1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Phân biệt những hậu tố về chi phí trong tiếng Nhật

2 439 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 28,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

商品代 – tiền hàng hóa, 電話代 – tiền điện thoại, ガソリン代 – tiền xăng • 料 りょう– Liệu Dùng nói về khoản chỉ phí bỏ ra để nhận về thứ gì, thường là quyền lợi hay là dịch.. Giá tiền đã được quyết đị

Trang 1

Phân biệt những hậu tố về chi phí 料 –

代 – 費 – 賃

代 (だい – Đại)

Dùng nói về khoản chi phí phải bỏ ra để nhận về thứ gì, thường là tiêu dùng cá nhân

商品代 – tiền hàng hóa, 電話代 – tiền điện thoại, ガソリン代 – tiền xăng

料 (りょう– Liệu)

Dùng nói về khoản chỉ phí bỏ ra để nhận về thứ gì, thường là quyền lợi hay là dịch Giá tiền đã được quyết định trước theo quy định hoặc luật pháp

駐車料 – Phí đỗ xe, 入場料 – Phí vào cửa, 使用料 – Phí sử dụng

Trang 2

賃 (ちん – Nhâm)

Dùng nói về khoản chi phí để thuê, mượn, vận chuyển

家賃 – Tiền thuê nhà, 労賃 – Tiền thuê lao động, 船賃 – Phí vận chuyển đường thủy

費 (ひ – Phí)

Dùng nói về khoản chi phí cần chuẩn bị, phải trả để làm việc gì đó

労費 – Học phí, 生活費 – Sinh hoạt phí

Ngày đăng: 16/09/2016, 09:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w