1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoạt động thanh tra thuế ở cục thuế tỉnh hà giang

106 299 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề xuất được một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thanh tra thuế ở Cục Thuế tỉnh Hà Giang trong thời gian tới theo các nhóm nhân tố ảnh hưởng đó là: kiến nghị hoàn thiện những bấ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ

CHẤM LUẬN VĂN

Hà Nội - 2015

Trang 3

- Lêi cam ®oan

T«i xin cam ®oan ®©y lµ c«ng tr×nh nghiªn cøu cña riªng t«i C¸c sè liÖu, kÕt qu¶ nªu trong luËn v¨n

lµ trung thùc Nh÷ng kÕt luËn khoa häc cña luËn v¨n ch-a tõng ®-îc c«ng bè trong bÊt cø c«ng tr×nh nµo

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này , tôi đã nhận được sự hướng dẫn , giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô Trường Đại học Kinh tế - Đa ̣i ho ̣c Quốc gia Hà Nô ̣i

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô trường Đại học Kinh tế, đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ cho tôi trong quá trình học tập

Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Phí Mạnh Hồng đã dành rất

nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng nỗ lực, tìm tòi, nghiên cứu để hoàn thiện luận văn, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những đóng góp tận tình của quý thầy cô và các bạn

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HOẠT ĐỘNG THANH TRA THUẾ 4

1.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4

1.2 Những vấn đề chung về thanh tra thuế 8

1.2.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thanh tra thuế 8

1.2.2 Mục tiêu, yêu cầu đối với hoạt động thanh tra thuế 14

1.2.3 Nguyên tắc thanh tra thuế 15

1.2.4 Nội dung thanh tra thuế 17

1.2.5 Quy trình thanh tra thuế 19

1.2.6 Phương pháp thanh tra thuế 21

1.3 Chỉ tiêu đánh giá, kỹ năng, nghiệp vụ, ứng dụng công nghệ và công tác phối hợp trong hoạt động thanh tra thuế 24

1.3.1 Chỉ tiêu đánh giá công tác thanh tra thuế đối với NNT tại Cục Thuế tỉnh Hà Giang 24

1.3.2 Kỹ năng, nghiệp vụ thanh tra tại doanh nghiệp 25

1.3.3 Cơ sở dữ liệu về NNT phục vụ cho công tác thanh tra thuế 26

1.3.4 Các ứng dụng tin học vào công tác thanh tra thuế 27

1.3.5 Công tác phối hợp 28

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh tra thuế 29

1.4.1 Hệ thống văn bản pháp luật 29

1.4.2 Quy trình, thủ tục, cơ chế giám sát và phương pháp thanh tra thuế 30 1.4.3 Tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ làm công tác thanh tra thuế 32

Trang 6

1.4.4 Sử dụng công nghệ, nguồn thông tin, dữ liệu về NNT và cơ sở

vật chất, kỹ thuật phục vụ cho công tác thanh tra thuế 33

1.4.5 Công tác bảo mật trong hoạt động thanh tra thuế 34

1.4.6 Các nhân tố ảnh hưởng khác 34

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 37

2.1 Các câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết 37

2.2 Cách tiếp cận 37

2.3 Phương pháp nghiên cứu 38

2.3.1 Cơ sở phương pháp luận 38

2.3.2 Các phương pháp nghiên cứu cu ̣ thể 38

2.4 Địa điểm nghiên cứu 41

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TRA THUẾ TẠI CỤC THUẾ TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2011 – 2013 42

3.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội của tỉnh Hà Giang và khái quát Cục Thuế Hà Giang 42

3.1.1 Đặc điểm tình hình kinh tế xã hội tỉnh Hà Giang 42

3.1.2 Đặc điểm người nộp thuế trên địa bàn tỉnh Hà Giang 43

3.1.3 Khái quát về Cục Thuế tỉnh Hà Giang 45

3.1.4 Biên chế, tổ chức và chức năng nhiệm vụ của phòng Thanh tra thuế 47

3.2.1 Hoạt động thu thập thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu, phân tích rủi ro để lựa trọn các trường hợp thanh tra thuế 49

3.2.2 Số NNT được thanh tra trong tổng số NNT 51

3.2.3 Kết quả về chống thất thu ngân sách, xử lý vi phạm hành chính về thuế 52

3.2.4 Kết quả về sự biến chuyển ý thức tự tuân thủ nghĩa vụ thuế của NNT, phòng ngừa vi phạm 60

Trang 7

3.3 Đánh giá chung về công tác thanh tra thuế đối với NNT tại Cục thuế

tỉnh Hà Giang thời gian qua 62

3.3.1 Những mặt tích cực 62

3.3.2 Những hạn chế, yếu kém 64

3.3.3 Nguyên nhân 67

CHƯƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH TRA THUẾ TẠI CỤC THUẾ TỈNH HÀ GIANG TRONG THỜI GIAN TỚI 74

4.1 Quan điểm hoàn thiện công tác thanh tra thuế 74

4.1.1 Viê ̣c hoàn thiện công tác thanh tra thuế phải phù hợp với chiến lược cải cách thuế, góp phần nâng cao hiệu lực và hiệu quả của quản lý thuế 75

4.1.2 Hoàn thiện công tác thanh tra thuế phải trên cơ sở phù hợp với điều kiê ̣n thực tế khách quan 77

4.1.3 Hoàn thiện công tác thanh tra thuế phải góp phần tạo điều kiện thuâ ̣n lợi cho hoa ̣t đô ̣ng sản xuất, kinh doanh phát triển 77

4.2 Các giải pháp hoàn thiện công tác thanh tra thuế đối với NNT tại Cục thuế tỉnh Hà Giang trong thời gian tới 78

4.2.1 Kiến nghị hoàn thiện về cơ chế, chính sách, ban hành các văn bản điều chỉnh những bất hợp lý 78

4.2.2 Hoàn thiện quy trình thanh tra, cơ chế giám sát hoạt động thanh tra và tăng cường công tác thanh tra kiểm tra nội bộ nghành 79

4.2.3 Các giải pháp về tổ chức bộ máy và con người 81

4.2.4 Các giải pháp về chuyên môn, nghiê ̣p vu ̣, ứng dụng công nghệ 83 KẾT LUẬN 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 CBTT Cán bộ thanh tra

3 GTGT Giá trị gia tăng

4 NNT Người nộp thuế

5 NSNN Ngân sách nhà nước

6 TNCN Thu nhập cá nhân

7 TNDN Thu nhập doanh nghiệp

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Lực lượng cán bộ thanh tra Cục thuế Hà Giang 2011-2013 47 Bảng 3.2: Các trường hợp đưa vào kế hoạch thanh tra 2011-2013 50 Bảng 3.3: Số NNT được thanh tra trong tổng số NNT đang hoạt động 2011-

2013 51

Bảng 3.4: Tình hình thực hiện kế hoạch thanh tra NNT 2011-2013 52 Bảng 3.5: Kết quả xử lý về thuế và xử phạt vi phạm hành chính sau thanh tra

thuế giai đoạn 2011 – 2013 của Cục thuế tỉnh Hà Giang 53

Bảng 3.6: Số thuế truy thu trong tổng thu NSNN 2011-2013 54 Bảng 3.7: Tình hình nợ thuế sau thanh tra của NNT 2011-2013 55 Bảng 3.8: Số liệu kết quả thanh tra thuế năm 2012 tại Công ty TNHH Hải Hà

Hà Giang 58

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Thuế là một trong những chính sách kinh tế - xã hội quan trọng của Đảng

và Nhà nước ta, là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước, là công cụ điều tiết nền kinh tế phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa, tạo môi trường thuận lợi cho sản xuất kinh doanh phát triển, giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội của đất nước, góp phần vào tích luỹ ngân sách, tăng tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân, góp phần đảm bảo công bằng xã hội và hội nhập quốc tế

Theo cơ chế quản lý thu thuế hiện nay NNT phải tự khai, tự nộp thuế và

tự chịu trách nhiệm Trong các chức năng trong quản lý thuế, thanh tra thuế được coi như là một bộ phận chủ lực của ngành thuế trong phòng ngừa, răn đe gian lận trong chống trốn-tránh thuế, nâng cao tính tuân thủ của NNT Thanh tra thuế được sử dụng như chức năng đảm bảo pháp chế thuế, giúp tăng cường

kỷ luật, kỷ cương trong lĩnh vực thuế, nâng cao hiệu quả của quản lý Nhà nước về thuế, phải được xác định như một nhân tố tất yếu của công tác quản lý thuế

Thanh tra thuế được coi như một biện pháp hữu hiệu của CQT nhằm răn đe, phát hiện, xử lý, hạn chế những sai phạm của NNT, nâng cao tính nghiêm minh của pháp luật, làm cho NNT tự giác tuân thủ, đảm bảo sự công bằng khách quan cho NNT, nhờ vậy mà tác động ngược trở lại thúc đẩy nền kinh

tế phát triển lành mạnh, bền vững

Trong những năm qua, ngành thuế tỉnh Hà Giang đã hoàn thành tốt nhiệm

vụ thu ngân sách, tốc độ tăng trưởng năm sau luôn cao hơn năm trước Trong kết quả chung của ngành thuế tỉnh Hà Giang có phần đóng góp không nhỏ của công tác thanh tra thuế Tuy nhiên, theo báo cáo chuyên đề về công tác thanh thuế tại hội nghị tổng kết công tác thuế năm 2013 triển khai nhiệm vụ công tác thuế năm

2014 của ngành thuế tỉnh Hà Giang, công tác thanh tra thuế vẫn còn những hạn chế nhất định trong cả hoạt động triển khai các văn bản pháp luật về chính sách

Trang 11

thuế lẫn các quy trình nghiệp vụ thanh tra thuế Mặt khác các văn bản pháp luật

về thuế còn nhiều bất cập chưa phù hợp với thực tiễn và thường có sự thay đổi

đã ảnh hưởng đến chất lượng công tác thanh tra thuế Công tác thanh tra, kiểm tra giám sát đảm bảo sự tuân thủ, tính minh bạch trong cơ quan thuế và người nộp thuế chưa đạt hiệu quả Hiện tượng trốn thuế, tránh thuế của người nộp thuế vẫn còn diễn ra ở nhiều lĩnh vực Số thuế phải xử lý truy thu sau thanh tra và xử phạt vi phạm hành chính về thuế còn lớn Lực lượng công chức cũng như trình

độ công chức làm công tác thanh tra thuế chưa tương xứng với yêu cầu nhiệm vụ đặt ra Việc áp dụng công nghệ tiên tiến phục vụ cho công tác thanh tra thuế đã được triển khai nhưng hiệu quả còn thấp Trong điều kiện đó việc hoàn thiện và nâng cao chất lượng của hoạt động thanh tra thuế ở Hà Giang trở thành một đòi hỏi thực tiễn bức xúc

Xuất phát từ những lý do trên, việc nghiên cứu đề tài “ Hoạt động thanh tra thuế ở Cục Thuế tỉnh Hà Giang’’ là cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn thiết thực

2 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu

- Mục tiêu của luận văn là trên cơ sở chỉ ra được các vấn đề nẩy sinh, cần giải quyết, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao chất lượng công tác thanh tra thuế tại Cục Thuế tỉnh Hà Giang

- Nhiệm vụ của luận văn:

+ Làm rõ cơ sở lí luận và thực tiễn về hoạt động thanh tra thuế

+ Phân tích làm rõ thực trạng hoạt động thanh tra thuế ở Cục Thuế Hà Giang trong năm 2011-2013, chỉ ra những hạn chế và các vấn đề đặt ra cần giải quyết

+ Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao chất lượng hoạt động thanh tra thuế tại Cục Thuế tỉnh Hà Giang

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động thanh tra thuế tại Cục Thuế

Hà Giang

Trang 12

Phạm vi nghiên cứu là công tác thanh tra thuế đối với các Doanh nghiệp, Hợp tác xã ( gọi chung là người nộp thuế) do ngành thuế tỉnh Hà Giang quản lý trong giai đoạn từ 2011 -2013

4 Những đóng góp mới của luận văn

Đánh giá thực trạng hoạt động thanh tra thuế ở Cục Thuế tỉnh Hà Giang trong giai đoạn 2011-2013, đã đạt được kết quả nhất định như tăng thu cho ngân sách, phát hiện, ngăn ngừa được một số hành vi sai phạm, gian lận của người nộp thuế Xác định được những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân

Đề xuất được một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thanh tra thuế ở Cục Thuế tỉnh Hà Giang trong thời gian tới theo các nhóm nhân tố ảnh hưởng đó là: kiến nghị hoàn thiện những bất cập về cơ chế, chính sách; Hoàn thiện chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ và cơ chế giám sát; Hoàn thiện tổ chức bộ máy theo hướng chuyên sâu, tăng cường số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ, ứng dụng hiệu quả công nghệ tiên tiến, tăng cường công tác bảo mật, công tác phối hợp trong hoạt động thanh tra thuế Các giải pháp được đưa ra trên cơ sở lý luận, thực tiễn và tương đối phù hợp, có khả năng áp dụng vào thực tế

5 Cấu trúc luận văn

Gồm phần mở đầu, kết luận và 4 chương Cụ thể như sau:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiêncứu và cơ sở lý luận của hoạt

động thanh tra thuế

Chương 2: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu Chương 3: Thực trạng hoạt động thanh tra thuế tại Cục thuế tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011 – 2013

Chương 4: Các giải pháp hoàn thiện hoạt động thanh tra thuế tại Cục

thuế tỉnh Hà Giang trong thời gian tới

Trang 13

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ

LUẬN CỦA HOẠT ĐỘNG THANH TRA THUẾ

1.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Thanh tra thuế là chức năng rất quan trọng của hoạt động quản lý Nhà nước, quản lý thuế nên thời gian qua ở Việt Nam có rất nhiều công trình khoa học nghiên cứu về vấn đề này với sự tham gia nghiên cứu của các nhà khoa học, nhà quản lý, nghiên cứu sinh và học viên cao học Tiêu biểu là các công trình nghiên cứu sau đây:

- Luận án Tiến sĩ kinh tế, Học viện Tài chính, Hà Nội “Các giải pháp hạn chế việc trốn thuế và tránh thuế của các công ty đa quốc gia hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam “ của Nguyễn Thị Lan (2009): luận án đã hệ thống hóa lý luận về vấn đề trốn thuế, tránh thuế của các công ty đa quốc gia Luận án nhấn mạnh:

các công ty đa quốc gia là các đối tượng nộp thuế có nguy cơ trốn thuế và tránh thuế rất cao, hiện tượng lợi dụng việc định giá chuyển giao để trốn, tránh thuế là khá phổ biến Công tác kiểm tra, thanh tra thuế đối với các công

ty đa quốc gia còn nhiều hạn chế, chưa hữu hiệu và đáp ứng yêu cầu quản lý đối với các đối tượng này Luận án cũng đề cập đến biện pháp đổi mới công tác thanh tra thuế đối với các công ty đa quốc gia theo hướng có trọng tâm, trọng điểm, tập trung vào vấn đề định giá chuyển giao giữa công ty ở Việt Nam với công ty liên kết, thành lập bộ phận thanh tra về giá chuyển giao

- Luận án Tiến sĩ kinh tế tài chính- ngân hàng “ Nâng cao hiệu quả hoạt động thanh tra người nộp thuế ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay” (2013) của Nguyễn Xuân Thành: trên cơ sở đánh giá thực trạng thanh tra thuế ở Việt Nam trong giai đoạn 2007-2012, luận án đã đề xuất một số giải pháp mới nhằm góp phần nâng cao hiệu quả thanh tra thuế ở Việt Nam thời gian tới Các giải pháp

đề xuất tập trung vào giải quyết những vấn đề then chốt trong thanh tra thuế

Trang 14

như: tăng tỷ lệ số lượng người nộp thuế được thanh tra; nâng cao chất lượng cuộc thanh tra; áp dụng hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác thanh tra;

chuẩn hóa quy trình thanh tra thuế; chuyển đổi hình thức thanh tra; lựa chọn tiêu chí phân tích rủi ro lập kế hoạch thanh tra; đưa vào áp dụng sổ tay kỹ năng thanh tra

- Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Học viện Tài chính, Hà Nội “ Thanh tra,

kiểm tra nhằm nâng cao tính tuân thủ của người nộp thuế trong điều kiện Việt Nam hiện nay (2009) của Nguyễn Chí Dũng: luận văn đã phân tích hoạt động

kiểm tra, thanh tra thuế dưới giác độ tuân thủ của NNT, đã nêu được một số vai trò của kiểm tra, thanh tra thuế đối với việc nâng cao tính tuân thủ của NNT Tác giả đã đề cập các điều kiện để nâng cao tính tuân thủ như xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả kiểm tra, thanh tra thuế như tỷ lệ NNT tiến hành thanh tra, kiểm tra trong vòng một năm, tỷ lệ phần trăm (%) độ chính xác tại khâu phân tích hồ sơ so với kết quả thanh tra

- Luận văn thạc sĩ kinh tế “Hoàn thiện công tác Thanh tra, Kiểm tra

thuế đối với các doanh nghiệp tại Văn phòng Cục Thuế tỉnh Hưng Yên”(2013) của Phạm Thanh Bình: công trình này hệ thống hóa một số vấn

đề lý luận cơ bản về hoạt động thanh tra, kiểm tra đối với NNT Từ nghiên cứu lý luận, đề tài đã phân tích đánh giá thực trạng của công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại Văn phòng Cục Thuế tỉnh Hưng Yên, chỉ ra những hạn chế bất cập như trong thanh tra đối với hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, bất động sản, thanh tra chống chuyển giá và nguyên nhân của hạn chế đồng thời đã đưa

ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế ở Cục thuế tỉnh Hưng Yên

- “ Tác động của công tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với công tác quản

lý thuế” của thanh tra Tổng cục Thuế trong báo cáo chuyên đề tại Hội nghị

tổng kết công tác thuế năm 2012 của Tổng cục Thuế Tác giả phân tích làm rõ

Trang 15

các nội dung liên quan đến kết quả công tác thanh tra thanh tra, kiểm tra thuế

2012, những tác động cụ thể của công tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với công tác quản lý thu thuế, đề ra một số giải pháp nhằm tăng cường công tác thanh tra thuế năm 2013 trong toàn Ngành thuế

- “Thanh tra 585 doanh nghiệp FDI có dấu hiệu chuyển giá” của Tuấn

Việt, Tạp chí Thuế nhà nước số 45 (355)-Kỳ I/12/2011 Tác giả phân tích làm

rõ các nội dung liên quan đến công tác thanh tra theo chuyên đề chống chuyển giá tại các doanh nghiệp FDI trên phạm vi cả nước đến hết năm 2010, từ đó tập hợp đưa ra các hành vi vi phạm và các biện pháp tổ chức thực hiện trong thời gian tới đối với cơ quan thuế các cấp

- Tổng cục Thuế tỉnh với báo cáo chuyên đề “Công tác thanh tra, kiểm

tra thuế năm 2012, một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra thuế của toàn Ngành thuế” trình bày tại Hội nghị tổng kết công tác

thuế năm 2012 của Tổng cục Thuế Công trình này đã đánh giá toàn bộ công tác thanh tra thuế năm 2012 của toàn ngành thuế đã từng bước đi vào việc thanh tra có trọng tâm, trọng điểm, tăng cường thanh tra theo chuyên đề’ đánh giá được tác động của tác thanh tra, kiểm tra đối với công tác quản lý thuế Đề xuất một số giải pháp để tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế như:

Tập trung vào các nhành nghề, lĩnh vực có khả năng khai thác nguồng thu cao như: Dược phẩm, Du lịch, Quảng cáo, Truyền thông, Điện lực, Dầu khí, Khoáng sản, Bất động sản ; Triển khai áp dụng hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác thanh tra, kiểm tra thuế; tập trung nghiên cứu xây dựng các tài liệu chuyên sâu về nghiệp vũ, kỹ năng thanh tra, kiểm tra thuế

- Cục thuế tỉnh Quảng Ninh với công trình nghiên cứu “Công tác thanh

tra, kiểm tra thuế tại Cục thuế tỉnh Quảng Ninh” trình bày tại Hội nghị tổng

kết công tác thuế năm 2011 của Tổng cục Thuế Công trình này trình bày về tầm quan trọng của công tác thanh tra, kiểm tra thuế do cơ quan thuế thực

Trang 16

hiện, đánh giá thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại Cục thuế tỉnh Quảng Ninh năm 2011, chỉ ra những nguyên nhân của thành công và hạn chế trong thực tế và đề xuất những định hướng giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại Cục thuế tỉnh Quảng Ninh Như vậy, công trình này không nghiên cứu toàn diện về công tác thanh tra, kiểm tra thuế, cả trên phương diện lý luận và thực tiễn, mà chỉ tập trung nghiên cứu sâu thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại tỉnh Quảng Ninh

- Cục thuế tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu với công trình nghiên cứu “ Xây

dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra dựa trên tiêu chí rủi ro” trình bày tại Hội

nghị tổng kết công tác thuế năm 2013 của Tổng cục Thuế Công trình này trình bày về tầm quan trọng, hiệu quả của việc lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế do cơ quan thuế thực hiện, đánh giá thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại dựa trên phân tích rủi ro của người nộp thuế và đề xuất những định hướng giải pháp nâng cao chất lượng công tác lập kế hoach thanh tra, kiểm tra thuế tại Cục thuế tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu

- Cục Thuế Thái Bình “Một số kinh nghiệm trong công tác thanh tra chống chuyển giá” của Xuân Thị Vinh, trang thông tin Cục Thuế Thái Bình

(thaibinh.gdt.gov.vn) ngày 17/01/2013 , tác giả đánh giá tổng quát về nội dung thanh tra chống chuyển giá, kết quả thực hiện của Cục Thuế Thái Bình, các kinh nghiệm rút ra qua công tác thanh tra, biện pháp hoàn thiện

- Cục Thuế tỉnh Hà Giang “ Kết quả công tác thanh tra, kiểm tra chống thất thu thuế” của Phạm Quang Trung, trang thông tin Cục Thuế tỉnh Hà

Giang (hagiang.gdt.gov.vn) ngày 20/9/2013, tác giả đánh giá và đưa ra một số biện pháp để nhằm chống thất thu ngân sách tại Cục thuế tỉnh Hà Giang như;

lựa chọn có trọng tậm trọng điểm đối tượng và nội dung thanh tra đó là các lĩnh vực như thuế nhà thầu, khoáng sản, xây dựng tập trung nguồn lực, tăng

Trang 17

cường phân tích hồ sơ để phát hiện rủi ro, nâng cao kỹ năng thanh tra và xử

kiên quyết sau thanh tra

- Phòng Thanh tra thuế - Cục Thuế tỉnh Hà Giang với các báo cáo tham

luận: “Kết quả công tác thanh tra thuế năm 2011 và biện pháp nâng cao chất

lượng công tác thanh tra thuế năm 2012”; “Kết quả công tác thanh tra thuế năm 2012 và biện pháp nâng cao chất lượng công tác thanh tra thuế năm 2013”; “Kết quả công tác thanh tra thuế năm 2013 và biện pháp nâng cao chất lượng công tác thanh tra thuế năm 2014” trình bày tại Hội nghị tổng kết

công tác thuế năm 2011,2012, 2013 của Cục Thuế tỉnh Hà Giang, Các bài viết

đã phân tích đánh giá kết quả công tác tra thuế trong từng năm và chỉ ra những hạn chế, yếu kém, đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thanh tra thuế trong thời gian tới tại Cục thuế Hà Giang

Tóm lại, nghiên cứu các công trình của các tác giả trước đã công bố gần đây cho thấy chưa có các công trình nghiên cứu riêng hoạt động thanh tra thuế ở Cục Thuế tỉnh Hà Giang Do đó, việc sưu tầm, tổng hợp, hệ thống hóa và phân tích làm rõ hơn một số vấn đề về lý luận, đánh giá thực trạng, đề xuất khuyến nghị, giải pháp nâng cao hiệu quả thanh tra thuế ở Cục Thuế tỉnh Hà Giang trong giai đoạn hiện nay là vấn đề cần thiết, cần tiếp tục được nghiên cứu

1.2 Những vấn đề chung về thanh tra thuế

1.2.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thanh tra thuế 1.2.1.1 Khái niệm thanh tra thuế

Thanh tra thuế là hoạt động kiểm tra của tổ chức chuyên trách của cơ quan thuế đối với đối tượng thanh tra nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý những hành vi trái pháp luật

1.2.1.2 Đặc điểm của thanh tra thuế

Thanh tra thuế mang những đặc điểm chung giống đặc điểm của thanh tra nói chung và thanh tra chuyên ngành nói riêng, đó là:

Trang 18

Thứ nhất, thanh tra thuế luôn mang tính quyền lực của Nhà nước: là

một chức năng của quản lý Nhà nước trong lĩnh vực thuế, thanh tra thuế thực hiện quyền lực của chủ thể quản lý (CQT) đối với đối tượng quản lý (NNT)

Thanh tra thuế luôn luôn áp dụng quyền năng của Nhà nước trong quá trình hoạt động của mình và nó nhân danh Nhà nước khi áp dụng quyền năng đó

Thứ hai, thanh tra thuế là một chức năng, một giai đoạn của chu trình

quản lý thuế Thanh tra thuế là một là một trong bốn chức năng cơ bản của quản lý thuế, là khâu hậu kiểm, thực hiện tốt chức năng giám sát tuân thủ của CQT Thanh tra thuế có tác động tới hầu hết các giai đoạn của chu trình quản

lý thuế: kê khai thuế, tuyên truyền hỗ trợ và cưỡng chế nợ thuế Xét theo chức năng của quản lý thuế thì thanh tra thuế là công cụ, phương tiện để Nhà nước quản lý thuế

Thứ ba, thanh tra thuế là một hoạt động mang tính chuyên môn hóa

cao, được thực hiện theo một quy trình chặt chẽ Các bước công việc cụ thể

để thực hiện một cuộc thanh tra thuế được chuẩn hóa từng khâu, quy định trách nhiệm rõ ràng cho từng bộ phận, từng cán bộ tham gia quy trình Để có thể đáp ứng được quy trình thanh tra thuế, đòi hỏi CBTT phải được chuyên nghiệp, có trình độ cao, nắm vững được chính sách, pháp luật, am hiểu về kế toán và phải có kỹ năng phân tích, phát hiện, xử lý gian lận của đối tượng thanh tra

Thứ tư, thanh tra thuế có tính độc lập tương đối: đây là đặc điểm vốn

có, xuất phát từ bản chất của thanh tra, đặc điểm này phân biệt thanh tra thuế với các bộ phận chức năng khác trong bộ máy quản lý thuế Thanh tra thuế chủ động và độc lập trong việc lập kế hoạch thanh tra, phân bổ nguồn lực thanh tra, trong việc ra quyết định và kết luận thanh tra và độc lập trong cách quan hệ ứng xử với đối tượng được thanh tra khi cần thiết Thanh tra thuế là

Trang 19

thanh tra chuyên ngành, trực tiếp giúp việc cho Thủ trưởng CQT và chịu sự quản lý trực tiếp của Thủ trưởng CQT và có tính chất độc lập tương đối

Thứ năm, thanh tra thuế được tiến hành đối với mọi cơ quan, tổ chức và

cá nhân hoạt động trong phạm vi điều chỉnh của các luật thuế, chịu sự quản lý Nhà nước trong lĩnh vực thuế: ví dụ đơn vị sản xuất kinh doanh, đơn vị hành chính sự nghiệp, tổ chức chính trị, xã hội… Đây chính là điểm khác giữa hoạt động thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra hành chính (Thanh tra hành chính là hoạt động thanh tra trong nội bộ bộ máy nhà nước; là thanh tra của cơ quan cấp trên đối với cơ quan, đơn vị, cá nhân cấp dưới (thuộc quyền quản lý trực tiếp)

Thanh tra thuế khác với thanh tra các lĩnh vực khác ở một số nội dung

có thể phân biệt được như sau:

Thanh tra thuế được tiến hành dựa vào các quy định của các luật thuế

và luật quản lý thuế hiện hành, có thể vận dụng một số luật liên quan khi tính toán nghĩa vụ thuế phải nộp của NNT Do đặc điểm của NNT- đối tượng được thanh tra thuế- tương đối rộng, hoạt động ở nhiều ngành nghề, lĩnh vực khác nhau vì vậy đòi hỏi kiến thức sử dụng trong thanh tra thuế phải bao quát

và đa dạng

Thanh tra thuế không chỉ chấn chỉnh việc thực thi pháp luật mà còn nhằm mục đích chống thất thu, góp phần làm tăng thu cho NSNN Qua thanh tra thuế, CQT truy thu vào NSNN số thuế thất thu, tiền phạt, tăng tỷ lệ đóng góp vào NSNN

Thanh tra thuế không chỉ tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong lãnh thổ Việt Nam mà còn tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngoài lãnh thổ Việt Nam, đặc biệt trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế

Trang 20

1.2.1.3 Vai trò của thanh tra thuế

Thanh tra thuế đóng vai trò quan trọng trong việc đạt được các mục tiêu của CQT, đó là chống thất thu thuế, phát hiện ra các gian lận, sai sót, khuyến khích NNT tuân thủ tự nguyện, phát hiện ra những bất cập của chính sách thuế để kiến nghị sửa đổi cho phù hợp Nhìn chung, thanh tra thuế có những vai trò chủ yếu sau đây:

Thứ nhất, thanh tra thuế góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý

Nhà nước trong lĩnh vực thuế

Nhà nước thực hiện quản lý thuế thông qua hệ thống các luật, các chính sách, chế độ quản lý để điều chỉnh các quan hệ và thậm chí có thể cưỡng chế các tổ chức và cá nhân trong xã hội phải tuân thủ nhằm bảo vệ các lợi ích của Nhà nước Trong đó thanh tra thuế được sử dụng như một công cụ để đảm bảo pháp luật thuế được thực thi nghiêm túc, quyền và lợi ích Nhà nước, của NNT được bảo đảm Thanh tra thuế nhằm kiểm soát việc chấp hành pháp luật thuế của NNT, giúp phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về thuế Thanh tra thuế là một trong những công cụ rất quan trọng và hữu hiệu để đảm bảo hiệu lực quản lý Nhà nước, thiết lập kỷ cương xã hội

Thực tiễn chỉ ra rằng, hiệu lực quản lý của Nhà nước trong lĩnh vực thuế tùy thuộc vào nội dung, chất lượng và biện pháp tổ chức thực hiện các quyết định của CQT Để các quyết định của CQT được NNT tuân thủ và chấp hành một cách chính xác, đầy đủ, CQT phải đề ra quy trình thực hiện quyết định- là quy trình quản lý thuế Trong quy trình đó không thể thiếu được hoạt động thanh tra thuế Thanh tra thuế là để đánh giá, nhận xét tình hình chấp hành pháp luật thuế và các kết quả thực hiện quyết định quản lý thuế, làm rõ nguyên nhân, xác định trách nhiệm thuộc khâu nào, thuộc ai để chấn chỉnh hoặc xử lý (khi có hành vi vi phạm), với ý nghĩa đó, thanh tra thuế thực chất

đã góp phần nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước trong lĩnh vực thuế

Trang 21

Thứ hai, thanh tra thuế nhằm hạn chế, chống thất thu thuế, hạn chế

trốn-tránh, gian lận thuế Điều này xuất phát từ nguyên tắc hiệu quả và mục đích chống gian lận, chống thất thu cho NSNN của thanh tra thuế Hàng năm, thanh tra thuế truy thu, truy hoàn và phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế đã góp phần động viên số thu không nhỏ cho NSNN Với các thủ đoạn ngày càng tinh vi và phức tạp, một số NNT cố tình trốn-tránh nghĩa vụ khai, nộp thuế, thanh tra thuế giúp minh bạch và kiểm soát để lượng tiền thuế này không bị thất thoát, chiếm dụng, giảm ý đồ không tuân thủ, giảm hành vi gian lận thuế, nâng cao ý thức đóng góp tự nguyện đầy đủ của NNT làm tăng thu cho NSNN

Thứ ba, thanh tra thuế là cơ chế buộc NNT chấp hành tốt pháp luật

thuế: Thanh tra thuế với tính chất chuyên sâu và tổ chức hoạt động một cách chuyên nghiệp, có tác dụng hữu hiệu ngăn chặn, phòng ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về thuế, buộc NNT có ý đồ không tuân thủ phải thực hiện đầy

đủ nghĩa vụ của mình đối với NSNN, ngăn chặn, làm nản lòng một số NNT khác đang có ý đồ trốn- tránh thuế Kết luận của thanh tra thuế phản ánh những hành vi vi phạm của NNT, xác định rõ nguyên nhân chủ quan (cố tình

vi phạm), hay khách quan (hệ thống luật pháp bất cập) dẫn đến vi phạm của NNT để có các biện pháp ngăn chặn kịp thời các hành vi gian lận về thuế, góp phần làm cho việc thực thi pháp luật về thuế hiệu quả hơn

Thứ tư, thanh tra thuế góp phần tạo nên môi trường kinh doanh lành

mạnh, cạnh tranh bình đẳng giữa những NNT Thanh tra thuế kịp thời phát hiện các vi phạm pháp luật thuế, xử lý kịp thời vi phạm trong phạm vi thẩm quyền của mình, từ đó làm cho môi trường cạnh tranh giữa các doanh nghiệp bình đẳng hơn, NNT có ý đồ gian lận sẽ không còn những cơ hội dùng “lá

chắn thuế” hoặc “khe hở thuế” để đối phó với CQT, lợi dụng việc chiếm dụng, trốn thuế để thao túng thị trường, cạnh tranh bất bình đẳng về giá, thị

Trang 22

phần…, nhờ đó mà những NNT làm ăn chân chính có thể cạnh tranh lạnh mạnh và vững tin vào tính nghiêm minh của pháp luật Khi NNT đều có nghĩa

vụ phải minh bạch và công khai đóng góp nghĩa vụ của mình cho NSNN sẽ tạo được sự công bằng, thúc đẩy sự cạnh tranh lành mạnh, đồng thời thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển Nhờ tác dụng đó thanh tra thuế đã làm giảm những hành vi tiêu cực trong việc thực hiện pháp luật thuế từ đó nâng cao tính tuân thủ của NNT

Thứ năm, thanh tra thuế góp phần hoàn thiện chính sách và cơ chế quản

lý thuế, phát hiện những hạn chế chưa đồng bộ về cơ chế quản lý và chính sách thuế và thực tiễn đời sống, kinh tế, xã hội của đất nước, từ đó kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền kịp thời bổ sung hoàn thiện Việc tăng cường thanh tra các ngành nghề kinh doanh, loại hình kinh doanh của doanh nghiệp giúp CQT phát hiện ra những thủ đoạn, “kỹ xảo”, thủ thuật gian lận của NNT, đồng thời nắm bắt, ghi nhận những vướng mắc, bất cập của chính sách không phù hợp với NNT để từ đó kiến nghị các cơ quan ban hành chính sách kịp thời sửa đổi chính sách, có các chính sách, biện pháp quản lý thuế phù hợp

Thứ sáu, thanh tra thuế tạo điều kiện để giúp NNT nhìn nhận lại thực

trạng khách quan về tình hình tài chính của bản thân NNT Qua thanh tra thuế, CQT chỉ rõ cho NNT những ưu điểm và hạn chế để NNT để rút ra những kinh nghiệm, bài học cần thiết nhằm tránh được những yếu kém, những sai phạm, những nguy cơ trực tiếp trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của NNT nhằm nâng cao tính tuân thủ pháp luật thuế của NNT, đồng thời thanh tra thuế có tác dụng giúp NNT minh bạch tình hình tài chính, giúp NNT kiểm soát tình hình tài chính hiệu quả hơn

Tóm lại, công tác thanh tra nói chung và thanh tra thuế nói riêng có vai trò hết sức quan trọng và hết sức cần thiết trong công tác quản lý thuế, nó gắn

Trang 23

liền với chức năng của thuế và quản lý thuế CQT không thể đạt được mục tiêu quản lý của mình nếu thiếu chức năng thanh tra thuế

1.2.2 Mục tiêu, yêu cầu đối với hoạt động thanh tra thuế 1.2.2.1 Mục tiêu của hoạt động thanh tra thuế

Mục tiêu của hoạt động thanh tra thuế là chống thất thu NSNN, phát hiện, ngăn ngừa, và xứ lý đối với các hành vi vi phạm pháp luật thuế, đảm bảo thu đúng, thu đủ vào NSNN, đảm bảo công bằng đối với người nộp thuế Hoạt động thanh tra thuế nhằm nâng cao tính tự giác trong việc tuân thủ pháp luật thuế của NNT đồng thời qua thanh tra thuế phát hiện những bất cập trong chính sách thuế

sẽ được phát hiện để điều chỉnh kịp thời cho phù hợp với thực tiễn

1.2.2.2 Yêu cầu đối với hoạt động thanh tra thuế

Thanh tra thuế là hoạt động có tính chất pháp lý cao, liên quan đến lợi

ích kinh tế và chính trị của nhiều đối tượng trong xã hội Do đó, công tác

thanh tra thuế phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:

Thứ nhất, thanh tra thuế phải đảm bảo chính xác, khách quan, trung

thực, xử lý đúng người đúng tội, không bao che, quy chụp cho các đối tượng được thanh tra Đây chính là những yêu cầu hàng đầu của thanh tra thuế vì chỉ khi đảm bảo những yêu cầu này mới đạt được mục đích của công tác thanh tra thuế, mới làm cho thanh tra thuế thực sự trở thành cán cân công lý, được sự tin tưởng của người dân

Thứ hai, thanh tra thuế phải đảm bảo công khai, dân chủ, kịp thời, tạo

điều kiện tốt nhất để quần chúng nhân dân tham gia ý kiến Đảm bảo công khai, dân chủ là yêu cầu quan trọng của công tác thanh tra thuế nhằm phát huy sức mạnh và vai trò của người dân trong công tác giám sát tuân thủ pháp luật Yêu cầu kịp thời được đặt ra trong công tác thanh tra thuế nhằm khắc phục những yếu kém, bất cập trong quản lý Nhà nước; ngăn chặn đúng lúc các hành vi tiêu cực, tránh những tổn thất nặng nề cho Nhà nước và nhân dân

Trang 24

Thứ ba, thanh tra thuế phải đảm bảo thực hiện đúng các luật thuế, ngăn

ngừa, loại trừ các hành vi trốn, lậu thuế Đây là yêu cầu thiết yếu của công tác thanh tra thuế

1.2.3 Nguyên tắc thanh tra thuế

Mục đích của thanh tra thuế là phát huy nhân tố tích cực, ngăn ngừa, xử

lý những sai phạm gây tổn thất tới lợi ích của Nhà nước, của nhân dân, của các doanh nghiệp, góp phần hoàn thiện chính sách thuế, tăng cường pháp chế

xã hội chủ nghĩa

Để đạt được mục đích trên, công tác thanh tra thuế phải tuân thủ những nguyên tắc nhất định Đó là các nguyên tắc sau:

- Nguyên tắc tuân thủ pháp luật: Pháp luật thể hiện ý chí của nhà

nước, nguyện vọng và lợi ích của nhân dân Thanh tra thuế là kiểm tra việc thực hiện pháp luật nên phải tuân thủ pháp luật Đây cũng là nguyên tắc cần thiết để đề cao trách nhiệm của chủ thể thanh tra; nâng cao hiệu lực của công tác thanh tra thuế; ngăn chặn tình trạng làm trái pháp luật, vô hiệu hoá hoạt động thanh tra thuế

Thực hiện đúng nguyên tắc này có nghĩa là các cơ quan và cán bộ thanh tra thuế phải thực hiện đúng chức năng, trách nhiệm, quyền hạn mà pháp luật quy định; xem xét sự đúng sai của đối tượng kiểm tra phải căn cứ vào quy định của pháp luật, không tuân theo ý kiến của bất cứ một cơ quan hoặc cá

nhân nào Kết luận thanh tra theo đúng quy định pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật

- Nguyên tắc trung thực, chính xác, khách quan

Đảm bảo tính trung thực, chính xác, khách quan là vấn đề có tính nguyên tắc cao trong công tác thanh tra Có trung thực, chính xác, khách quan trong công tác thanh tra thì mới cho phép đánh giá đúng thực trạng của đối tượng kiểm tra, xử lý đúng người đúng việc, đúng pháp luật

Trang 25

Nguyên tắc khách quan và chính xác đòi hỏi trong hoạt động thanh tra phải tôn trọng sự thật, đánh giá sự vật, hiện tượng như nó vốn có, không suy diễn hay quy chụp một cách chủ quan, phải tiến hành công việc một cách thận trọng

Nguyên tắc trung thực đòi hỏi trong hoạt động thanh tra phải phản ánh

và đánh giá đúng bản chất của sự vật, hiện tượng; vô tư, không thiên lệch;

không vì quyền lợi cá nhân; phải tỷ mỷ, cẩn thận và phải có kiến thức chuyên môn vững vàng, hiểu biết sâu rộng và sâu sát thực tiễn

- Nguyên tắc công khai, dân chủ

Tính công khai trong thanh tra thuế tức là phải thực hiện phương châm

“dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” để thu hút sự tham gia, đồng tình ủng hộ của nhân dân Việc công khai bao gồm nhiều vấn đề cụ thể như: công khai quyết định thanh tra, tiếp xúc công khai với các đối tượng có liên quan

và công bố công khai kết luận thanh tra Tuy nhiên, tuỳ trường hợp cụ thể mà xác định phạm vi công khai và hình thức công khai cho phù hợp để đảm bảo giữ gìn bí mật quốc gia, bí mật người tố cáo, đảm bảo lợi ích của Nhà nước và công dân, đảm bảo hiệu quả thanh tra, kiểm tra cao nhất

Dân chủ trong hoạt động thanh tra là thể hiện sự tôn trọng khách quan, tôn trọng quần chúng, lấy dân làm gốc Dân chủ trong hoạt động thanh tra nhằm lôi cuốn sự tham gia đông đảo của người dân Thực hiện nguyên tắc này đòi hỏi phải coi trọng việc tiếp nhận, thu thập ý kiến của mọi đối tượng có liên quan, tạo điều kiện cho đối tượng thanh tra được trình bày ý kiến của mình, nhất là khi giải quyết các khiếu nại, tố cáo của công dân

- Nguyên tắc bảo vệ bí mật

Cần quán triệt nguyên tắc này trong thanh tra thuế là vì trong quá trình thanh tra người làm công tác này tiếp cận với nhiều vấn đề, nhiều tài liệu liên quan đến bí mật, bí quyết kinh doanh của doanh nghiệp, bí mật quốc gia Nếu

để lộ cho những đối tượng không đựơc phép biết sẽ làm thiệt hại lợi ích của

Trang 26

quốc gia và các doanh nghiệp Do vậy, họ chỉ được báo cáo cho những người

có thẩm quyền được biết

- Nguyên tắc hiệu quả

Thực hiện nguyên tắc này mới đảm bảo cho thanh tra thuế đạt được mục đích của nó Nguyên tắc này đòi hỏi thanh tra thuế phải đảm bảo tính hiệu quả, nghĩa là phải có tác dụng đề phòng, ngăn ngừa những thiếu sót, vi phạm; phải đảm bảo giúp các đối tượng kiểm tra thực hiện đúng chính sách thuế

1.2.4 Nội dung thanh tra thuế

Nội dung xuyên suốt của thanh tra thuế là thanh tra việc chấp hành pháp luật thuế của NNT, trong đó bao gồm các nội dung cụ thể sau:

Một là, thanh tra hồ sơ pháp lý, tính trung thực của các tài liệu của

NNT có liên quan tới pháp luật thuế như:

Giấy chứng nhận mã số doanh nghiệp - mã số thuế (ngành nghề kinh doanh, vốn, địa điểm, thời gian thực tế kinh doanh)…nhằm phát hiện và xử lý những gian lận trong kê khai đăng ký thuế Cần coi trọng việc thanh tra nội dung ghi trong đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế vì đây là khâu đầu tiên trong quy trình quản lý thu thuế để tránh bỏ sót đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế, bỏ sót nguồn thu

Việc thanh tra tính pháp lý của các tờ khai thuế gốc, các báo cáo tài chính, các hợp đồng kinh tế gốc, hồ sơ tài liệu đã đủ chữ ký của người có thẩm quyền hay chưa, sổ sách, chứng từ, hóa đơn có đủ tính chất pháp lý hay không, … nhằm đảm bảo hồ sơ thanh tra là đủ cơ sở pháp lý để thanh tra, đảm bảo nguyên tắc an toàn, hợp pháp khi thanh tra

Hai là, thanh tra việc chấp hành chế độ kế toán, sổ sách, hoá đơn,

chứng từ

Việc thực hiện chế độ kế toán, sổ sách, hóa đơn, chứng từ có liên quan chặt chẽ đến việc tính thuế, khai thuế và nộp thuế của NNT Thanh tra nội

Trang 27

dung này bao gồm: thanh tra việc tổ chức thực hiện luật kế toán, chuẩn mực

kế toán của NNT : kiểm tra việc mở sổ sách kế toán; việc quản lý và sử dụng các loại chứng từ, hóa đơn theo chế độ quy định; hình thức hạch toán, chế độ ghi chép cập nhật sổ sách… Xác định tính hợp lý, trung thực của từng loại chứng từ, hóa đơn có liên quan như: hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho, chứng

từ thu, chi… nhằm đảm bảo chính xác các căn cứ tính thuế, ngăn chặn việc hạch toán sai để trốn-tránh thuế Do đó, đây là một nội dung thanh tra quan trọng, đòi hỏi cán bộ thanh tra phải am hiểu Luật kế toán, chuẩn mực kế toán, đồng thời tốn nhiều thời gian, công sức Thực hiện tốt nội dung thanh tra này

sẽ tạo tiền đề cho nội dung thanh tra việc thực hiện kê khai thuế, tính thuế và nộp thuế

Ba là, thanh tra việc thực hiện kê khai thuế, tính thuế và nộp thuế

Thanh tra căn cứ tính thuế nhằm mục đích xác định đúng số thuế phải nộp, số thuế đã nộp, số thuế nợ, số thuế được miễn giảm, số thuế được hoàn trong kỳ của NNT

Trong thực tế, NNT có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh phức tạp, cần phải kiểm tra để xác định đúng đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế đúng với quy định của từng sắc thuế là bước quan trọng để xác định mức thuế phải nộp, tránh bỏ sót nguồn thu

Kiểm tra căn cứ tính thuế thực hiện thông qua việc xem xét, đối chiếu các sổ sách kế toán, chứng từ hóa đơn và các tài liệu có liên quan: tờ khai, bảng kê mua vào bán ra, tờ khai tự quyết toán, … NNT tự tính so với các quy định hiện hành và thực tế sản xuất kinh doanh để phát hiện số thuế đơn vị khai thiếu, số thuế ẩn lậu… Đây là một khâu rất quan trọng trong quy trình thanh tra thuế, đòi hỏi cán bộ thuế phải nắm vững nội dung quy định của các sắc thuế, các văn bản hướng dẫn thực hiện, đồng thời cần thông thạo nghiệp

vụ kế toán

Trang 28

Kiểm tra việc chấp hành nghĩa vụ kê khai, nộp thuế của NNT: xác định xem NNT có thực hiện nghiêm túc quy định về thời hạn nộp tờ khai và tiền thuế theo luật quản lý thuế hay không, nếu nợ đọng thì xác định nguyên nhân

nợ để đôn đốc thu nợ Kiểm tra nội dung này cần kiểm tra số thuế phải nộp trên Tờ khai và Giấy nộp tiền vào NSNN xem có nộp nhầm, nộp thừa vào các tài khoản khác không hay chưa nộp?

Tóm lại, nội dung thanh tra rất quan trọng, là cơ sở để CQT tiến hành thanh tra NNT Tùy theo tính chất, yêu cầu quản lý thuế theo từng thời kỳ và tùy thuộc vào nguồn lực mà CQT (bộ phận thanh tra) đặt giới hạn, trọng tâm nội dung thanh tra cho phù hợp Nội dung thanh tra cũng có thể chỉ tập trung vào những chuyên đề hẹp như: đôn đốc nợ đọng, sử dụng hóa đơn, hoặc chỉ là quyết toán một sắc thuế: GTGT, TNDN, TNCN hoặc trong cùng một CQT

có thể mỗi đoàn thanh tra lựa chọn một nội dung thanh tra thuế riêng, theo loại hình doanh nghiệp hoặc theo lĩnh vực sản xuất kinh doanh…để có thể hoàn thành hiệu quả nhất nhiệm vụ

1.2.5 Quy trình thanh tra thuế

Thanh tra thuế là một chức năng thiết yếu của thuế và trong quản lý thuế, là một khâu trong quy trình hoạt động quản lý thuế, vì vậy đòi hỏi thanh tra thuế phải tuân thủ những nguyên tắc và trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật

Quy trình thanh tra thuế là trình tự các bước công việc phải tiến hành

để thực hiện một cuộc thanh tra thuế cụ thể Yêu cầu của quy trình là buộc các công việc phải được thực hiện theo thứ tự các bước từ khâu chuẩn bị thanh tra

và tiến hành thanh tra, kết thúc thanh tra

Quy trình thanh tra thuế có tác dụng tạo sự thống nhất trong việc thực hiện công tác thanh tra trong toàn ngành thuế, thể hiện sự chuyên nghiệp trong tổ chức công việc trong từng khâu, từng bước của thanh tra thuế theo

Trang 29

phương thức quản lý hiện đại, đồng thời nâng cao ý thức của CBTT trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản

lý thuế

Trên cơ sở các quy định của Luật Thanh tra chuyên ngành, Luật Quản

lý thuế và khoa học về nghiệp vụ thanh tra cũng như thực tiễn công tác thanh tra, một cuộc thanh tra thuế thông thường được tiến hành theo các bước sau:

Bước 1: Thu thập thông tin, dữ liệu về người nộp thuế:

Các nguồn thông tin;

Xây dựng cơ sở dữ liệu tập trung

Bước 2: Lập kế hoạch thanh tra:

Tiêu thức đánh giá rủi ro

Lập danh sách NNT rủi ro

Phê duyệt và ban hành kế hoạch thanh tra

Bước 3: Phân tích hồ sơ trước khi thanh tra

Phân tích dọc, ngang, tỷ suất cơ bản

Nhận biết các dấu hiệu vi phạm

Bước 4: Tiến hành thanh tra tại cơ sở NNT

Công bố Quyết định thanh tra

Tập hợp thông tin, tài liệu cơ bản phục vụ thanh tra

Áp dụng các kỹ thuật thanh tra

Lập và ghi chép tài liệu thanh tra

Thu thập bằng chứng thanh tra

Kết thúc thanh tra

Bước 5: Sau thanh tra

Hoàn thiện báo cáo thanh tra (kết quả thanh tra, tình huống thanh tra,

kỹ năng phát hiện, đánh giá hiệu quả phân tích rủi ro…)

Trang 30

Ghi nhận những lưu ý sau thanh tra, so sánh kết quả thực tế đạt được với kế hoạch đề ra

Nêu ra các bài học kinh nghiệm

Quản lý các thông tin bảo mật

Hoàn thiện hồ sơ tài liệu lưu trữ

Đôn đốc thực hiện kết luận thanh tra

Giải quyết khiếu nại

Bước 6: Thống kê báo cáo đánh giá trong thanh tra

Báo cáo kết quả thanh tra (một cuộc thanh tra)

Thống kê hành vi vi phạm và các tình huống thanh tra

Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch thanh tra

Những nội dung vướng mắc và đề xuất cải cách về cơ chế, chính sách

Phương hướng thanh tra thời gian tới

Trong các bước của quy trình thanh tra, Bước 2- Lập kế hoạch thanh

tra và Bước 4- Tiến hành thanh tra tại cơ sở NNT là rất quan trọng, mang tính

chất quyết định tới hiệu quả hoạt động thanh tra thuế

Tuy nhiên, sự phân chia thành các bước trong quy trình thanh tra chỉ mang tính chất tương đối vì các bước này có mối liên hệ ràng buộc lẫn nhau, bước trước tạo tiền đề để tiến hành bước sau, bước sau nhằm tiếp tục và hoàn thiện bước trước và có những việc được thực hiện ở bước này, cũng là yêu cầu của bước kia, có những nội dung ở bước sau đã được hình thành trong khi tiến hành bước trước

1.2.6 Phương pháp thanh tra thuế

Phương pháp thanh tra đóng vai trò quan trọng trong việc phát huy hiệu quả của công tác thanh tra Những phương pháp được sử dụng trong công tác thanh tra thuế bao gồm: Phương pháp vận dụng kỹ thuật quản lý rủi ro;

Trang 31

phương pháp đi từ tổng hợp đến chi tiết; phương pháp đối chiếu, so sánh; các phương pháp kiểm tra chứng từ gốc; các bổ trợ Cụ thể như sau:

1.2.6.1 Phương pháp vận dụng kỹ thuật quản lý rủi ro

Xét riêng trong lĩnh vực quản lý thuế, rủi ro được hiểu là những tổn thất

có thể xảy ra phát sinh từ các hoạt động không tuân thủ pháp luật thuế trong một môi trường, hoàn cảnh cụ thể

Căn cứ vào nguyên nhân rủi ro, rủi ro bao gồm: rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát, rủi ro phát hiện và rủi ro thanh tra

Quản lý rủi ro là một quá trình nhận diện, đánh giá, phân tích để có phương án giải quyết một cách có hệ thống nhằm tối đa hóa khả năng xảy ra khi có hiệu quả tích cực và tối thiểu hóa khả năng xảy ra khi có hiệu quả tiêu cực Quản lý rủi ro có thể được hiểu là quá trình lựa chọn và thực hiện các giải pháp trong bối cảnh nguồn lực có hạn để giảm thiểu nguy cơ xấu đe dọa đến sự thành công của tổ chức Quản lý rủi ro cũng là một quá trình đo lường hay đánh giá về quy mô và tính chất nghiêm trọng của một sự việc, một hiện tượng, một vấn đề, trên cơ sở đó lập chiến lược quản lý rủi ro Như vậy, điều quan trọng trong quản lý rủi ro là dành ưu tiên mọi nguồn lực vào quản lý những rủi ro có thể xảy ra tổn thất lớn nhất và những rủi ro có nhiều khả năng xảy ra nhất, tiếp đến là quản lý những rủi ro có tổn thất thấp hơn và ít có khả năng xảy ra hơn

Việc áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro trong thanh tra, kiểm tra thực chất

là việc phân loại, đánh giá người nộp thuế dựa trên hệ thống những tiêu thức rủi ro về thuế nhằm xác định những người nộp thế có mức độ tuân thủ thấp và khả năng gian lận cao về thuế để tập trung nguồn lực thanh tra vào việc thanh tra những NNT có thể mang lại tổn thất lớn nhất và những sai phạm có nhiều khả năng xảy ra nhất

1.2.6.2 Phương pháp đối chiếu, so sánh

Phương pháp đối chiếu, so sánh là phương pháp nghiệp vụ được sử dụng chủ yếu trong suốt quá trình tiến hành một cuộc thanh tra thuế

Trang 32

Cán bộ thanh tra thuế cần tiến hành so sánh, đối chiếu các nội dung cần thanh tra để xác định tính hợp lý, khách quan, trung thực của nội dung cuộc thanh tra: đối chiếu tài liệu, số liệu của đơn vị được kiểm tra với đơn vị khác; đối chiếu giữa báo cáo kế toán với sổ kế toán, giữa sổ kế toán tổng hợp với chi tiết, giữa số liệu và chứng từ, giữa số liệu báo cáo và thực tế, giữa nội dung tài liệu, báo cáo sổ sách, chứng từ với chuẩn mực…

1.2.6.3 Phương pháp kiểm tra đi từ tổng hợp đến chi tiết

Phương pháp này gọi là phương pháp kiểm tra ngược chiều, khi kiểm tra thì kiểm tra từ tổng hợp đến chi tiết chứ không phải từ chi tiết đến tổng hợp như trình tự hạch toán kế toán Kiểm tra từ tổng hợp tới chi tiết giúp cán

bộ phát hiện những mâu thuẫn, những vấn đề chính, những bất thường để tiến hành thanh tra, kiểm tra, tránh dàn trải không trọng tâm

Kiểm tra số liệu tổng hợp được tiến hành với các số liệu đã được tổng hợp theo nội dung kinh tế, phản ánh trên các báo cáo tài chính (Bảng cân đối

kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ), rút ra nhận xét tổng quát và vấn đề cần đi sâu kiểm tra

Kiểm tra số liệu chi tiết là kiểm tra số liệu của từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh, thể hiện trên chứng từ gốc hoặc bảng kê chi tiết

1.2.6.4 Phương pháp kiểm tra chứng từ gốc

Các phương pháp được sử dụng:

- Kiểm tra chứng từ theo trình tự thời gian phát sinh;

- Kiểm tra theo loại hình nghiệp vụ: chứng từ thu, chứng từ chi tiền mặt; chứng từ nhập xuất vật tư…;

- Kiểm tra điển hình: là lựa chọn ngẫu nhiên một số chứng từ của một loại nghiệp vụ nào đó để kiểm tra, xem xét và rút ra kết luận chung

1.2.6.5 Phương pháp kiểm tra bổ trợ

Các phương pháp kiểm tra bổ trợ bao gồm:

Trang 33

- Phương pháp quan sát: Là quan sát trực tiếp, kín đáo và không gây trở ngại những công việc có liên quan đến nội dung thanh tra tại hiện trường

- Phương pháp phỏng vấn: Nhằm thu thập thông tin từ những người có quan hệ trực tiếp đến nội dung thanh tra

- Phương pháp thẩm tra và xác nhận từng phần (phương pháp phối hợp kiểm tra nhiều nguồn): Theo phương pháp này, số liệu được đối chiếu với nhiều nguồn, nhiều nguồn thông tin để kiểm tra đảm bảo khớp đúng sự việc

Cán bộ kiểm tra phải có văn bản xác nhận về từng phần việc đã được xác minh, trên cơ sở xác nhận từng phần để đi đến xác nhận toàn bộ

- Phương pháp toán học như số học, toán kinh tế… nhằm tính toán đối chiếu và tổng hợp số liệu

1.3 Chỉ tiêu đánh giá, kỹ năng, nghiệp vụ, ứng dụng công nghệ và công tác phối hợp trong hoạt động thanh tra thuế

1.3.1 Chỉ tiêu đánh giá công tác thanh tra thuế đối với NNT tại Cục Thuế tỉnh Hà Giang

Căn cứ mục tiêu, yêu cầu của hoạt động thanh tra thuế: mục tiêu là chống thất thu cho NSNN, ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật thuế, nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật của người nộp thuế; Yêu cầu là phải đảm bảo chính xác, khách quan, công khai, dân chủ, đúng các quy định của pháp luât Để đánh giá được chất lượng, hiệu quả công tác thanh tra thuế tại cục thuế tỉnh Hà Giang ta dựa trên hệ thống các chỉ tiêu sau:

- Chỉ tiêu hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về thanh tra, kiểm tra thuế đối với NNT

- Chỉ tiêu đánh giá thực trạng công tác thanh tra thuế đối với NNT tại Cục Thuế tỉnh Hà Giang; chỉ ra những kết quả và hạn chế cũng như những nguyên nhân chủ quan, khách quan Cụ thể bao gồm:

+ Tỷ lệ về cán bộ công chức làm công tác thanh tra thuế

Trang 34

+ Tỷ lệ doanh nghiệp được đưa vào kế hoạch thanh tra thuế tại trụ sở NNT;

+ Tỷ lệ thực hiện kế hoạch thanh tra thuế tại trụ sở NNT;

+ Tỷ lệ số thuế truy thu, xử phạt phát hiện qua công tác thanh tra thuế

+ Tỷ lệ số thuế đã nộp vào NSNN sau thanh tra thuế

1.3.2 Kỹ năng, nghiệp vụ thanh tra tại doanh nghiệp

Hoạt động tập huấn, hội thảo trao đổi nghiệp vụ để nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ thanh tra thuế cho cán bộ làm công tác thanh tra thuế để phòng ngừa, đấu tranh có hiệu quả với các hành vi vi phạm pháp luật thuế; trang bị cho cán

bộ kỹ năng nhận dạng các hành vi, thủ thuật tránh thuế, trốn thuế của NNT về thuế GTGT, thuế TNDN, các vi phạm về hoá đơn chứng từ, chống chuyển giá, chống gian lận về thuế đối với các nhà thầu nước ngoài hoạt động kinh doanh thông qua các cơ sở thường trú tại Việt Nam

Thông qua thực tế hoạt động thanh tra thuế, đúc kết các dạng vi phạm chính của NNT thường gặp theo các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh để chỉ đạo, hướng dẫn các đoàn thanh tra tập trung thanh tra và có những biện pháp răn

đe thích hợp, kịp thời ngăn chặn các hành vi vi phạm, gian lận về thuế như:

+ Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp vi phạm thường gặp đó là: kê khai sai, thiếu doanh thu, các công trình đã hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa xác định doanh thu, một số loại vật tư tập hợp không phù hợp với loại vật tư trong hồ sơ công trình, chi vượt định mức Có công trình đã hoàn thành nhưng chi phí tập hợp còn thiếu, các bảng

kê thu mua vật liệu không rõ ràng, ở một số doanh nghiệp chi nhân công còn được thực hiện khoán qua đội trưởng hoặc thông qua việc lập bảng kê chi nhân công trực tiếp nhưng thiếu địa chỉ chính xác Hoá đơn chứng từ mua hàng hoá dịch vụ tập hợp không kịp thời

Trang 35

+ Ở một số doanh nghiệp hồ sơ tài liệu thường không đầy đủ như thiếu quyết toán công trình, quyết định phê duyệt dự toán, quyết toán của cấp có thẩm quyền

+ Các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực vận tải các vi phạm thường xẩy ra là: hạch toán thiếu doanh thu, tập hợp nhiện liệu không phù hợp với tiêu hao thực tế để bù đắp cho một số khoản chi khác

+ Đối với doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực khai khoáng thường khai chậm thuế tài nguyên, tài nguyên đã khai thác nhưng chưa kê khai tính thuế tài nguyên…

Ngành thuế đã bước đầu triển khai xây dựng sổ tay nghiệp vụ thanh tra NNT dựa trên việc thống kê hành vi vi phạm, thủ đoạn gian lận, trốn-tránh thuế, hoàn thiện quy trình thanh tra thuế, chuẩn hoá các bước thực hiện thanh tra tại cơ sở kinh doanh từ khâu phỏng vấn, quan sát, phân tích tổng hợp, phân tích chi tiết tài liệu, sổ sách kế toán của đơn vị đến khâu lập biên bản xác nhận số liệu

1.3.3 Cơ sở dữ liệu về NNT phục vụ cho công tác thanh tra thuế

Trong công tác quản lý thuế nói chung, cơ sở dữ liệu về NNT đóng vai trò hết sức quan trọng, tác động đến hiệu quả quản lý của CQT ở tất cả các chức năng Nhận thức được tầm quan trọng của cơ sở dữ liệu về NNT, trong vòng 5 năm trở lại đây, Cục thuế đã rất quan tâm tới việc xây dựng hệ thống

cơ sở dữ liệu, thông tin về NNT, đồng thời từng bước phát triển các ứng dụng phục vụ cho việc phân tích, tổng hợp và khai thác thông tin

CQT đã tích hợp được tương đối đầy đủ các thông tin về NNT như thông tin về đăng ký thuế (tên NNT, mã số thuế, địa chỉ, ngành nghề sản xuất kinh doanh, vốn, lao động, trạng thái hoạt động ), về tình hình thực hiện, kê khai, nộp thuế trên phần mềm kê khai thuế qua mạng (iHTKK) Sau đó dữ liệu được tích hợp vào hệ thống ứng dụng quản lý thuế (QLT); thông tin về

Trang 36

báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, bảng cân đối kế toán được nhập riêng trên phần mềm Báo cáo tài chính (webbctc.tct.vn); thông tin về tình hình thanh tra được nhập riêng trên phần mềm Báo cáo thanh tra (webttr); thông tin về thuế TNCN được nhập trên phần mềm quản lý thuế TNCN (PIT)

Hệ thống cơ sở dữ liệu NNT nói trên đã hỗ trợ đáng kể cho cán bộ thanh tra trong công tác: rà soát, lên danh sách các doanh nghiệp theo từng ngành nghề, địa bàn quản lý, loại hình hoạt động; tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh (lãi, lỗ) trong nhiều năm liên tiếp; tính toán các tiêu chí cần thiết phục vụ cho việc phân tích, so sánh (tỷ suất lợi nhuận, quy mô vốn, doanh thu )

Website của Tổng cục Thuế thường xuyên nâng cấp, cập nhật các văn bản mới và các thông tin về NNT trên cả nước, cung cấp tình trạng hoạt động của NNT cũng đã tạo điều kiện cho NNT tìm hiểu thông tin về đối tác khi giao dịch, giảm thiểu rủi ro, tránh gặp phải những doanh nghiệp ngừng hoạt động, bỏ trốn, mất tích

1.3.4 Các ứng dụng tin học vào công tác thanh tra thuế

Hiện nay ngành thuế đã xây dựng được hệ thống mạng máy tính đồng

bộ với hàng nghìn thiết bị kết nối mạng để kết nối, trao đổi thông tin, dữ liệu trong toàn ngành Những thông tin cơ bản về tình hình kê khai số thuế thu nộp giữa các cấp được máy tính xử lý tự động Hệ thống chương trình ứng dụng

đã được triển khai rộng khắp toàn ngành, phục vụ các yêu cầu trọng tâm của công tác quản lý thuế, trong đó có công tác thanh tra

Việc khai thác thông tin của NNT trên rất nhiều chỉ tiêu như việc đăng

ký thuế, kê khai thuế, quyết toán thuế, nộp thuế, hoàn thuế, miễn giảm thuế đã được thực hiện hoàn toàn trên trên hệ thống các chương trình ứng dụng đảm bảo nhánh chóng và chính xác

Trang 37

Cục thuế đã triển khai ứng dụng phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp phục vụ cho việc phân tích thông tin, xác định những nội dung có mức độ rủi ro cao để tập chung thanh tra có trọng tâm, trọng điểm đem lại hiệu quả cao

Nhiều phần mềm đã đƣợc triển khai thực hiện, nhƣ phần mềm ứng dụng TPR gắn với Bộ tiêu chí rủi ro (gồm 16 tiêu chí) đã xây dựng và đã mở rộng ứng dụng phần mềm phân tích rủi ro NNT phục vụ công tác lập kế hoạch thanh tra hàng năm Đã tiến hành rà soát nhập dữ liệu cho phần mềm ứng dụng thanh tra (TTr) và báo cáo tài chính (BCTC) để phục vụ công tác lập kế hoạch thanh tra trên ứng dụng TPR

Việc ứng dụng phần mềm TPR vào thực tiễn đã đem lại hiệu quả cao trong công tác phân tích, lực chọn doanh nghiệp để đƣa vào kế hoạch thanh tra đảm bảo tính minh bạch, khách quan trong công tác quản lý thuế nói chung và công tác thanh tra thuế nói riêng, góp phần hiện đại hóa công tác quản lý thuế

- Phối hợp với cơ quan kho bạc, ngân hàng để nắm thông tin về tình hình cấp phát thanh toán vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản

- Phối hợp với Sở tài chính, các ban quản lý các công trình để nắm thông tin về tình hình thanh toán, quyết toán các công trình xây dựng cơ bản thuộc vốn NSNNvốn cấp phát thanh toán vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản

Trang 38

- Phối hợp với một số Sở, ngành trong tỉnh để giải quyết những vấn đề liên quan đến nghĩa vụ thuế của người nộp thuế có hiệu quả

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh tra thuế

Nội dung xuyên suốt của thanh tra thuế là thanh tra việc chấp hành pháp luật thuế của NNT, thực hiện nội dung thanh tra thuế công tác thanh tra thuế chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố, trong đó có một số nhân tố chủ yếu sau:

1.4.1 Hệ thống văn bản pháp luật

Muốn thanh tra được việc chấp hành pháp luật của NNT , thanh tra thuế phải dựa trên cơ sở các văn bản pháp luật, các quy định của Nhà nước Hệ thống pháp luật hoàn thiện là cơ sở pháp lý vững chắc cho công tác thanh tra

Công tác thanh tra thuế có hiệu quả hay không phụ thuộc phần nhiều vào chất lượng hệ thống văn bản pháp quy liên quan điều chỉnh hoạt động thanh tra thuế Thanh tra thuế thực hiện quyền kiểm soát của Nhà nước đối với hoạt động khai nộp thuế của NNT Các luật thuế, Luật Quản lý thuế, Luật Thanh tra chuyên ngành là căn cứ điều chỉnh thanh tra thuế, vì vậy các văn bản pháp luật đầy đủ, phù hợp với thực tế và yêu cầu quản lý sẽ thúc đẩy thanh tra thuế hoạt động hiệu quả Ngược lại, nếu các văn bản pháp luật về thanh tra thuế không đầy đủ, không phù hợp với thực tế và yêu cầu quản lý thuế sẽ ảnh hưởng tiêu cực tới hiệu quả thanh tra thuế

Việc có được một hệ thống pháp luật thuế đồng bộ, hoàn thiện, phù hợp với tình hình kinh tế xã hội của đất nước sẽ là cơ sở pháp lý quan trọng để việc tuân thủ pháp luật thuế của NNT đi vào khuôn khổ, đồng thời giúp NNT hiểu và nghiêm túc thực hiện theo quy định của pháp luật… Hệ thống chính sách thuế cần phải được thống nhất, nội dung các sắc thuế cần phải rõ ràng minh bạch Nếu các văn bản pháp luật chồng chéo, có những nội dung mâu thuẫn nhau, quy định một cách “lấp lửng”, không rõ ràng và thủ tục quy định rườm rà sẽ gây khó khăn cho thanh tra thuế, các kết luận thanh tra, vì thế, sẽ

Trang 39

thiếu sức thuyết phục NNT, dễ dẫn đến phản bác, khiếu nại kết luận thanh tra, gây ảnh hưởng đến kết quả, hiệu quả thanh tra thuế

Chính sách thuế nhất quán, không thiên vị đối với bất kỳ NNT nào sẽ tạo ra một môi trường kinh doanh bình đẳng cho tất cả NNT Chính sách pháp luật nghiêm minh tạo ra sức ép buộc NNT chú trọng đến việc hạch toán kinh doanh một cách minh bạch hơn và làm giảm ý đồ không tuân thủ của NNT

Đây cũng là yếu tố quan trọng nhằm lập lại kỷ cương trong quản lý thuế, nâng cao tính tuân thủ của NNT và tạo điều kiện nâng cao hiệu quả thanh tra thuế

Các văn bản pháp luật là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến thẩm quyền và hiệu lực của thanh tra thuế Trong quản lý thuế, thẩm quyền của thanh tra thuế được quy định trong các văn bản pháp lý như Luật Thanh tra chuyên ngành, Luật Quản lý thuế và các luật thuế, thẩm quyền của thanh tra thuế bao gồm quy định về quyền thu thập thông tin và chế tài để phát hiện và

xử phạt các trường hợp không tuân thủ Hiệu quả và hiệu lực của công tác thanh tra đòi hỏi đội ngũ CBTT phải có thẩm quyền đầy đủ, được phép tiếp cận thông tin do NNT và các đối tượng khác nắm giữ để có thể xác minh được đúng nghĩa vụ thuế của NNT Các văn bản pháp luật cũng quy định chế tài hợp

lý để xử phạt và phát hiện những trường hợp không tuân thủ pháp luật thuế

1.4.2 Quy trình, thủ tục, cơ chế giám sát và phương pháp thanh tra thuế

Quy trình, thủ tục thanh tra thuế có ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả thanh tra: Quy trình, thủ tục thanh tra khoa học, hợp lý sẽ làm cho các bước tiến hành đơn giản, đảm bảo thanh tra đúng pháp luật, tiết kiệm thời gian, chi phí, thuận tiện cho CQT và NNT Quy trình, thủ tục thanh tra khoa học giúp hoạt động thanh tra thuế được minh bạch, rõ ràng Ngược lại, quy trình thanh tra rườm rà, quá nhiều thủ tục khiến cho thời gian thanh tra sẽ bị kéo dài, gây phiền hà cho đơn vị Do đó, cải tiến quy trình thanh tra thuế sẽ nâng cao được đáng kể hiệu quả thanh tra

Trang 40

Cơ chế giám sát hoạt động thanh tra giữa vai trò rất quan trọng, đảm bảo sự minh bạch, đảm bảo việc thanh tra được thực hiện đúng quy trình, khách quan, dân chủ và đảm bảo yêu cầu quản lý Công tác giám sát trong hoạt động thanh tra thể hện ở việc phân nhiệm giữa các thành viên trong đoàn thanh tra phải được cụ thể rõ ràng về quyền và trách nhiệm pháp lý đối phần việc được giao, trách nhiệm của lãnh đạo bộ phận thanh tra phải quy định rõ ràng, cụ thể, không trùng lắp ; việc thực hiện các chế độ báo cáo tiến độ cuộc thanh tra, xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình thanh tra Giám sát hoạt động thanh tra phải được thực hiện thông qua quy trình thanh tra thuế, Quy chế giám sát hoạt động thanh tra tthuế

Nội dung giám sát hoạt động thanh tra thuế cần được tiến hành theo hai nội dung chính:

Phần 1: Chuẩn hóa trình tự các bước thanh tra thuế và hệ thống các mẫu biểu theo quy trình thanh tra thuế để đảm bảo công chức thực hiện công tác thanh tra thực hiện đúng chức trách nhiệm vụ, đúng trình tự giải quyết công việc và đầy đủ về thủ tục hồ sơ

Phần 2: Phân công công tác giám sát theo nguyên tắc mỗi nội dung công việc của thành viên và trưởng đoàn thanh tra có ít nhất một người giám sát trên các nội dung giám sát sau: giám sát việc thực hiện các nội dung công việc theo quy trình thanh kiểm tra; giám sát bằng chế độ báo cáo thông qua việc quy định thời gian và thực hiện mẫu biểu báo cáo

Phương pháp thanh tra cũng ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả thanh tra thuế Nếu lựa chọn phương pháp thanh tra không phù hợp, CQT sẽ không đạt được hiệu quả thanh tra như mong muốn Nếu CQT chỉ sử dụng đơn thuần một phương pháp thanh tra thuế sẽ cho ra kết quả không đầy đủ, mà phải vận dụng nhiều phương pháp kết hợp Nếu không căn cứ vào tình hình, đặc thù sản xuất kinh doanh, đặc điểm ngành nghề của từng NNT mà áp dụng máy

Ngày đăng: 15/09/2016, 15:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN