Câu hỏi nhận định luật ngân hàng có đáp án trường đại học kinh tế luật.Tình huống 2Ngân hàng thương mại cổ phần X được thành lập và hoạt động từ năm 1994, theo Giấy phép của NHNNVN, có trụ sở chính tại Quận 1, TP HCM. Cuối năm 2010, để tăng tường khả năng cạnh tranh, Hội đồng quản trị của NHTMCP X đã thông qua các quyết định sau đây:a.Trích 60 tỷ đồng từ nguồn vốn huy động được thông qua việc phát hành trái phiếu trong quí III năm 2010 để thành lập Công ty chứng khoán trực thuộc. Sai vì theo khoản 1 điều 103b.Trích 100 tỷ đồng từ nguồn vốn điều lệ và các quĩ dự trữ để thành lập Công ty cho thuê tài chính trực thuộc.Đúng vì theo điểm b khoản 2 điều 103c.Triển khai hoạt động chiết khấu các công cụ chuyển nhượng (hối phiếu đòi nợ và hối phiếu nhận nợ) cho khách hàng.Đúng vì theo điểm b khoản 3 điều 98d.Triển khai việc cấp tín dụng theo hình thức bao thanh toán cho khách hàng.Đúng vì điểm đ khoản 3 điều 98e.Mở tài khoản giao dịch, quản lý tài khoản và cung cấp cho khách hàng là các cá nhân nước ngoài đang học tập, công tác tại Việt Nam.Đúng vì khoản 4 điều 98Hỏi:
Trang 1CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ
NGÂN HÀNG VÀ PHÁP LUẬT NGÂN HÀNG
1 Các giai đoạn trong lịch sử hình thành, phát triển của hệ thống NH Việt Nam và pháp luật NH Việt Nam
2 Chứng minh rằng một trong những nội dung cơ bản của Luật Ngân hàng là
cơ chế pháp lý nhằm ngăn ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động NH
3 Hiểu thế nào là hoạt động NH? Trình bày các đặc điểm của hoạt động NH?
4 So sánh sự khác biệt giữa hoạt động NH và các hoạt động kinh doanh khác
Hỏi:
Từ những dự kiện nêu trên, anh (chị) hãy cho biết hoạt động này có phải là hoạt động ngân hàng? Giải thích tại sao?
Trang 22 Tình huống 2
Ông A, bà B và cô C cùng nhau góp vốn thành lập công ty TNHH D Ngoài hoạt động chính trong lĩnh vực xây dựng, Công ty TNHH D còn thường xuyên nhận tiền gửi từ các thành viên (A, B, và C) và người thân trong gia đình của các thành viên (A, B, và C) để cho vay kiếm lời
D theo Hợp đồng tín dụng, có nội dung sau: khoản vay 1 tỷ VND, với thời hạn vay 06 tháng, và lãi suất 1,5%/tháng
Hỏi:
Từ những dự kiện nêu trên, anh (chị) hãy cho biết hoạt động này có phải là hoạt động ngân hàng? Giải thích tại sao?
CHƯƠNG 2 ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
NHẬN ĐỊNH ĐÚNG SAI
1 Bộ Tài chính là cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và hoạt
động cho công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính
Sai vì theo điều 18 luật các tổ chức tín dụng thì ngân hàng nhà nước mới có thẩm quyền cấp giấy phép
Trang 32 NHNNVN là cơ quan duy nhất có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và
hoạt động cho các TCTD
Sai vì theo khoản 1 điều 17 luật các tổ chức tín dụng thì chính phủ có thể thành lập ngân hàng chính sách hoạt động không lợi nhuận
3 NHNNVN là cơ quan quản lý nợ nước ngoài của Chính phủ
Sai vì không nằm trong nhiệm vụ và quyền hạn của nhnnvn trong điều 2 nd 156/2013
4 Chủ tịch Hiệp hội ngân hàng có thẩm quyền quyết định xử phạt hành chính
trong lĩnh vực tiền tệ - ngân hàng
Sai vì cơ quan nhà nước mới có thẩm quyền xử phạt hành chính, chủ tịch hiệp hội ngân hảng không là cơ quan nhà nước mà là tổ chức nghề nghiệp
5 Hội đồng tư vấn chính sách tiền tệ quốc gia là đơn vị trực thuộc NHNNVN
Sai vì thuộc chính phủ, do chính phủ thành lập theo quyết định 58/2010
6 Mọi TCTD đều được phép vay vốn từ NHNNVN theo hình thức tái cấp vốn
Sai vì còn tài chính phải lành mạnh
7 NHNNVN phải đóng thuế thu nhập doanh nghiệp cho phần chênh lệch thu
chi hàng năm của NHNNVN
Sai vì NHNNVN không phải là doanh nghiệp
8 NHNNVN bảo lãnh cho tổ chức, cá nhân vay vốn khi có chỉ định của Thủ
tướng Chính phủ
Sai vì theo điều 25 luật ngân hàng nhà nước Việt Nam
9 NHNNVN cho ngân sách nhà nước vay khi ngân sách nhà nước bị thiếu hụt
do bội chi
Trang 4Sai vì theo điều 26 luật ngân hàng nhà nước Việt Nam, cho vay trong tạm thời
10 Tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng trung và dài hạn của NHNNVN nhằm
giúp TCTD lâm vào tình trạng có nguy cơ mất khả năng thanh toán, chi trảSai vì theo điều 10 luật ngân hàng nhà nước Việt Nam là ngắn hạn
BÀI TẬP TÌNH HUỐNG
Tình huống 1
Ngân hàng nhà nước trong năm 2011 đã tiến hành các hoạt động sau:
a) Ra quyết định cho phép thành lập 3 ngân hàng thương mại cổ phần Á Âu,
Đông Nam và Tây Bắc
Đúng vì theo khoản 9 điều 4 luật NH
b) Cho các doanh nghiệp nhà nước vay với số tiền là 20.000 tỷ đồng và nhận
đảm bảo bằng các tài sản có giá trị là 25.000 tỷ đồng
Đúng vì doanh nghiệp nhà nước là các tổ chức tín dụng, theo khoản 1 điều
24 luật NH
c) Tái cấp vốn cho Vinashin: 1.500 tỷ để trả nợ
Sai vì tái cấp vốn nhằm cung ứng vốn ngắn hạn
d) Ra quyết định thanh tra 4 ngân hàng vì có dấu hiệu huy động vốn vượt quá
mức qui định (17%/năm)
Đúng vì theo khoản 11 điều 4 luật NH
e) Ra quyết định xử phạt 2 công ty cho thuê tài chính Hoàng Hà và Nhất Thắng
vì đã vi phạm các qui định về hoạt động bảo đảm an toàn trong hoạt động cho vay theo qui định của pháp luật
Đúng vì theo khoản 11 điều 4 luật NH
Trang 5f) Quyết định ấn định mức lãi suất trần trong hoạt động cho vay là 19%/năm.
g) Góp vốn cùng BIDV thành lập Ngân hàng thương mại Tân Tiến
Sai vì góp vốn là hoạt động kinh doanh
h) Phát hành chứng chỉ tiền gửi để huy động 1.000 tỷ đồng từ dân chúng nhằm
mua lại giấy tờ có giá trên nghiệp vụ thị trường mở
Sai vì đây là hoạt động kinh doanh tiền tệ
i) Yêu cầu các TCTD và các công ty lớn trên cả nước mua tín phiếu bắt buộc
của NHNN nhằm giảm bớt lượng tiền trong lưu thông thông qua nghiệp vụ thị trường mở
Sai vì các công ty lớn không thuộc đối tượng điều chỉnh của ngân hàng nhà nước
j) Phần chênh lệch từ hoạt động có thu và các khoản chi được NHNN trích
chia thưởng cuối năm cho cán bộ NHNN
Sai vì phải nộp cho ngân sách nhà nước
CHƯƠNG 3 ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG NHẬN ĐỊNH ĐÚNG SAI
1 Mọi TCTD đều hoạt động ngân hàng vì mục tiêu lợi nhuận
Sai vì theo điều 17 luật các tổ chức tín dụng, ngân hàng chính sách hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận
Trang 62 Tổ chức tín dụng nước ngoài muốn hoạt động ngân hàng tại Việt Nam thì
chỉ được thành lập dưới hình thức duy nhất là chi nhánh của ngân hàng nước ngoài
Sai vì theo khoản 8 điều 4 luật các tổ chức tín dụng
3 Tổ chức tín dụng không được thành lập dưới hình thức hợp tác xã
Sai vì theo khoản 5 điều 6
4 Cá nhân có thể nắm giữ 20% vốn điều lệ của một ngân hàng thương mại cổ
phần
Sai vì theo khoản 1 điều 55 thì cá nhân không được vượt quá 5% vốn điều lệ
5 Chủ tịch HĐQT của TCTD này có thể tham gia điều hành TCTD khác
Sai vì có ngoại lệ trong khoản 1 điều 34
6 Kiểm soát đặc biệt áp dụng đối với TCTD bị mất khả năng thanh toán
Đúng vì theo điều 146
7 Ban kiểm soát đặc biệt là cơ quan có thẩm quyền quyết định gia hạn hoặc
chấm dứt thời hạn kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng
Sai vì chỉ được kiến nghị NHNNVN theo điểm d khoản 2 điều 148
8 Ban kiểm soát đặc biệt được quyền quyết định cho TCTD vay khoản vay đặc
biệt
Sai vì theo điểm d khoản 2 điều 148
Trang 7tỷ đồng Trong năm 2013, Ngân hàng Đại Tây Dương có một số hoạt động sau:
a Phát hành chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn 6 tháng với số tiền huy động lên đến
20 tỷ đồng
Đúng vì theo khoản 2 điều 98 luật các tổ chức tín dụng
b Ký hợp đồng cho thuê tài chính với công ty vận tải Đại An để cho công ty
Đại An thuê 10 xe vận tải 50 chỗ theo chỉ định của công ty Đại An trong thời hạn 10 năm
Sai vì theo điểm b khoản 2 điều 103 thì muốn cho thuê tài chính phải mua lại công ty con
c Sử dụng 20 tỷ trong phần vốn huy động từ hoạt động nhận tiền gửi tiết kiệm
để thành lập công ty An Tín nhằm kinh doanh trong lĩnh vực in ấn các loại giấy tờ
Sai vì theo điều 103
d Thành lập ttrung tâm môi giới bất động sản để thực hiện hoạt động mội giới
Trang 8a Trích 60 tỷ đồng từ nguồn vốn huy động được thông qua việc phát hành trái
phiếu trong quí III năm 2010 để thành lập Công ty chứng khoán trực thuộc Sai vì theo khoản 1 điều 103
b Trích 100 tỷ đồng từ nguồn vốn điều lệ và các quĩ dự trữ để thành lập Công ty
cho thuê tài chính trực thuộc
Đúng vì theo điểm b khoản 2 điều 103
c Triển khai hoạt động chiết khấu các công cụ chuyển nhượng (hối phiếu đòi nợ
và hối phiếu nhận nợ) cho khách hàng
Đúng vì theo điểm b khoản 3 điều 98
d Triển khai việc cấp tín dụng theo hình thức bao thanh toán cho khách hàng
Đúng vì điểm đ khoản 3 điều 98
e Mở tài khoản giao dịch, quản lý tài khoản và cung cấp cho khách hàng là các cá
nhân nước ngoài đang học tập, công tác tại Việt Nam
Đúng vì khoản 4 điều 98
Hỏi:
Giả sử anh (Chị) là người tư vấn cho ngân hàng, Anh (chị) hãy đánh giá tính pháp
lý cho từng phương án trên
Trang 9
-Tình huống 3
Ngân hàng thương mại cổ phần Á Đông được thành lập và hoạt động kể từ năm
2006 Đến năm 2011, NHTMCP Á Đông tăng vốn điều lệ lên thành 5.000 tỷ đồng Trong năm 2014, nhằm gia tăng tín dụng, NHTMCP Á Đông đã tiến hành các hoạt động sau:
1 Cho ông Lý Chiêu Hoàng (là cháu của Tổng giám đốc NHTMCP Á Đông)
vay, với số tiền là 1 tỷ đồng, để xây nhà
Đúng vì không thuộc trường hợp cấm và hạn chế trong điều 126, 127
2 Cho Công ty cổ phần Minh Long vay 1.000 tỷ đồng để xây dựng khu du lịch
khép kín, bao gồm: khu vui chơi, giải trí, nhà và biệt thự nghỉ dưỡng cao cấp tại Vịnh Hạ Long
Sai vì theo khoản 1 điều 28 thì hạn mức không quá 15% mà 1.000 tỷ đã lên đến 20%
3 Phát hành kì phiếu với thời hạn 3 tháng để huy động 100 tỷ nhằm thành lập
công ty chứng khoán Hoàn Cầu
Sai vì theo khoản 1 điều 103
4 Phát hành thẻ ATM cho các cá nhân có nhu cầu và thoả mãn các điều kiện
Trang 10Phần 2: Hoạt động của công ty tài chính/công ty cho thuê tài chính
Tình huống 4
Năm 1999, công ty TNHH Một Thành Viên Tài Chính Prudential Việt Nam
(“Prudential”) chính thức được thành lập và hoạt động theo đúng quy định pháp
luật hiện hành, với số vốn đầu tư 15 triệu USD Trong năm 2015, Prudential đã tiến hành một số hoạt động như sau:
a) Nhận tiền gửi tiết kiệm với kỳ hạn 6 tháng của các cá nhân, và tiền gửi của
các tổ chức trên địa bàn, có tổng số tiền là 50 tỷ đồng
b) Phát hành chứng chỉ tiền gửi với kỳ hạn 18 tháng để huy động vốn của tổ
chức với tổng giá trị của đợt phát hành là 60 tỷ đồng
c) Cho công ty A vay 20 tỷ đồng để đầu tư, xây dựng nhà máy chế biến hàng
xuất khẩu
d) Bảo lãnh phát hành trái phiếu doanh nghiệp cho công ty B
e) Nhập khẩu máy móc thiết bị dây chuyền sản xuất từ nước ngoài, để cho
công ty C thuê lại theo phương thức cho thuê vận hành
Tập đoàn Điện lực Việt Nam (“EVN”) có ngành, nghề kinh doanh chính là (i) sản
xuất, truyền tải, phân phối và kinh doanh mua bán điện năng; (ii) xuất nhập khẩu điện năng; (iii) đầu tư và quản lý vốn đầu tư các dự án điện; và (iv) quản lý, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng, đại tu, cải tạo, nâng cấp thiết bị điện, cơ khí, điều khiển, tự động hóa thuộc dây truyền sản xuất, truyền tải và phân phối điện, công
Trang 11trình điện Do đó, EVN cần có những nguồn vốn dài hạn; tuy nhiên, để được có được những nguồn vốn dài hạn tại các ngân hàng thương mại, EVN phải đáp ứng các điều kiện cho vay khác nhau Trước tình hình này, EVN có kế hoạch sẽ thành lập riêng một công ty tài chính trực thuộc để huy động vốn dài hạn, phục vụ cho các nhu cầu đầu tư dài hạn của EVN.
• Vốn pháp định: 500 tỷ đồng
• Chủ sở hữu: EVN là pháp nhân đang hoạt động hợp pháp (mô hình công ty
TNHH một thành viên) và có đủ năng lực tài chính (vốn điều lệ của EVN: 143.404 tỷ đồng)
• Người quản lý và điều hành
• Điều lệ của công ty tài chính dự kiến thành lập
• Phương án kinh doanh của công ty tài chính dự kiến thành lập có khả thi.
Tình tiết bổ sung
Công ty Tài chính Cổ phần Điện lực (“EVN Finance”) được chính thức thành lập
và hoạt động từ ngày 01 tháng 9 năm 2008 với sứ mệnh là đầu mối thu xếp vốn, quản trị vốn cho các dự án điện thuộc EVN và các đơn vị thành viên, đồng thời cung cấp các sản phẩm dịch vụ tài chính chuyên nghiệp cho các đơn vị trong ngành điện và các đơn vị thuộc các thành phần kinh tế khác
Để tăng cường vốn tự có, EVN Finance đã thực hiện một số hoạt động sau:
Trang 12a) Phát hành các loại giấy tờ có giá có thời hạn khác nhau (3 tháng, 6 tháng và
1 năm) để huy động vốn của của cá nhân
b) Nhận tiền gửi có kỳ hạn 12 tháng, dưới dạng tiền gửi tiết kiệm có thưởng.c) Tổ chức chương trình bốc thăm trúng thưởng khi gửi tiền bằng USD
d) Thực hiện chương trình khuyến mãi “gửi tiền được bảo hiểm”, theo đó
khách hàng nào gửi tiền trên 1 tỷ đồng sẽ được EVN Finance mua bảo hiểm nhân thọ
Hỏi:
Theo anh (chị), các hoạt động trên của EVN Finance là đúng hay sai? Giải thích tại sao?
Tình huống 6
Công ty tài chính cổ phần VINACONEX-VIETTEL (“VVF”) được thành lập với
số vốn điều lệ 1.000 tỷ đồng dựa trên sự đồng thuận và chung sức của các cổ đông sáng lập: Tổng công ty Cổ phần VINACONEX, Tổng công ty Viễn thông Quân đội (VIETTEL), Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt nam (BIDV) và các cổ đông khác là: Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội (MB Bank), Công ty TNHH Đầu
tư tư nhân (VP Capital) và các đơn vị thuộc Tổng công ty Cổ phần VINACONEX.Trong năm 2014, VVF đã thực hiện một số hoạt động sau:
a) Nhận tiền gửi có kỳ hạn 6 tháng của các cá nhân trên địa bàn với số tiền là
12 tỷ đồng
b) Cho doanh nghiệp nhà nước A vay 50 tỷ đồng để đầu tư xây dựng nhà máy
chế biến hàng xuất khẩu
c) Mở tài khoản thanh toán tại chính VVF để cung cấp dịch vụ thanh toán qua
tài khoản cho những doanh nghiệp gửi tiền tại VVF
d) Cho công ty B thuê dây chuyền sản xuất trị giá 25 tỷ đồng với thời hạn 5
năm
Trang 13Theo anh (chị), các hoạt động trên của VFF là đúng hay sai? Giải thích tại sao? -
Trang 14CHƯƠNG 5 PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH HOẠT ĐỘNG CẤP TÍN DỤNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG
CÂU HỎI TỰ LUẬN
Những hạn chế trong hoạt động cấp tín dụng
1 So sánh các hình thức cấp tín dụng của TCTD?
2 Phân tích các điều kiện vay vốn? Theo anh (chị), dưới góc độ luật ngân
hàng, khi thẩm định các điều kiện vay vốn thì cần lưu ý các điều kiện nào? Giải thích tại sao?
3 Tại sao đối tượng tại Điều 126 Luật Các TCTD là không được cấp tín dụng,
trong khi đó, đối tượng tại Điều 127 Luật Các TCTD lại là hạn chế cấp tín dụng?
4 Tại sao TCTD không được cấp tín dụng trên cơ sở cầm cố bằng cổ phiếu của
chính TCTD hoặc công ty con của TCTD?
5 Tại sao giới hạn cho vay của loại hình TCTD là ngân hàng lại cao hơn giới
hạn cho vay của loại hình TCTD phi ngân hàng?
Hợp đồng tín dụng/Giao dịch bảo đảm
6 Những nội dung pháp lý cơ bản về hoạt động cho thuê tài chính? So sánh
hoạt động cho thuê tài chính và hoạt động cho thuê vận hành?
7 Nêu các điều khoản chủ yếu (nội dung) của hợp đồng tín dụng Ngân hàng?
Những điều khoản nào là bắt buộc? Nhựng điều khoản nào là tùy nghị? Cho
ví dụ minh họa
8 Thế nào là cho vay hợp vốn (đồng tài trợ)? Khi nào thì các tổ chức tín dụng
lựa chọn phương thức vay này?
Trang 159 Trình bày mối quan hệ giữa hợp đồng tín dụng Ngân hàng và hợp đồng bảo
đảm tiền vay bằng tài sản/giao dịch bảo đảm
10 Tranh chấp phát sinh từ hợp đồng tín dụng là loại tranh chấp gì? Xác định
thẩm quyền của tòa án trong việc giải quyết loại tranh chấp này?
11 Trình bày các nội dung cơ bản của một hợp đồng thế chấp để bảo đảm tiền
vay tại Tổ chức tín dụng? Cho ví dụ minh họa?
12 Thế nào là tài sản hình thành trong tương lai? Tài sản này có được dùng để
bảo đảm tiền vay hay không? Tại sao? Nhận xét gì về điều kiện của loại tài sản này so với điều kiện của một tài sản bảo đảm nói chung?
13 Một tài sản có thể dùng để bảo đảm cho nhiều khoản vay hay không? Tại
sao? Nếu có, các bên có thể cùng nhận bảo đảm bằng một tài sản có thể thỏa thuận thứ tự ưu tiên thanh toán hay không? Gỉa sử khi một khoản vay đến hạn và tài sản bảo đảm được đem ra xử lý thì các khoản vay khác sẽ xử lý như thế nào? Tại sao? Trường hợp sau khi xử lý tài sản bảo đảm mà vẫn không đủ để thu hồi nợ thì ngân hàng thương mại có được quyền đòi tiếp bên đi vay hay không?
14 Trong trường hợp, khách hàng vay chậm trả vốn gốc và lãi cho ngân hàng vì
lý do khách quan thì khách hàng có thể làm gì để bảo vệ quyền lợi cho mình?
15 Anh (chị) hiểu quy định tại Điều 11 VBHN 8019/VBHN-BTP “giao dịch
bảo đảm có giá trị pháp lý đối với bên thứ ba kể từ thời điểm đăng ký” như
thế nào?
NHẬN ĐỊNH ĐÚNG SAI
Những hạn chế trong hoạt động cấp tín dụng
9 TCTD phi ngân hàng không được làm dịch vụ thanh toán
Đúng vì theo khoản 4 điều 4 luật các tổ chức tín dụng
Trang 1610 Công ty cho thuê tài chính không được cho giám đốc của chính công ty ấy
thuê tài sản tài chính dưới hình thức cho thuê tài chính
Đúng vì theo điểm a khoản 1 điều 126 Luật các tổ chức tín dụng
11 Công ty cho thuê tài chính được quyền phát hành giấy tờ có giá để huy động
vốn
Đúng vì theo khoản 2 điều 112 luật các tổ chức tín dụng thì được phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu
12 Công ty cho thuê tài chính được quyền tiến hành hoạt động chiết khấu/tái
chiết khấu giấy tờ có giá
13 Công ty cho thuê tài chính được quyền tiến hành hoạt động bao thanh toán
Sai vì chỉ có ngân hàng thương mại, công ty tài chính mới được thực hiện hoạt động bao thanh toán, công ty cho thuê tài chính muốn thực hiện phải được sự chấp thuận bằng văn bản của ngân hàng nhà nước Việt Nam theo điểm g khoản 7 điều 112 luật các tổ chức tín dụng
14 Công ty tài chính có quyền tiến hành hoạt động cho thuê tài chính
Đúng vì theo điểm g khoản 1 điều 108 luật các tổ chức tín dụng
15 Ngân hàng thương mại được quyền tiến hành hoạt động cho thuê tài chính
Đúng vì theo điểm b khoản 2 điều 103 luật các tổ chức tín dụng
16 TCTD không được cho khách hàng vay trên cơ sở cầm cố bằng cổ phiếu cuả
chính TCTD cho vay
Đúng vì theo khoản 5 điều 126 luật các tổ chức tín dụng
17 TCTD không được cho giám đốc cuả chính TCTD vay vốn
Đúng vì theo điểm a khoản 1 điều 126
Trang 1718 Con của giám đốc ngân hàng thương mại có thể vay tại chính ngân hàng
thương mại đó nếu như có tài sản bảo đảm
Sai vì theo khoản 3 điều 126
19 TCTD được dùng vốn huy động để góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp,
TCTD khác
Đúng vì theo điều 129 luật các tổ chức tín dụng
20 Mọi TCTD khi thực hiện hoạt động cấp tín dụng đều phải tuân theo hạn mức
cấp tín dụng
Sai vì theo khoản 6, 7 điều 128 luật các tổ chức tín dụng
21 Một khách hàng không được vay vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng
thương mại
Đúng vì theo khoản 1 điều 128
22 TCTD được quyền dùng vốn huy động để đầu tư vào trái phiếu
23 TCTD không được góp vốn vào một doanh nghiệp vượt quá 11% vốn điều
lệ của TCTD đó
Sai vì theo khoản 1 điều 129
24 TCTD không được quyền kinh doanh bất động sản
Sai vì theo điều 139 luật các tổ chức tín dụng
Hợp đồng tín dụng/Giao dịch bảo đảm
25 Hợp đồng tín dụng phải được lập thành văn bản và có công chứng, chứng
thực mới có hiệu lực pháp luật
Trang 1826 Hợp đồng tín dụng vô hiệu thì hợp đồng bảo đảm cho nghĩa vụ trong hợp
đồng tín dụng đó đương nhiên chấm dứt hiệu lực pháp lý
Sai vì theo khoản 1 điều 15 nd 163/2006
27 Giao dịch bảo đảm chỉ có hiệu lực pháp lý khi được đăng ký
28 Giao dịch bảo đảm có hiệu lực kể từ thời điểm giao kết
Sai vì theo khoản 1 điều 10 nd 163/2006
29 Công chứng, chứng thực và đăng ký giao dịch bảo đảm có ý nghĩa pháp lý
như nhau và có thể thay thế cho nhau
30 Tài sản đang cho thuê thì không được dùng để bảo đảm nghĩa vụ
31 Tài sản đăng ký giao dịch bảo đảm phải thuộc sở hữu của người đăng ký
giao dịch bảo đảm
32 Tài sản trong biện pháp thế chấp luôn phải là bất động sản
33 Giá trị tài sản bảo đảm phải lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm
34 Tài sản bảo đảm phải thuộc sở hữu của bên đi vay
35 Một tài sản được dùng để bảo đảm cho nhiều nghĩa vụ trả nợ tại nhiều ngân
hàng thương mại khác nhau nếu giá trị tài sản lớn hơn tổng các nghĩa vụ trả nợ
36 TCTD không được đòi bên bảo đảm tiếp tục trả nợ nếu giá trị tài sản baỏ
đảm sau khi xử lý không đủ thu hồi vốn
Trang 19thương Việt Nam (“Vietcombank”) trong thời hạn 12 tháng, với lãi suất 7%/năm
Một trong những điều kiện để Vietcombank cấp tín dụng cho ông Trần Đình B là ông B phải có tài sản bảo đảm cho khoản vay nói trên Ông B đã quyết định nhờ đến sự giúp đỡ của bố mình là ông Trần Đình C, hiện đang là cổ đông nắm giữ 5%
tổng số cổ phần của ngân hàng thương mại cổ phần Liên Việt (“Lienvietbank”)
Ông C quyết định cầm cố toàn bộ số cổ phiếu của mình tại Lienvietbank để đảm bảo cho khoản vay của con trai mình, là ông B, tại Vietcombank
Công ty cổ phần Tân Đại Thành (“Tân Đại Thành”) đang xây dựng nhà xưởng tại
Bình Thạnh Tuy nhiên, do thiếu vốn để xây dựng, Tân Đại Thành đã nộp đơn xin
vay 30 tỷ đồng tại ngân hàng thương mại cổ phần Hằng Nga (“Ngân hàng”) Ngân
hàng đã yêu cầu Tân Đại Thành cần có tài sản đảm bảo cho khoản vay nói trên Tân Đại Thành đã nhờ ông Tất Thắng, là cổ đông đang nắm giữ 15% cổ phần của Ngân hàng, dùng quyền sử dụng đất của ba (03) ngôi biệt thự tại Phú Mỹ Hưng làm tài sản đảm bảo cho khoản vay nêu trên
Hỏi:
Trang 20a Việc ông Tất Thắng dùng quyền sử dụng đất của ba (03) ngôi biệt thự tại
Phú Mỹ Hưng đảm bảo cho khoản vay nêu trên là đúng hay sai theo quy định của pháp luật? Tại sao?
b Giao dịch bảo đảm trên có cần phải đăng ký giao dịch bảo đảm không? Việc
đăng ký giao dịch bảo đảm này sẽ đem lại lợi ích gì cho Ngân hàng?
c Giả sử, ông Tất Thắng muốn vay vốn tại Ngân hàng và dùng cổ phiếu của
Ngân hàng làm tài sản đảm bảo cho khoản vay của mình được hay không? Tại sao?
d Giả sử, ông Tất Thắng muốn dùng quyền sử dụng đất của lô đất 10 ha tại
huyện Bình Chánh thay thế cho quyền sử dụng đất của ba (03) ngôi biệt thự tại Phú Mỹ Hưng làm tài sản đảm bảo cho khoản vay nêu trên Liệu rằng ông Tất Thắng có thể làm vậy được không? Tại sao?
-Tình huống 3
Công ty trách nhiệm hữu hạn Nguyên Vũ (“Công ty”) do ông Huỳnh Nguyên làm
giám đốc, đồng thời là người đại diện theo pháp luật của Công ty, được thành lập
và hoạt động theo đúng pháp luật hiện hành Ngày 02/03/2013, Công ty có yêu cầu
xin vay 2 tỷ đồng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Duyên Hải (“Ngân hàng
Duyên Hải”), với thời hạn vay là 06 tháng, lãi suất là 1,5%/tháng, và mục đích sử
dụng vốn vay là kinh doanh
Hỏi:
1 Hãy soạn thảo điều khoản về nghĩa vụ của bên vay (Công ty) trong hợp đồng
tín dụng giữ Công ty và Ngân hàng Duyên Hải.
2 Ông Nguyên và vợ là bà Thúy (đang trong thời kỳ hôn nhân) dùng quyền sử
dụng của lô đất 300 m2 ở quận Gò Vấp, TP.HCM, thuộc sở hữu của mình và được định giá là 4,5 tỷ đồng, thế chấp để đảm bảo khoản vay trên của Công
ty được không? Vì sao?
Trang 213 Giả sử đến tháng 5 năm 2013, vợ chồng ông Nguyên, bà Thúy có nhu cầu
vay vốn để cho con trai du học nước ngoài với số tiền 300 triệu đồng tại
Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam (“Ngân hàng Đông Nam”) Ông
Nguyên, bà Thúy muốn sử dụng quyền sử dụng lô đất nói trên để thế chấp ở Ngân hàng Đông Nam, bảo đảm cho khoản vay này Căn cứ vào những quy định pháp luật hiện hành, anh (chị) hãy hướng dẫn các thủ tục pháp lý cho ông Nguyên, bà Thúy để thực hiện nguyện vọng nói trên
4 Giả sử khi khoản nợ của Công ty đến hạn nhưng Công ty kinh doanh thua lỗ
không trả được nợ cho Ngân hàng Duyên Hải; trong khi đó, khoản nợ của ông Nguyên, bà Thúy chưa đến hạn, Ngân hàng Duyên Hải có được xử lý quyền sử dụng lô đất tại quận Gò Vấp là tài sản thế chấp để thu nợ hay không? Tại sao?
-Tình huống 4
Ngày 15/08/2012, Công ty TNHH X, do ông Trần Đình A là Giám đốc, đồng thời
là người đại diện theo pháp luật, ký Hợp đồng tín dụng số 123/2012 với Ngân hàng TMCP Y Các nội dung cơ bản của hợp đồng tín dụng số 123/2012 như sau: Ngân hàng TMCP Y cho Công ty TNHH X vay 1 tỷ đồng, lãi suất 1,5%/tháng; mục đích
sử dụng vốn vay: đầu tư, xây dựng nhà xưởng; thời hạn vay 12 tháng; phương thức vay: cho vay từng lần và một số điều khoản khác Để bảo đảm cho khoản vay trên, ông Trần Đình B (em trai của ông Trần Đình A) thế chấp căn nhà của mình, được định giá là 1,8 tỷ đồng Công ty TNHH X cam kết sẽ trả cho ông B 50 triệu đồng hoa hồng sau khi nhận được tiền vay từ Ngân hàng TMCP Y
Ngày 30/02/2013, Công ty TNHH X và Ngân hàng TMCP Y ký tiếp hợp đồng tín dụng số 43/2013 Đại diện cho Công ty TNHH X để ký hợp đồng tín dụng là ông Nguyễn Thành Toàn là Phó giám đốc Công ty TNHH X (có ủy quyền hợp pháp của Giám đốc A) Nội dung hợp đồng tín dụng số 43/2013 như sau: số tiền vay là 1
tỷ đồng để thu mua nguyên liệu nông sản; thời hạn vay là 6 tháng, lãi suất là 1,5%/tháng Ông Trần Đình A thế chấp tài sản là ngôi nhà thuộc sở hữu của mình được định giá là 1,6 tỷ đồng để bảo đảm cho khoản vay trên
Trang 22Cả hai hợp đồng thế chấp nói trên có công chứng và đăng ký thế chấp tại cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm Đến hạn trả nợ, Công ty TNHH X kinh doanh thua lỗ, không trả được nợ cho Ngân hàng TMCP Y Ngân hàng TMCP Y có đơn khởi kiện
ra Tòa
Hỏi:
Anh (chị) hãy cho biết:
1 Những văn bản pháp luật nào được áp dụng để giải quyết vụ việc trên?
2 Để bảo vệ quyền lợi của mình, Ngân hàng TMCP Y gửi đơn khởi kiện đến
Tòa án nào, hãy xác định tư cách của các chủ thể tham gia quan hệ tố tụng trong vụ án trên (nguyên đơn, bị đơn, người có quyền và nghĩa vụ liên quan)?
3 Anh, chị có ý kiến gì khi ông B cho rằng: “vì Công ty TNHH X không chi trả
50 triệu đồng tiền hoa hồng theo như cam kết giữa ông và Công ty TNHH X, nên ông được giải phóng trách nhiệm trả nợ cho ngân hàng.”
4 Anh (chị) có ý kiến gì trong trường hợp ông A cho rằng: “ông A chỉ là thành
viên góp vốn của công ty TNHH X, ngôi nhà là tài sản riêng của ông không đưa vào kinh doanh và tách bạch với tài sản công ty, nên ông không có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Y.”
5 Giả sử tại thời điểm xử lý tài sản để thu hồi nợ cho các hợp đồng nay, ngôi
nhà của ông B bán được với giá là 2 tỷ đồng; ngôi nhà của A giảm giá nghiêm trọng, chỉ bán được 800 triệu đồng, Ngân hàng TMCP Y có được quyền thu hồi vốn và lãi theo hai hợp đồng tín dụng bằng toàn bộ số tiền bán được của hai ngôi nhà? Vì sao?
6 Giả sử trong trường hợp do sơ xuất của cán bộ tín dụng chấp nhận để ông
Phó giám đốc Nguyễn Thành Toàn ký hợp đồng tín dụng số 43/2013 không
có ủy quyền của Giám đốc A Liệu rằng hợp đồng tín dụng số 43/2013 có hiệu lực pháp lý hay không? Tại sao? Những trường hợp nào thì hợp đồng tín dụng số 43/2013 vẫn có hiệu lực?
Trang 237 Với các thông tin đã có, anh (chị) hãy phát thảo các nội dung cơ bản của hợp
đồng bảo đảm giữa ông Trần Đình A và Ngân hàng TMCP Y
Hỏi:
1 Ngân hàng thương mại cổ phần D có cơ sở để chấp nhận quan hệ bảo đảm
của ông A cho khoản vay của ông C hay không? Giải thích tại sao?
2 Theo anh (chị), biện pháp bảo đảm trong trường hợp khoản vay của ông A
và khoản vay của ông C có gì khác nhau hay không? Hãy soạn thảo điều khoản về đối tượng của hợp đồng bảo đảm cho 02 trường hợp nói trên?
3 Thủ tục xác lập các giao dịch bảo đảm như thế nào?
4 Đến hạn trả nợ vào ngày 05/09/2013 nhưng ông C không trả được nợ và
không được ngần hàng thương mại cổ phần D cho gia hạn Anh (chị) hãy tư vấn cho ngân hàng thương mại cổ phần D thu hồi nợ trong trường hợp này? -
Tình huống 6
Ngày 20/04/2010, Ngân hàng TMCP X ký hợp đồng tín dụng với công ty TNHH A nhằm cho công ty A vay 5 tỷ đồng, với thời hạn vay 3 tháng, lãi suất cho vay (trong hạn) 1.25%/tháng Nếu đến hạn mà công ty A không trả đủ cả gốc lẫn lãi thì
Trang 24lãi suất quá hạn đối với khoản chậm trả là 2.5%/tháng Ngoài ra, công ty TNHH A còn phải trả thêm một khoản tiền phạt, tương ứng là 10 triệu đồng trên mỗi tháng chậm trả
Hợp đồng tín dụng này đươc ông B bảo đảm bằng việc thế chấp ngôi nhà thuộc quyền sở hữu của ông B theo hợp đồng bảo đảm giữa ông B và ngân hàng TMCP
X Hợp đồng bảo đảm được công chứng, chứng thực và đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật
Hỏi:
1 Theo anh chị, quy định về lãi trong hạn, lãi quá hạn và tiền phạt trong hợp
đồng tín dụng giữa cty A với ngân hàng X có phù hợp với pháp luật ngân hàng và pháp luật có liên quan không? Giải thích?
2 Giả sử đến hạn trả nợ, ngân hàng TMCP X buộc phải xử lý tài sản đảm bảo
để thu hồi nợ nhưng số tiền thu được từ xử lý tài sản không đủ để thu hồi nợ thì ông B có phải tiếp tục trả nợ hay không? Tại sao?
3 Là luật sư tư vấn cho ông B, anh chị sẽ tư vấn như thế nào để bảo vệ quyền
lợi của ông B trong trường hợp công ty TNHH A không trả đúng nợ gốc và lãi đúng hạn dẫn đến việc phải xử lý tài sản của ông B để thu hồi nợ?
-Tình huống 7
Ngày 23/02/2010, chi nhánh Gò Vấp của ngân hàng Sài Gòn thương tín (“Ngân
hàng”) kí hợp đồng tín dụng số 212100 với công ty TNHH cơ khí Trường Giang
(“Công ty”) Hợp đồng do giám đốc chi nhánh Gò Vấp và giám đốc công ty cơ khí
Trường Giang ký Nội dung: Ngân hàng cho Công ty vay 1 tỷ đồng, lãi suất 0.8%/tháng, thời hạn vay là 24 tháng
Để đảm bảo hợp đồng, các bên kí hợp đồng cầm cố, theo đó Công ty đem chiếc xe thuộc sở hữu của mình (trị giá khoảng 1,5 tỷ đồng) cầm cố cho Ngân hàng Hợp
đồng có cam kết: “Trường hợp đến hạn trả nợ mà Công ty không trả được nợ,
Trang 25Công ty đồng ý để Ngân hàng toàn quyền tổ chức đấu giá tài sản để thu hồi nợ (vốn và lãi)” Hợp đồng cầm cố được công chứng nhà nước chứng nhận.
Đáo hạn, Công ty không trả được nợ nên Ngân hàng khởi kiện tại toà
Hỏi:
1 Với tư cách là người đại diện quyền lợi cho Ngân hàng, anh (chị) hãy nêu
những yêu cầu của Ngân hàng và lý giải căn cứ của những yêu cầu đó
2 Trong phiên toà, đại diện Công ty đề nghị toà “tuyên bố hợp đồng cầm cố
không có hiệu lực pháp luật do người kí hợp đồng của Công ty là ông Phan, chỉ là thành viên của Công ty thôi Ông Phan không có giấy uỷ quyền của giám đốc” Theo anh (chị) hợp đồng cầm cố trên có hiệu lực không?
3 Giả sử Ngân hàng xuất trình cho toà án biên bản cuộc họp hội đồng thành
viên của Công ty, theo đó giám đốc Công ty có biết việc ông Phan kí hợp đồng cầm cố đó Vậy hợp đồng có hiệu lực pháp luật không? Tại sao?
4 Toà án xừ lí theo hướng có lợi cho Ngân hàng, nhưng Công ty không tự
nguyện thi hành Hãy nêu các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật? -
Tình huống 8
Ngày 8/3/2007, Công ty TNHH Sơn Thịnh (“Công ty”), do ông Núi làm Giám
đốc, đồng thời là người đại diện theo pháp luật và Ngân hàng thương mại cổ phần
Việt Tân (“Ngân hàng”) đàm phán để ký hợp đồng tín dụng Theo đó, Ngân hàng
sẽ cho Công ty vay số tiền là 400 triệu đồng, thời hạn 12 tháng, lãi suất 1.2%/tháng, mục đích sử dụng vốn là trả tiền cho đối tác nước ngoài theo hợp đồng nhập khẩu máy móc thiết bị phục vụ sản xuất
Một số phương án bảo đảm tiền vay liệt kê dưới đây đưa ra bàn bạc:
1 Phương án 1: Dùng chính lô hàng là tài sản hình thành từ vốn vay làm tài
sản đảm bảo
Trang 26Phương án 1: Phương án này, các Ngân hàng cũng áp dụng rất nhiều, nhưng vấn đề rủi ro ở đây là nếu phải xử lý tài sản để đảm bảo nợ vay thì tài sản có còn đủ giá trị để bù đắp khoản vay và các chi phí khác (nếu có)
2 Phương án 2: Nhờ ông Biển (anh trai của giám đốc Núi) là chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, đứng ra bảo lãnh bằng uy tín
Phương án 2: Nếu đánh giá đơn thuần thì có lẽ Ngân hàng sẽ không cho vay
vì đó là tín chấp rất khó khăn trong việc thu hồi nợ vay Nhưng nếu thẩm định người bảo lãnh kỹ thấy ông Biển là người có uy tín tốt và có số dư tiền gửi và tài khoản thanh toán hoặc các tài khoản khác thì việc cho vay là có thể xem xét
3 Phương án 3: Yêu cầu bà Thủy (vợ ông Núi) là kế toán trưởng của Ngân
hàng, bảo lãnh cho khoản vay
Phương án 3: Nếu bảo lãnh là tín chấp thì trường hợp này giống như trường hợp 2; nhưng nếu bảo lãnh là tài sản thì xem xét cho vay bình thường
4 Phương án 4: Dùng chính số cổ phiếu Ngân hàng phát hành do Công ty đang
sở hữu để cầm cố
Phương án 4: Trường hợp này hoàn toàn phù hợp, nhưng phía khách hàng
có ý định thế chấp cổ phiếu để bán lại cho Ngân hàng luôn thì nên xét lại
Hỏi:
Nếu là người được yêu cầu tư vấn cho Công ty về giao dịch này, hãy phân tích mức độ phù hợp pháp luật của từng phương án? Liệt kê những rủi ro pháp lý đối với bên vay, bên cho vay trong từng phương án? Những phương án nào có thể chọn, phương án nào không nên chọn? Vì sao? Điều kiện và thủ tục xác lập giao dịch bảo đảm theo các phương án mà anh chị đã chọn
Trong 4 phương án trên thì phương án nào cũng có rủi ro, nhưng ta nên chọn phương án nào là rủi ro thấp nhất trên phương diện thẩm định
Trang 27Kết luận: Trong 4 phương án này, nếu trên góc độ của tôi, tôi sẽ chọn phương án
4, nếu như lãnh đạo chấp nhận vì tài sản đảm bảo rất an toàn.
-Tình huống 9
Ngày 01/10/2014, Công ty cổ phần du lịch quốc tế Á Châu (“AsianTravel”) ký
hợp đồng cho thuê mặt bằng với ông Trương Định, theo đó AsianTravel đồng ý cho ông Trương Định thuê tầng trệt và lầu một của căn nhà có địa chỉ tại số 103 Trương Định, Phường 6, Quận 3, Thành Phố Hồ Chí Minh trong thời hạn 02 năm,
kể từ ngày 01/11/2014
Ngày 01/03/2015, AsianTravel đã ký Hợp đồng tín dụng với Ngân hàng thương
mại cổ phần Á Châu (“ACB”), theo đó AsianTravel sẽ được ACB cấp khoản vay
02 tỷ đồng, với lãi suất 6,5%/năm, có thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký kết hợp đồgn này Để đảm bảo cho khoản vay nói trên, AsianTravel đã thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất là thuở đất và nhà tại tại số 103 Trương Định, Phường 6, Quận 3, Thành Phố Hồ Chí Minh (đứng tên của AsianTravel)
Hỏi:
1 Việc AsianTravel thế chấp tài sản đang cho thuê trong trườgn hợp này là
đúng hay sai? Asian Travel có phải thực hiện nghĩa vụ thông báo việc thế chấp này cho ông Trương Định và ACB hay không?
2 Giả sử: đến thời hạn trả nợ theo Hợp đồng tín dụng (01/03/2016),
AsianTravel không trả được nợ gốc và lãi do AsianTravel kinh doanh thua
lỗ ACB tiến hành xử lý tài sản bảo đảm Hợp đồng thuê giữa ông Trương Định và AsianTravel có đương nhiên chấm dứt hiệu lực pháp lý hay không, biết rằng thời hạn thuê vẫn còn?
Trang 28Phần 2: Tranh chấp về Hợp đồng tín dụng
Tình huống 10
Vụ án kinh doanh thương mại liên quan đến tranh chấp về hợp đồng tín dụng giữa
NHTMCP Việt Á (“Nguyên đơn”) và Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tuyết Trang (“Bị đơn”)
Ngày 20/03/2007, Nguyên đơn ký hợp đồng tín dụng cho Bị đơn vay 1.600.000.000 VND Để đảm bảo cho khoản vay, bà Lê Thị Tuyết Trang đã tự nguyện dùng tài sản (Nhà và đất tại số 59 Triệu Việt Vương, Phường Hải Châu 2, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng do UBND Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng cấp cho bà Lê Thị Tuyết Trang và ông Hoàng Hồng Kỳ vào ngày 07/07/2006 theo GCNQSDĐ số AB690015) để thế chấp cho Nguyên đơn Hợp đồng thế chấp
đã được công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm
Khi đến ngày đáo hạn, Bị đơn không có khả năng trả nợ gốc và lãi Ngày 18/04/2008, Nguyên đơn khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền yêu cầu Bị đơn thanh toán nợ gốc và lãi
Tại Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số KDTM ngày 08/09/2008, Tòa án nhân dân Thành phố Đà Nẵng quyết định: công nhận sự thỏa thuận của các đương sự Theo đó, Bị đơn cam kết trả nợ toàn bộ gốc
49/2008/QĐST-và lãi cho đến ngày 31/08/2008 Nếu Bị đơn vi phạm thời hạn thanh toán nêu trên thì tài sản thế chấp sẽ được phát mãi để Nguyên đơn thu hồi nợ
Ngày 30/07/2009, ông Hoàng Hồng Kỳ (chồng của bà Lê Thị Tuyết Trang) có đơn
đề nghị xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm vì ông cho rằng nhà và đất mà bà Trang đem đi thế chấp cho Nguyên đơn là tài sản chung của vợ chồng Việc bà Trang đem tài sản chung của vợ chồng để thế chấp tại Nguyên đơn ông không hề được biết Hơn nữa, ngày 10/12/2007, ông Kỳ có đơn xin ly hôn với bà Trang Ngày 07/04/2008, Tòa án nhân dân Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng đã thụ lý giải quyết Theo đó, trong đơn ly hôn ông Kỳ đã yêu cầu toàn án phân chia tài sản chung của vợ chồng là nhà và đất mà bà Trang đang thế chấp tại Nguyên đơn
Trang 29Vụ án kinh doanh thương mại liên quan đến tranh chấp về hợp đồng tín dụng giữa
Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Á (“Nguyên đơn”) và bà Nguyễn Thanh Viên (“Bị đơn”), ông Nguyễn Văn Thành và bà Nguyễn Thị Diệu Phương là người có
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
Ngày 06/06/2005, ông Nguyễn Văn Thành và bà Nguyễn Thị Diệu Phương ký Hợp đồng ủy quyền về việc thế chấp QSDĐ để vay vốn ngân hàng Theo đó, ông Thành
và bà Phương tự nguyện ủy quyền cho Bị đơn (là con dâu) được quyền sử dụng
709 m2 đất (gồm 200 m2 đất ở và 509 m2 đât khuôn viên để trồng cây lâu năm tại khối 6 Thị trấn Vĩnh Điện, Huyện Điện Bàn, Tỉnh Quảng Nam) theo GCNQSDĐ
số AB 585586 do ông Thành và bà Phương đứng tên chủ sử dụng đất, để thế chấp
vay vốn tại ngân hàng (“Tài sản đảm bảo”) Thời hạn ủy quyền là 01 năm kể từ
ngày 06/06/2005 Hợp đồng ủy quyền này được Công chứng viên Phòng Công chứng số 02 Tỉnh Quảng Nam chứng nhận ngày 06/06/2005
Trên cơ sở Hợp đồng ủy quyền nói trên, ngày 06/06/2005, Bị đơn và Nguyên đơn (Chi nhánh Hội An) ký Hợp đồng tín dụng ngắn hạn số HĐ:500/05/HĐNH-VAB Theo đó, Bị đơn vay Nguyên đơn 400.000.000 VND để kinh doanh, thời hạn vay
là 11 tháng, kể từ ngày 06/06/2005
Ngày 21/07/2005, Bị đơn ký tiếp với Nguyên đơn Hợp đồng tín dụng ngắn hạn số 574/05/HĐNH-VAB Theo đó, Bị đơn vay Nguyên đơn 100.000.000 VND để kinh doanh, thời hạn vay là 10 tháng, kể từ ngày 21/07/2005
Để đảm bảo cho 02 hợp đồng tín dụng nêu trên, Bị đơn đã thế chấp Tài sản đảm bảo cho Nguyên đơn theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 500/05/TC ngày
Trang 3006/06/2005 và số 574/05/TC ngày 21/07/2005 Trị giá tài sản đảm bảo là 709.000.000 VND Các hợp đồng thế chấp này đều đã được công chứng nhà nước chứng nhận và đăng ký thế chấp theo quy định pháp luật.
Khi đến ngày đáo hạn, Bị đơn không có khả năng trả nợ gốc và lãi nên Nguyên đơn khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền yêu cầu Bị đơn thanh toán nợ gốc và lãi Tòa án cấp sơ thẩm quyết định: buộc Bị đơn phải trả nợ gốc và lãi cho Nguyên đơn
Ngày 15/11/2007, ông Nguyễn Văn Thành và bà Nguyễn Thị Diệu Phương có đơn
kháng cáo Tòa án cấp phúc thẩm nhận định "Hợp đồng ủy quyền do ông Nguyễn
Văn Thành và bà Nguyễn Thị Diệu Phương lập ngày 06/06/2005 không có giá trị pháp lý" và quyết định:
− buộc Bị đơn phải trả nợ gốc và lãi cho Nguyên đơn;
− hủy bỏ quyết định của án sơ thẩm về việc đưa Tài sản đảm bảo vào tài sản
thế chấp đảm bảo cho khoản vay của Bị đơn;
− buộc Nguyên đơn hoàn trả lại cho ông Nguyễn Văn Thành và bà Nguyễn
Thị Diệu Phương GCNQSDĐ số AB 585586
Câu hỏi:
1 Anh (chị) hãy xác định quyết định của bản án sơ thẩm là đúng hay sai? Giải
thích tại sao?
2 Anh (chị) hãy xác định quyết định của bản án phúc thẩm là đúng hay sai?
Giải thích tại sao?
-Tình huống 12
(Vấn đề: Xử lý tài sản đảm bảo đối với khoản vay của Hợp đồng tín dụng)
Trường hợp tài sản đảm bảo cho các hợp đồng tín dụng là tài sản chung vợ chồng
Trang 31Vụ án kinh doanh thương mại liên quan đến tranh chấp về hợp đồng tín dụng giữa
NHTMCP Việt Á (“Nguyên đơn”) và Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tuyết Trang (“Bị đơn”)
Ngày 20/03/2007, Nguyên đơn ký hợp đồng tín dụng cho Bị đơn vay 1.600.000.000 VND Để đảm bảo cho khoản vay, bà Lê Thị Tuyết Trang đã tự nguyện dùng tài sản (Nhà và đất tại số 59 Triệu Việt Vương, Phường Hải Châu 2, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng do UBND Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng cấp cho bà Lê Thị Tuyết Trang và ông Hoàng Hồng Kỳ vào ngày 07/07/2006 theo GCNQSDĐ số AB690015) để thế chấp cho Nguyên đơn Hợp đồng thế chấp
đã được công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm
Khi đến ngày đáo hạn, Bị đơn không có khả năng trả nợ gốc và lãi Ngày 18/04/2008, Nguyên đơn khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền yêu cầu Bị đơn thanh toán nợ gốc và lãi
Tại Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số KDTM ngày 08/09/2008, Tòa án nhân dân Thành phố Đà Nẵng quyết định: công nhận sự thỏa thuận của các đương sự Theo đó, Bị đơn cam kết trả nợ toàn bộ gốc
49/2008/QĐST-và lãi cho đến ngày 31/08/2008 Nếu Bị đơn vi phạm thời hạn thanh toán nêu trên thì tài sản thế chấp sẽ được phát mãi để Nguyên đơn thu hồi nợ
Ngày 30/07/2009, ông Hoàng Hồng Kỳ (chồng của bà Lê Thị Tuyết Trang) có đơn
đề nghị xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm vì ông cho rằng nhà và đất mà bà Trang đem đi thế chấp cho Nguyên đơn là tài sản chung của vợ chồng Việc bà Trang đem tài sản chung của vợ chồng để thế chấp tại Nguyên đơn ông không hề được biết Hơn nữa, ngày 10/12/2007, ông Kỳ có đơn xin ly hôn với bà Trang Ngày 07/04/2008, Tòa án nhân dân Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng đã thụ lý giải quyết Theo đó, trong đơn ly hôn ông Kỳ đã yêu cầu toàn án phân chia tài sản chung của vợ chồng là nhà và đất mà bà Trang đang thế chấp tại Nguyên đơn