Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò -GV gọi HS đọc ghi nhớ SGK -GV nhận xét tiết học - HS xem -HS trả lời cá nhân -Nhóm thảo luận câu hỏi -Trình bày -HS chỉ các đảo, nêu đặc điểm, ý nghĩa kinh
Trang 1*Đảo và quần đảo
-GV chỉ trên bản đồ các đảo và quần đảo trên
biển Đông
+Thế nào là quần đảo?
+Nơi nào biển nước ta có nhiều đảo nhất?
-Cho HS dựa vào tranh ảnh SGK:
+Trình bày một số nét tiêu biểu của đảo và
quần đảo ở vùng biển phía Bắc, vùng biển miền
Trung, vùng biển phía Nam?
+ Các đảo, quần đảo nước ta có giá trị gì?
-GV cho HS xem tranh ảnh các đảo, quần đảo,
cảnh đẹp, giá trị kinh tế, an ninh quốc phòng và
hoạt của người dân ở đó
3 Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò
-GV gọi HS đọc ghi nhớ SGK
-GV nhận xét tiết học
- HS xem -HS trả lời cá nhân
-Nhóm thảo luận câu hỏi -Trình bày
-HS chỉ các đảo, nêu đặc điểm, ý nghĩa kinh tế, quốc phòng…
-HS nghe, xem
-2HS đọc
Tiết 30
I.MỤC TIÊU:
-Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Huế:
+Thành phố Huế từng là kinh đô nước ta thời Nguyễn
+Thiên nhiên đẹp với nhiều công trình kiến trúc cổ khiến Huế thu hút nhiều khách du lịch
-Chỉ được thành phố Huế trên bản đồ ( lược đồ)
-Giáo dục HS thêm yêu quí đất nước và tự hào về thành phố Huế dược công nhận là
Di sản Văn hóa thế giới từ năm 1993
II.CHUẨN BỊ:
-GV:Bản đồ hành chính Việt Nam, ảnh về Huế
-HS: Đọc và tìm hiểu bài trước
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Khởi động
-Ổn định
-Kiểm tra kiến thức cũ:
NGƯỜI DÂN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở
ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
+GV yêu cầu 3 HS trả lời 3 câu hỏi cuối bài
-Hát
- 3HS thực hiện theo yêu cầu
Trang 2+Nhận xét, ghi điểm
-Giới thiệu bài mới:THÀNH PHỐ HUẾ
Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức mới
*Thiên nhiên đẹp, công trình kiến trúc cổ
- GV yêu cầu HS tìm trên bản đồ Việt Nam kí
hiệu, tên thành phố Huế
-Cho HS làm việc theo cặp,cùng xác định trên
lược đồ hình 1 và trả lời câu hỏi, bài tập trong SGK
trang 165
-Cho HS quan sát thêm tranh ảnh của thành phố
Huế bổ sung thêm kiến thức
*Huế -Thành phố du lịch
-GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi ở mục 2 SGK
+Các địa điểm du lịch dọc theo sông Hương?
+Mô tả được vài cảnh đẹp của kinh thành Huế?
-GV cho HS trình bày kết quả, trả lời theo tranh
ảnh…tùy theo khả năng của HS
-GV nói thêm về phong cảnh Huế, sông Hương,
vườn cây ở Huế, lăng tẩm, cung điện, đền chùa,…ca
múa nhạc cung đình, điệu hò dân gian, các làng
nghề, văn hóa ẩm thực—hấp dẫn khách du lịch
3.Hoạt động 3:Củng cố, dặn dò
-GV tổng kết: gọi 1 HS chỉ Huế trên bản đồ hành
chính Việt Nam
-GV nhận xét tiết học
-Chuẩn bị: Thành phố Đà Nẵng
- 3HS thực hiện, lớp theo dõi -HS hoạt động nhóm đôi
- HS theo dõi
- HS làm việc cả lớp -HS dựa vào kênh chữ, kênh hình SGK và tranh ảnh đã sưu tầm về Huế để trả lời các câu hỏi
- HS nghe
- 2HS đọc ghi nhớ SGK
- HS nghe
Tiết 30
I/MỤC TIÊU:
-Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Huế:
+Thành phố Huế từng là kinh đô của nước ta thời Nguyễn
+ Thiên nhiên đẹp với nhiều công trình kiến thức cổ khiến Huế thu hút được nhiều khách du lịch
-Chỉ được thành phố Huế trên bản đồ ( lược đồ )
-Giáo dục HS yêu thích tìm hiểu về đất nước, thấy được sự giàu đẹp của miền Trung
Tổ quốc
II/CHUẨN BỊ:
Trang 3-GV:Bản đồ hành chính Việt Nam, một số ảnh Đà Nẵng
-HS:Đọc, tìm hiểu bài trước
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Hoạt động 1:
-Ổn định
-Kiểm tra kiến thức cũ: THÀNH PHỐ HUẾ
+Gọi HS lần lượt trả lời 3 câu hỏi cuối bài
+Nhận xét, ghi điểm
-Giới thiệu bài mới:
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức mới
* Đà Nẵng-Thành phố cảng
-Cho HS quan sát lược đồ hình 1 bài 24, chuyển ý vào
bài
-Cho HS làm việc nhóm đôi:
+Vị trí của thành phố Đà Nẵng
+Các cảng ở đây
-Cho HS báo cáo cá nhân
-Nhận xét về tàu đỗ ở cảng Tiên Sa
-GV cho HS quan sát hình 1 và nêu được các phương
tiện giao thông đến Đà Nẵng: tàu thủy, ô tô,tàu
hỏa,máy bay
-GV chốt ý 1 SGK
*Đà Nẵng- Trung tâm công nghiêp
-GV cho HS dựa vào bảng trang 148 SGK trả lời câu
hỏi SGK
-GV yêu cầu HS liên hệ bài 26 để nêu được lí do Đà
Nẵng sản xuất được một số mặt hàng vừa cung cấp
cho địa phương vừa cho các tỉnh hoặc xuất khẩu
*Đà Nẵng – Địa điểm du lịch
-GV hỏi: Địa điểm nào của thành phố Đà Nẵng có thể
thu hút khách du lịch thường nằm ở đâu?
-Cho HS đọc đoạn văn SGK để nêu thêm một số nơi
du lịch
+Lý do Đà Nẵng thu hút khách du lịch?
+GV bổ sung thêm: giao thông thuận tiện,bảo tàng
Chăm,…
3.Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò
-Cho HS đọc ghi nhớ
-Hát
- 3HS thực hiện theo yêu cầu
-HS thưc hiện -HS quan sát lược đồ để nêu được các kiến thức bên
-HS nêu
-HS đọc ý 1 ghi nhớ
-HS làm việc nhóm theo yêu cầu
-HS nêu
-HS tìm trên hình 1 trả lời câu hỏi
-HS bổ sung thêm
HS nêu -HS nghe
- 2HS đọc
Trang 4-GV tổng kết bài, nhận xét tiết học
-Chuẩn bị: Biển, đảo và quần đảo
-HS nghe
Tiết 32
I/MỤC TIÊU: HS biết được:
-Nhận biết được vị trí của Biển Đông,một số vịnh, quần đảo, đảo lớn của Việt Nam trên bản đồ ( lược đồ)
-Biết sơ lược về vùng biển, đảo và quần đảo của nước ta: Vùng biển rộng lớn với nhiều đảo và quần đảo
-Kể tên một số hoạt động khai thác nguồn lợi chính của biển, đảo:
+khai thác khoáng sản: dầu khí,cát trắng, muối
+Đánh bắt và nuôi trồng hải sản
-HS thấy được sự giàu đẹp của biển, đảo và quần đảo của nước ta
II/CHUẨN BỊ:
-GV:Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam, tranh ảnh về biển, đảo Việt Nam
-HS:đọc, tìm hiểu bài trước
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1.Hoạt động 1:khởi động
-Ổn định
-Kiểm tra kiến thức cũ:THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
+GV gọi HS trả lời 3 câu hỏi SGK
+Nhận xét, ghi điểm
-Giới thiệu bài mới:
BIỂN, ĐẢO VÀ QUẦN ĐẢO
2.Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức mới
*Vùng biển Việt Nam
-Cho HS quan sát hình 1, trả lời câu hỏi của mục 1
SGK:
+Vùng biển nước ta có đặc điểm gì?
+ Biển có vai trò gì với nước ta?
-Cho HS trình bày kết quả
-Cho HS chỉ trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam các
vịnh Bắc Bộ, Thái Lan
- GV nhận xét, chốt lại ý, cho HS xem tranh ảnh về
biển của nước ta, nói thêm về vai trò của biển Đông…
*Đảo và quần đảo
-Hát
- 3 HS lần lượt trả lời câu hỏi
-HS hoạt động nhóm đôi, trả lời câu hỏi
-HS trình bày -HS thực hiện -HS lắng nghe
Trang 5-GV chỉ trên bản đồ các đảo và quần đảo trên biển
Đông, hỏi:
+Thế nào là quần đảo?
+ Nơi nào biển nước ta có nhiều đảo nhất?
-Cho HS dựa vào tranh ảnh SGK:
+Trình bày một số nét tiêu biểu của đảo và quần
đảo ở vùng biển phía Bắc, vùng biển miền Trung,
vùng biển phía Nam?
+ Các đảo, quần đảo nước ta có giá trị gì?
-GV cho HS xem tranh ảnh các đảo, quần đảo, cảnh
đẹp, cảnh đẹp, giá trị kinh tế, an ninh quốc phòng và
hoạt động của người dân ở đó
3.Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò
-GV gọi HS đọc ghi nhớ SGK
-GV nhận xét tiết học
-Chuẩn bị: Khai thác khoáng sản và hải sản ở vùng
biển Việt Nam
-HS xem -HS trả lời cá nhân
-Thảo luận nhóm -Trình bày
-HS chỉ các đảo, nêu đặc điểm, ý nghĩa kinh tế, quốc phòng…
-HS nghe , xem
- 2HS đọc -HS nghe
Tiết 33
Tên bài dạy: KHAI THÁC KHOÁNG SẢN VÀ HẢI SẢN Ở VÙNG BIỂN
VIỆT NAM I/MỤC TIÊU:
-Kể tên một số hoạt động nguồn lợi chính của biển đảo ( hải sản, dầu khí, du lịch, cảng biển,…)
+Khai thác khoáng sản: dầu khí, cát trắng, muối
+ Đánh bắt và nuôi trồng hải sản
+ Phát triển du lịch
-Chỉ trên bản đồ tự nhiênViệt Nam nơi khai thác dầu khí, vùng đánh bắt nhiều hải sản của nước ta
-Giáo dục HS có ý thức giữ vệ sinh môi trường biển khi đi tham quan, nghỉ mát ở vùng biển
II/CHUẨN BỊ:
-GV: Bản đồ địa lí Việt Nam, bản đồ công – nông nghiệp Việt Nam, tranh ảnh
về khai thác dầu khí, nuôi hải sản, ô nhiễm biển
-HS: đọc, tìm hiểu bài trước
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1.Hoạt động 1: Khởi động
Trang 6-Ổn định
-Kiểm tra kiến thức cũ:
BIỂN, ĐẢO VÀ QUẦN ĐẢO
+Gọi 2HS chỉ bản đồ vị trí biển Đông, vịnh Hạ
Long, vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan, một số đảo,
quần đảo ở nước ta và nêu các sản phẩm biển
Đông mang lại
+ Nhận xét, ghi điểm
-Giới thiệu bài mới:
KHAI THÁC KHOÁNG SẢN VÀ HẢI SẢN
Ở VÙNG BIỂN VIỆT NAM
2.Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức mới
*Khai thác khoáng sản
-GV cho HS dựa vào SGK, tranh ảnh trả lời câu
hỏi:
+Tài nguyên khoáng sản quan trọng nhất của
vùng biển nước Việt Nam là gì?
+Ta đang khai thác khoáng sản nào ở vùng biển
Việt Nam? Ở đâu? Dùng để làm gì?
+Tìm chỉ trên bản đồ vị trí nơi đang khai thác các
khoáng sản đó?
-Cho HS trình bày chỉ bản đồ treo tường các nơi
đang khai thác khoáng sản ( dầu khí, cát trắng) ở
vùng biển Việt Nam
-GV kết luận như ý 1 SGK
*Đánh bắt, nuôi trồng hải sản
-Cho HS dựa vào SGK, bản đồ…trả lời các câu
hỏi:
+Nêu những dẫn chứng cho biết biển nước ta có
nhiều hải sản?
+Hoạt động đánh bắt hải sản của nước ta diễn ra
như thế nào?Noi nào khai thác nhiều hải sản? Chỉ nơi
đó trên bản đồ?
+Nhân dân còn làm gì để có thêm nhiều hải
sản?
+Nêu vài nguyên nhân làm cạn kiệt nguồn hải
sản và ô nhiễm môi trường?
-Cho các nhóm trình bày, chỉ trên bản đồ vùng
đánh bắt nhiều hải sản
-GV nói thêm về việc đánh bắt, tiêu thụ hải sản ở
-Hát
-2 HS thực hiện theo yêu cầu
-HS thảo luận nhóm đôi, trả lời
-HS trình bày trước lớp, nhận xét
-HS thực hiện
-HS thảo luận nhóm, dựa vào tranh ảnh, bản đồ SGK….thảo luận theo các câu hỏi gợi ý bên
-HS cử đại diện trình bày
Trang 7nước ta, nguyên nhân làm ô nhiễm biển, cạn kiệt hải
sản…
-GV kết luận như ý 2 ghi nhớ
3.Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò
-GV gọi HS đọc ghi nhớ
-Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà xem, nắm
bài,học thuộc ghi nhớ
Chuẩn bị: Ôn tập
-2HS đọc ghi nhớ -HS nghe
Tiết 34
I/MỤC TIÊU:
-Chỉ được trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam:
+Dãy Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan- xi-păng, đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ
và các đồng bằng duyên hải miền Trung; các cao nguyên ở Tây Nguyên
+Một số thành phố lớn
+Biển Đông, các đảo và quần đảo chính…
-Hệ thống một số đặc điểm tiêu biểu của các thành phố chính ở nước ta
-Hệ thống tên một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn, đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ,các đồng bằng duyên hải miền Trung; Tây Nguyên
-Hệ thống một số hoạt động sản xuất chính ở các vùng: núi, cao nguyên, đồng bằng, biển, đảo
II/CHUẨN BỊ:
-GV: Bản đồ địa lí, hành chính Việt Nam, phiếu học tập ghi sẵn bảng hệ thống các thành phố
-HS: Ôn tập kiến thức
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1.Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định
- Kiểm tra kiến thức cũ:
KHAI THÁC KHOÁNG SẢN VÀ HẢI SẢN
Ở VÙNG BIỂN VIỆT NAM
+Gọi 3 HS tiếp nối trả lời 3 câu hỏi SGK
+Nhận xét, ghi điểm
-Giới thiệu bài mới: ÔN TẬP
2.Hoạt động 2: Ôn tập
*Ôn tập, chỉ trên bản đồ
-Gọi HS lên chỉ trên bản đồ Địa lí Việt Nam theo
-Hát
-3 HS thực hiện theo yêu cầu
-HS lần lượt chỉ trên bản đồ theo yêu cầu của GV
Trang 8yêu cầu câu hỏi 1 SGK:
+Dãy Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan-xi-păng
+Các đồng bằng: Bắc Bộ, Nam Bộ, duyên hải
miền Trung, cao nguyên Tây Nguyên
+Các thành phố lớn: Hà Nội, Hải Phòng,Huế,Đà
Nẵng,Đà Lạt, thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ
+Biển, đảo, quần đảo
*Hệ thống về các thành phố
-GV phát cho mỗi nhóm một bảng hệ thống về các
thành phố:
Tên thành phố Đặc điểm tiêu biểu
Hà Nội
Hải Phòng
Huế
Đà Nẵng
Đà Lạt
Tp.Hồ Chí Minh
Cần Thơ
-Cho HS trao đổi trước lớp
-GV chốt lại kiến thức
3.Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò
-GV nhận xét tiết học, khen HS đóng góp tốt
-Chuẩn bị: Ôn tập HK II
-HS thảo luận nhóm và thiện bảng
-HS trình bày
- HS nghe
Tiết 27
Tên bài dạy: DẢI ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
I/MỤC TIÊU: Hs biết:
-Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình,khí hậu của đồng bằng duyên hải miền Trung
-Chỉ được vị trí của đồng bằng duyên hải miền Trung trên bản đồ ( lược đồ) tự nhiên Việt Nam
-Giáo dục HS có ý thức chia sẻ với người dân miền Trung về những khó khăn do thiên tai gây ra
II/CHUẨN BỊ:
GV: Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam,ảnh về đồng bằng duyên hải miền Trung
-HS: đọc, tìm hiểu bài trước
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 91Hoạt động 1: Khởi động
-Ổn định
-Kiếm tra kiến thức cũ: ÔN TẬP
+Kiểm tra 3 HS: mỗi em trả lời 1 trong 3 câu
hỏi ôn tập trang 134 SGK
+GV nhận xét, ghi điểm
-Giới thiệu bài mới:
DẢI ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
2 Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức mới
*Các đồng bằng nhỏ hẹp với nhiều cồn cát
ven biển
-GV chỉ bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam: tuyến
đường sắt, đường bộ từ Hà Nội suốt dọc duyên hải
miền Trung đến TP.HCM.Xác định đồng bằng duyên
hải miền Trung (4 phía giáp các nơi….)
-Yêu cầu các nhóm HS đọc câu hỏi, quan sát lược
đồ,ảnh SGK giao việc: đọc , chỉ đúng vị trí các đồng
bằng cách nhau bởi các dãy núi lan ra sát biển
-GV cho lớp xem ảnh đầm, phá, cồn cát, phi lao ở
duyên hải miền Trung
-GV giới thiệu kí hiệu núi lan ra biển trước khi đọc
tên đồng bằng
*Sự khác biệt khí hậu giữa hai khu vực phía
Bắc, Nam
-Cho HS quan sát lược đồ hình 1 SGK, cho HS dựa
vào hình 4 mô tả đèo Hải Vân: nằm trên sườn núi,
đường uốn lượn…GV giải thích thêm bức tường
chắn gió của dãy Bạch Mã, nói thêm về đường hầm
qua đèo Hải Vân và sự khác biệt khí hậu giữa phía
Bắc và phía Nam dãu Bạch Mã
-Cho HS đọc đoạn cuối SGK GV nêu rõ những
đặc điểm không thuận lợi do thiên nhiên gây ra cho
người dân nơi đây
3.Hoạt động 3:Củng cố, dặn dò
-GV yêu cầu sử dụng hình 1 chỉ đọc tên các đồng
bằng, đặc điểm đồng bằng duyên hải miền
Trung.Nhận xét sự khác nhau về khí hậu
-GV tổng kết, nhận xét tiết học
-Hát -3HS thực hiện theo yêu cầu
-HS xem lược đồ, nghe GV giảng, nắm kiến thức
-Hs trao đổi về tên, vị trí, độ lớn của các đồng bằng ở duyên hải miền Trung
-HS thấy tại sao đồng bằng miền Trung lại nhỏ hẹp
-HS chỉ, đọc tên dãy núi Bạch
Mã, đèo Hải Vân,Tp.Huế, Tp.Đà Nẵng
-HS chia sẻ, cảm thông với khó khăn của người dân nơi đây
-3HS thực hiện theo yêu cầu
-HS nghe
Trang 10Tiết 28
Tên bài dạy: NGƯỜI DÂN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở ĐỒNG BẰNG
DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
I/ MỤC TIÊU:
-Biết người Kinh, người Chăm và một số dân tộc ít người khác là cư dân chủ yếu của đồng bằng duyên hải miền Trung
-Trình bày một số nét tiêu biểu về hoạt động sản xuất: trồng trọt, chăn nuôi, đánh bắt, nuôi trồng, chế biến thủy sản,…
-Giáo dục HS thích tìm hiểu về đất nước, con người ở các vùng, miền của Tổ quốc
II/ CHUẨN BỊ:
-GV: Bản đồ cư dân Việt Nam
-HS: đọc, tìm hiểu bài
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1.Hoạt động 1: Khởi động
-Ổn định
-Kiểm tra kiến thức cũ:
DẢI ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
+Gọi 3 HS trả lời 3 câu hỏi cuối bài SGK
+Nhận xét, ghi điểm
-Giới thiệu bài mới:
NGƯỜI DÂN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở
ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
2Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức mới
*Dân cư tập trung khá đông đúc
-GV thông báo số dân ở các tỉnh miền Trung, lưu
ý số dân này sống ở vùng duyên hải
-GV chỉ trên bản đồ HS so sánh dân ở đây nhiều
hơn vùng núi Trường Sơn nhưng ít hơn đồng bằng
Bắc bộ
-Cho hs quan sát hình 1, 2,GV kết luận về trang
phục của dân tộc Kinh, dân tộc Chăm
*Hoạt động sản xuất của người dân
-GV yêu cầu HS đoc, ghi chú các ảnh từ 3- 8 điển
vào bảng::
Trồng trọt Chăn nuôi Nuôi trồng
Thủy sản
Ngành khác
-Hát
- 3 HS thực hiện theo yêu cầu
- HS thấy dân số tập trung qua
kí hiệu hình tròn thưa hay dày
-HS trả lời câu hỏi SGK
- HS ghi vào bảng các cột mục
-GV yêu cầu HS đọc bảng trang 140 SGK - 4 nhóm: mỗi nhóm lần lượt