T i Vi t Nam, căn c Đi u 2 Ngh quy t 03/2015/NQ-HĐTP: “Án l làệ ứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án
Trang 11 Giá tr áp d ng c a án l trên th c t ị áp dụng của án lệ trên thực tế ụng của án lệ trên thực tế ủa án lệ trên thực tế ệ trên thực tế ực tế ế.
Án l (ệ ( ti ng Pháp-Jurisprudence ếng Pháp-Jurisprudence ) được hiểu là: Đường lối giải thích và ápc hi u là: Đểu là: Đường lối giải thích và áp ường lối giải thích và ápng l i gi i thích và ápối giải thích và áp ải thích và áp
d ng lu t pháp c a các tòa án v m t đi m pháp lý, đủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ểu là: Đường lối giải thích và áp ường lối giải thích và ápng l i này đã đối giải thích và áp ược hiểu là: Đường lối giải thích và ápc coi
nh m t ti n l , khi n các th m phán sau đó có th noi theo trong các trư ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ệ ( ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ểu là: Đường lối giải thích và áp ường lối giải thích và ápng
h p tợc hiểu là: Đường lối giải thích và áp ư ng t Nói nôm na, x theo án l là vi c tòa c p dử theo án lệ là việc tòa cấp dưới vận dụng các phán ệ ( ệ ( ấp dưới vận dụng các phán ưới vận dụng các pháni v n d ng các phán quy t có t trến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ừ trước của tòa cấp trên để đưa ra một phán quyết mới tương tự ưới vận dụng các phánc c a tòa c p trên đ đ a ra m t phán quy t m i tủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ấp dưới vận dụng các phán ểu là: Đường lối giải thích và áp ư ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ới vận dụng các phán ư ng t trong m t v vi c tột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ệ ( ư ng t
T i Vi t Nam, căn c Đi u 2 Ngh quy t 03/2015/NQ-HĐTP: “Án l làệ ( ứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ệ (
nh ng l p lu n, phán quy t trong b n án, quy t đ nh đã có hi u l c pháp lu tến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ải thích và áp ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ệ (
c a Tòa án v m t v vi c c th đủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ệ ( ểu là: Đường lối giải thích và áp ược hiểu là: Đường lối giải thích và ápc H i đ ng Th m phán Toà án nhân dânột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ồng Thẩm phán Toà án nhân dân ẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường
t i cao l a ch n và đối giải thích và áp ọn và được Chánh án Toà án nhân dân tối cao công bố là án lệ để ược hiểu là: Đường lối giải thích và ápc Chánh án Toà án nhân dân t i cao công b là án l đối giải thích và áp ối giải thích và áp ệ ( ểu là: Đường lối giải thích và áp các Toà án nghiên c u, áp d ng trong xét x ”.ứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ử theo án lệ là việc tòa cấp dưới vận dụng các phán
Giá tr c a án l trong th c t : ị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ệ ( ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường thi t l p ra m t ti n l đ x nh ng v ánến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ệ ( ểu là: Đường lối giải thích và áp ử theo án lệ là việc tòa cấp dưới vận dụng các phán
tư ng t sau này, do đó, sẽ t o bình đ ng trong vi c xét x các v án gi ng nhau,ẳng trong việc xét xử các vụ án giống nhau, ệ ( ử theo án lệ là việc tòa cấp dưới vận dụng các phán ối giải thích và áp giúp tiên lược hiểu là: Đường lối giải thích và ápng được hiểu là: Đường lối giải thích và ápc k t qu c a các v tranh ch p, ti t ki m công s c c a cácến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ải thích và áp ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ấp dưới vận dụng các phán ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ệ ( ứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi
Th m phán, Ngẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ường lối giải thích và ápi tham gia t t ng, C quan ti n hành t t ng, t o ra s côngối giải thích và áp ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ối giải thích và áp
b ng trong xã h i Án l là khuôn thột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ệ ( ưới vận dụng các phánc m u m c đ các th m phán tuân theo vìẫu mực để các thẩm phán tuân theo vì ểu là: Đường lối giải thích và áp ẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường
được hiểu là: Đường lối giải thích và ápc đúc k t, ch n l c kỹ và mang tính chuyên nghi p Khi y th m phán chến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ọn và được Chánh án Toà án nhân dân tối cao công bố là án lệ để ọn và được Chánh án Toà án nhân dân tối cao công bố là án lệ để ệ ( ấp dưới vận dụng các phán ẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ỉ
c n đ i chi u đ đ a ra phán quy t, tránh chuy n m i ngối giải thích và áp ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ểu là: Đường lối giải thích và áp ư ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ệ ( ỗi người nhìn nhận, đánh ường lối giải thích và ápi nhìn nh n, đánh giá v n đ m t ki u T đó tránh đấp dưới vận dụng các phán ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ểu là: Đường lối giải thích và áp ừ trước của tòa cấp trên để đưa ra một phán quyết mới tương tự ược hiểu là: Đường lối giải thích và ápc chuy n d lu n xã h i cho r ng vi c xétệ ( ư ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ệ (
x c a tòa án là không bình đ ng Đ ng th i, áp d ng án l còn giúp các đ n vử theo án lệ là việc tòa cấp dưới vận dụng các phán ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ẳng trong việc xét xử các vụ án giống nhau, ồng Thẩm phán Toà án nhân dân ờng lối giải thích và áp ệ ( ị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là khi đàm phán, so n th o và ký k t h p đ ng giao d ch dân s , thải thích và áp ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ợc hiểu là: Đường lối giải thích và áp ồng Thẩm phán Toà án nhân dân ị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ư ng m i bi tến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường phòng tránh r i ro…ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi
2 Cung c p ch ng c v a là quy n v a là nghĩa v ấp chứng cứ vừa là quyền vừa là nghĩa vụ ứng cứ vừa là quyền vừa là nghĩa vụ ứng cứ vừa là quyền vừa là nghĩa vụ ừa là quyền vừa là nghĩa vụ ền vừa là nghĩa vụ ừa là quyền vừa là nghĩa vụ ụng của án lệ trên thực tế.
Nguyên t c này đắc này được cụ thể hóa ở khoản 1 Điều 6 Bộ luật Tố tụng dân sự: ược hiểu là: Đường lối giải thích và ápc c th hóa kho n 1 Đi u 6 B lu t T t ng dân s :ểu là: Đường lối giải thích và áp ở khoản 1 Điều 6 Bộ luật Tố tụng dân sự: ải thích và áp ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ối giải thích và áp
“Đư ng s có quy n và nghĩa v ch đ ng thu th p, giao n p ch ng c choề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là Tòa án và ch ng minh cho yêu c u c a mình là có căn c và h p pháp.ứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ợc hiểu là: Đường lối giải thích và áp
Trang 2C quan, t ch c, cá nhân kh i ki n, yêu c u đ b o v quy n và l i íchổ chức, cá nhân khởi kiện, yêu cầu để bảo vệ quyền và lợi ích ứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ở khoản 1 Điều 6 Bộ luật Tố tụng dân sự: ệ ( ểu là: Đường lối giải thích và áp ải thích và áp ệ ( ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ợc hiểu là: Đường lối giải thích và áp
h p pháp c a ngợc hiểu là: Đường lối giải thích và áp ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ường lối giải thích và ápi khác có quy n và nghĩa v thu th p, cung c p ch ng c ,ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ấp dưới vận dụng các phán ứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là
ch ng minh nh đứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ư ư ng s ”
Vi c pháp lu t quy đ nh các đệ ( ị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ư ng s ph i cung c p ch ng c và ch ngải thích và áp ấp dưới vận dụng các phán ứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là minh cho yêu c u c a mình là m t trong nh ng nguyên t c xu t phát t quy nủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ắc này được cụ thể hóa ở khoản 1 Điều 6 Bộ luật Tố tụng dân sự: ấp dưới vận dụng các phán ừ trước của tòa cấp trên để đưa ra một phán quyết mới tương tự ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi
t đ nh đo t c a đị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ư ng s đ i v i vi c kh i ki n c a mình Nguyên t c này thối giải thích và áp ới vận dụng các phán ệ ( ở khoản 1 Điều 6 Bộ luật Tố tụng dân sự: ệ ( ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ắc này được cụ thể hóa ở khoản 1 Điều 6 Bộ luật Tố tụng dân sự: ểu là: Đường lối giải thích và áp
hi n tính đ c thù, s khác bi t l n gi a t t ng dân s v i t t ng hình s ệ ( $ ệ ( ới vận dụng các phán ối giải thích và áp ới vận dụng các phán ối giải thích và áp
Trong t t ng hình s , các b can, b cáo không có nghĩa v ph i cung c pối giải thích và áp ị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ải thích và áp ấp dưới vận dụng các phán
ch ng c , không có nghĩa v ch ng minh mình vô t i Nh v y, dù b can, b cáoứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ư ị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là không cung c p đấp dưới vận dụng các phán ược hiểu là: Đường lối giải thích và ápc ch ng c , không ch ng minh đứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ược hiểu là: Đường lối giải thích và ápc s vô t i c a mình thìột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi
C quan ti n hành t t ng cũng không th d a vào đó đ k t t i h ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ối giải thích và áp ểu là: Đường lối giải thích và áp ểu là: Đường lối giải thích và áp ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ọn và được Chánh án Toà án nhân dân tối cao công bố là án lệ để
M t cách t ng quát có th th y r ng, trong t t ng hình s , trách nhi một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ổ chức, cá nhân khởi kiện, yêu cầu để bảo vệ quyền và lợi ích ểu là: Đường lối giải thích và áp ấp dưới vận dụng các phán ối giải thích và áp ệ (
ch ng minh t i ph m thu c v các C quan ti n hành t t ng Trong khi đó, đ iứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ối giải thích và áp ối giải thích và áp
v i t t ng dân s , vi c cung c p ch ng c đ ch ng minh cho các yêu c u c aới vận dụng các phán ối giải thích và áp ệ ( ấp dưới vận dụng các phán ứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ểu là: Đường lối giải thích và áp ứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi mình v a là quy n v a là nghĩa v c a đừ trước của tòa cấp trên để đưa ra một phán quyết mới tương tự ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ừ trước của tòa cấp trên để đưa ra một phán quyết mới tương tự ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ư ng s
Theo tinh th n quy đ nh t i kho n 1 Đi u 6 BLTTDS thì ngị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ải thích và áp ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ường lối giải thích và áp ưi đ a ra yêu
c u ph i có nghĩa v ch ng minh trải thích và áp ứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ưới vận dụng các phánc Theo đó, h ph i xu t trình các ch ngọn và được Chánh án Toà án nhân dân tối cao công bố là án lệ để ải thích và áp ấp dưới vận dụng các phán ứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là
c , đ a ra lý lẽ đ ch ng minh yêu c u c a mình là có căn c Đ ng th i cũngứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ư ểu là: Đường lối giải thích và áp ứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ồng Thẩm phán Toà án nhân dân ờng lối giải thích và áp
ph i ch ra các quy đ nh c a pháp lu t cho phép ch p nh n các yêu c u đó Khiải thích và áp ỉ ị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ấp dưới vận dụng các phán bên đ a ra yêu c u đã ch ng minh đư ứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ược hiểu là: Đường lối giải thích và ápc tính có căn c và h p pháp đ i v i yêuứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ợc hiểu là: Đường lối giải thích và áp ối giải thích và áp ới vận dụng các phán
c u c a mình thì bên ph n đ i yêu c u cũng ph i đ a ra ch ng c , lý lẽ đủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ải thích và áp ối giải thích và áp ải thích và áp ư ứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ểu là: Đường lối giải thích và áp
ch ng minh s ph n đ i c a mình là có căn c ứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ải thích và áp ối giải thích và áp ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là
Nh v y, theo quy đ nh c a pháp lu t t t ng dân s , vi c cung c p ch ngư ị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ối giải thích và áp ệ ( ấp dưới vận dụng các phán ứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là
c và nghĩa v ch ng minh không ch đ t ra đ i v i bên kh i ki n, mà còn đ t raứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ỉ $ ối giải thích và áp ới vận dụng các phán ở khoản 1 Điều 6 Bộ luật Tố tụng dân sự: ệ ( $
c v i bên b ki n cũng nh ngải thích và áp ới vận dụng các phán ị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ệ ( ư ường lối giải thích và ápi có quy n l i, nghĩa v liên quan khi có yêuề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ợc hiểu là: Đường lối giải thích và áp
c u đ c l p Đi u này th hi n s bình đ ng v quy n và nghĩa v gi a cácột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ểu là: Đường lối giải thích và áp ệ ( ẳng trong việc xét xử các vụ án giống nhau, ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi
đư ng s trong vi c cung c p ch ng c và ch ng minh đ b o v quy n l i h pệ ( ấp dưới vận dụng các phán ứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ểu là: Đường lối giải thích và áp ải thích và áp ệ ( ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ợc hiểu là: Đường lối giải thích và áp ợc hiểu là: Đường lối giải thích và áp pháp c a mình trong các tranh ch p dân s ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ấp dưới vận dụng các phán
Trang 33 Trong vi c dân s có c n hòa gi i không? T i sao? ệ trên thực tế ực tế ần hòa giải không? Tại sao? ải không? Tại sao? ại sao?
Vi c dân s là vi c c quan, t ch c, cá nhân không có tranh ch p, nh ng cóệ ( ệ ( ổ chức, cá nhân khởi kiện, yêu cầu để bảo vệ quyền và lợi ích ứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ấp dưới vận dụng các phán ư yêu c u Tòa án công nh n ho c không công nh n m t s ki n pháp lý là căn c$ ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ệ ( ứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là
m i, lao đ ng c a mình ho c c a c quan, t ch c, cá nhân khác; yêu c u Tòa ánột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi $ ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ổ chức, cá nhân khởi kiện, yêu cầu để bảo vệ quyền và lợi ích ứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là công nh n cho mình quy n v dân s , hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ư ng
m i, lao đ ng (Đi u 361 BLTTDS) Nh v y, vi c dân s chính là yêu c u c aột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ư ệ ( ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi
m t bên, ho c các bên khi đã có s th a thu n th ng nh t và ch yêu c u Tòa ánột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi $ ỏa thuận thống nhất và chỉ yêu cầu Tòa án ối giải thích và áp ấp dưới vận dụng các phán ỉ công nh n ho c không công nh n theo n i d ng c a yêu c u đó Nh ng vi c dân$ ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ệ (
s thu c th m quy n gi i quy t c a Tòa án đột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ải thích và áp ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ược hiểu là: Đường lối giải thích và ápc quy đ nh t i Đi u 361ị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi BLTTDS Do đ c tr ng c a vi c dân s là ch có yêu c u ch không có tranh$ ư ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ệ ( ỉ ứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là
ch p, nên BLTTDS không quy đ nh trình t hòa gi i trong ph n th t c gi iấp dưới vận dụng các phán ị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ải thích và áp ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ải thích và áp quy t vi c dân s , khi đã đ đi u ki n theo lu t đ nh, Tòa án có trách nhi m mến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ệ ( ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ệ ( ị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ệ ( ở khoản 1 Điều 6 Bộ luật Tố tụng dân sự: phiên h p xét đ n yêu c u, quy t đ nh ch p nh n hay không ch p nh n yêu c uọn và được Chánh án Toà án nhân dân tối cao công bố là án lệ để ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ấp dưới vận dụng các phán ấp dưới vận dụng các phán
c a các đủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ư ng s
4 Ý nghĩa c a vi c H i th m nhân dân tham gia xét x ủa án lệ trên thực tế ệ trên thực tế ội thẩm nhân dân tham gia xét xử ẩm nhân dân tham gia xét xử ử
Mu n đ a ra quy t đ nh đúng đ n, gi i quy t các tranh ch p đúng phápối giải thích và áp ư ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ắc này được cụ thể hóa ở khoản 1 Điều 6 Bộ luật Tố tụng dân sự: ải thích và áp ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ấp dưới vận dụng các phán
lu t, h p v i lẽ công b ng, x ph t đúng ngợc hiểu là: Đường lối giải thích và áp ới vận dụng các phán ử theo án lệ là việc tòa cấp dưới vận dụng các phán ường lối giải thích và ápi, đúng t i, hi n nhiên đòi h iột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ểu là: Đường lối giải thích và áp ỏa thuận thống nhất và chỉ yêu cầu Tòa án
nh ng ngường lối giải thích và ápi làm công tác xét x ph i có đ o đ c trong sáng, có b n lĩnh, cóử theo án lệ là việc tòa cấp dưới vận dụng các phán ải thích và áp ứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ải thích và áp trình đ chuyên môn và nghi p v v ng vàng, có ki n th c và v n hi u bi tột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ệ ( ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ối giải thích và áp ểu là: Đường lối giải thích và áp ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường
cu c s ng, có kinh nghi m ho t đ ng xã h i Vì th pháp lu t quy đ nh khi xétột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ối giải thích và áp ệ ( ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là
x có H i th m tham gia là s b sung c n thi t H i th m là đ i di n c a cácử theo án lệ là việc tòa cấp dưới vận dụng các phán ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ổ chức, cá nhân khởi kiện, yêu cầu để bảo vệ quyền và lợi ích ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ệ ( ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi
gi i, các ngành, các t ch c xã h i, ngh nghi p, h i th m có th ph n ánh m tới vận dụng các phán ổ chức, cá nhân khởi kiện, yêu cầu để bảo vệ quyền và lợi ích ứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ệ ( ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ểu là: Đường lối giải thích và áp ải thích và áp ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi cách khách quan suy nghĩ, tâm t c a qu n chúng nhân dân, ch không ph i tư ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ải thích và áp ừ trước của tòa cấp trên để đưa ra một phán quyết mới tương tự góc đ c a m t lu t gia thu n túy, ý nghĩa c a h i th m nhân dân tham gia xétột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường
x : M t là, b o đ m quy n làm ch c a nhân dân trong ho t đ ng xét x c aử theo án lệ là việc tòa cấp dưới vận dụng các phán ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ải thích và áp ải thích và áp ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ử theo án lệ là việc tòa cấp dưới vận dụng các phán ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi Tòa án Vi c tham gia vào công tác xét x c a Tòa án, không ch là th c hi nệ ( ử theo án lệ là việc tòa cấp dưới vận dụng các phán ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ỉ ệ ( quy n t pháp, mà còn tham gia vào vi c ki m soát th c hi n quy n t pháp,ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ư ệ ( ểu là: Đường lối giải thích và áp ệ ( ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ư thông qua vi c góp ti ng nói ph n ánh tâm t t th c ti n g n bó g n gũi v iệ ( ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ải thích và áp ư ừ trước của tòa cấp trên để đưa ra một phán quyết mới tương tự ễn gắn bó gần gũi với ắc này được cụ thể hóa ở khoản 1 Điều 6 Bộ luật Tố tụng dân sự: ới vận dụng các phán
Trang 4đ i s ng hoàn c nh c a ngờng lối giải thích và áp ối giải thích và áp ải thích và áp ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ường lối giải thích và ápi dân, b cáo trong v án, đ t đó làm sáng tị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ểu là: Đường lối giải thích và áp ừ trước của tòa cấp trên để đưa ra một phán quyết mới tương tự ỏa thuận thống nhất và chỉ yêu cầu Tòa án nguyên nhân, hoàn c nh phát sinh t i ph m c th , phát sinh tranh ch p,… vàoải thích và áp ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ểu là: Đường lối giải thích và áp ấp dưới vận dụng các phán quá trình xét x , nh m giúp H i đ ng xét x có s đ ng c m t đó đ a ra quy tử theo án lệ là việc tòa cấp dưới vận dụng các phán ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ồng Thẩm phán Toà án nhân dân ử theo án lệ là việc tòa cấp dưới vận dụng các phán ồng Thẩm phán Toà án nhân dân ải thích và áp ừ trước của tòa cấp trên để đưa ra một phán quyết mới tương tự ư ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường
đ nh th t chính xác, khách quan, b o v quy n và l i ích h p pháp c a ngị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ải thích và áp ệ ( ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ợc hiểu là: Đường lối giải thích và áp ợc hiểu là: Đường lối giải thích và áp ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ường lối giải thích và ápi dân theo quy đ nh c a pháp lu t.ị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi Hai là, tăng cường lối giải thích và ápng m i quan h gi a Tòa án vàối giải thích và áp ệ ( Nhân dân thông qua c u n i là H i th m Cũng thông qua H i th m, Tòa án n mối giải thích và áp ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ắc này được cụ thể hóa ở khoản 1 Điều 6 Bộ luật Tố tụng dân sự:
b t đắc này được cụ thể hóa ở khoản 1 Điều 6 Bộ luật Tố tụng dân sự: ược hiểu là: Đường lối giải thích và ápc nh ng vưới vận dụng các phánng m c, suy nghĩ, tình c m c a Nhân dân M t phán quy tắc này được cụ thể hóa ở khoản 1 Điều 6 Bộ luật Tố tụng dân sự: ải thích và áp ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường
c a Tòa án ch có th nh n đủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ỉ ểu là: Đường lối giải thích và áp ược hiểu là: Đường lối giải thích và ápc s đ ng tình c a Nhân dân, khi nó ph n ánhồng Thẩm phán Toà án nhân dân ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ải thích và áp đúng s công b ng, nghiêm minh c a pháp lu t, khi th t s là ch d a v m tủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ỗi người nhìn nhận, đánh ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi $ tinh th n, là ni m tin vào công lý c a Nhân dân và khi đó tính thề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ược hiểu là: Đường lối giải thích và ápng tôn pháp
lu t m i đới vận dụng các phán ược hiểu là: Đường lối giải thích và ápc đ caoề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi Ba là, thông qua công tác xét x H i th m giúp Tòa ánử theo án lệ là việc tòa cấp dưới vận dụng các phán ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường
th c hi n t t công tác tuyên truy n, ph bi n giáo d c pháp lu t trong Nhânệ ( ối giải thích và áp ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ổ chức, cá nhân khởi kiện, yêu cầu để bảo vệ quyền và lợi ích ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường dân, tuyên truy n v k t qu xét x , phân tích rõ c s áp d ng pháp lu t trongề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ải thích và áp ử theo án lệ là việc tòa cấp dưới vận dụng các phán ở khoản 1 Điều 6 Bộ luật Tố tụng dân sự: quá trình gi i quy t v án, t đó góp ph n giáo d c ý th c pháp lu t c a côngải thích và áp ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ừ trước của tòa cấp trên để đưa ra một phán quyết mới tương tự ứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi dân t i n i H i th m làm vi c.ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ệ (
5 T i sao ki m sát viên l i không tham gia t t c phiên tòa s th m, ại sao? ểm sát viên lại không tham gia ở tất cả phiên tòa sơ thẩm, ại sao? ở tất cả phiên tòa sơ thẩm, ấp chứng cứ vừa là quyền vừa là nghĩa vụ ải không? Tại sao? ơ thẩm, ẩm nhân dân tham gia xét xử.
h p s th m? ọp sơ thẩm? ơ thẩm, ẩm nhân dân tham gia xét xử.
Ki m sát viên tham gia các phiên tòa, phiên h p gi i quy t các v vi c dânểu là: Đường lối giải thích và áp ọn và được Chánh án Toà án nhân dân tối cao công bố là án lệ để ải thích và áp ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ệ (
s là đ th c hi n ch c năng, nhi m v ki m sát vi c tuân theo pháp lu t trongểu là: Đường lối giải thích và áp ệ ( ứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ệ ( ểu là: Đường lối giải thích và áp ệ (
ho t đ ng xét x c a Tòa án nh m b o đ m tuân th đúng pháp lu t trong vi cột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ử theo án lệ là việc tòa cấp dưới vận dụng các phán ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ải thích và áp ải thích và áp ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ệ (
gi i quy t các v vi c dân s , góp ph n b o đ m pháp ch xã h i ch nghĩaải thích và áp ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ệ ( ải thích và áp ải thích và áp ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi trong t t ng dân s , b o v quy n và l i ích h p pháp c a công dân, l i ích c aối giải thích và áp ải thích và áp ệ ( ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ợc hiểu là: Đường lối giải thích và áp ợc hiểu là: Đường lối giải thích và áp ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ợc hiểu là: Đường lối giải thích và áp ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi nhà nưới vận dụng các phánc
Tuy nhiên, không ph i trong v án s th m nào cũng sẽ có m t VKS, b i vìải thích và áp ẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường $ ở khoản 1 Điều 6 Bộ luật Tố tụng dân sự:
đ i v i nh ng v án s th m không thu c các trối giải thích và áp ới vận dụng các phán ẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ường lối giải thích và ápng h p lu t đ nh thì ch ng cợc hiểu là: Đường lối giải thích và áp ị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là
do các bên c p đã đấp dưới vận dụng các phán ược hiểu là: Đường lối giải thích và ápc đ i ch t rõ ràng, không b l thu c vào Tòa án; cũng nhối giải thích và áp ấp dưới vận dụng các phán ị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ệ ( ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ư không có các bên y u th c n đến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ược hiểu là: Đường lối giải thích và ápc b o v ; còn đ i tải thích và áp ệ ( ối giải thích và áp ược hiểu là: Đường lối giải thích và ápng tranh ch p không nhấp dưới vận dụng các phán ải thích và áp
hưở khoản 1 Điều 6 Bộ luật Tố tụng dân sự:ng l i ích nhà nợc hiểu là: Đường lối giải thích và áp ưới vận dụng các phánc và cũng nh không c n xem Tòa án xét x h p tình h pư ử theo án lệ là việc tòa cấp dưới vận dụng các phán ợc hiểu là: Đường lối giải thích và áp ợc hiểu là: Đường lối giải thích và áp
lý không khi đã có đi u lu t quy đ nh r i.ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ồng Thẩm phán Toà án nhân dân
Trang 56 M c đích tham gia c a ki m sát viên trong phiên tòa, phiên h p gi i ụng của án lệ trên thực tế ủa án lệ trên thực tế ểm sát viên lại không tham gia ở tất cả phiên tòa sơ thẩm, ọp sơ thẩm? ải không? Tại sao? quy t v , vi c dân s ế ụng của án lệ trên thực tế ệ trên thực tế ực tế.
Trong t t ng hành chính, s có m t c a nh ng ngối giải thích và áp $ ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ường lối giải thích và ápi ti n hành t t ngến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ối giải thích và áp nói chung và c a Ki m sát viên nói riêng t i các phiên tòa, phiên h p có ý nghĩaủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ểu là: Đường lối giải thích và áp ọn và được Chánh án Toà án nhân dân tối cao công bố là án lệ để quan tr ng đ i v i quá trình gi i quy t v án hành chính.ọn và được Chánh án Toà án nhân dân tối cao công bố là án lệ để ối giải thích và áp ới vận dụng các phán ải thích và áp ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường
Th nh t,ứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ấp dưới vận dụng các phán s có m t c a Ki m sát viên t i các phiên tòa, phiên h p đ m$ ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ểu là: Đường lối giải thích và áp ọn và được Chánh án Toà án nhân dân tối cao công bố là án lệ để ải thích và áp
b o đúng th t c t t ng theo quy đ nh c a pháp lu t tải thích và áp ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ối giải thích và áp ị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ối giải thích và áp t ng hành chính tránh vi ph m nghiêm tr ng th t c tọn và được Chánh án Toà án nhân dân tối cao công bố là án lệ để ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ối giải thích và áp t ng d n đ n trẫu mực để các thẩm phán tuân theo vì ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ường lối giải thích và ápng h p b n án b h yợc hiểu là: Đường lối giải thích và áp ải thích và áp ị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi đểu là: Đường lối giải thích và áp xét x l i.ử theo án lệ là việc tòa cấp dưới vận dụng các phán
Th hai,ứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là s có m t c a Ki m sát viên giúp cho Vi n ki m sát nhân dân th c$ ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ểu là: Đường lối giải thích và áp ệ ( ểu là: Đường lối giải thích và áp
hi n ch c năng ki m sát vi c tuân th theo pháp lu t trong ho t đ ng t t ngệ ( ứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ểu là: Đường lối giải thích và áp ệ ( ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ối giải thích và áp hành chính t i các phiên tòa, phiên h p, qua đó phát hi n ra các sai sót trongọn và được Chánh án Toà án nhân dân tối cao công bố là án lệ để ệ (
ho t đ ng t t ng k p th i đ a ra các quy t đ nh kháng ngh theo th t c phúcột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ối giải thích và áp ị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ờng lối giải thích và áp ư ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi
th m, th t c đ c bi t giúp vi c gi i quy t v án đẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi $ ệ ( ệ ( ải thích và áp ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ược hiểu là: Đường lối giải thích và ápc đúng đ n và khách quanắc này được cụ thể hóa ở khoản 1 Điều 6 Bộ luật Tố tụng dân sự:
đ m b o quy n và l i ích h p pháp c a các đải thích và áp ải thích và áp ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ợc hiểu là: Đường lối giải thích và áp ợc hiểu là: Đường lối giải thích và áp ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ư ng s trong v án
Th ba,ứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là v i s có m t c a Ki m sát viên góp ph n nâng cao tinh th n, tráchới vận dụng các phán $ ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ểu là: Đường lối giải thích và áp nhi m c a H i đ ng xét x trong ho t đ ng xét x , là m t trong nh ng cệ ( ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ồng Thẩm phán Toà án nhân dân ử theo án lệ là việc tòa cấp dưới vận dụng các phán ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ử theo án lệ là việc tòa cấp dưới vận dụng các phán ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi
sở khoản 1 Điều 6 Bộ luật Tố tụng dân sự: gi i quy t v án đải thích và áp ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ược hiểu là: Đường lối giải thích và ápc đúng đ n và tri t đ tranh ch p gi a các bên đắc này được cụ thể hóa ở khoản 1 Điều 6 Bộ luật Tố tụng dân sự: ệ ( ểu là: Đường lối giải thích và áp ấp dưới vận dụng các phán ư ng s trong v án
7 Quy n h n c a Ki m sát viên t i phiên tòa và phiên h p? ền vừa là nghĩa vụ ại sao? ủa án lệ trên thực tế ểm sát viên lại không tham gia ở tất cả phiên tòa sơ thẩm, ại sao? ọp sơ thẩm?
Quy n h n c a vi n ki m sát nhân dân đề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ệ ( ểu là: Đường lối giải thích và áp ược hiểu là: Đường lối giải thích và ápc quy đ nh trong B lu t tị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ối giải thích và áp
t ng dân s 2015 bao g m:ồng Thẩm phán Toà án nhân dân
- Vi c tham gia phiên tòa, phiên h p: Vi n ki m sát tham gia các phiên h pệ ( ọn và được Chánh án Toà án nhân dân tối cao công bố là án lệ để ệ ( ểu là: Đường lối giải thích và áp ọn và được Chánh án Toà án nhân dân tối cao công bố là án lệ để
s th m đ i v i các vi c dân s ; phiên tòa s th m đ i v i nh ng v án do Tòaẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ối giải thích và áp ới vận dụng các phán ệ ( ẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ối giải thích và áp ới vận dụng các phán
án ti n hành thu th p ch ng c ho c đ i tến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là $ ối giải thích và áp ược hiểu là: Đường lối giải thích và ápng tranh ch p là tài s n công, l iấp dưới vận dụng các phán ải thích và áp ợc hiểu là: Đường lối giải thích và áp ích công c ng, quy n s d ng đ t, nhà ho c có đột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ử theo án lệ là việc tòa cấp dưới vận dụng các phán ấp dưới vận dụng các phán ở khoản 1 Điều 6 Bộ luật Tố tụng dân sự: $ ư ng s là ngường lối giải thích và ápi ch a thànhư
Trang 6niên, ngường lối giải thích và ápi m t năng l c hành vi dân s , ngấp dưới vận dụng các phán ường lối giải thích và áp ị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ lài b h n ch năng l c hành vi dânến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường
s , ngường lối giải thích và ápi có khó khăn trong nh n th c, làm ch hành viứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi
- Vi c phát bi u ý ki n c a Vi n ki m sát nhân dân t i phiên tòa, phiên h pệ ( ểu là: Đường lối giải thích và áp ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ệ ( ểu là: Đường lối giải thích và áp ọn và được Chánh án Toà án nhân dân tối cao công bố là án lệ để
s th m: Sau khi nh ng ngẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ường lối giải thích và ápi tham gia t t ng phát bi u tranh lu n và đ i đápối giải thích và áp ểu là: Đường lối giải thích và áp ối giải thích và áp xong, Ki m sát viên phát bi u ý ki n v vi c tuân theo pháp lu t t t ng c aểu là: Đường lối giải thích và áp ểu là: Đường lối giải thích và áp ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ệ ( ối giải thích và áp ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi
Th m phán, H i đ ng xét x , Th ký phiên tòa và c a ngẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ồng Thẩm phán Toà án nhân dân ử theo án lệ là việc tòa cấp dưới vận dụng các phán ư ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ường lối giải thích và ápi tham gia t t ngối giải thích và áp trong quá trình gi i quy t v án k t khi th lý cho đ n trải thích và áp ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ểu là: Đường lối giải thích và áp ừ trước của tòa cấp trên để đưa ra một phán quyết mới tương tự ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ưới vận dụng các phánc th i đi m H iờng lối giải thích và áp ểu là: Đường lối giải thích và áp ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi
đ ng xét x ngh án và phát bi u ý ki n v vi c gi i quy t v án (Đi u 262 Bồng Thẩm phán Toà án nhân dân ử theo án lệ là việc tòa cấp dưới vận dụng các phán ị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ểu là: Đường lối giải thích và áp ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ệ ( ải thích và áp ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi
lu t t t ng dân s 2015).ối giải thích và áp
Trong phiên h p gi i quy t vi c dân s , đi m g) Kho n 1 Đi u 369 B lu tọn và được Chánh án Toà án nhân dân tối cao công bố là án lệ để ải thích và áp ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ệ ( ểu là: Đường lối giải thích và áp ải thích và áp ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi
t t ng dân s 2015 cũng quy đ nh rõ “Ki m sát viên phát bi u ý ki n c a Vi nối giải thích và áp ị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ểu là: Đường lối giải thích và áp ểu là: Đường lối giải thích và áp ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ệ (
ki m sát v vi c gi i quy t vi c dân s ”.ểu là: Đường lối giải thích và áp ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ệ ( ải thích và áp ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ệ (
8 Ki m sát Viên phát bi u quan đi m v pháp lu t n i dung hay pháp ểm sát viên lại không tham gia ở tất cả phiên tòa sơ thẩm, ểm sát viên lại không tham gia ở tất cả phiên tòa sơ thẩm, ểm sát viên lại không tham gia ở tất cả phiên tòa sơ thẩm, ền vừa là nghĩa vụ ật nội dung hay pháp ội thẩm nhân dân tham gia xét xử.
lu t hình th c? ật nội dung hay pháp ứng cứ vừa là quyền vừa là nghĩa vụ.
Theo quy đ nh c a b lu t t t ng dân s hi n hành Ki m sát viên sẽ phátị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ối giải thích và áp ệ ( ểu là: Đường lối giải thích và áp
bi u quan đi m c v pháp lu t n i dung và pháp lu t hình th c.ểu là: Đường lối giải thích và áp ểu là: Đường lối giải thích và áp ải thích và áp ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là
V vi c phát bi u ý ki n c a Ki m sát viên t i phiên tòa, phiên h p sề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ệ ( ểu là: Đường lối giải thích và áp ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ểu là: Đường lối giải thích và áp ọn và được Chánh án Toà án nhân dân tối cao công bố là án lệ để
th m: Đi u 262 V phát bi u c a ki m sát viên t i phiên tòa s th m: “Ki m sátẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ểu là: Đường lối giải thích và áp ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ểu là: Đường lối giải thích và áp ẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ểu là: Đường lối giải thích và áp viên phát bi u ý ki n v vi c tuân theo pháp lu t t t ng c a Th m phán, H iểu là: Đường lối giải thích và áp ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ệ ( ối giải thích và áp ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi
đ ng xét x , Th ký Tòa án và c a ngồng Thẩm phán Toà án nhân dân ử theo án lệ là việc tòa cấp dưới vận dụng các phán ư ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ường lối giải thích và ápi tham gia t t ng dân s trong quá trìnhối giải thích và áp
gi i quy t v án k t khi th lý cho đ n trải thích và áp ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ểu là: Đường lối giải thích và áp ừ trước của tòa cấp trên để đưa ra một phán quyết mới tương tự ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ưới vận dụng các phánc th i đi m H i đ ng xét x nghờng lối giải thích và áp ểu là: Đường lối giải thích và áp ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ồng Thẩm phán Toà án nhân dân ử theo án lệ là việc tòa cấp dưới vận dụng các phán ị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là
án và phát bi u ý ki n v vi c gi i quy t v án”;ểu là: Đường lối giải thích và áp ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ệ ( ải thích và áp ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường
Đi u 369 kho n 1 đi m g quy đ nh rõ “Ki m sát viên phát bi u ý ki n c aề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ải thích và áp ểu là: Đường lối giải thích và áp ị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ểu là: Đường lối giải thích và áp ểu là: Đường lối giải thích và áp ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi
Vi n ki m sát v vi c gi i quy t vi c dân s ”;ệ ( ểu là: Đường lối giải thích và áp ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ệ ( ải thích và áp ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ệ (
Quy đ nh t i Đi u 262 B lu t TTDS năm 2015 xu t phát t b n ch t c aị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ấp dưới vận dụng các phán ừ trước của tòa cấp trên để đưa ra một phán quyết mới tương tự ải thích và áp ấp dưới vận dụng các phán ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi
ch c năng ki m sát vi c tuân theo pháp lu t c a Vi n ki m sát đ i v i ho tứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ểu là: Đường lối giải thích và áp ệ ( ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ệ ( ểu là: Đường lối giải thích và áp ối giải thích và áp ới vận dụng các phán
đ ng xét x c a Tòa án và căn c vào t ng th các quy đ nh c a BLTTDS Theoột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ử theo án lệ là việc tòa cấp dưới vận dụng các phán ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ổ chức, cá nhân khởi kiện, yêu cầu để bảo vệ quyền và lợi ích ểu là: Đường lối giải thích và áp ị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi
Trang 7quy đ nh c a BLTTDS, thì Ki m sát viên tham gia phiên toà v i t cách là ngị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ểu là: Đường lối giải thích và áp ới vận dụng các phán ư ường lối giải thích và ápi
ti n hành t t ng, th c hi n ch c năng, nhi m v c a Vi n ki m sát nhân dân làến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ối giải thích và áp ệ ( ứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ệ ( ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ệ ( ểu là: Đường lối giải thích và áp
ki m sát vi c tuân theo pháp lu t c a nh ng ngểu là: Đường lối giải thích và áp ệ ( ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ường lối giải thích và áp ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trườngi ti n hành t t ng và nh ngối giải thích và áp
ngường lối giải thích và ápi tham gia t t ng, nh m b o đ m cho vi c gi i quy t v vi c dân s k pối giải thích và áp ải thích và áp ải thích và áp ệ ( ải thích và áp ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ệ ( ị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là
th i, đúng pháp lu t Ho t đ ng c a Vi n ki m sát, Ki m sát viên là nh m b oờng lối giải thích và áp ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ệ ( ểu là: Đường lối giải thích và áp ểu là: Đường lối giải thích và áp ải thích và áp
đ m cho pháp lu t đải thích và áp ược hiểu là: Đường lối giải thích và ápc ph p hành nghiêm ch nh và th ng nh t, k c phápấp dưới vận dụng các phán ỉ ối giải thích và áp ấp dưới vận dụng các phán ểu là: Đường lối giải thích và áp ải thích và áp
lu t v hình th c và pháp lu t v n i dung V i đ a v pháp lý và nhi m v c aề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ới vận dụng các phán ị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ệ ( ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi mình t i phiên toà, Ki m sát viên không ch phát bi u ý ki n v s tuân thểu là: Đường lối giải thích và áp ỉ ểu là: Đường lối giải thích và áp ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi pháp lu t TTDS c a Th m phán, H i đ ng xét x và nh ng ngủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ồng Thẩm phán Toà án nhân dân ử theo án lệ là việc tòa cấp dưới vận dụng các phán ường lối giải thích và ápi tham gia tối giải thích và áp
t ng trong quá trình t t ng gi i quy t v án dân s mà còn phát bi u ý ki n vối giải thích và áp ải thích và áp ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ểu là: Đường lối giải thích và áp ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi
vi c gi i quy t v án, vi c áp d ng pháp lu t n i dung đ i v i v án đó Đi u 58ệ ( ải thích và áp ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ệ ( ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ối giải thích và áp ới vận dụng các phán ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi
B lu t TTDS năm 2015 quy đ nh v nhi m v quy n h n c a KSV, thì khi đột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ệ ( ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ược hiểu là: Đường lối giải thích và ápc phân công, KSV có nhi m v , quy n h n tham gia phiên tòa xét x v án dân s ,ệ ( ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ử theo án lệ là việc tòa cấp dưới vận dụng các phán phiên h p gi i quy t vi c dân s theo quy đ nh c a B lu t này và phát bi u ýọn và được Chánh án Toà án nhân dân tối cao công bố là án lệ để ải thích và áp ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ệ ( ị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ểu là: Đường lối giải thích và áp
ki n c a Vi n ki m sát v vi c gi i quy t v vi c dân s ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ệ ( ểu là: Đường lối giải thích và áp ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ệ ( ải thích và áp ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ệ (
Tuy nhiên thi t nghĩ quy đ nh này, nên ch d ng l i vi c ki m sát phápến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ỉ ừ trước của tòa cấp trên để đưa ra một phán quyết mới tương tự ở khoản 1 Điều 6 Bộ luật Tố tụng dân sự: ệ ( ểu là: Đường lối giải thích và áp
lu t v hình th c là h p lý h n V c b n đây v n là tranh ch p, ho c yêu c uề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ợc hiểu là: Đường lối giải thích và áp ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ải thích và áp ẫu mực để các thẩm phán tuân theo vì ấp dưới vận dụng các phán $ dân s mà các bên bình đ ng v i nhau, không nên có s tham gia c a m t bênẳng trong việc xét xử các vụ án giống nhau, ới vận dụng các phán ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi khác mà các bên không th a nh n tham gia vào vi c gi i quy t, hay cho ý ki nừ trước của tòa cấp trên để đưa ra một phán quyết mới tương tự ệ ( ải thích và áp ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường
v tính đúng sai c a v vi c, đi u này là xâm ph m vào nguyên t c quy n quy tề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ệ ( ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ắc này được cụ thể hóa ở khoản 1 Điều 6 Bộ luật Tố tụng dân sự: ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường
đ nh và t đ nh đo t c a các bên H n n a v , vi c l i không mang tính nhàị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ệ (
nưới vận dụng các phánc, không nh hải thích và áp ưở khoản 1 Điều 6 Bộ luật Tố tụng dân sự:ng t i ch th quy n l c công, nên vi c tham gia phát bi uới vận dụng các phán ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ểu là: Đường lối giải thích và áp ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ệ ( ểu là: Đường lối giải thích và áp
đ gi i quy t n i dung là không c n thi t Cu i cùng, n u vi c phát bi u c aểu là: Đường lối giải thích và áp ải thích và áp ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ối giải thích và áp ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ệ ( ểu là: Đường lối giải thích và áp ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi
ki m sát viên đểu là: Đường lối giải thích và áp ược hiểu là: Đường lối giải thích và ápc th c hi n, thì trên th c t ít nhi u có làm nh hệ ( ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ải thích và áp ưở khoản 1 Điều 6 Bộ luật Tố tụng dân sự:ng đ nến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường phán quy t c a Tòa án, có th c chi u hến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ểu là: Đường lối giải thích và áp ải thích và áp ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ưới vận dụng các phánng tích c c l n tiêu c c ẫu mực để các thẩm phán tuân theo vì
9 S tham gia c a ki m sát viên có nh h ực tế ủa án lệ trên thực tế ểm sát viên lại không tham gia ở tất cả phiên tòa sơ thẩm, ải không? Tại sao? ưở tất cả phiên tòa sơ thẩm, ng tính đ c l p tòa án hay ội thẩm nhân dân tham gia xét xử ật nội dung hay pháp không
Trang 8Nguyên t cắc này được cụ thể hóa ở khoản 1 Điều 6 Bộ luật Tố tụng dân sự: “Khi xét x , Th m phán và H i th m đ c l p và ch tuân theo ử, Thẩm phán và Hội thẩm độc lập và chỉ tuân theo ẩm phán và Hội thẩm độc lập và chỉ tuân theo ội thẩm độc lập và chỉ tuân theo ẩm phán và Hội thẩm độc lập và chỉ tuân theo ội thẩm độc lập và chỉ tuân theo ập và chỉ tuân theo ỉ tuân theo pháp lu t” ập và chỉ tuân theo theo Đi u 12 Lu t T t ng dân sề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ối giải thích và áp được hiểu là: Đường lối giải thích và ápc th hi n dểu là: Đường lối giải thích và áp ệ ( ưới vận dụng các pháni hai khía c nh
là đ c l p v i các y u t bên ngoài và đ c l p v i các y u t bên trong:ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ới vận dụng các phán ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ối giải thích và áp ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ới vận dụng các phán ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ối giải thích và áp
Th nh t ứ nhất ất : Đ c l p v i các y u t bên ngoài đột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ới vận dụng các phán ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ối giải thích và áp ược hiểu là: Đường lối giải thích và ápc hi u là, khi xét x b tểu là: Đường lối giải thích và áp ử theo án lệ là việc tòa cấp dưới vận dụng các phán ấp dưới vận dụng các phán
kỳ m t v án nào, b t kỳ c p xét x nào, khi đột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ở khoản 1 Điều 6 Bộ luật Tố tụng dân sự: ấp dưới vận dụng các phán ấp dưới vận dụng các phán ử theo án lệ là việc tòa cấp dưới vận dụng các phán ược hiểu là: Đường lối giải thích và ápc phân công làm chủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi t aọn và được Chánh án Toà án nhân dân tối cao công bố là án lệ để hay tham gia H i đ ng xét x , Th m phán và H i th m không b ph thu c vào b tột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ồng Thẩm phán Toà án nhân dân ử theo án lệ là việc tòa cấp dưới vận dụng các phán ẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ấp dưới vận dụng các phán
c cá nhân, c quan, t ch c nào trong vi c đ a ra ý ki n hay phán quy t đ i v iứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ổ chức, cá nhân khởi kiện, yêu cầu để bảo vệ quyền và lợi ích ứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ệ ( ư ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ối giải thích và áp ới vận dụng các phán
n i dung v ánột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi Tuy Th m phán và H i th m nhân dân có th tham kh o ý ki nẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ểu là: Đường lối giải thích và áp ải thích và áp ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường
c a các c quan chuyên môn, c a b t kỳ cá nhân, c quan, t ch c nào hay có thủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ấp dưới vận dụng các phán ổ chức, cá nhân khởi kiện, yêu cầu để bảo vệ quyền và lợi ích ứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ểu là: Đường lối giải thích và áp
n m b t d lu n xã h i, nh ng khi ban hành các quy t đ nh t t ng ho c b nắc này được cụ thể hóa ở khoản 1 Điều 6 Bộ luật Tố tụng dân sự: ắc này được cụ thể hóa ở khoản 1 Điều 6 Bộ luật Tố tụng dân sự: ư ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ư ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ối giải thích và áp $ ải thích và áp
án thì Th m phán và H i th m ph i th hi n b n lĩnh ngh nghi p c a mình,ẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ải thích và áp ểu là: Đường lối giải thích và áp ệ ( ải thích và áp ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ệ ( ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi xem xét m i v n đ m t cách đ c l p, không đọn và được Chánh án Toà án nhân dân tối cao công bố là án lệ để ấp dưới vận dụng các phán ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ược hiểu là: Đường lối giải thích và ápc đ cho ý ki n bên ngoài làmểu là: Đường lối giải thích và áp ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường
ải thích và áp ưở khoản 1 Điều 6 Bộ luật Tố tụng dân sự: ới vận dụng các phán ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi
Nguyên t c đ c l p khi xét x còn th hi n trong quan h gi a cácắc này được cụ thể hóa ở khoản 1 Điều 6 Bộ luật Tố tụng dân sự: ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ử theo án lệ là việc tòa cấp dưới vận dụng các phán ểu là: Đường lối giải thích và áp ệ ( ệ (
c pấp dưới vận dụng các phán Toà án v i nhau Hi n nay,ới vận dụng các phán ệ ( Toà án c p trên qu n lýấp dưới vận dụng các phán ải thích và áp Toà án c p dấp dưới vận dụng các phán ưới vận dụng các phán ải thích và áp ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ổ chức, cá nhân khởi kiện, yêu cầu để bảo vệ quyền và lợi íchi c v t
ch c, tài chính và chuyên môn nghi p v Tuy nhiên, ph i tách b ch t ng m iứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ệ ( ải thích và áp ừ trước của tòa cấp trên để đưa ra một phán quyết mới tương tự ối giải thích và áp quan h Trong ho t đ ng nghi p v , m i quan h gi aệ ( ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ệ ( ối giải thích và áp ệ ( Toà án c p trênấp dưới vận dụng các phán
và Toà án c p dấp dưới vận dụng các phán ưới vận dụng các pháni là m i quan h t t ng, ch không ph i là m i quan h qu nối giải thích và áp ệ ( ối giải thích và áp ứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ải thích và áp ối giải thích và áp ệ ( ải thích và áp
lý hành chính Toà án c p trên hấp dưới vận dụng các phán ưới vận dụng các phánng d nẫu mực để các thẩm phán tuân theo vì Toà án c p dấp dưới vận dụng các phán ưới vận dụng các phán ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coii v áp d ng th ngối giải thích và áp
nh t pháp lu t, đấp dưới vận dụng các phán ường lối giải thích và ápng l i xét x , nh ng không đối giải thích và áp ử theo án lệ là việc tòa cấp dưới vận dụng các phán ư ược hiểu là: Đường lối giải thích và ápc quy t đ nh ho c g i ýến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là $ ợc hiểu là: Đường lối giải thích và áp cho Toà án c p dấp dưới vận dụng các phán ưới vận dụng các pháni trưới vận dụng các phánc khi xét x m t v án c th ử theo án lệ là việc tòa cấp dưới vận dụng các phán ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ểu là: Đường lối giải thích và áp
Th hai ứ nhất : Đ c l p v i các y u t bên trong đột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ới vận dụng các phán ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ối giải thích và áp ược hiểu là: Đường lối giải thích và ápc hi u làểu là: Đường lối giải thích và áp căn c duy nh tứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ấp dưới vận dụng các phán
mà Th m phán, H i th m d a vào đ ra phán quy t trong v án là các căn cẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ểu là: Đường lối giải thích và áp ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là pháp lu t Nghĩa là khi xét x , các thành viên c a H i đ ng xét x đ c l p v iử theo án lệ là việc tòa cấp dưới vận dụng các phán ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ồng Thẩm phán Toà án nhân dân ử theo án lệ là việc tòa cấp dưới vận dụng các phán ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ới vận dụng các phán nhau trong vi c nghiên c u h s , xem xét, đánh giá ch ng c mà không b phệ ( ứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ồng Thẩm phán Toà án nhân dân ứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là thu c vào quan đi m c a các thành viên khác trong H i đ ng xét x Ch cóột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ểu là: Đường lối giải thích và áp ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ồng Thẩm phán Toà án nhân dân ử theo án lệ là việc tòa cấp dưới vận dụng các phán ỉ thành viên c a H i đ ng xét x m i đủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ồng Thẩm phán Toà án nhân dân ử theo án lệ là việc tòa cấp dưới vận dụng các phán ới vận dụng các phán ược hiểu là: Đường lối giải thích và ápc tham gia ngh án H i th m bi u quy tị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ểu là: Đường lối giải thích và áp ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường
trưới vận dụng các phánc, Th m phán là ngẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ường lối giải thích và ápi bi u quy t sau cùng Các v n đ c n gi i quy t c aểu là: Đường lối giải thích và áp ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ấp dưới vận dụng các phán ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ải thích và áp ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi
Trang 9v án ph i đải thích và áp ược hiểu là: Đường lối giải thích và ápc th o lu n và bi u quy t theo đa s Ngải thích và áp ểu là: Đường lối giải thích và áp ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ối giải thích và áp ường lối giải thích và ápi có ý ki n thi u s cóến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ểu là: Đường lối giải thích và áp ối giải thích và áp quy n trình bày ý ki n c a mình b ng văn b n và đề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ải thích và áp ược hiểu là: Đường lối giải thích và áp ưc l u trong h s v án.ồng Thẩm phán Toà án nhân dân
Ngoài ra, đ c l p xét x không có nghĩa là không có s ki m sát và giámột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ử theo án lệ là việc tòa cấp dưới vận dụng các phán ểu là: Đường lối giải thích và áp sát Ho t đ ng xét x c aột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ử theo án lệ là việc tòa cấp dưới vận dụng các phán ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi Toà án luôn ch u s ki m sát c a Vi n ki m sát và sị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ểu là: Đường lối giải thích và áp ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ệ ( ểu là: Đường lối giải thích và áp giám sát c aủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi Toà án c p trên.ấp dưới vận dụng các phán
Hai n i dung c a nguyên t c này có quan h bi n ch ng v i nhau Ch khiột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ắc này được cụ thể hóa ở khoản 1 Điều 6 Bộ luật Tố tụng dân sự: ệ ( ệ ( ứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ới vận dụng các phán ỉ
Th m phán và H i th m không b ph thu c thì h m i có đi u ki n đ tuy tẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ọn và được Chánh án Toà án nhân dân tối cao công bố là án lệ để ới vận dụng các phán ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ệ ( ểu là: Đường lối giải thích và áp ệ (
đ i tuân th pháp lu t và ngối giải thích và áp ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ược hiểu là: Đường lối giải thích và ápc l i, ch khi Th m phán và H i th m tuy t đ iỉ ẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ệ ( ối giải thích và áp tuân th pháp lu t, l y pháp lu t là căn c duy nh t đ xét x thì h m i đ của các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ấp dưới vận dụng các phán ứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ấp dưới vận dụng các phán ểu là: Đường lối giải thích và áp ử theo án lệ là việc tòa cấp dưới vận dụng các phán ọn và được Chánh án Toà án nhân dân tối cao công bố là án lệ để ới vận dụng các phán ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi
l p, không b ph thu c vào ai.ị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi
T nh ng phân tích trên, cho th y Tính đ c l p c a Tòa án không phừ trước của tòa cấp trên để đưa ra một phán quyết mới tương tự ấp dưới vận dụng các phán ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi thu c vào s tham gia c a Ki m sát viên hay nói cách khác s tham gia c a Ki một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ểu là: Đường lối giải thích và áp ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ểu là: Đường lối giải thích và áp sát viên không nh hải thích và áp ưở khoản 1 Điều 6 Bộ luật Tố tụng dân sự:ng đ n tính đ c l p c a Tòa án Nhi m v quy n h nến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ệ ( ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi
c a Ki m sát viên đủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ểu là: Đường lối giải thích và áp ược hiểu là: Đường lối giải thích và ápc quy đ nh nh sau:ị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ư
Khi được hiểu là: Đường lối giải thích và ápc Vi n trệ ( ưở khoản 1 Điều 6 Bộ luật Tố tụng dân sự:ng Vi n ki m sát phân công th c hi n ki m sát vi cệ ( ểu là: Đường lối giải thích và áp ệ ( ểu là: Đường lối giải thích và áp ệ ( tuân theo pháp lu t trong t t ng dân s , Ki m sát viên có nhi m v , quy n h nối giải thích và áp ểu là: Đường lối giải thích và áp ệ ( ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi
Khi được hiểu là: Đường lối giải thích và ápc Vi n trệ ( ưở khoản 1 Điều 6 Bộ luật Tố tụng dân sự:ng Vi n ki m sát phân công th c hi n ki m sát vi c tuânệ ( ểu là: Đường lối giải thích và áp ệ ( ểu là: Đường lối giải thích và áp ệ ( theo pháp lu t trong t t ng dân s , Ki m sát viên có nhi m v , quy n h n sauối giải thích và áp ểu là: Đường lối giải thích và áp ệ ( ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi đây:
1 Ki m sát vi c tr l i đ n kh i ki n, đ n yêu c u;ểu là: Đường lối giải thích và áp ệ ( ải thích và áp ở khoản 1 Điều 6 Bộ luật Tố tụng dân sự: ệ (
2 Ki m sát vi c th lý, gi i quy t v vi c dân s ;ểu là: Đường lối giải thích và áp ệ ( ải thích và áp ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ệ (
3 Nghiên c u h s v vi c; yêu c u Tòa án xác minh, thu th p ch ng cứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ồng Thẩm phán Toà án nhân dân ệ ( ứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là trong quá trình gi i quy t v vi c dân s theo quy đ nh c a B lu t này;ải thích và áp ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ệ ( ị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi thu th p tài li u, ch ng c theo quy đ nh t i kho n 6 Đi u 97 c a B lu tệ ( ứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ải thích và áp ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi
t t ng dân s 2015;ối giải thích và áp
Trang 104 Tham gia phiên tòa, phiên h p và phát bi u ý ki n c a Vi n ki m sát vọn và được Chánh án Toà án nhân dân tối cao công bố là án lệ để ểu là: Đường lối giải thích và áp ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ệ ( ểu là: Đường lối giải thích và áp ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi
vi c gi i quy t v vi c theo quy đ nh c a B lu t t t ng dân s 2015;ệ ( ải thích và áp ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ệ ( ị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ối giải thích và áp
5 Ki m sát b n án, quy t đ nh c a Tòa án;ểu là: Đường lối giải thích và áp ải thích và áp ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi
6 Ki n ngh , yêu c u Tòa án th c hi n đúng các ho t đ ng t t ng theo quyến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ệ ( ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ối giải thích và áp
đ nh c a B lu t t t ng dân s 2015;ị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ối giải thích và áp
7 Đ ngh Vi n trề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ệ ( ưở khoản 1 Điều 6 Bộ luật Tố tụng dân sự:ng Vi n ki m sát có th m quy n kháng ngh b n án,ệ ( ểu là: Đường lối giải thích và áp ẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ải thích và áp quy t đ nh c a Tòa án có vi ph m pháp lu t;ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi
8 Ki m sát ho t đ ng t t ng c a ngểu là: Đường lối giải thích và áp ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ối giải thích và áp ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ường lối giải thích và ápi tham gia t t ng; yêu c u, ki nối giải thích và áp ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ngh c quan, t ch c có th m quy n x lý nghiêm minh ngị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ổ chức, cá nhân khởi kiện, yêu cầu để bảo vệ quyền và lợi ích ứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ử theo án lệ là việc tòa cấp dưới vận dụng các phán ường lối giải thích và ápi tham gia tối giải thích và áp
t ng vi ph m pháp lu t;
9 Th c hi n nhi m v , quy n h n t t ng dân s khác thu c th m quy nệ ( ệ ( ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ối giải thích và áp ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi
c a Vi n ki m sát theo quy đ nh c a B lu t t t ng dân s 2015.ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ệ ( ểu là: Đường lối giải thích và áp ị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ối giải thích và áp
10 Phân bi t chuy n giao, thông báo, t ng đ t ệ trên thực tế ểm sát viên lại không tham gia ở tất cả phiên tòa sơ thẩm, ống đạt ại sao?
Thông báo là ho t đ ng c a cá nhân, c quan có th m quy n theo quy đ nhột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là
c a pháp lu t giao cho cá nhân, c quan, t ch c liên quan đ n v vi c dân sủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ổ chức, cá nhân khởi kiện, yêu cầu để bảo vệ quyền và lợi ích ứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ệ ( VBTTDS đ h có toàn quy n s d ng nh m ph c v các quy n, l i ích c a h ểu là: Đường lối giải thích và áp ọn và được Chánh án Toà án nhân dân tối cao công bố là án lệ để ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ử theo án lệ là việc tòa cấp dưới vận dụng các phán ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ợc hiểu là: Đường lối giải thích và áp ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ọn và được Chánh án Toà án nhân dân tối cao công bố là án lệ để
T ng đ t là ho t đ ng c a cá nhân, c quan có th m quy n theo quy đ nhối giải thích và áp ột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là
c a pháp lu t đ a đ n, g i đ n cho cá nhân, c quan, t ch c liên quan đ n vủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ư ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ử theo án lệ là việc tòa cấp dưới vận dụng các phán ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ổ chức, cá nhân khởi kiện, yêu cầu để bảo vệ quyền và lợi ích ứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường
vi c dân s VBTTDS thông qua các hình th c mà pháp lu t quy đ nh b t ch p làệ ( ứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ấp dưới vận dụng các phán ấp dưới vận dụng các phán
cá nhân, c quan, t ch c liên quan có đ ng ý nh n hay không nh ng ph i đ mổ chức, cá nhân khởi kiện, yêu cầu để bảo vệ quyền và lợi ích ứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ồng Thẩm phán Toà án nhân dân ư ải thích và áp ải thích và áp
b o là đã th c hi n đải thích và áp ệ ( ược hiểu là: Đường lối giải thích và ápc vi c giao đệ ( ược hiểu là: Đường lối giải thích và ápc văn b n đó trên c s pháp lu t ải thích và áp ở khoản 1 Điều 6 Bộ luật Tố tụng dân sự:
Thông báo là ho t đ ng c a cá nhân, c quan, t ch c có th m quy n theoột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ổ chức, cá nhân khởi kiện, yêu cầu để bảo vệ quyền và lợi ích ứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi quy đ nh c a pháp lu t báo cho cá nhân, c quan, t ch c liên quan đ n v vi cị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ổ chức, cá nhân khởi kiện, yêu cầu để bảo vệ quyền và lợi ích ứ Điều 2 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP: “Án lệ là ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ệ ( dân s bi t v nh ng v n đ liên quan đ n h đ h n m b t đến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ấp dưới vận dụng các phán ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ọn và được Chánh án Toà án nhân dân tối cao công bố là án lệ để ểu là: Đường lối giải thích và áp ọn và được Chánh án Toà án nhân dân tối cao công bố là án lệ để ắc này được cụ thể hóa ở khoản 1 Điều 6 Bộ luật Tố tụng dân sự: ắc này được cụ thể hóa ở khoản 1 Điều 6 Bộ luật Tố tụng dân sự: ược hiểu là: Đường lối giải thích và ápc n i dungột điểm pháp lý, đường lối này đã được coi yêu c u c a c quan ti n hành t t ng, quy n và nghĩa v c a mình, t đó h cóủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ến các thẩm phán sau đó có thể noi theo trong các trường ối giải thích và áp ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ừ trước của tòa cấp trên để đưa ra một phán quyết mới tương tự ọn và được Chánh án Toà án nhân dân tối cao công bố là án lệ để
c s đ th c hi n quy n và nghĩa v c a b n thân h ở khoản 1 Điều 6 Bộ luật Tố tụng dân sự: ểu là: Đường lối giải thích và áp ệ ( ề một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ủa các tòa án về một điểm pháp lý, đường lối này đã được coi ải thích và áp ọn và được Chánh án Toà án nhân dân tối cao công bố là án lệ để