Phân biệt する・なるTừ trong sơ cấp chúng ta đã được tiếp xúc với ~する và ~なる nhưng các bạn đã hiểu được sự khác nhau giữa hai mẫu ngữ pháp này chưa?. 私は部屋をきれいにした。 Tôi đã lau dọn sạch sẽ căn p
Trang 1Phân biệt する・なる
Từ trong sơ cấp chúng ta đã được tiếp xúc với ~する và ~なる nhưng các bạn đã hiểu
được sự khác nhau giữa hai mẫu ngữ pháp này chưa? Cùng chúng mình tìm hiểu bài
học Ngữ pháp N3 : Phân biệt する ・ なる để kiểm chứng lại kiến thức của mình nhé!
I Khái quát:
~する: Nhấn mạnh vào hành động mang ý
chí, ý thức của người nói.
~なる: Nhấn mạnh vào sự biến đổi hoặc kết quả
của sự việc xảy ra.
私は部屋をきれいにした。
Tôi đã lau dọn sạch sẽ căn phòng
部屋はきれいになった。
Căn phòng đã trở nên sạch sẽ
II Phân biệt する・なる
~にする ・ ~くする
=> Thay đổi một trạng thái, tình huống nào đó ( thường
có chủ thể hành động)
例:
1.私は大きいケーキを半分にした。
Tôi đã chia chiếc bánh thành hai nửa
2.電気を消して、部屋を暗くしてください。
Xin hãy tắt điện và làm tối căn phòng
~になる ・ ~くなる
=> Sử dụng khi trạng thái, tình huống ấy tự thay đổi
( không đề cập đến đối tượng tác động)
例:
1.大きいケーキが半分になっていた。
Chiếc bánh đã được chia làm 2 nửa
2.電気を消したので、部屋が暗くなった。
Vì đã tắt hết điện nên căn phòng trở nên tối tăm
~にする ・ ~ことにする
=> Quyết định ( mang ý chí của người nói)
例:
1.旅行の出発日は8月30日にしよう。
Chúng ta hãy đi du lịch vào ngày 30/8 đi!
2.もうたばこは吸わないことにした。
Tôi quyết định sẽ không hút thuốc nữa
~になる ・ ~ことになる
=> Được quyết định, được lên kế hoạch sẵn
例:
1.旅行の出発日は8月30日になった。
Ngày đi du lịch đã được quyết định vào 30/8 2.今年は社員旅行は行わないことになった。
Năm nay sẽ không tổ chức du lịch cho nhân viên công ty
~にしている ・ ~ことにしている ~になっている ・ ~ことになっている
Trang 2=> Duy trì những việc mà tự mình quyết định, lên kế
hoạch thực hiện ( có ý chí của người nói)
例:
1.昼食はいつもパンにしています。
Tôi lúc nào cũng ăn bánh mì vào bữa trưa
2.寝る前に日記を書くことにしている。
Hôm nào tôi cũng viết nhật ký trước khi ngủ
=> Duy trì những việc mà mình đã được quyết định, được
lên kế hoạch ( phải làm theo)
例:
1.毎年、花見の会場は桜公園になっています。
Hàng năm đều diễn ra lễ hội ngắm hoa tại công viên Hoa
anh đào
2.この会社では制服を着ることになっている。
Ở công ty này mọi người bắt buộc phải mặc đồng phục đi
làm
~ようにする
=> Thực hiện hành động, sự thay đổi nhằm mục đích nào
đó
例:
1.机の位置を変えて、仕事中でも外の景色が見えるようにしよう。
Tôi thay đổi vị trí của bàn để có thể ngắm nhìn phong
cảnh bên ngoài dù là trong lúc làm việc
2.大事な物はいつも棚の上に置いて、子供に触らないようにしている。
Tôi luôn cẩn thận đặt những vật quan trọng lên trên kệ
sách để lũ trẻ không chạm vào được
~ようになる
=> ~ Trở nên, trở thành… ( Sự thay đổi tự động xảy ra ) 例:机の位置が変えたので、仕事中でも外の景色が見えるようになっ
た。
Vì vị trí bàn được thay đổi nên dù trong lúc làm việc tôi vẫn có thể nhìn thấy phong cảnh bên ngoài
~ようになっている
=> Được làm / tạo ra nhằm mục đích đặc biệt nào đó Thường nói về sự biến đổi trong hoạt động của máy móc
例:
1.この家は屋根にも窓があって、太陽の光が上からも入るようになっ
ている。
Ngôi nhà này mở cả ô cửa sổ trên nóc để ánh sáng mặt
trời có thể chiếu vào bên trong
2.トイレに入ると、電気が自動でつくようになっている。
Khi bước vào toilet, đèn sẽ tự động sáng
Hy vọng các ví dụ trên đã giúp các bạn hiểu hơn phần nào về cách để phân biệt する・な
る trong những trường hợp cần thiết để sử dụng tiếng Nhật sao cho đúng và tự nhiên như
người Nhật
—————————————————————