIỂUKẾT 81
CHƯƠNG 3P H Â N T Í C H B I Ể U Đ Ạ T C Ủ A THỜITIẾNG NHẬT QUAĐỐICHIẾU VỚI CÁCH BIỂU ĐẠT THỜI GIAN TƯƠNG ỨNG TRONG TIẾNG VIỆT TRÊN CỨ LIỆU DỊCH NHẬT - VIỆT VÀ VIỆT-NHẬT 83
Trang 53.1 PHÂN TÍCH BIỂU ĐẠTTHỜITIẾNG NHẬT QUA CÁC BIỂU ĐẠT TƯƠNG
ỨNG TRONG TIẾNG VIỆT TRÊN CỨ LIỆU DỊCH NHẬT-VIỆT
83
3.1.1 Đối chiếu thời tuyệt đối tiếng Nhật với các biểu hiện tương đương trong tiếngViệt
trên cứ liệu dịch Nhật-Việt
83
3.1.2 Xem xét thời tương đối và các biểu đạt tương đương trong tiếng Việt trên cứ
liệudịch Nhật-Việt
103
3.2 PHÂN TÍCH BIỂU ĐẠTTHỜITIẾNG NHẬT QUA CÁC BIỂU ĐẠT TƯƠNG
ỨNG TRONG TIẾNG VIỆT TRÊN CỨ LIỆU DỊCH VIỆT-NHẬT
112
3.2.1 Xem xét các phát ngôn không có yếu tố (T) và (P) trong tiếng Việt được
dịchsangtiếng Nhật
113
3.2.2 Xem xét các phát ngôn có chứa các yếu tố ngữ pháp biểu hiện thời gian (P)
đượcdịch sangtiếng Nhật
114
3.3 TIỂUKẾT 123
CHƯƠNG 4 KHẢO SÁT CÁCH NẮM BẮT VÀ SỬ DỤNGTHỜITRONGTIẾNG NHẬT CỦA SINH VIÊN VIỆT NAM - ĐỀ XUẤT LƯU Ý TRONGDẠYVÀ HỌC CÓ LIÊN QUANĐẾNTHỜI
126 4.1 XEM XÉT CÁCH NẮM BẮT VÀ SỬ DỤNGTHỜITIẾNG NHẬT QUA KHẢO SÁT VĂN BẢN DỊCH CỦASINHVIÊN 126 4.1.1 Khảo sát lầnthứ nhất 127
4.1.2 Phân tích kết quả khảo sát lầnthứnhất 130
4.1.3 Khảo sát lầnthứ hai 133
4.1.4 Phân tích kết quả khảo sát lầnthứhai 138
4.2 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ LƯU Ý TRONG DẠY - HỌC CÓ LIÊN QUAN ĐẾNTHỜI.141 4.2.1 Thực trạng công tác giảng dạy tiếng Nhật có liên quanđếnthời 142
4.2.2 Một số lưu ý trong dạy - học liên quan đến thời cho sinh viênViệt Nam 143
KẾTLUẬN 148
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN CỦATÁCGIẢ
Trang 6TÀI LIỆUTHAMKHẢO 152
Trang 7DANH MỤC KÍ HIỆU VIẾT TẮT CÁC THUẬT NGỮ
Trang 8DANH MỤC KÍ HIỆU VIẾT TẮT NGUỒN NGỮ LIỆU KHẢO SÁT
Ns.4 Bản tin tiếng Nhật 4『コインロッカー・ベイビーズ』村上春樹さんのファンが集まり発表を待さんの多い料理店』ファンが折った折り鶴きょうから集まり発表を待まり鶴きょうから発表を待を待待つ』』―NgườihâmmộnhàvănMưrakamiHarukitậptrungchờcông bố
giải thưởng của tác giả‖
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN ÁN
1.4 Phân bậc các cấp độ biểu hiệnthểtrong tiếng Nhật 361.5 Cấu trúc vị ngữ của câu tiếng Nhật gồmthời,thể,tình thái 372.1 Biểu hiệnthờitrong tiếng Nhật từ góc độ hình thái 422.2 Tỉ lệ vị ngữ biểu hiệnthờiở động từ, tính từ và hệ từ trong
Trang 10DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ TRONG LUẬN ÁN
3.1 Tỉ lệthờituyệt đối không có (T) trong tiếng Nhật dịch sang
Trang 11MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀTÀI
Những năm gần đây, trong xu thế hội nhập toàn cầu và đặc biệt, trong sự phát triểnmạnh mẽ quan hệ hợp tác giữa Việt Nam và Nhật Bản, công tác nghiên cứu, giảng dạytiếngNhậttạiViệtNamngàycàngđượcpháttriểntheohướngmởrộngvàchuyênsâu.Các nội dung liên quan đến ngữ pháp, từ vựng v.v của tiếng Nhật cũng đã bắt đầuđược chú ý nghiên cứu sâu sắc hơn cả từ góc độ lí luận đến thực tế hành chức Tuynhiên, cũng còn nhiều vấn đề cần phải tiếp tục nghiên cứu một cách thấu đáo và toàn
diện hơn Nghiên cứuthờitrong tiếng Nhật là một sự tiếp tục bổ sung nhằm đáp ứng tính
cấp thiết đặt ra cho công tác nghiên cứu, giảng dạy tiếng Nhật tại Việt Nam trong bốicảnh phát triển của xãhội
Thờiđược coi là một phạm trù ngữ pháp trong nhiều ngôn ngữ và là mảng đề tài thu
hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu nổi tiếng trên thế giới Các nghiên cứu đã
chỉ ra rằng, việc hiểu và sử dụng đúngthờisẽ giúp cho việc lý giải và xử lý các tài liệu,
văn bản đảm bảo tính logic chặt chẽ và nâng cao hiệu quả sử dụng ngôn ngữ
Trong tiếng Nhật,thờiđược khẳng định là một phạm trù ngữ pháp cơ bản vàquantrọng Đã có rất nhiều nghiên cứu của các nhà Nhật ngữ vềthờitrong tiếng Nhật, hơn nữa, cũng có những nghiên cứu đối chiếu giữathờitrong tiếng Nhật với các biểu
hiện thời gian trong các ngôn ngữ khác như tiếng Anh, tiếng Trung, tiếng Hàn
v.v Tuynhiên, tại Việt Nam, các kết quả nghiên cứu vềthờitrong tiếng Nhật hầu
nhưchưađược biết đến, đặc biệt, có thể thấy, đến thời điểm hiện tại, ở Nhật Bản cũngnhưtạiV i ệ t N a m , v ẫ n c h ư a c ó m ộ t n g h i ê n c ứ u đ ố i
c h i ế u n à o l i ê n q u a n đ ế n thờigiữatiếngNhật và tiếng Việt được
thựchiện
Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập, một loại hình ngôn ngữ không sử
dụngthờinhư một ngữ pháp bắt buộc Do đó, với người Việt, việc hiểu và sử dụngtốtthờitrong tiếng Nhật - một loại hình ngôn ngữ chắp dính hoàn toàn khác biệt là
một khó khăn không hề nhỏ Để giúp người Việt có thể hiểu và vận dụng
đúngthờitiếngNhật hay giúp người Nhật nắm bắt được các biểu đạt thời gian trong
Trang 12ngôn ngữ không bị ngữ pháp hóa vềthờinhƣ tiếng Việt đòi hỏi cần có những nghiên
cứu về mặtlý
Trang 13luận và đối chiếu của các nhà nghiên cứu, giảng dạy ở cả hai ngôn ngữ tiếng Nhật vàtiếng Việt.
Vớinhữnglídotrên,chúngtôichọnnghiêncứuđốichiếu―ThờitrongtiếngNhậtvà các biểu hiện tương đương trong tiếng Việt‖ làm đề tài nghiên cứu của luận án.
2 MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊNCỨU
Mục đích nghiêncứu
Luận án được thực hiện với các mục đích sau:
- Nắm rõ cơ chế hoạt động củathờitrong tiếng Nhật từ góc độ lí luận với tư cáchlàmột
phạm trù ngữ pháp thuộc loại hình ngôn ngữ chắp dính khác biệt với tiếngViệt
- Từ góc nhìn của người Việt, thông qua kết quả dịch thuật các văn bản gốctiếngNhật
và tiếng Việt nhằm xác định lại những đặc thù khác biệt của tiếng Nhật khi biểu
đạtthờitrong so sánh với cách biểu đạt thời gian của ngườiViệt.
- CungcấpthêmnguồntưliệuthựcchứngvềhoạtđộngcủaphạmtrùthờitrongtiếngNhậtthôngqu
a việcxem xét cácbiểu hiện hoạt độngcủaphạmtrùnàytrongkhối ngữliệuthực
tếđểphụcvụchocôngtácnghiêncứuvềthờinóichungvàtạiViệtNamnóiriêng.
- Bước đầu đưa ra một số đề xuất mang tính định hướng nhằm nâng cao hiệu
quảviệcgiảng dạythờicho sinh viên Việt Nam trước mắt cũng như lâudài.
Nhiệm vụ nghiêncứu
Để đạt được các mục đích nêu trên, luận án giải quyết các nhiệm vụ cụ thể sau:
Hệ thống lại những vấn đề liên quan đếnthờitrong ngôn ngữ học nói chungv à thờitrong tiếng Nhật nói riêng với tư cách là một phạm trù ngữ pháp.
Phân tích các biểu hiệnthờitrong tiếng Nhật về mặt hình thái và ngữnghĩa.
Phân tích, đối chiếuthờitrong tiếng Nhật với các biểu hiện tương
đươngtrongt i ế n g V i ệ t v à c á c h
c h u y ể n d ị c h ý n g h ĩ a t h ờ i
g i a n t ừ t i ế n g V i ệ t s a n g
t i ế n g Nhật
Phân tích lỗi sử dụngthờitrong tiếng Nhật của sinh viên Việt Nam giúp ứng dụng
kết quả nghiên cứu vào thực tiễn giảngdạy
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Trang 14 Đối tƣợng nghiêncứu
Đối tƣợng nghiên cứu chính của luận án làthờitrong tiếng Nhật đƣợc xem xéttừbình
diện đối chiếu ngôn ngữ học Theo đó, những biểu đạt trong tiếng Việt tạo ra
Trang 15những nội dung tương đương vớithờitrong tiếng Nhật hay các biểu đạt từ vựng tiếng Việt có thể được diễn đạt tương ứng sang tiếng Nhật từ góc độthờicũng là những đối
tượng được luận án xem xét, phân tích
Phạm vi nghiêncứu
Trọng tâm nghiên cứu của luận án là khảo sát hoạt động củathờitrong tiếng Nhật từ
bình diện kết học và nghĩa học, chưa chú trọng nhiều tới bình diện ngữ dụnghọc.Để
đem lại một cách nhìn mới vềthờitrong tiếng Nhật, chúng tôi tiến hành so sánh đối
chiếu hoạt động của nó với các biểu đạt thời gian của tiếng Việt Việc so sánhnàyđượctiến hành từ góc độ đối chiếu đặc trưng học, nhằm phục vụ cho việc xác nhận lại hoạt
động củathờitiếng Nhật khi được nhìn từ một ngôn ngữ khác là tiếngViệt.
Hơn nữa, trong tiếng Nhật,thời,thểlà những phạm trù ngữ pháp có mối liên hệ gắn kết chặt chẽ với nhau, do vậy, khi bàn luận đếnthời, không thể không bàn đếnthể Tuy
nhiên, trong khuôn khổ nghiên cứu của luận án, chúng tôi chỉ tập trung nghiên cứu các
biểu hiện và cách sử dụng củathờitrong tiếng Nhật, bóc tách chúng ra khỏi cùng một vỏ bọc ngữ âm vớithểvàtình thái, hạn chế việc bàn đến các vấn đề này nếu thấy không thật
sự cần thiết cho nội dung nghiên cứu của luậnán
Về ngữ liệu khảo sát, trong công trình này, do hạn chế về thời gian nghiên cứu vàdung lượng của luận án, chúng tôi tập trung khảo sát các văn bản viết, tạm thời chưakhảo sát nguồn ngữ liệu là khẩu ngữ của người Nhật với lí do khẩu ngữ của các đoạnthoại thường được gắn kết với dụng ý của người phát ngôn, một nội dung liên quanđến hoạt động ngữ dụng và là nội dung nằm ngoài nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra, luận án sử dụng các phương pháp,thủ pháp nghiên cứu sau:
Phương pháp miêu tả:Phương pháp miêu tả được sử dụng xuyên suốt trongcácc h ư ơ n g củaluậnán,đặcbiệtkhimiêutảđặctrưngbiểuhiệnthờicủatiếngNhật
vềmặt hình thái, cấu trúc ngữ pháp và chức năng biểu hiện trong các phátngôn
Phươngphápphântíchngữpháp:Phươngphápphântíchngữphápđượcsửdụngchủ yếu ở nội dung của chương 2 khi phân tích hoạt động củathờitiếng Nhậttrongcác ngữ
cảnh sử dụng Các ngữ cảnh này được phân tích từ bình diện kết họcđến
Trang 16nghĩa học, theo các cấp độ: 1) riêng biệt trong phạm vi của vị từ, tạm thời táchhoạt động của vị từ ra khỏi cấu trúc chung của toàn phát ngôn, chưa xem xétđếnsự
có mặt của các trạng từ chỉ thời gian (T) và các yếu tố phó từ chỉ mức độ, tần suất(Pht) đi cùng với các yếu tố vị từ làm vị ngữ; 2) cấp độ các phát ngôn trong cáccấu trúc câu có thêm các yếu tố (T) và (Pht) làm thành phần trạng ngữ của cácmệnh đề; các yếu tố (T) và (Pht) này được xem xét trong hoạt động tương tác vớinhau và trong tương tác với vị ngữ đứng cuối của phát ngôn, tức vị ngữ đứng cuốitrong câu đơn, trong các mệnh đề đẳng lập hay vị ngữ đứng cuối cùng trong chuỗicác vị ngữ của các câughép
Phương pháp đối chiếu:Phương pháp đối chiếu chủ yếu được sử dụng
trongnộid u n g c ủ a c h ư ơ n g 3 T ạ i c h ư ơ n g n à y , l u ậ n
á n t r i ể n k h a i t h e o h ư ớ n g đ ố i c h i ế u đặctrưng học:lấy tiếng Nhật là ngôn ngữ nguồn (còn gọi là ngôn ngữ gốc),tiếngViệtlà ngôn ngữ đích (còn gọi là ngôn ngữ phương tiện) để phân tíchđốichiếu.Phương pháp này được áp dụng nhằm xác định lại hoạt động
củathờitrongtiếngNhật từ góc nhìn của tiếng Việt Mặc dù việc sử dụng các văn
bản dịch được tiến hành theo cả hai chiều là Nhật - Việt và Việt - Nhật, nhưng
với việc khảo sátthờitrong tiếng Nhật làm trọng tâm nghiên cứu, việc phân tích
nguồn ngữ liệu gốc tiếng Nhật cũng như sử dụng kết quả dịch đối chiếu Nhật Việt cho việc nghiên cứu sẽ được dành tỉ trọng chú ý thích đánghơn
- Phương pháp điều tra:Nhằm áp dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn giảng dạy,
luận án sử dụng phương pháp điều tra kết quả dịch thuật của sinh viên nămthứ4ngành ngôn ngữ Nhật của Trường Đại học Hà Nội Nội dung và kết quảđiềutrađược trình bày tại chương 4 của luậnán
Thủ pháp:Trong luận án, chúng tôi có sử dụng bổ sung thêm các thủ
phápnhưphântíchđịnhlượng,phântíchđịnhtính,thủphápthốngkêtạicácchương2,3,4.Các thủ
pháp này giúp đưa ra các nhận định thực chứng khi bàn về hoạt độngcủathờitiếng Nhật trong các nguồn ngữ
liệu khảo sát (ở chương 2), bàn và so sánhcáckết quả đối chiếu dịch thuật (ở
chương 3) hay bàn về lỗi sai của sinh viêntrongnắm bắt và sử dụngthờitiếng Nhật (ở
chương4)
Trang 175 NGỮ LIỆU NGHIÊNCỨU
Ngữ liệu dùng để khảo cứu và khảo sát cho luận án là các văn bản dưới đây:
Các công trình nghiên cứu về Nhật ngữ học và Việt ngữ học liên quan đếnthời.
Nguồn ngữ liệu tiếng Nhật có văn phong chuẩn mực, các ấn phẩm văn hoá đángtincậy,mộtsốtiểuthuyết,truyệnngắncủacácnhàvăncótầmảnhhưởnglớntạiNhậtBản nhưAkutagawa Ryunosuke, Miyazawa Kenji, Ryu Murakami Hơn nữa, cácấnphẩm này đãđược dịch từ tiếng Nhật sang tiếng Việt nên sẽ thuận tiện cho việcđốichiếu ngôn ngữ,
cụ thểnhư:
- ―VănhoáNhật-Nhữngđiềukhôngthểkhôngbiết‖1củaShirahataYozaburo;
- ―Bốn bề bờ bụi‖2của AkutagawaRyunosuke;
- ―Quán ăn mè nheo lắm chuyện‖3của MiyazawaKenji;
- ―Nhữngđứatrẻbịbỏrơitrongtủgửiđồ‖4củaMurakamiRyu;
- Tin tức thời sự5liên quan đến kinh tế, văn hóa, xã hộiv.v ;
- Bài báo nghiên cứu khoahọc6
Với các tư liệu tiếng Việt, chúng tôi lựa chọn một số truyện ngắn của các tácgiảcótên tuổi trong làng Văn học Việt Nam như: Thạch Lam, Võ Thị Hảo CácấnphẩmnàycũngđãđượccácdịchgiảNhậtBảndịchsangtiếngNhậtnhư:
Trang 18năngnắm bắt và sử dụng ngữphápthờitrongtiếng NhậttừgócđộngườiViệthọc tiếngNhậtvà đề xuấtphươngán giảngdạy cóliên quan đếnthờimộtcáchhiệuquả,phù hợp.
6 ĐÓNG GÓP MỚI VỀ KHOA HỌC CỦA LUẬNÁN
Thông qua cơ sở lý luận về thời gian trong ngôn ngữ với trọng tâm làthời, luận án góp phần làm rõ thêm những vấn đề lí luận tổng quan liên quan đếnthời.
Bằng phương pháp đối chiếu, luận án đã khẳng định,thờilà phạm trù ngữ pháp
trong tiếng Nhật, có chức năng định vị sự tình trong thời gian thông qua các biểu hiệnhình thái ở vị từ (không chỉ ở động từ mà bao gồm cả tính từ và cấu trúc ngữ pháp chứadanh từ) và có sự khác biệt rất rõ rệt với các biểu đạt thời gian trong tiếng Việt
Có thể thấy rõ,thờitrong tiếng Nhật giữ vai trò quan trọng giúp cho ngườitiếpnhận
thông tin nắm được rõ ràng thời điểm xảy ra hành động, sự việc thuộc vềkhungthời giannào kể cả trong những phát ngôn không có các yếu tố từ vựng hay các phó
từchỉmứcđộ.Trongkhiđó,cácphótừngữphápchỉthờigian(P)―đã‖,―sẽ‖,―đang‖trongtiếngVi ệtcóýnghĩatươngđươngthờitrongtiếngNhậtcũngđượchuyđộngsửdụng với tỉ lệ đáng kể
nhưng không phải là sự đối ứng một - một mang tínhbắtbuộcchomọitrườnghợp.ĐiềunàylàdocáchtrinhậnthờigianvàbiểuđạtcủangườiViệtkhôngcùng chung một bình diện là thuần tuý phạm trù ngữ pháp như tiếng
tư liệu ngôn ngữ học phổ quát liên quan đếnthờitại ViệtNam.
Hệ thống các cách biểu đạtthờitrong tiếng Nhật, qua đó rút ra những đặc thù
trongphươngthứcbiểuhiệnthờicủatiếngNhậttừgócđộngônngữhọcđốichiếu.
Thông qua đối chiếu giữa hai ngôn ngữ Nhật - Việt, làm rõ những nét
tươngđồngvà khác biệt trong cách biểu hiệnthờigiữa hai loại hình ngôn ngữ khác biệt
là ngôn ngữ chắp dính và ngôn ngữ đơn lập và tìm ra những điểm khác biệt mangtínhđặc
Trang 19 Ý nghĩa thựctiễn:
Luận án đóng góp những tư liệu thực tế liên quan đếnthờitrong tiếng Nhật,bổsung nguồn ngữ liệu xác thực vềthờitrong khối ngữ liệu có liên quan đến biểu hiện thời gian
và phạm trùthờicủa các ngôn ngữ nóichung.
Kết quả nghiên cứu của luận án sẽ giúp người dạy và người học tiếngNhậtnắmđược những kiến thức cơ bản và có ý thức thường xuyên hơn về biểu
đạtthờitrongt i ế n g N h ậ t c ũ n g n h ư ý t h ứ c
t ư ơ n g đ ư ơ n g g i ữ a t i ế n g Việtvà tiếng Nhật trongquá trình dạy và học tiếngNhật
Đề xuất phương pháp giảng dạythờitrong tiếng Nhật trên cơ sở của kếtquảnghiên
cứu đối chiếu, nêu bật tính đặc thù ngôn ngữ biểu đạt tư duy có liên quanđếnthời gian
màthờimang lại, hướng tới biên soạn các bài giảng tiếng Nhật có chú trọng tới các biểu hiệnthời.
8 CẤU TRÚC CỦA LUẬNÁN
Ngoài phần: Mở đầu, kết luận và phụ lục, luận án có cấu trúc gồm 4
chương.Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận phục vụ nghiên
cứu.Chương 2: Phân tích các biểu hiện củathờitiếng Nhật từ góc độ hình thái và ngữ
nghĩa
Chương 3: Phân tích biểu đạt củathờitiếng Nhật qua đối chiếu với các biểu đạt thời
gian tương ứng trong tiếng Việt trên cứ liệu dịch Nhật - Việt và Việt - Nhật
Chương 4: Khảo sát cách nắm bắt và sử dụngthờitrong tiếng Nhật của sinh
viênViệtNam, đề xuất lưu ý trong dạy và học có liên quan đếnthời
Trang 20Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN PHỤC VỤ NGHIÊN CỨU 1.1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊNCỨU
1.1.1 Tình hình nghiên cứu thời trên thế giới nóichung
Phạm trùthờilà vấn đề thu hút sự chú ý của nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới Đây
được coi là một trong những phạm trù hình thái học quan trọng nhất của độngtừ.Về cơ
bản,Thờilà phạm trù ngữ pháp của động từ, biểu thị quan hệ giữa hành động với thời điểm phát ngôn hoặc với một thời điểm nhất định được nêu ra trong lờinói.Việc nghiên cứu và xác định phạm trùthờicủa động từ đã có một lịch sử lâu đời và cũng có rất nhiều
quan điểm khác nhau
vềthờinàyvẫnđược coi là đặc điểm phổ quát cho nhiều ngôn ngữ trên thế giới.
Guillaume (1929) đã phân biệt Thời thànhThời bao hàmvàThời hiện lộ.Thời bao hàm làThờigắn liền với động từ ở chính trong động từ.Thờihiện lộ làThờimà phát ngôn gắn cho nó dưới dạng quá khứ, hiện tại hoặc tương lai Guillaume cũng chorằngThời bao hàmlà thể (aspect),Thời hiện lộlà thời của sự tình (tens) được thực hiện bằng các
yếu tố hình thái đơn thuần như việc sử dụng một hệ thống biến tố nên trong những
ngôn ngữ biến hình như tiếng Anh và tiếng Phápthờithường che lấpt h ể
[78.]
Trang 21Các khái niệmthời bao hàmvàthời hiện lộnày hiện nay hầu nhƣ không đƣợc viện dẫn đến trong các nghiên cứu vềthời.
Khi nghiên cứu cơ chế ngữ nghĩa của biểu đạtthời, Reichenbach H (1947) đã chỉ ra
các tham tố chỉ xuất thời gian bao gồm: thời điểm nói S (point of speech); thời điểm
Trang 22chiếuvậtR ( p o i n t o f r e f e r e n c e ) ; thờiđ i ể m củ a sựk i ệ n E (event f r a m e ) ; hướng (đitrước, trùng hợp, đi sau); khoảng cách (xa, gần) [74.] Cũng trong cách nhìn nhận
này, W.Frawley (1992) nêu cách biểu hiện ý nghĩathờitrong ngôn ngữ là cách biểuhiệntrựcchỉ:―Thờithựchiệnviệcđịnhvịmộtsựtìnhsovớimộtđiểmquichiếuđượccoi là cố định trong thời gian rồi nêu rõ mối quan hệ giữa sự tình và cái trung tâm
điểm thời gian đó bằng cách chỉ ra một cái hướng và một khoảng cách nào đó‖ [71.] Nửa sau thế kỷ 20, xuất hiện rất nhiều công trình nghiên cứu vềthời,thểcủa các học
giả tên tuổi trên thế giới như Benveniste E (1966), Comrie B (1978,1985),Lyons
J (1996), Panfilov V.S (2002) v.v… Cùng với sự phát triển của ngành ngữ pháp học
và các kết quả nghiên cứu mới được bổ sung trong nghiên cứu vềthời, mối quan hệ
giữa thời gian và biểu đạt thời gian ngày càng được nhìn nhận một cách khách quan
và biện chứng hơn Hiện nay, các nhà ngôn ngữ đều thống nhất rằng thời gian có mặttrong thế giới khách quan, tồn tại khách quan bên ngoài các ngôn ngữ như không khí,
nước, cònthờilại là một phạm trù của việc biểu đạt Nội dung và cách thức biểu đạt củathờikhông hẳn đã hoàn toàn giống nhau giữa các ngônngữ.
TheoBenvenisteE.(1966),―tínhthờigianlàmộtcáikhungvốnsẵncótrongtưduy Nó được tạo ra trên thực tế, trong quá trình phát ngôn và bởi quá trình phát ngôn Từ sự phát ngôn mà khởi nguồn phạm trù hiện tại và từ phạm trù hiện tại mà đẻ
ra phạm trù thời‖ [77.].
Từ mối quan hệ của thời điểm diễn ra sự kiện với thời điểm làm mốc qui chiếu, các
nhà nghiên cứu đã phân biệtThờithành hai loại là:Thờituyệt đối (absolute tense) vàThờitương đối (relative tense) Cách phân loại này là khá đồng nhất giữa
cácnhànghiêncứu
B.Comrie(1978)chorằng,―Thờibiểuthịthờigiancủasựtìnhtrongđốichiếuvớicác thời điểm khác, thường là với thời điểm phát ngôn‖ Ông cũng đưa ra và phânbiệthai khái niệm làthờituyệt đối (absolute tense) vàthờitương đối (relative tense).Thờituyệt đối biểu thị sự đối chiếu thời gian của tình huống với thời điểm phát ngôn.Thờitương đối
biểu thị sự đối chiếu thời gian của tình huống với một thời điểm nhất định nêu ra
trong lời nói Hay nói cách khácthờilà cách định vị sự tình trong thờigian
được ngữ pháp hóa [68.]
Trang 23Hiện nay, khái niệmthờituyệt đối vàthờitương đối đã trở thành những nhậnthứcchung trong nghiên cứu vềthời.
Kasevich V.B (1998) cũng nêu, phạm trùthờithể hiện mối quan hệ của hành động
với thời điểm nói hoặc một thời điểm khác nào đó xét dưới góc độ xảy ra trước,đồngthời
hay tiếp sau thời điểm đó Trong đó,thờituyệt đối phản ánh mối quan hệ của
hànhđộngvớithờiđiểmnói.Cácmốitươngquanđócóthểlàđồngthờivớithờiđiểmnói, trước
thời điểm nói hay sau thời điểm nói Cònthờitương đối thì phản ánhmốiquan hệ của
hành động với một thời điểm khác nào đấy, thường là với thời gian diễn
tiến của một hành động khác [29.]
Trong liên quan đến thời gian và các biểu đạtthờitrong ngôn ngữ, kết quả nghiên
cứu của nhiều nhà ngôn ngữ học cho thấy có sự biểu đạt tương ứng theo thế
tamphângiữathờivới thời gian bên ngoài thànhthời quá khứ, thời hiện tại,thời tương lainhưcác ngôn ngữ Ấn Âu, nhưng cũng có những nghiên cứu chỉ ra rằng trong một sốngônngữ như tiếng Nhật chỉ có sự đối lập lưỡng phân củathời quá khứvàthời phi quá khứmàthôi.
Ngoài ra, mối liên quan giữathời, thể, tình tháicũng được nhiều nhà nghiêncứuđề
cập đến Hiện nay TAM (Tense/ Aspect/ Modality) đã và đang trở thành một khái niệmphổ biến trong nghiên cứu các phạm trù ngữ pháp của động từ (nói riêng) và vị từ(nóichung)
Có thể thấy, có rất nhiều quan điểm của các học giả về phạm trùthời, phản ánh cách
nhìn nhận về vấn đề này từ nhiều góc độ khác nhau, nhưng có thể khẳng định,
―thời‖trước hết là một phạm trù ngữ pháp được khái quát hóa lên từ các biểuhiệnt h ờ i
g i a n t r o n g c á c n g ô n n g ữ b i ế n h ì n h , p h ả n á n h c á c h p h â n
c h i a s ự t ì n h t r ê n t r ụ c t h ờ i g i a n đ ó C ù n g v ớ i t h ờ i g i a n ,
n h i ề u k ế t q u ả n g h i ê n c ứ u v ề thờitrong các ngônngữnhưtiếng Nhật, tiếng
Việt, tiếng Trung cũng đã và đang được công bố, tạo ra những cách nhìn nhận mới, cung cấp thêm những
cứ liệu thực chứng mới để các nghiên cứu vềthờitrong ngôn ngữ học và phổ quát ngôn ngữ
được trở nên linh hoạt hơn, toàn diện và sâu sắchơn
Trang 241.1.2 Tình hình nghiên cứu thời tại NhậtBản
Ở Nhật Bản, những nghiên cứu vềthời, thểđã đƣợc quan tâm từ thời kỳ
trungthế9nhƣng những nghiên cứu sớm nhất vềthờitrong tiếng Nhật hiện đại phải kể tới
làcủa
Yuzawa(1929).Tácgiảđãchỉradạngchiacủađộngtừ―テ イ/ル ロシアは米中心の経済圏に警戒 tei/ru‖hay―テ
ロシアは米中心の経済圏に警戒
アは米中心の経済圏に警戒 ルte a/ru‖ là hình thái củathời,thểtrong tiếng Nhật thời kỳ trung đại khác nhiều
so với hình thái biểu hiệnthời,thểtrong tiếng Nhật hiện đại Cụ thể, ở thời kỳ trungđại,thời,thểsửdụngdạng―tea/ru‖,trongkhitiếngNhậthiệnđạisửdụngdạng―tei/
ru‖.Ngoàira,ởthờitrungđại,―tei/ru‖chỉgiớihạnsửdụngvớinhữngchủngữchỉ
cảmxúccòn―tea/ru‖thìtựdokếthợpvớicảcácnộiđộngtừ[133.].
Trong tiếng Nhật hiện đại, có thể kể tới một số tên tuổi của các nhà nghiên cứu lớn
gắn với các công trình nghiên cứuthờiđể lại nhiều dấu ấn quan trọng nhƣ: Kindaichi
Haruhiko (1950, 1955), Suzuki Shigerushin (1965, 1979), Teramura Hideo (1984),Takahashi Taro (1986), Kato Yasuhiko & Fukuchi Tsutomu (1989), Masuoka Takashi
& Takubo Yukinori (1992), Kudo Mayumi (1995), Nitta Yoshio (2007), Suzuki Tai(2013), Iori Isao & Kiyomi (2016)v.v
Các nhà nghiên cứu ngôn ngữ Nhật đã đƣa ra nhiều khái niệm vềthờitrongtiếngNhật nhƣ:―Thờilà phạm trù ngữ pháp liên quan đến cách biểu thị thời gian củahành
động, trạng thái, lấy thời điểm phát ngôn làm tọa độ qui chiếu‖[101., tr18].
TheoKatovàFukuchi(1989),―đặctrưnglớnnhấtcủatiếngnóiconngườilàbiểuhiện được nhiều sự việc mà không bị hạn chế bởi thời điểm nói ―hiện tại‖, tự dobiểuhiện những
sự việc từ rất lâu trong quá khứ, những sự việc ở tương lai hay những sự việc không
có thật Việc nắm bắt sự vật, sự việc như một điểm trong dòng chảy của thời gian và những sự vật, sự việc đó xảy ra trước hay sau thời điểm nói được gọi là
thời‖ [93., tr1].
TiếngNhậthiệnđạicoicósựđốilậpvềthờigiữacácdạngchiađộngtừ―スル suru‖và―シタ shita‖,trongkhiđiềunàyđãkhôngđƣợcbiếtđếntrongngữpháp
tiếng Nhật truyền thống Bởi lẽ, trong ngữ pháp truyền thống, dạng chia của động từ
―shita‖đãbịtáchthànhhaiyếutốlà―shi‖và―ta‖,trongđó,―ta‖đƣợccoilàtrợđộng
Trang 259 thế kỉ 12 đến thế kỉ 16
Trang 26từ tách rời khỏi cấu trúc tổng thể của động từ, trở thành một từ loại khác và không còn được coi là một phạm trù ngữ pháp của động từ nữa [101.].
Nhậnđịnh―suru‖và―shita‖lànhữngyếutốthànhphầncủađộngtừ,chúngcósựđối lập vềthời, tạo ra bước ngoặt trong nghiên cứu vềthờicủa tiếng Nhật hiện đại.
Nghiên cứu của Teramura (1984), Kato & Fukuchi (1989), Masuoka & Takubo
(1992), Nitta (2007) v.v… đều nhất trí cho rằngthờitrong tiếng Nhật không chỉ biểu
hiện phạm trù ngữ pháp của động từ như trong ngôn ngữ Ấn - Âu mà biểu hiện ở
cảvịngữlàtínhtừvàdanhtừ.Cáchọcgiảđãphântíchcáccáchsửdụngdạng―ta‖biểuhiệnthờiQuák hứvàdạng―ru‖biểuhiệnthờiPhiquákhứdựatrên3yếutố:tínhchấtcủa vị ngữ; tính kết nối trong câu; tâm lý của người nói.
Các nhà ngữ pháp đưa ra khái niệmthờituyệt đối,thờitương đối và khái niệm
―giảiphóngkhỏithời‖cũngnhưbànđếnsựphânchialưỡngphânvềthờiQuákhứ(thờiQK)/thờiPhi quá khứ (thờiPQK) qua các nghiên cứu sau:
Takahashi (1985) có quan điểm cho rằng,thờilà phạm trù liên quan đến cách biểu
hiện vị trí thời gian của hành động, sự việc lấy thời điểm phát ngôn làm tọa độ quichiếu Các trường hợp giả định, biểu hiện quyết định, phát hiện, xác nhận, chợt nhớrasựviệc gì v.v… chỉ sử dụng được dạng quá khứ mà thôi Điều này được cho
làbiếnđổithờitheo tình thái Theo Takahashi, những động từ biểu thị thuộc tính ổn định
và động tác trong mệnh đề không có quan hệ thời gian sẽ được giải phóng khỏithờinhư
sát và miêu tả ngôn ngữ hành động của nhân vật trong tác phẩm [88.;119.
].Trongcác tácphẩm,vi ệc sửdụngxenlẫnd ạ n g ―ru‖k hilẽ rap hảisửdụngdạng
―ta‖đượccholàmanglạihiệuquảtutừ.Chúngkhiếnngườiđọccócảmgiácnhưđang có mặt tại nơi
xảy ra sự việc, giúp người tiếp nhận có ấn tượng như nhữngsựv i ệ c t r o n g q u á
k h ứ đ a n g h i ệ n r a t r ư ớ c m ắ t H ơ n n ữ a ,
đ i ề u n à y c ũ n g l à m đ a d ạ n g hoá
Trang 27―ta‖.Đâycóthểcoilàbiểuhiệnthờitươngđối,mangtínhchủquancủangườinói.
(2)彼はふたを開けてみた。すると白い煙が箱から立ち上った。中をのぞいては米中心の経済圏に警戒ふた折り鶴きょうからを待開けてみた折り鶴きょうから。する橋梁マネジと白い料理店』煙が箱から立ち上った。中をのぞいてが折った折り鶴きょうから箱から立ち上った。中をのぞいてから立ち上った。中をのぞいてち上った。中をのぞいて上った折り鶴きょうから。中を待の多い料理店』ぞい料理店』てみる橋梁マネジと、ワニブックス、東京。金色の像がの多い料理店』像がが折った折り鶴きょうから横たわた折り鶴きょうからわってい料理店』る橋梁マネジ。(NittaYoshio,2007)
Ông lão (đã #) 10 thử mởnắp lọ Lúc đó, một làn khói trắng từ trong lọ (đã #)bay
lên.Ông thử ngó vào trong thì thấy có bức tượng vàngđangđược đặt nằm ở đó.
Nitta Yoshio (2007) chỉ ra rằng dạng Phi quá khứ khi tách ra khỏi tính chất thời
gian lại không biểu hiện ý nghĩathời Cụ thể như trong các trường hợp giải thíchthứtự
các thao tác, nội dung các kịch bản phim, nhật kí, ghi chép lại các hoạt động v.v…(3) 朝 8 時に目がに目が折った折り鶴きょうから覚める橋梁マネジ。二日酔いで頭がい料理店』で頭が頭がが折った折り鶴きょうから痛いい料理店』。した折り鶴きょうからくて 8 時に目が半に家をに家をを待で頭がる橋梁マネジ。
9時に目がから会議。新しい料理店』企画のための打ち合わせをして、担当者をの多い料理店』た折り鶴きょうからめの多い料理店』打ち合わせをして、担当者をち上った。中をのぞいて合わせをして、担当者をわせを待して、ワニブックス、東京。担当者をを待決定する橋梁マネジ。昼食を社食でとり、を待社食を社食でとり、で頭がとり鶴きょうから、ワニブックス、東京。1 時に目が半に家をから取引先をを待回るる橋梁マネジ。(Nitta Yoshio, 2007)
Sáng mìnhthức giấcvào lúc 8 giờ 2 ngày say rượu nênváng cả đầu Vì muốn đi làmnên 8 rưỡi mìnhrờikhỏi nhà Cuộc họp từ 9 giờ Thảo luận về dự án mới,quyết địnhngười phụ trách Ăn trưa ở nhà ăn công ty, từ 1 rưỡiđi gặp gỡkhách hàng.
Cũngtheotácgiả,ởcácphátngônthểhiệnmệnhlệnh,ýchí,dạng―te‖,haycácvịngữ trong một phần của các mệnh đề phụ nhưvừa ~ vừa, trong các câu điều kiệncũngchưa biểu hiệnthờido không có sự đối lập củathờiPQK vàthờiQK.
(4) 明日は米中心の経済圏に警戒運動着を持ってを待持ってってこい料理店』。Ngàymaihãymang theoquầnáothểthaođến.
Nhiều công trình ngữ pháp đề cập đến sự kết nối củathờivàthểnhư nghiêncứucủa
Viện nghiên cứu khoa học giáo dục Nhật Bản (1963), Suzuki (1972),
Takahashi(1985),Teramura(1984)v.v Ngàynay,―suru‖và―shita‖đãtrởthànhcặphìnhtháibiể
u hiệnthời,thểcủa động từ trong tiếng Nhật Hầu hết các nhà nghiên cứu đều khẳng định
rõ không thể bàn luận vềthờitrong tiếng Nhật mà không đề cập đếnthể.
Tại Nhật Bản, ngoài những nghiên cứu về mặt lý luận của các nhà Nhật ngữ đã nêu
trên, cũng có rất nhiều nghiên cứu đối chiếu giữathờitrong tiếng Nhật vớithờitrong các
ngôn ngữ khác Có thể kể đến loạt công trình nghiên cứu đối chiếu của
InoueYuvàcáccộngsựkhácnhư:đốichiếuthờitrongtiếngNhậtvớithờitrongtiếng
10(#)biểu hiện cách nói không tự nhiên trong tiếng Việt
Trang 28Hàn (Inoue Yu & Ikukoshi Naoki, 1997),thờitrong tiếng Nhật với biểu hiện thời gian
trong tiếng Trung (Inoue Yu & Ikukoshi Naoki & Kimura Hideki, 2002); đối
chiếuthờitrong tiếng Nhật vớithờitrong tiếng Anh của Nishiyama Atsuko (2009) và một
số công trình nghiên cứukhác
Khi đối chiếu cách sử dụng dạng quá khứ tiếng Anh với tiếng Nhật,
NishiyamaAtsuko(2009)đãchỉradạng―ta‖trongtiếngNhậtgầnnhưtươngđươngvớithờiQKtro ngtiếngAnh.Tuynhiên,ôngcũngchỉracáchsửdụngdạng―ta‖trongtiếngNhậtkhác với tiếng
Anh ở một số điểm sau: khi phát hiện ra đồ vật ở vị trí nào đó, tiếng Nhật sử
dụngthờiQK mang tính ―phát hiện‖, trong khi tiếng Anh không sử dụngthời
QK mà sử dụngthờihiện tại [115.].
(5a)ここにあった折り鶴きょうから。 Nóđã(#)ởđây. (TiếngNhật)
(5b) Itis/ was(#)here.Nóởđây/đã(#)ởđây.(Tiếng Anh)
Có thể thấy, cách sử dụngthờiQK tiếng Nhật trong phát ngôn này là không phù hợp
với tri nhận chung về thời gian của con người Theo tác giả, trong tiếng Anh, khi biểuthị trạng thái hiện tại mà sử dụng dạng quá khứ sẽ trở nên không phù hợp về mặt lí luận
sử dụng ngôn ngữ, nhưng điều này lại được chấp nhận trong tiếng Nhật
Cũng trong công trình nghiên cứu này, Nishiyama đã dẫn ra thí dụ của nhà
nghiêncứungườiAnhlàMcDermott(1982)vềsựkhácbiệtgiữađuôi―ta‖trongtiếngNhậtvớithời
QK trong tiếng Anh về hoạt động của vị ngữ tính từ như ví dụ:
(6a)地 球は は米中心の経済圏に警戒 青かった折り鶴きょうから。Tráiđấtđã(#)mà u xanh (TiếngNhật)
(6b) The earthis/was blue(#).
Nishiyamachorằng:cóthểhiểuđólàsuyluậntiếpdiễn―Nếutồntạitrạngtháinào đó trong quá khứ mà không có yếu tố nào khác tương phản lại trong mạch vănthì
trạngtháiđósẽvẫntiếptụcduytrì‖[115.,tr.173].Đâylàsuyluậnvềmặtlogicdiễn ra trong cuộc sống hàng ngày khi tri nhận thế giới của con người táchkhỏingônngữ và ngữ pháp của từng ngôn ngữ Ở đây, tác giả đã không đi sâu giải thích
lí dosửdụngkhácnhaunàycũngnhưkhôngđưarakếtluậncụthểxemliệucóphảitư duy và cách tri
nhận có ảnh hưởng đến cách sử dụngthờikhác nhau giữa tiếng Nhật và tiếng Anh hay không Theo các nhà nghiên cứu thì thí dụ (5a) làcáchbiểu hiệnthờitương
Trang 29đối,cònở thídụ(6a),đólàbiểuhiệncủathờituyệtđốichỉmộttrạngtháitồntạiđãđược―bắtgặp
‖trongquákhứcủangườiphátngôn.Tạithờiđiểmchứngkiếncủangườiphátngôn,―tráiđấtmàuxanh‖vàngườinóicóquyềnmiêutảtrạngtháinàytáchkhỏibấtcứtrạngtháinàokhácởthờiđiểmnàokhác,dùvềcơbản―tráiđấtmàuxanh‖vàthựctếtrongtiếngNhật,khibiểuđạthiệntượ
ngmangtínhgầnnhưbấtbiếnnày,ngườiphátngônthườngsửdụngthờituyệtđối.Inoue&Ik
ukoshi(1997)khiđốichiếutiếngNhậtvớitiếngHàncũngchỉrarằng
cáchsửdụngdạng―ta‖vớinghĩa―Pháthiện‖trongtiếngNhậtcũngcósựkhácbiệtso
với tiếng Hàn
Chẳng hạn thí dụ về trường hợp sinh em bé, khi gọi điện báo về cho gia
đìnhvàđược hỏi về giới tính của bé, tiếng Nhật có thể sử dụng cảthờiPQK vàthờiQK
đểtrả
lời, trong khi đó, tiếng Hàn chỉ được phép sử dụngthờihiện tại mà thôi [84.].
(7a)男だよ。/男だったよ。 だ よ 。 /男だったよ。 男だよ。/男だったよ。 だ っ た折り鶴きょうから よ 。 (Tiếng Nhật)
Làcon trai/đã(#)làcon trai.
(7b) atul-ieyyo/ atul (#) – i-ess-eyo (Tiếng Hàn)
Làcon trai/đã(#)làcon trai.
Các tác giả giải thích cách sử dụngthờiQK trong tiếng Nhật ở thí dụ (7a) là trần
thuật khoảnh khắc đầu tiên về trạng thái được tri nhận và đó là một tình huốngđộclậptrong quá khứ
Ngoài ra còn có nhiều nghiên cứu đối chiếu khác, tuy nhiên, đây không phải là mộtnội dung cần đi sâu của luận án nên chúng tôi tạm thời chỉ điểm qua một số công trình
nghiên cứu lớn Tình hình nghiên cứu vềthờitrong tiếng Nhật sẽ được chúng tôi bàn
đến kĩ hơn trong khi lồng ghép các kết quả nghiên cứu vào trong nội dung lý luận
vềthờiở chương tiếp theo.
1.1.3 Tình hình nghiên cứu thời tại ViệtNam
Ở Việt Nam, vấn đề liên quan đến phạm trùthời,thểđược bắt đầu xuất hiệntrongcuốnTừ điển Alexand de Rhodesnăm 1651 Mặc dù vấn đềnàyđược đặt ra
muộnhơnso với ở Châu Âu nhưng cũng đã gây khá nhiều tranh luận và từ đó dẫn đến
haixuhướng nghiên cứu đối lập nhau Liên quan đếnthời, có thể kể tới:
1) Khuynh hướng phủ nhận cóthờitrong tiếngViệt.
Trang 30thời, thể bằng phương tiện từ vựng‖ [58., tr.232].
TheoCaoXuânHạo(1998),tiếngViệttuyệtnhiênkhôngcóthời,―khicầnđịnhvịmột sự tình trong thời quá khứ hay hiện tại, tiếng Việt dùng đến những khung đề có ý nghĩa từ vựng thích hợp như: xưa kia, trước đây, hiện nay, bây giờ… song công nhận
nếu ba chỉ tố ―đã, đang và sẽ‖đi liền với nhau thì chúng lại có ý nghĩa thời‖ [19.,
tr.9]
DiệpQuangBan(2005)cũngchorằng,―trongtiếngViệtđộngtừkhôngcóphạmtrù thời tuyệt đối, thời gian của sự việc diễn hiện bằng động từ xét trong quan hệ đối với lúc đang nói (thời hiện tại), trước lúc đang nói (thời quá khứ), sau khi đang nói (thờitươnglai).Đôikhicáctiếng―đã,sẽ,đang‖đượcsửdụngtươngứngvớibathời
hị
bằng―đã‖,hiệntạiđượcbiểuthịbằng―đang‖vàtươnglaibiểuthịbằng―sẽ‖[80.].
NguyễnMinhThuyết(1995)khẳngđịnh:―thờivàthểlàhaiphạmtrùngữphápthật sự trong tiếng Việt‖ [52.].
ĐinhVănĐức(2001)chorằng,―thờicủađộngtừlàsựthốngnhấtgiữanộidungkháchq u
a n c ủ a v ậ n đ ộ n g v à c á i n h ì n c h ủ q u a n c ủ a n g ư ờ i b ả n n g ữ … t h ờ i v à t h ể ở
Trang 31độngtừvịngữtiếngViệtđượcngườibảnngữcảmnhậntheolốiphicấutrúc‖[15.].
Trang 32TrầnKimPhượng(2004)đãmiêutảbaphótừ―đã‖,―sẽ‖,―đang‖trongtiếngViệtrồiđốichiếuvớ icácphótừkhácvàđưaranhậnđịnhýnghĩathờicủa―đã‖làýnghĩaquákhứ;―đang‖làýnghĩahiệnt ại,và―sẽ‖làýnghĩatươnglaiđồngthờikhẳngđịnh
―trong tiếng Việt có phạm trù thời thể hiện bằng đối lập tương lai/ phi tương lai‖ [38
., tr.197]
Bên cạnh những khuynh hướng phủ nhận hoặc khẳng định cóthờinêu trên,TrầnThịChungToàn(2016)trongnghiêncứuvềthờitrongtiếngViệtchorằng:―thờitrong tiếng Việt là mộtphạmtrù mang cácđặctrưngtừ vựng-ngữpháp.Ởđó, các yếu tố từ vựng nằmtrongthếphânbốbổtúcvớicácyếutốngữpháptạothành
nhữngcấutrúcngữphápnhấtđịnhđượctáihiệntronglờinói―theonguyêntắcngầmđịnhvàtiết kiệm‖ trong cách tri nhận thời gian theo tư duy của người Việt‖[57., tr.36].
Liên quan đến nghiên cứu đối chiếuthờitrong các ngôn ngữ trên thế giới với các biểuhiệnthờigiantrongtiếngViệt,đãcómộtsốcôngtrìnhnghiêncứunhư:đốichiếuvớithờitrong tiếng Nga của Phan Thị Minh Thúy (2003), đối chiếu vớithờitrong tiếng Pháp của Phạm Quang Trường (2008), đối chiếu vớithờitrong tiếng HàncủaNghiêm Thị Thu Hương (2014), đối chiếu vớithờitrong tiếng Anh của LươngBáP h ư ơ n g
Hầu hết các nghiên cứu này đều chỉ ra sự khác biệt rõ rệt trong cách sử dụngthờicủa
ngôn ngữ nguồn khi đối chiếu với các biểu hiện thời gian trong tiếng Việt là nằm ở sựbiến đổi hình thái của từ, song do yếu tố ngôn ngữ nguồn đối chiếu với tiếng Việt làkhác nhau nên các luận án cũng chưa thống nhất được liệu tiếng Việt
theokhuynhhướng có phạm trù ngữ phápthờihay chỉ dựa vào từ vựng chỉ thời gian v.v…Ngoàira,cácnghiêncứucũngchưađưaracácquitắctươngđươnggiữathờitrong ngôn ngữ
nguồn với biểu hiện thời gian trong tiếng Việt Do đó, việc bổ sung những nhận định về
việc có hay không có phạm trùthờitrong tiếng Việt còn mờ nhạt, chưa rõràng.
Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập, thêm vào đó có những khác biệt vềvăn hóa, tư duy v.v… giữa các dân tộc, vùng miền nên lâu nay tiếng Việt được xếp
vào loại hình ngôn ngữ không mấy chú trọng tới việc sử dụngthờinhư một ngữ pháp bắt buộc Do đó, việc hiểu và sử dụng tốt ngữ phápthờitrong tiếng Nhật, một loại
Trang 33hình ngôn ngữ chắp dính hoàn toàn khác biệt đối với người Việt Nam là một
khókhănkhông nhỏ
Cho đến nay, hiện vẫn chưa có công trình nào nghiên cứu đối chiếu
vềthờitrongtiếng Nhật với các biểu hiện thời gian trong tiếng Việt Để giúp người học tiếng Nhật hiểu và vận dụng đúng các biểu đạt thời gian trong ngôn ngữ cóthờilà tiếng Nhật sang ngôn ngữ không ngữ pháp hóa vềthờinhư tiếng Việt và ngược lại, là vấn đề
đòi hỏi cần có thêm nhiều nghiên cứu về mặt lý luận và đối chiếu của các nhà nghiêncứu, giảng dạy ở cả hai ngôn ngữ tiếng Nhật và tiếng Việt Luận án là công trình đầutiên nỗ lực để giải quyết vấn đền à y
1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN PHỤC VỤ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬNÁN
1.2.1 Biểu hiện thời gian và phạm trùThời
Ngônngữlàphươngtiệngiaotiếpvàphảnánhtưduycủaconngười.Quátrìnhtưduy là quá trìnhnhận thức thế giới khách quan và ngôn ngữ là công cụ để conngườibiểu hiện nhận thức cũng nhưphản ánh thế giới khách quan đó Mỗi cộng đồngngônngữ có cách nhìn thời gian và thểhiện thời gian trong ngôn ngữ khác nhau Theo R.Jakobson (1963), ―Các ngôn ngữkhác nhau không phải ở chỗ ngôn ngữ nào có thể diễn đạt được những ý nghĩa gì mà là
ở chỗ có những ngôn ngữ bị bắt buộc phảidiễnđạt những ý nghĩa mà các ngôn ngữ khác
có thể không diễn đạt khi không cầnthiết‖
[79.]
Lyons J (1977) chỉ ra rằng, thời gian khách quan là thời gian siêu ngôn ngữ(metalingiustic tense), thời gian ngữ pháp hóa là thời gian ngôn ngữ (language‘s tense)[73.].Cóthểnóikhôngcóloạithờigiantrốngrỗng,bấtkỳthờigiannàocũnggắnliền với một sự tình và cách biểu đạt nhất định Thời gian trong ngôn ngữ là thời gian
do ngôn ngữ tạo ra và chỉ tồn tại trong ngôn ngữ Khi biểu đạt một sự tình, ngườinóisửdụng các phương tiện ngôn ngữ và tuân theo những qui tắc riêng biệt củatừngngôn ngữbên cạnh những qui tắc phổ biến chung cho mọi ngôn ngữ Có ngôn ngữ ngữ pháp hóa
thời gian bằng hệ thống phạm trùthời,thể, tình tháinhư tiếngAnh,tiếng Nhật v.v…
nhưng có ngôn ngữ lại chủ yếu sử dụng phương tiện từ vựng
(quahệthốngcáctừchỉthờigiannhư:hômnay,sángmai,lúcấy,bâygiờ,sớm,muộnv.v )
Trang 34kết hợp với các yếu tố ngữ pháp, hay bổ sung thêm ngữ cảnh, suy luận logic, phương thức đảo trật tự từ v.v… để thể hiện thời gian như: tiếng Việt, tiếng Trung v.v…
Cách biểu hiện thời gian bằng phương tiện từ vựng, về cơ bản, nếu tách cácphátngôn
ra một cách riêng rẽ chỉ giúp cho người tiếp nhận thông tin biết được thờiđiểmcụ thểxảy ra hành động hay sự việc qua các từ vựng chỉ xuất nhưng không chothấysự tươngquan về khung thời gian của sự kiện có liên quan đến mốc thời giantrướchay sau của
nó Trong khi đó, biểu hiện thời gian qua hệ thống ngữ pháp, nếu không có các yếu tố
từ vựng đi kèm vẫn giúp cho người tiếp nhận thông tin biết đượchànhđ ộ n g , s ự
v i ệ c đ ó đ ư ợ c d i ễ n r a ở q u á k h ứ , h i ệ n t ạ i h a y
t ư ơ n g l a i ; n h ư n g đ ô i k h i , s ự biểuhiện chỉ bằng hình thái nàycũng phần nào thiếu đi sự chỉ xuất cụ thể nếu thiếu yếu tố từ vựng Trong phát ngôncủa các ngôn ngữ có biến đổi hình thái, sự chỉ xuất thời gian được hiển thị
quathờidường như sẽ làm cho từng phát ngôn riêng rẽ có vai trò biểu đạt rõ ràng, mạch
lạc hơn so với các ngôn ngữ không biến hình do đã có sẵn yếu tố ngữ pháp biểu hiệnthời gian đi kèm Có thể tham khảo sự khác biệt trong các biểu hiện thời gian đó quacác ví dụs a u :
T r o n g k h i đ ó , c â u t i ế n g V i ệ t c ó
Trang 35p h ƣ ơ n g tiệntừvựng―sángnay‖và―sángthứba‖chobiếtthờigiancụthểxảyrahànhđộn
g
Tuy nhiên, trong tiếng Việt, nếu chỉ dựa vào những từ vựng chỉ thời gian này vàtách câu khỏi ngữ cảnh giao tiếp sẽ khó xác định sự việc đã/haychƣaxảyra vì vịngữ
Trang 36ccầncóthêmcácphótừchỉthờigiannhư―đã‖,―sẽ‖mớixácđịnhđượcmốitươngquanvềthờiđiểmx
ảyrahànhđộnglàtrướchaysauthờiđiểm phátngôn
Trong ví dụ (10) và (11), bên cạnh từ để hỏi, tiếng Nhật còn sử dụng cách chiathờiở
động từ để chỉ hiện tại như ví dụ (10) và chỉ quá khứ như ví dụ (11) Trong
khicâutiếngViệtsửdụngphươngthứcđảotrậttựtừquaviệcđặttừhỏi―baogiờ‖ởđầuhaycuốiphá
tngônđểdiễntảsựviệcởtươnglaihayquákhứ.Cụthể,vídụ(10)diễntảsựviệcchưaxảyra,chỉtươnglaicònvídụ(11)ngầmdiễntảsựviệcđãxảyra,chỉQK
Như vậy có thể thấy, ngôn ngữ là một công cụ của tư duy, mặc dù cónhữngđiểmkhác biệt trên đây, nhưng người Việt và người Nhật đều giao tiếp được kháthôngsuốtvới nhau nhờ có những cơ chế ngôn ngữ và tư duy điều khiển hoạt động giaotiếp riêng Điểm khác nhau giữa các ngôn ngữ là nội dung được biểu hiện tương đồngvới nhau nhưng phương tiện biểu hiện có thể khácnhau
Trong sự phát triển của ngành nghiên cứu ngôn ngữ học, đặc biệt là ngữ pháp học,cùng với các kết quả nghiên cứu mới được bổ sung trên cứ liệu của nhiều ngônngữkhácloại hình với các thứ tiếng Ấn - Âu, mối quan hệ giữa thời gian và biểu đạt thời gianngày càng được nhìn nhận một cách khách quan vàđầyđủ hơn, các kếtquảnghiên cứu
vềthờicũng ngày một được bổ sung để tạo ra được những bức tranhchitiết và xác thực
hơn Hiện nay, các nhà ngôn ngữ đều thống nhất cho rằng thời gian có mặt trong thế
giới khách quan, cònthờilại là một phạm trù của biểu đạt ngôn ngữ và sẽ có những đặc
thù riêng nhất định cho từng ngôn ngữ và những đặc thù chung cho nhiều ngôn ngữ
cùng một loại hình Luận án sẽ nghiên cứu, phân tíchthờidựa trênquanđiểmvềthờigiantrongngônngữvàcáchnhìnnhậnbiệnchứngvềthờinhư vậy.
1.2.2 Phạm trù thời nói chung và quan điểm làm việc của luậnán
Theo ngôn ngữ học đại cương,―Thời là phạm trù ngữ pháp của động từ, biểu thịquan hệ giữa hành động với thời điểm phát ngôn hoặc với một thời điểm nhất định nêu ra trong lời nói‖[18., tr.234] Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của ngôn ngữ, các bình diện nghiên cứu vềthờingày càng được bổ sung chi tiết và đầy đủ hơn Việc
tìm ra các cách biểu đạt khác nhau, mối liên quan về biểu đạt giữa từ vựng và ngữ
Trang 37pháp hay mối quan hệ giữathờitrong ngôn ngữ và thời gian trong tư duy v.v ngày
càng được chú ý
Nếu như xuất phát điểm trong nghiên cứu vềthờicho rằng,thờilà phạm trù ngữ pháp
chỉ của động từ trong các ngôn ngữ biến hình thì hiện nay cùng với thời gian, với nhiều
cứ liệu nghiên cứu mới,thờikhông còn là mảnh đất riêng của động từ hay của riêng
phạm trù ngữ pháp nữa
Bảnchấtcủathờilàthểhiệncáchnắmbắt,địnhvịvịtrícủangườiphátngônvềsựkiện được nói tới trên trục thời gian, nói đếnthờilà nói đến cách xác định mốccủathời điểm phát ngôn,
cách sắp xếp và gắn kết các yếu tố ngôn ngữ với yếu tố thời gian trong một hệ thốngbiểu đạt hợp lí và khoa học Những điều này giúp cho cộng đồngngônngữcùngnắmbắtđượcdòngchảyvàsựvậnđộngcủathếgiớikháchquan
Ngoài các từ vựng biểu hiện thời gian có thể dễ dàng nhận biết thì việc xét đến ngữcảnh và suy luận logic cũng đóng vai trò khá quan trọng giúp xác định phần nghĩa về
thời gian trong những ngôn ngữ không ngữ pháp hóa vềthời Trong khi đó, biểu hiện thời gian trong những ngôn ngữ cóthờigiúp người tiếp nhận thông tin xác địnhđượcthời
điểmxảyra sự kiện hay thời điểm phát ngôn một cách nhanh chóng trong việc nắm bắt
đúng mối quan hệ giữa các thời điểm thông qua phạm trù ngữ phápthời,thể Điều này
cũng giúp cho việc lí giải sự tình được rõ ràng hơn ngay cả khi táchphátngôn ra khỏingữ cảnh lớn
là một phạm trù từ vựng - ngữ pháp‖ [57.].
Theotácgiả,cácbiểuđạtthờigiancủangườiViệtđượcthựchiệntheo5cáchthứccơ bảnsau:
Trang 381) Xác lập khung thời gian qua từ vựng (T) làm từchứng
2) Vắng (P) thuộc khung thời gian do (T) chỉxuất
3) Cơ chế ngầm tự động khôi phục (P) để xác lập (T) hoặc ngượclại
4) (T)và(P)cùngxuất hiệnđểtạonghĩatìnhtháinhấnmạnhchophátngôn
5) Ngầmđịnhvàquyướclượcbỏ(P/T)theonguyênlítiếtkiệm
Trong đó, (T) là các từ vựng có chức năng chỉ xuất thời gian cụ thể và trong ngữcảnh khi lần đầu tiên xuất hiện, đồng thời cũng chịu trách nhiệm xác lập khung thờigian cho sự tình; (P) là yếu tố mang tính ngữ pháp biểu đạt trạng thái về thời gian của
Hoànthành
Hiện tại 1 từ dạo đó tới giờ, hơn 50 năm nay, hiện, hiện
nay, lâu nay,
đã, đã và đang, vẫn đang
Hoànthành
Hiện tại 2 bâygiờ,hiện,hiệnnay,lúcnày,hômnay,
thángnày,giaiđoạn này, thờikì này,
hoànthành
Tươnglai lát nữa, ngày mai, tuần sau, năm sau, sẽ, sắp, sắp sửa
Trang 39Luận án không lấy vấn đềthờitrong tiếng Việt làm mục đích nghiên cứu nên tạm
thời chấp nhận kết quả nghiên cứu này để giúp cho việc phân tích, và đặc biệt, đối
chiếu hoạt động củathờitrong tiếng Nhật với biểu hiện thời gian tương
đươngtrongtiếngViệt
1.2.3 Phạm trù thời trong mối quan hệ với thể và tìnhthái
Tình tháilà phạm trù phổ quát cho mọi ngôn ngữ Trong ngôn ngữ học, người ta
phân biệt cấu trúc nghĩa của phát ngôn thành hai phần cơ bản là: dictum (biểu hiện nộidung sự tình, gắn với chức năng thông tin, chức năng miêu tả của ngôn ngữ) và modus(tình thái) gắn với cách thức biểu đạt sự tình của người nói
Các ý nghĩa thuộc phạm trùtình tháilại có thể tiếp tục được phân thành:tình tháichủquan(biểuhiệntháiđộcủangườinóiđốivớiđiềuđượcthôngbáobằngngữđiệu,bằng danh
xưng của động từ, bằng trật tự từ và bằng các từ tình thái như: à, ư,
nhỉ,nhé,v.v…)vàtìnhtháikháchquan(biểuhiệnmốiquanhệcủađiềuđượcthôngbáovới hiện thực khách quan bằng các phạm trùthời,thể,thức…) [16.].
Tình tháiluôn có mặt trong mọi phát ngôn, trong mọi ngôn ngữ, trong khi đó,thờihaythểcó tồn tại hay không trong các ngôn ngữ không biến hình hiện đang là
điều gây nhiều tranh luận giữa các nhà ngôn ngữhọc
Thời,thểcó những đặc trưng cơ bản là phản ánh trực tiếp thuộc tính của hoàncảnh,sự
vật như: thời điểm diễn ra hành động; hành động có tính kéo dài hay không kéodài,có bịhạn định hay không có hạn định bởi thời gian hay một thuộc tính nào đó v.v… Do
vậy,thời,thểbiểu hiệntình tháikhách quan và có mối liên hệ gắn kết với nhau khi cùng
liên quan đến vấn đề biểu hiện thời gian trong từng ngônngữ
Phạm trùthểgiúp làm rõ biểu đạt ngữ nghĩa trạng thái của các động từ liên quan đến
thời gian chứ không phải định vị diễn tiến sự tình ngay trên trục thời gian
Trang 40xuất, không liên quan tới thời gian phát ngôn [73.].