2.Ví dụ 1.疲れていたので横になったとたん眠ってしまった。 Vì mệt quá nên vừa ngả lưng xuống tôi đã ngủ thiếp đi.2.外に出たとたん、激しい寒 さが襲ってきた。 Tôi vừa bước ra ngoài thì bỗng thấy cái lạnh tê buốt ập tới.. 3.ドアを開けたとたん、
Trang 1Phân biệt とたんに – かと思うと – 次第
~~~~に
1.Ý nghĩa + Cách sử dụng
• V た+とたんに
• “Vừa mới… thì”
Hành động xảy ra NGAY SAU KHI hành động khác vừa kết thúc, nhấn mạnh sự BIẾN ĐỔI đột
ngột
2.Ví dụ
1.疲れていたので横になったとたん眠ってしまった。
Vì mệt quá nên vừa ngả lưng xuống tôi đã ngủ thiếp đi.2.外に出たとたん、激しい寒 さが襲ってきた。
Tôi vừa bước ra ngoài thì bỗng thấy cái lạnh tê buốt ập tới
3.ドアを開けたとたん、猫が飛び横んできた。
Vừa mở cửa ra thì con mèo bỗng nhiên phóng vọt ra ngoài
~~~~~~
1.Ý nghĩa + Cách sử dụng
• V た・ている +かと思うと
• “Vừa thấy… thì đã”, “cứ ngỡ… thì”
Sự việc xảy ra NGAY SAU KHI hành động trước kết thúc, nhưng nhấn mạnh sự việc NGOÀI
DỰ KIẾN, ngoài suy nghĩ, tưởng tượng,
• 2.Ví dụ
Chị tôi vừa mới về thôi thế mà đã đi luôn.2.雨が降って横たかと思ったら、す ぐに止んだ。
Cứ nghĩ trời mới mưa thôi thế mà đã tạnh ngay được rồi
Cứ tưởng con bé con ngủ rồi ai ngờ lại khóc toáng cả lên
~~~
1.Ý nghĩa + Cách sử dụng
Trang 2• V ます・する + 次第
• “Ngay sau khi…”
Ngay khi hành động ở vế trước kết thúc thì hành động ở sau sẽ diễn ra, theo CHỦ Ý của người
nói chứ không phải sự việc ngẫu nhiên
• 2.Ví dụ
Sau khi chuẩn bị phòng ốc xong thì cuộc họp sẽ bắt đầu.2.安全確認が終わり 次第、横車いたします。
Ngay sau khi kiểm tra xong độ an toàn thì tàu sẽ xuất phát
Tôi sẽ liên lạc ngay sau khi đến sân bay Nội Bài