KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN Từ thực trạng phân tích, công tác thanh tra thuế tại Cục Thuế tỉnh An Giang đã đ ạt được kết quả đáng khích lệ, tuy nhiên bên cạnh đó công tác này vẫn tồn tạinhững h
Trang 1-ĐẶNG TỰ THÀNH CHI
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG THANH TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TRONG CƠ CHẾ TỰ KHAI, TỰ NỘP TẠI CỤC THUẾ
TỈNH AN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SỸ Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã ngành: 60 34 01 02
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 12 năm 2014
Trang 2-ĐẶNG TỰ THÀNH CHI
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG THANH TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TRONG CƠ CHẾ TỰ KHAI, TỰ NỘP TẠI CỤC THUẾ
Trang 3Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS TRƯƠNG QUANG DŨNG
Luận văn thạc sỹ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP.HCM ngày tháng năm 2014
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sỹ gồm:
1
2
3
4
5
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn
Trang 4TP HCM, ngày … tháng… năm 2014
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SỸ
Họ tên học viên: ĐẶNG TỰ THÀNH CHI Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 22/03/1973 Nơi sinh: An Giang
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh MSHV: 1341820009
I- TÊN ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG THANH TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TRONG CƠ CHẾ TỰ KHAI, TỰ NỘP TẠI CỤC THUẾ TỈNH AN GIANG
II- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
Thứ nhất, trình bày cơ sở lý luận về hoạt động thanh tra thuế trong cơ chế tự
khai, tự nộp
Thứ hai, phân tích thực trạng hoạt động thanh tra thuế đối với doanh nghiệp
tại Cục Thuế tỉnh An Giang từ đó chỉ ra các điểm tốt cũng như điểm hạn chế đangtồn tại trong hoạt động này
Thứ ba, dựa trên thực trạng đang tồn tại tác giả đưa ra các giải pháp nhằm
nâng cao hoạt động thanh tra thuế tại doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh An Giang.
Thứ tư, bên cạnh đó tác giả cũng nêu lên các kiến nghị góp phần giúp Cục
Thuế tỉnh An Giang hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình
III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 30/6/2014
IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 02/12/2014
V- CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS TRƯƠNG QUANG DŨNG
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, tất cả các sốliệu, tư liệu sử dụng trong luận văn này được thu thập từ nguồn thực tế và hoàn toàntrung thực
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đãđược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Học viên thực hiện Luận văn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp, tôi đã nhận được nhiều sựgiúp đỡ của các thầy cô giáo, bạn bè và gia đình Xin được bày tỏ sự trân trọng vàlòng biết ơn sâu sắc đối với sự giúp đỡ này
Lời đầu tiên xin được cảm ơn thầy cô giáo của khoa Quản trị kinh doanhtrường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh đã nhiệt tình giảng dạy và giúp
đỡ cho tôi trong suốt khoá học Đặc biệt, xin trân trọng gửi lời cảm ơn đếnTS.Trương Quang Dũng, người đã tận tình hướng dẫn tôi thực hiện luận văn này
Tôi cũng xin gởi lời cảm ơn đến các bạn cùng khoá học và các anh chị khóatrước đã chia sẻ, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu
Tôi cũng chân thành c ảm ơn các anh chị đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuậnlợi cung cấp các tài liệu quý báu để tôi hoàn thành luận văn và dành thời gian giúptôi thực hiện phiếu khảo sát
Cuối cùng, tôi xin được trân trọng cảm ơn gia đình đã luôn đ ộng viên, giúp
đỡ, là hậu phương vững chắc cho tôi trong những năm tháng học tập đã qua
An Giang, tháng 12 năm 2014
Trang 7TÓM TẮT
1 GIỚI THIỆU
Mọi quốc gia tồn tại và phát triển đều phải dựa trên cơ sở nguồn thu ngânsách quốc gia trong đó nguồn thu từ thuế đóng vai trò chủ yếu và mang tính quyếtđịnh Ngoài ra, thuế còn là một công cụ quản lý kinh tế quan trọng, có hiệu lực đểNhà nước quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế Trong quá trình thực thiện chứcnăng quản lý Nhà nước về thu Ngân sách nhất thiết phải tiến hành hoạt động thanhtra Hoạt động thanh tra nhằm nâng cao hiệu quả trong quá trình quản lý, thu thuế,đảm bảo thu đúng, thu đủ cho Ngân sách Nhà nước Xuất phát từ tầm quan trọng
đó, việc đánh giá đúng thực trạng và tìm ra những giải pháp nhằm hoàn thiện hoạtđộng thanh tra thuế đối với doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh An Giang là một vấn đề
vô cùng cấp thiết
2 NỘI DUNG
Nội dung đề tài gồm ba vấn đề cốt lõi sau đây:
Thứ nhất, trình bày cơ sở lý luận về hoạt động thanh tra thuế đối với doanh
nghiệp trong cơ chế tự khai, tự nộp Quy trình thanh tra thuế gồm 3 giai đoạn: Côngtác lập kế hoạch thanh tra, tiến hành thanh tra và công tác kiểm soát, xử lý sau thanhtra
Thứ hai, phân tích thực trạng hoạt động thanh tra thuế đối với doanh nghiệp
trong cơ chế tự khai, tự nộp tại Cục Thuế tỉnh An Giang
Thứ ba, dựa trên thực trạng đang tồn tại, tác giả đưa ra các giải pháp hoàn
thiện hoạt động thanh tra thuế đối với doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh An Giang
3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Từ thực trạng phân tích, công tác thanh tra thuế tại Cục Thuế tỉnh An Giang
đã đ ạt được kết quả đáng khích lệ, tuy nhiên bên cạnh đó công tác này vẫn tồn tạinhững hạn chế cần phải khắc phục như (1): Thông tin thu thập được dùng đánh giáphân tích doanh nghiệp còn nhiều hạn chế; (2): Xây dựng kế hoạch thanh tra chưahợp lý; (3): Cán bộ thanh tra chưa đồng đều về trình độ và phẩm chất; (4): Kết quả
xử lý sau thanh tra chưa đảm bảo thời gian và căn cứ pháp lý; (5): Chưa theo dõi,đôn đốc thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính một cách triệt để
Trang 8Từ thực tế đó, tác giả đề ra các nhóm giải pháp nhằm cải thiện công tác lập
kế hoạch thanh tra, công tác thanh tra tại doanh nghiệp cũng như công tác xử lý sauthanh tra
4.KẾT LUẬN
Bằng phương pháp nghiên cứu khoa học, luận văn đã hệ thống cơ sở lý luận,phân tích thực trạng và đề ra các giải pháp hoàn thiện hoạt động thanh tra thuế đốivới doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh An Giang Hy vọng kết quả nghiên cứu này sẽmang lại những thay đổi tích cực góp phần nâng cao uy tín và tạo ra môi trườngkinh doanh bình đẳng giữa các doanh nghiệp trên địa bàn
Trang 91 INTRODUCTION
All national existence and development must be based on State budgetrevenues in which tax revenues plays a major role and decisive In addition, tax is atoll of important economic management, effect to State management and macro
economy In the performing process of the State management functions of budget
revenues necessary to conduct the inspection Inspection activities in order toimprove efficiency in the management process, tax collection, ensure propercollection, enough collection to the State Budget Stemming from that importance,assess the true situation and find solutions to improve tax inspection for businesses
in the province of An Giang Department of Taxation is an extremely urgent matter
2 CONTENT
Content includes three core issues following:
First, presented the rationale for the tax audit activities for businesses in the
mechanism of self-reported and self-payment Tax inspection process consists threestages: Planning Inspector, conducting inspections and the control and treatmentafter inspection
Second, analyze the actual tax audit activities for businesses in the
mechanism of self-declaration, payment of the Tax Department in An Giangprovince
Third, based on the existing situation, authors offer a complete solution to
tax inspection activities for businesses of the Tax Department in An Giangprovince
3 FINDINGS AND DISCUSSION
From the current situation analysis, tax inspection at the Tax Department of
An Giang province has achieved encouraging results, however, besides this workstill exists restrictions need to overcome such (1): Information collected is usedevaluate business analysis is limited; (2): Building inspection plan is unreasonable;(3): Staff Inspector not equal to qualifications and qualities(4): Results afterinspection processing is not ensure time and legal grounds; (5): No monitor, oversee
Trang 10the implementation of decisions of administrative sanctions thoroughly.
From this fact , the author proposed solutions to improve planning Inspector,conducting inspections and the control and treatment after inspection
4 CONCLUSION
By method of scientific research, thesis systematized theoretical basis,situation analysis and propose complete solutions of tax inspection activities forbusinesses in the province of An Giang Department of Taxation Hopefully results
of this study will bring positive changes, improve credibility and create a fairbusiness environment among enterprises in the province
Trang 11MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT v
MỤC LỤC vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT x
DANH MỤC CÁC BẢNG xi
DANH MỤC CÁC HÌNH xii
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TRONG CƠ CHẾ TỰ KHAI, TỰ NỘP 4
1.1 Những vấn đề chung về thanh tra thuế 4
1.1.1 Khái niệm về thuế 4
1.1.2 Khái niệm về thanh tra thuế 6
1.1.3 Mục đích của hoạt động thanh tra thuế 7
1.1.4 Vai trò của công tác thanh tra thuế 9
1.1.5 Nguyên tắc thanh tra thuế 10
1.1.6 Tầm quan trọng của công tác thanh tra thuế trong cơ chế tự khai, tự nộp 12
1.2 Các nội dung về hoạt động thanh tra thuế ở nước ta hiện nay 12
1.2.1 Lập kế hoạch thanh tra thuế đối với doanh nghiệp 13
1.2.2 Quy trình thực hiện hoạt động thanh tra thuế 15
1.2.3 Xử phạt vi phạm hành chính về thuế qua thanh tra 23
1.3 Kinh nghiệm của một số quốc gia về thực hiện cơ chế thanh tra thuế đối với doanh nghiệp 26
1.3.1 Kinh nghiệm của Malaysia 26
1.3.2 Kinh nghiệm của Hàn Quốc 27
1.3.3 Kinh nghiệm của Mỹ 27
1.4 Tóm tắt chương 1 28 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TRA THUẾ ĐỐI VỚI
Trang 12DOANH NGHIỆP TRONG CƠ CHẾ TỰ KHAI, TỰ NỘP TẠI CỤC THUẾ
TỈNH AN GIANG 29
2.1 Giới thiệu kinh tế xã hội tỉnh An Giang 29
2.1.1 Tình hình kinh tế xã hội tỉnh An Giang 29
2.1.2 Số lượng doanh nghiệp và chính sách thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh An Giang 32
2.2 Tổng quan về Cục Thuế tỉnh An Giang 34
2.2.1 Giới thiệu chung về Cục Thuế tỉnh An Giang 34
2.2.2 Chức năng nhiệm vụ Cục Thuế tỉnh An Giang 34
2.2.3 Cơ cấu tổ chức của Cục Thuế tỉnh An Giang 37
2.3 Phân tích thực trạng hoạt động thanh tra thuế tại Cục Thuế tỉnh An Giang 38
2.3.1 Thực trạng công tác lập kế hoạch thanh tra 38
2.3.2 Thực trạng việc thực hiện thanh tra thuế tại Cục Thuế tỉnh An Giang 56
2.3.3 Thực trạng công tác kiểm soát, xử lý sau thanh tra tại Cục Thuế tỉnh An Giang 68
2.4 Tóm tắt chương 2 73
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG THANH TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TRONG CƠ CHẾ TỰ KHAI, TỰ NỘP TẠI CỤC THUẾ TỈNH AN GIANG 75
3.1 Định hướng phát triển của Cục Thuế tỉnh An Giang 75
3.1.1 Cải cách hành chính 75
3.1.2 Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng cán bộ công chức 75
3.1.3 Tăng cường đầu tư máy móc thiết bị, ứng dụng tin học hỗ trợ công tác quản lý thuế, công tác thanh tra thuế 76
3.1.4 Tăng cường công tác quản lý thu, chống thất thu, đặc biệt ở những lĩnh vực chuyển giá, thương mại điện tử 76
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động thanh tra thuế tại Cục Thuế tỉnh An Giang 77
3.2.1 Các giải pháp hoàn thiện công tác lập kế hoạch thanh tra 77
3.2.2 Các giải pháp hoàn thiện công tác thanh tra thuế tại doanh nghiệp 87
Trang 133.2.3 Các giải pháp hoàn thiện công tác xử lý sau thanh tra 94
3.3 Các kiến nghị 97
3.3.1 Các kiến nghị đối với Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế 97
3.3.2 Các kiến nghị đối với với UBND tỉnh 99
3.4 Tóm tắt chương 3 99
KẾT LUẬN 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
Trang 14DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
GTGT Thuế giá trị gia tăng
TNDN Thuế thu nhập doanh nghiệp
BVMT Phí bảo vệ môi trường
TMĐT Thương mại điện tử
VBQPPL Văn bản quy phạm pháp luật
FDI Đầu tư nước ngoài
TPR Ứng dụng phân tích rủi ro người nộp thuế
Trang 15DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả thực hiện nghị quyết 14/2012/HĐND tỉnh An Giang 29
Bảng 2.2: Số lượng doanh nghiệp giải thể và đăng ký mới trên địa bàn từ 2012-2013 .31
Bảng 2.3: Vốn đầu tư đăng ký mới trên địa bàn từ 2012-2013 31
Bảng 2.4: Số lượng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2014 32
Bảng 2.5: Kế hoạch thanh tra được phê duyệt thực hiện 47
Bảng 2.6: Kế hoạch thanh tra theo ngành nghề được phê duyệt thực hiện 48
Bảng 2.7: Kết quả công tác lập kế hoạch thanh tra năm 2012 50
Bảng 2.8: Kết quả công tác lập kế hoạch thanh tra năm 2013 51
Bảng 2.9: Kết quả khảo sát về tiêu chí thời gian thanh tra 57
Bảng 2.10: Các vướng mắc phát sinh tại doanh nghiệp 58
Bảng 2.11: Kết quả khảo sát về tiêu chí hoạt động thanh tra 59
Bảng 2.12: Số doanh nghiệp vi phạm và số tiền thuế GTGT truy thu 63
Bảng 2.13: Số doanh nghiệp vi phạm và số tiền thuế TNDN truy thu 64
Bảng 2.14: Số doanh nghiệp vi phạm và các loại thuế khác (Thu nhập cá nhân, thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường) truy thu 65
Bảng 2.15: Tổng hợp kết quả thanh tra thuế từ năm 2010 đến năm 2013 69
Bảng 2.16: Kết quả khảo sát về tiêu chí kết quả thanh tra 72
Trang 17MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh An Giang trong những năm qua đãphát triển nhanh chóng, đóng góp không nhỏ cho sự phát triển của kinh tế xã hộitỉnh nhà Tăng trưởng thu ngân sách nhà nước hàng năm chủ yếu dựa vào sự pháttriển của nền kinh tế, sự lớn mạnh của các doanh nghiệp trên địa bàn thời gian quagiúp thu ngân sách nhà nước (NSNN) không ngừng tăng qua các năm, năm 2013tổng thu NSNN toàn tỉnh đạt trên 5.500 tỷ đồng, bằng 109 % so năm 2012
Tuy nhiên, việc quản lý thuế đối với các doanh nghiệp còn nhiều điều bất cậpnhất là tình trạng thất thu thuế, tình trạng gian lận, trốn thuế Vấn đề này đã trởthành mối quan tâm không chỉ của các cơ quan quản lý nhà nước các cấp mà còn làmối quan tâm chung của toàn xã hội, vì nó tạo ra môi trường kinh doanh không bìnhđẳng giữa các doanh nghiệp, không động viên kịp thời mọi nguồn thu vào việc pháttriển kinh tế xã hội của địa phương
Nguyên nhân của vấn đề trên là hệ thống pháp luật nói chung và hệ thốngpháp luật thuế nói riêng còn nhiều kẻ hở, cơ chế quản lý thuế chưa hoàn thiện, độingũ cán bộ thuế còn nhiều khiếm khuyết, ý thức chấp hành pháp luật về thuế củadoanh nghiệp chưa nghiêm… Vì vậy, hoàn thiện công tác thanh tra thuế tại doanhnghiệp là việc làm vừa có tính cấp thiết, tính thời sự và có ý nghĩa lâu dài
Từ thực tế đó, việc nghiên cứu đề tài luận văn: “Hoàn thiện công tác thanh
thuế đối với doanh nghiệp trong cơ chế tự khai, tự nộp tại Cục Thuế tỉnh An Giang”
hy vọng sẽ góp phần nâng cao năng lực kiểm soát trong công tác quản lý thuế đốivới doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh An Giang
2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Qua quá trình nghiên cứu, tìm hiểu tác giả được biết ở Việt Nam đã có một số
đề tài liên quan đến công tác thanh tra của các ngành lĩnh vực khác như “Giải pháp
hoàn thiện hoạt động giám sát thanh tra tổ chức niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” của tác giả Hoàng Đức Long; “Hoàn thiện cơ chế thanh tra, kiểm tra, giám sát nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước” của tác giả Trần Đức
Lượng ; “Hoàn thiện cơ chế thanh tra, kiểm tra, giám sát nhằm nâng cao hiệu quả
công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và chống tham nhũng” của tác giả Phạm Văn
Trang 18Khanh Các đề tài trên hoặc chỉ phân tích khía cạnh hoàn thiện về quản lý vĩ mô,
hoặc nghiên cứu khái quát, hoặc nghiên cứu theo đặc điểm của ngành lĩnh vực khác.Trong ngành thuế cũng có đề tài nghiên cứu về thanh tra, kiểm tra thuế, tuynhiên các đề tài này đề cập đến thanh tra, kiểm tra thuế đối với từng loại hình doanh
nghiệp khác nhau trên các địa bàn khác nhau như : “Hoàn thiện thanh tra thuế đối
với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn Hà Nội” của tác giả Phạm
Thanh Huyền; “Đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội trong giai đoạn hiện nay” của tác giả Lê Văn Hạnh;“ Hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế ở Cục Thuế tỉnh Bình Dương”
của tác giả Phạm Công Độ Do đó, việc nghiên cứu, lý giải để làm rõ cơ sở lý luậnmột cách toàn diện và đầy đủ hiện trạng cơ chế thanh tra thuế của đối với doanhnghiệp và hoàn thiện cơ chế này là một đòi hỏi cấp bách cả về lý luận và thực tiễntrong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay Tuy nhiên, hiện nay chưa có đềtài nào nghiên cứu về hoàn thiện công tác thanh thuế đối với doanh nghiệp tại Cục
Thuế tỉnh An Giang Do đó, đề tài của tác giả không trùng lặp với các công trình
nghiên cứu đã công bố và thật sự cần thiết với Cục Thuế tỉnh An Giang trong tìnhhình mới
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiệncông tác thanh thuế đối với doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh An Giang
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài có nhiệm vụ thực hiện các nộidung nghiên cứu sau:
Thứ nhất, nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác công tác thanh tra thuế trong
cơ chế tự khai, tự nộp
Thứ hai, đánh giá thực trạng công tác thanh tra thuế đối với doanh nghiệp
trong cơ chế tự khai, tự nộp tại Cục Thuế tỉnh An Giang
Thứ ba, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện thanh tra thuế đối với
doanh nghiệp trong cơ chế tự khai, tự nộp tại Cục Thuế tỉnh An Giang
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động thanh tra thuế đối với doanh
Trang 19nghiệp trong cơ chế tự khai, tự nộp tại Cục Thuế tỉnh An Giang.
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Đề tài chọn nghiên cứu cán bộ, nhân viên và một số doanhnghiệp đã được thanh tra thuế tại tỉnh An Giang
- Thời gian: Từ năm 2010-2013
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính với nguồn số liệu thứcấp là chủ yếu, số liệu chủ yếu được thu thập từ các báo cáo công tác thuế hàng nămcủa cơ quan thuế, báo cáo công tác thanh tra, các văn bản quy phạm pháp luật vềthanh tra thuế Ngoài ra, sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính trên cơ sở tổchức thu thập thông tin từ các nguồn thông tin có liên quan như: Giám đốc cácdoanh nghiệp được thanh tra, kiểm tra; thu thập thông tin từ những cán bộ trực tiếplàm công tác thanh tra, kiểm tra; thu thập thông tin từ lãnh đạo các bộ phận chứcnăng trong ngành thuế…
Các dữ liệu sau khi thu thập được phân tích bằng các phương pháp như:Thống kê, mô tả, đối chiếu so sánh, phân tích tỷ lệ và tổng hợp để phân tích thựctrạng công tác quản trị hoạt động thanh tra thuế trong cơ chế tự khai, tự nộp tại CụcThuế tỉnh An Giang
6 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, bảng, hình vẽ vàbiểu đồ, nội dung chính của luận văn được kết cấu thành 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động thanh tra thuế đối với doanh nghiệptrong cơ chế tự khai, tự nộp
- Chương 2: Thực trạng hoạt động thanh tra thuế đối với doanh nghiệp trong
cơ chế tự khai, tự nộp tại Cục Thuế tỉnh An Giang
- Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động thanh tra thuế đốivới doanh nghiệp trong cơ chế tự khai, tự nộp tại Cục Thuế tỉnh An Giang
Trang 20CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TRONG CƠ CHẾ
TỰ KHAI, TỰ NỘP 1.1 Những vấn đề chung về thanh tra thuế
1.1.1 Khái niệm về thuế
Thuế ra đời và tồn tại cùng với Nhà nước, từ đó đến nay, thuế đã trải qua mộtquá trình phát triển lâu dài và khái niệm về thuế cũng không ngừng được hoànthiện
Theo các nhà kinh điển, “Thuế là cái mà Nhà nước thu của dân nhưng không bù
lại” và “thuế cấu thành nên nguồn thu của Chính phủ, nó được lấy ra từ sản phẩm của đất đai và lao động trong nước, xét cho cùng thì thuế được lấy ra từ tư bản hay thu nhập của người chịu thuế”.
Theo nhà kinh tế học Gaston Jeze trong quyển “Tài chính công” đã đưa ra
một khái niệm cổ điển nhất và cũng nổi tiếng nhất về thuế Theo tác giả, “Thuế là
một khoản trích nộp bằng tiền, có tính chất xác định, không hoàn trả trực tiếp do các công dân đóng góp cho Nhà nước thông qua con đường quyền lực nhằm bù đắp những chi tiêu của Nhà nước” Theo thời gian, khái niệm cổ điển này đến nay đã
được bổ sung, chỉnh sửa và hoàn thiện như sau: “Thuế là một khoản trích nộp bằng
tiền, có tính chất xác định, không hoàn trả trực tiếp do các công dân đóng góp cho Nhà nước thông qua con đường quyền lực nhằm bù đắp những chi tiêu của Nhà nước trong việc thực hiện các chức năng kinh tế-xã hội của Nhà nước”.
Trên góc độ phân phối thu nhập, người ta đưa ra khái niệm thuế như sau:
Thuế là hình thức phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành nên quĩ tiền tệ tập trung lớn nhất của Nhà nước (quỹ ngân sách nhà nước) để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
Trên góc độ người nộp thuế thì thuế được định nghĩa như sau: Thuế là khoản đóng góp bắt buộc mà mỗi tổ chức, cá nhân phải có nghĩa vụ đóng góp cho Nhà nước theo Luật định để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước; người đóng thuế được hưởng hợp pháp phần thu nhập còn lại.
Trang 21Trên góc độ kinh tế học, thuế được định nghĩa như sau: Thuế là biện pháp đặc biệt, theo đó, Nhà nước sử dụng quyền lực của mình để chuyển một phần nguồn lực từ khu vực tư sang khu vực công nhằm thực hiện các chức năng kinh tế-xã hội của Nhà nước.
Như vậy, đã có nhiều khái niệm khác nhau về thuế Tuy nhiên, để hiểu rõbản chất của thuế, khi nghiên cứu khái niệm về thuế cần chú ý các đặc điểm sau:
Thứ nhất, thuế là khoản trích nộp bằng tiền: Về nguyên tắc, thuế là một khoản
trích nộp dưới hình thức tiền tệ, điều này trái ngược với các hình thức thanh toánbằng hiện vật đã tồn tại trước đây Sự phát triển của quan hệ hàng hoá - tiền tệ tạođiều kiện thuận lợi cho sự phát triển của thuế, đổi lại, nghĩa vụ của đối tượng nộpthuế được thực hiện bằng tiền lại góp phần thúc đẩy sự phát triển của kinh tế thịtrường
Thứ hai, thuế là khoản trích nộp bắt buộc được thực hiện thông qua con đường quyền lực: Dù được thực hiện dưới hình thức nào, thuế vẫn thể hiện tính chất
bắt buộc, được thực hiện thông qua con đường quyền lực Nhà nước (qua hệ thốngpháp luật thuế) Do đó, đối tượng nộp thuế không có quyền mong muốn số thuếphải nộp hoặc mong muốn tự mình ấn định hay thoả thuận mức đóng góp của mình
mà chỉ có quyền chấp thuận Những đối tượng nộp thuế vi phạm luật sẽ bị cơ quannhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm hoặc cưỡng chế thi hành theo quy định củapháp luật để buộc họ phải làm tròn nghĩa vụ nộp thuế Đây là điểm khác biệt giữathuế với các khoản đóng góp mang tính chất tự nguyện
Thứ ba, thuế là khoản thu có tính chất xác định: Thuế là khoản thu xác định
của các tổ chức thụ hưởng, đó là Nhà nước, các cấp chính quyền địa phương Trái ngượcvới vay, thuế không được hoàn trả trực tiếp
Thứ tư, thuế là một khoản thu không có đối khoản cụ thể, không hoàn trả trực tiếp nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước trong việc thực hiện các chức năng Quản lý xã hội, chức năng kinh tế - xã hội của Nhà nước: Khác với khoản vay, thuế
không hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế (tuy nhiên, một phần thuế được hoàntrả gián tiếp cho người nộp thuế thông qua các khoản phúc lợi xã hội, phúc lợi côngcộng) Sự không hoàn trả trực tiếp được thể hiện ở cả trước và sau khi thu thuế.Trước khi thu thuế, Nhà nước không hề cung ứng trực tiếp một dịch vụ nào cho
Trang 22người nộp thuế Sau khi thu thuế, Nhà nước cũng không có sự bồi hoàn trực tiếpnào cho người nộp thuế Cũng như vậy, người nộp thuế không thể phản đối việcthực hiện nghĩa vụ thuế với lý do họ sử dụng ít các dịch vụ công cộng; họ cũngkhông có quyền đòi hỏi được hưởng nhiều dịch vụ công cộng hơn so với số thuế họphải trả vì lý do này hay lý do khác; và họ cũng không thể từ chối nộp thuế với lý
do họ đã phải thanh toán cho các khoản chi trái với nguyên tắc này
Tóm lại, đánh thuế là một đặc quyền chỉ thuộc về Nhà nước và thể hiện sứcmạnh của Nhà nước trong đời sống xã hội Nhà nước dùng thuế tái phân phối thunhập xã hội và điều chỉnh kinh tế vĩ mô Trong xã h ội dân chủ, mặc dù không nhậnđối giá trực tiếp từ số tiền thuế nhưng dân chúng cũng nhận được một cách gián tiếpthông qua lợi ích từ các khoản chi công Ở đây có điểm đáng nói, hành vi nộp thuếcủa người dân mang tính cụ thể, cá nhân và trực tiếp, còn sự thụ hưởng lợi ích từchi tiêu của chính phủ mang tính trừu tượng công cộng và gián tiếp Do đó, ngoàiviệc hành thu thuế thật tế nhị mà minh bạch, chính phủ cần phải công bố rõ ràngchương trình hành động của mình và tăng cường giáo dục ý thức công dân về nghĩa
vụ nộp thuế ngay từ bậc tiểu học Như vậy, dân chúng mới ý thức được sự cần thiếtcủa thuế, mới xem nộp thuế là một việc làm tự nhiên và cần thiết cho cuộc sốngcộng đồng
1.1.2 Khái niệm về thanh tra thuế
Thanh tra thuế là chức năng thiết yếu của cơ quan thuế đối với việc thực hiệnchính sách pháp luật, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân Để hiểu rõ hơn vềkhái niệm thanh tra thuế, trước hết cần nắm được khái niệm thanh tra
1.1.2.1 Khái niệm thanh tra
Hoạt động thanh tra là việc xem xét, làm rõ những việc làm đúng sai đối vớinhững vụ việc và hành vi của người thừa hành công vụ trong chức năng thực hiệncông tác quản lý của mình
Thanh tra mang tính quyền lực Nhà nước, là chức năng của quản lý Nhà nước,thể hiện như một tác động tích cực nhằm thực hiện quyền lực của chủ thể quản lýđối với đối tượng quản lý Chủ thể tiến hành thanh tra luôn luôn là cơ quan Nhànước Thanh tra luôn áp dụng quyền lực của Nhà nước trong quá trình tiến hànhhoạt động của mình và nhân danh Nhà nước khi áp dụng quyền năng đó Thanh tra
Trang 23có tính độc lập tương đối Đây là đặc điểm vốn có, xuất phát từ bản chất của thanhtra, đặc điểm này phân biệt thanh tra với các loại hình cơ quan chức năng khác của
bộ máy Nhà nước
Khái niệm về thanh tra được cụ thể hoá trong Luật thanh tra năm 2004: "Thanh tra Nhà nước là việc xem xét, đánh giá, xử lý của cơ quan quản lý Nhà nước đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự quản lý theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục được pháp luật quy định".
1.1.2.2 Khái niệm thanh tra thuế đối với doanh nghiệp
Theo Giáo trình nghiệp vụ thuế của Học viện Tài chính thì thanh tra thuế là''hoạt động kiểm tra của tổ chức chuyên trách làm công tác kiểm tra của cơ quanthuế đối với đối tượng thanh tra nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý những hành vitrái pháp luật''
Như vậy có thể hiểu, Thanh tra thuế đối với doanh nghiệp là việc xem xét,đánh giá, xử lý của cơ quan thuế đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật vềthuế, nghĩa vụ đối với NSNN của các doanh nghiệp theo thẩm quyền, trình tự, thủtục quy định trong các văn bản qui phạm pháp Luật về thuế và các quy định kháccủa pháp luật Thanh tra thuế nhằm phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi viphạm pháp luật về thuế, bảo đảm tính công bằng trong thực thi pháp luật thuế; đồngthời làm cho doanh nghiệp luôn ý thức rằng có một hệ thống giám sát hiệu quả tồntại, từ đó thúc đẩy họ tự giác tuân thủ pháp luật thuế; phát hiện những sơ hở trong cơchế quản lý, chính sách, pháp luật để kiến nghị với Nhà nước các biện pháp khắcphục, phát huy nhân tố tích cực góp phần nâng cao hiệu quả, hiệu lực của hoạt độngquản lý nhà nước nhằm bảo vệ lợi ích của Nhà nước, các quyền và lợi ích hợp phápcủa người nộp thuế
1.1.3 Mục đích của hoạt động thanh tra thuế
Hoạt động thanh tra thuế nhằm phát hiện sơ hở trong cơ chế quản lý, chínhsách, pháp luật để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền biện pháp khắcphục; phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật về thuế; giúp cơquan, tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy định của pháp luật; phát huy nhân tố tíchcực; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước; bảo vệ lợiích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân Mục
Trang 24đích hoạt động của Thanh tra thuế là:
Một là, phòng ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về thuế của doanh nghiệp: Đây là mục tiêu chủ yếu, trực tiếp của hoạt động thanh tra thuế đối với
doanh nghiệp Thanh tra thuế là hoạt động thường xuyên của cơ quan quản lý Nhànước nhằm đảm bảo cho các quyết định quản lý được chấp hành, bảo đảm mọi hoạtđộng của doanh nghiệp tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật Tính chất thườngxuyên của hoạt động thanh tra có tác dụng phòng ngừa các vi phạm pháp luật
Hai là, phát hiện và xử lý các vi phạm pháp luật của doanh nghiệp: Định
hướng xã hội Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa đặt ra yêu cầu phải tăng cườngtính pháp chế, kỷ cương pháp luật trong mọi hoạt động của cơ quan, tổ chức vàtrong cách thức hành xử của mỗi công dân Mọi hành vi vi phạm pháp luật đều phảiphát hiện nhanh chóng và xử lý nghiêm minh Hoạt động thanh tra thuế là xem xétviệc thực hiện pháp luật về thuế của doanh nghiệp, từ đó tìm ra những hành vi saiphạm, người vi phạm, đánh giá tính chất, mức độ vi phạm, kiến nghị cơ quan nhànước có thẩm quyền xử lý
Hiện nay, khi hành vi vi phạm về thuế còn diễn ra phổ biến thì phát hiện các viphạm để xử lý là một trong những nhiệm vụ hàng đầu và là mục đích quan trọngcủa hoạt động thanh tra thuế
Ba là, phát hiện những sơ hở, hạn chế chưa đồng bộ trong cơ chế quản lý và chính sách thuế để kiến nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kịp thời sửa đổi bổ sung: Hoạt
động thanh tra đối với doanh nghiệp không chỉ nhằm phát hiện và xử lý những viphạm pháp luật, mà còn giúp cơ quan quản lý Nhà nước đánh giá lại bản thân cơchế, chính sách, các quy định của pháp luật, các quyết định quản lý của mình đã phùhợp với thực tiễn cuộc sống chưa, có khiếm khuyết, sơ hở gì dễ dẫn đến sự vi phạm
để kịp thời sửa đổi, bổ sung nhằm khắc phục các sơ hở, khiếm khuyết đó
Bốn là, phát huy nhân tố tích cực, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản
lý Nhà nước, bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp khi thực hiện chính sách pháp luật về thuế: Đây là những mục đích có tính
chất gián tiếp nhưng cũng không kém phần quan trọng của hoạt động thanh tra, nhất
là việc “Phát huy nhân tố tích cực" qua hoạt động thanh tra Nhân tố tích cực ở đâyđược hiểu là những việc làm hay, mạnh dạn thể hiện một tư duy mới, một tư cách
Trang 25suy nghĩ và hành động mới phù hợp với quan điểm và chủ trương đổi mới toàn diệnđất nước của Đảng ta, nhất là trong lĩnh vực thuế Mặt khác, thanh tra thuế khôngchỉ xem xét, đánh giá sự việc đúng, sai và còn phải đấu tranh bảo vệ lợi ích của nhànước, quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế Thông qua hoạt động thanh trathuế cần kiên quyết đấu tranh chống mọi biểu hiện tham nhũng, nhũng nhiễu gâytổn thất tài sản xã hội chủ nghĩa và xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của.
cơ quan, tổ chức, cá nhân Đây không chỉ là yêu cầu của nhà nước mà còn là yêucầu của nhân dân nói chung và doanh nghiệp nói riêng đối với ngành thuế
1.1.4 Vai trò của công tác thanh tra thuế
Thanh tra thuế có vai trò rất quan trọng trong công tác quản lý thuế Cụ thể:
Thứ nhất, thanh tra thuế đã góp phần hoàn thiện cơ chế chính sách pháp luật
về thuế Hệ thống thuế ở nước ta hiện nay bao gồm nhiều sắc thuế khác nhau, mỗi
sắc thuế điều tiết đến một số đối tượng xã hội nhất định và có những phương phápquản lý thu khác nhau Về cơ bản mỗi sắc thuế khi được ban hành đều đã đư ợcnghiên cứu kỹ và chuẩn bị chu đáo nhưng do đặc điểm nền kinh tế nước ta đang ởthời kỳ chuyển đổi từ hành chính, quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế thị trườngđịnh hướng XHCN nên không tránh khỏi những khiếm khuyết, bất cập Chính vìvậy, thanh tra thuế là nơi cung cấp các căn cứ, các bằng chứng cụ thể phản ánh mộtcách chân thực, sống động các hoạt động diễn ra trong thực tế, để phục vụ cho việchoàn thiện, bổ sung các chính sách cho phù hợp
Thứ hai, thanh tra thuế là phương tiện phòng ngừa, răn đe các hành vi vi phạm pháp luật về thuế và tội phạm nảy sinh trong việc thực hiện pháp luật thuế.
Hoạt động thanh tra thuế trên cơ sở phân tích thông tin, dữ liệu liên quan đến ngườinộp thuế, đánh giá việc chấp hành pháp luật của người nộp thuế, xác minh và thuthập chứng cứ để xác định hành vi vi phạm pháp luật về thuế Theo đó, vừa phòngngừa các hành vi phạm pháp luật thuế có thể xảy ra; vừa sử dụng các biện pháp chếtài bằng mệnh lệnh hoặc các quyết định hành chính nhằm xử lý và răn đe hành vi viphạm pháp luật của người nộp thuế
Với tư cách là công cụ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước, thanh tra thuếchính là việc xem xét tại chỗ việc làm của các tổ chức, cơ quan và các cá nhân cóđúng quy định của chính sách, pháp luật về thuế hay không? Qua đó sử dụng các
Trang 26biện pháp chế tài bằng mệnh lệnh hoặc các quyết định hành chính nhằm ngăn ngừahành vi vi phạm pháp luật của NNT.
Thực tế cho thấy không có hệ thống pháp luật nào có thể đảm bảo là khôngkhiếm khuyết Đây chính là nguyên nhân để các đối tượng lợi dụng, cố tình láchluật để trục lợi cá nhân Thanh tra thuế phải phát hiện hành vi tham nhũng, tiêu c ực
để ngăn ngừa kịp thời Việc kịp thời phát hiện, ngăn ngừa và xử lý các hành vi viphạm pháp luật thuế là biện pháp hữu hiệu nhất đối với việc phòng ngừa các loại tộiphạm có thể phát sinh trong việc thực hiện pháp luật thuế
Thứ ba, thanh tra thuế có vai trò quan trọng trong việc cải cách thủ tục hành chính cả về quy chế và tổ chức thực hiện Triển khai thực hiện pháp luật thuế, cũng
đồng thời với việc triển khai thực hiện các thủ tục hành chính thuế Qua hoạt độngthanh tra phát hiện những người nộp thuế thực hiện không đúng và không đủ cácthủ tục hành chính thuế để kịp thời chấn chỉnh Đồng thời phát hiện những khiếmkhuyết, những thủ tục không phù hợp với thực tế để kiến nghị bổ sung hoàn thiện,nâng cao hiệu lực pháp luật thuế
1.1.5 Nguyên tắc thanh tra thuế
Nguyên tắc thanh tra thuế là tập hợp các quy tắc chỉ đạo, những tiêu chuẩnhành động mà các cơ quan quản lý, các tổ chức thanh tra, các thanh tra viên và cácđối tượng thanh tra phải tuân theo trong quá trình hoạt động thanh tra Để công tácthanh tra thuế đạt hiệu quả cao, cần đảm bảo những nguyên tắc sau:
Một là, thanh tra thuế phải trên cơ sở phân tích thông tin, dữ liệu liên quan
đến người nộp thuế, đánh giá việc chấp hành pháp luật của người nộp thuế, xácminh và thu thập chứng cứ để xác định hành vi vi phạm pháp luật về thuế
Hai là, tuân thủ pháp luật: Không được làm trái pháp luật là nguyên tắc quan
trọng đối với cán bộ thanh tra khi thi hành công vụ Việc tuân theo pháp luật được thểhiện trong quá trình thanh tra phải đúng những quy định văn bản pháp luật, đảm bảotính độc lập, nghiêm túc khi thực hiện những thủ tục cần thiết trong phạm vi thẩmquyền cho phép
Ba là, tuân thủ quy trình, quy phạm của hoạt động thanh tra do ngành thuế quy định: Theo nguyên tắc này, muốn tiến hành thanh tra, trước hết phải có quyết
định thanh tra do người có thẩm quyền ban hành Nội dung quyết định thanh tra
Trang 27phải bảo đảm tính pháp lý Người thực hiện quyết định là Đoàn thanh tra hoặcthanh tra viên được giao nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định pháp luật Kết thúccuộc thanh tra, Đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên phải có kết luận, kiến nghị, quyếtđịnh về nội dung đã được thanh tra và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về cáckết luận, kiến nghị các quyết định đó.
Bốn là, bảo đảm chính xác, khách quan, công khai, dân chủ, kịp thời: Tính
chính xác đòi hỏi chủ thể thanh tra thuế phải nhận thức đúng vấn đề, nội dung thanhtra, xác định, đánh giá đúng bản chất của sự việc để kết luận thanh tra được chínhxác Tính chính xác của kết quả thanh tra bảo đảm công tác thanh tra thuế đạt hiệuquả cao
Tính khách quan bảo đảm phản ánh đúng sự vật, hiện tượng như nó vốn có,không được lồng ý kiến chủ quan khi mô tả sự vật, hiện tượng, không thiên lệch vàbóp méo sự thật
Tính công khai thể hiện ở chỗ chủ thể thanh tra thuế phải thông báo đầy đủ,công khai từ nội dung, kế hoạch, quyết định thanh tra đến kết luận thanh tra để các
tổ chức, các nhân liên quan biết, giám sát và phối hợp thực hiện Việc công khaihoạt động thanh tra thuế nhằm nâng cao tính khách quan, hạn chế những tiêu cựcphát sinh trong quá trình thanh tra thuế Tuy nhiên, tuỳ tính chất cuộc thanh tra cụthuể mà cần có hình thức, mức độ công khai phù hợp nhằm đảm bảo hiệu quả hoạtđộng thanh tra thuế
Tính dân chủ trong hoạt động thanh tra thuế tạo cơ hội cho đối tượng thanh trađược trình bày ý kiến, quan điểm về nội dung, kết luận thanh tra cũng như về hoạtđộng của đoàn thanh tra, tránh tình trạng áp đặt của chủ thể thanh tra, góp phần tíchcực vào kết quả thanh tra
Tính kịp thời trong hoạt động thanh tra thuế: Hoạt động thanh tra thuế nhằmphục vụ các mục tiêu quản lý thuế trong những thời điểm nhất định Thanh tra thuếkịp thời giúp cho đối tượng thanh tra nhận rõ sai phạm để khắc phục sửa chữa ngay,tránh vi phạm kéo dài Bên cạnh đó, việc thanh tra thuế kịp thời còn giúp cơ quanthuế chấn chỉnh và sửa đổi cơ chế, chính sách pháp luật về thuế phù hợp thực tiễn,nâng cao hiệu quả quản lý thuế Tính kịp thời còn đảm bảo cuộc thanh tra có kếtluận đúng thời hạn theo luật định, tránh tình trạng dây dưa kéo dài thời gian, gây
Trang 28khó khăn cho đối tượng thanh tra thuế.
Năm là, không làm cản trở hoạt động bình thường của doanh nghiệp được thanh tra: Hoạt động thanh tra thuế luôn là "vấn đề hết sức nhạy cảm" đối với
Doanh nghiệp Việc cơ quan thuế tiến hành thanh tra thuế tại trụ sở Doanh nghiệp làcần thiết nhưng ít nhiều cũng sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp đượcthanh tra Nguyên tắc này nhằm hạn chế tối đa những cuộc thanh tra chồng chéo củacác cơ quan quản lý, đảm bảo hoạt động bình thường của doanh nghiệp Trong mộtnăm người nộp thuế chỉ bị thanh tra một lần cùng một nội dung Nguyên tắc nàynhằm bảo vệ quyền lợi chính đáng của Doanh nghiệp
1.1.6 Tầm quan trọng của công tác thanh tra thuế trong cơ chế tự khai, tự nộp
Thực hiện chiến lược cải cách, hiện đại hóa ngành thuế đến năm 2020, côngtác quản lý thuế đã được hiện đại hóa toàn diện cả về phương pháp quản lý, thủ tụchành chính, tổ chức bộ máy, ứng dụng công nghệ thông tin, bao quát được cácnguồn thu, giảm thất thu thuế, đảm bảo thu đúng, thu đủ vào NSNN Người nộpthuế (NNT) được giao quyền tự chủ trong việc thực hiện cơ chế tự tính, tự khai, tựnộp thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật, cơ quan thuế thực hiện chức năng
hỗ trợ NNT trong việc cung cấp thông tin về chính sách thuế, chế độ, những thayđổi trong chính sách, trả lời những vướng mắc trong quá trình thực hiện, hỗ trợtrong việc kê khai thuế, quyết toán thuế… Bên cạnh đó cơ quan thuế thực hiện chứcnăng thanh tra, kiểm tra thuế để ngăn chặn và xử lý kịp thời những hành vi gian lận,trốn thuế, chống thất thu ngân sách nhà nước, tạo môi trường kinh doanh bình đẳng,nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về thuế của NNT
1.2 Các nội dung về hoạt động thanh tra thuế ở nước ta hiện nay
Theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 82/2012/NĐ-CP ngày 09/10/2012của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành Tài chính, trong
đó có quy định thanh tra thuế là thanh tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngànhthuế, quy định về chuyên môn - kỹ thuật, quy tắc quản lý ngành, lĩnh vực thuộcphạm vi quản lý của Cục Thuế Theo đó, công tác thanh tra thuế đối với doanhnghiệp là việc thanh tra chấp hành pháp luật thuế của doanh nghiệp trong việc kêkhai thuế, quyết toán thuế, nộp thuế, miễn, giảm thuế, hoàn thuế Việc thực hiện
Trang 29thanh tra thuế đối với doanh nghiệp được thực hiện theo từng trường hợp thanh tra,thông qua trình tự, các bước cụ thể: Lập kế hoạch thanh tra, tổ chức tiến hành thanhtra và xử lý kết quả sau thanh tra.
1.2.1 Lập kế hoạch thanh tra thuế đối với doanh nghiệp
Theo quy định tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của BộTài chính hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế, việc thực hiện thanh tra thuế đốivới doanh nghiệp được thực hiện theo từng trường hợp thanh tra Có hai dạng thanhtra đó là thanh tra theo kế hoạch và thanh tra đột xuất
Thanh tra theo kế hoạch được tiến hành theo kế hoạch đã được phê duyệt;Thanh tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân códấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế; thanh tra để giải quyết khiếu nại, tố cáo, chia,tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản, cổ phần hoá; hoặc theo yêu cầu của thủtrưởng cơ quan quản lý thuế các cấp hoặc Bộ trưởng Bộ Tài chính
Trong đó, thanh tra theo kế hoạch hàng năm là một trong những nhiệm vụquan trọng nhất của công tác thanh tra thuế
1.2.1.1 Xây dựng kế hoạch thanh tra hàng năm
Kế hoạch thanh tra hàng năm được lập trên cơ sở yêu cầu quản lý của ngànhthuế; căn cứ hướng dẫn, định hướng của Bộ Tài chính và việc đánh giá, phân tíchthông tin, xác định rủi ro của người nộp thuế Kế hoạch thanh tra hàng năm khitrình cấp có thẩm quyền phê duyệt bao gồm các tài liệu: Thuyết minh căn cứ lập kếhoạch; danh mục người nộp thuế được thanh tra và dự thảo Quyết định phê duyệt kếhoạch thanh tra
Danh mục người nộp thuế được thanh tra bao gồm: Tên, mã số thuế ngườinộp thuế; Chuyên đề thanh tra (nếu có); trường hợp cần thiết ghi rõ: Kỳ thanh tra,nội dung thanh tra, thời gian thực hiện
Kế hoạch thanh tra hàng năm phải được thông báo cho người nộp thuế và cơquan thuế trực tiếp quản lý người nộp thuế chậm nhất là 30 (ba mươi) ngày làm việc
kể từ ngày ban hành quyết định phê duyệt kế hoạch thanh tra Trường hợp có điềuchỉnh kế hoạch thanh tra, hoặc thay đổi kế hoạch thanh tra do trùng với kế hoạchcấp trên thì thông báo lại cho người nộp thuế Trong trường hợp những người nộpthuế đã bỏ địa điểm kinh doanh, hoặc người đại diện vắng mặt trong thời gian dài
Trang 30bởi lý do bất khả kháng, hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền đang điều tra thìThủ trưởng cơ quan thuế ban hành Quyết định bãi bỏ Quyết định thanh tra thuế theoquy định của pháp luật.
Quy trình xây dựng kế hoạch thanh tra hàng năm gồm các bước:
Bước 1: Tổng cục Thuế hướng dẫn kế hoạch thanh tra ngành thuế trước ngày
15 tháng 10 hàng năm dựa trên căn cứ định hướng chương trình thanh tra, hướngdẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính và yêu cầu công tác quản lý thuế
Bước 2: Tổng cục Thuế lập kế hoạch thanh tra của mình, gửi đến Thanh tra
Bộ Tài chính chậm nhất vào ngày 01 tháng 11 hàng năm
Bước 3: Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt kế hoạch thanh tra của Tổng cục
Thuế chậm nhất vào ngày 25 tháng 11 hàng năm
Bước 4: Cục Thuế lập kế hoạch thanh tra của mình, gửi đến Tổng cục Thuế
chậm nhất vào ngày 25 tháng 11 hàng năm
Bước 5: Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế phê duyệt kế hoạch thanh tra của
Cục Thuế chậm nhất vào ngày 15 tháng 12 hàng năm
Bước 6: Chi cục Thuế lập kế hoạch thanh tra của mình, gửi đến Cục Thuế
chậm nhất vào ngày 05 tháng 12 hàng năm
Bước 7: Cục trưởng Cục Thuế phê duyệt Kế hoạch thanh tra của Chi cục
Thuế chậm nhất vào ngày 20 tháng 12 hàng năm
1.2.1.2 Điều chỉnh kế hoạch thanh tra hàng năm
Kế hoạch thanh tra hàng năm đã phê duyệt được điều chỉnh nếu thuộc mộttrong các trường hợp sau:
- Theo chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Tài chính, hoặc Thủ trưởng cơ quan thuếcấp trên: Căn cứ chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thủ trưởng cơ quan thuế cấptrên, cơ quan thuế cấp dưới dự thảo nội dung điều chỉnh kế hoạch thanh tra và gửiđến người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch thanh tra xem xét phê duyệt điềuchỉnh kế hoạch thanh tra
- Đề xuất của Thủ trưởng cơ quan thuế được giao nhiệm vụ kế hoạch thanhtra: Căn cứ nhiệm vụ của đơn vị, yêu cầu quản lý, trong trường hợp cần thiết, Thủtrưởng cơ quan được giao nhiệm vụ thực hiện kế hoạch thanh tra đề xuất điều chỉnh
kế hoạch thanh tra hàng năm đã được phê duyệt để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ
Trang 31được giao, trình người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch thanh tra xem xét.
Thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh kế hoạch thanh tra hàng năm thuộc về Bộtrưởng Bộ Tài chính phê duyệt điều chỉnh kế hoạch thanh tra của Tổng cục Thuế;Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế phê duyệt điều chỉnh kế hoạch thanh tra của CụcThuế; Cục trưởng Cục Thuế phê duyệt điều chỉnh kế hoạch thanh tra của Chi cụcThuế
Nội dung, thủ tục trình phê duyệt điều chỉnh kế hoạch thanh tra như nộidung, thủ tục phê duyệt kế hoạch thanh tra hàng năm, trong đó nêu rõ lý do điềuchỉnh
Hàng năm, trước ngày 30 tháng 9, các Cục Thuế, Chi cục Thuế xem xét việcthực hiện kế hoạch thanh tra đã được phê duyệt, báo cáo cơ quan quản lý trực tiếp
về việc điều chỉnh kế hoạch thanh tra hàng năm (nếu có) trước ngày 5 tháng 10hàng năm
1.2.2 Quy trình thực hiện hoạt động thanh tra thuế
1.2.2.1 Ban hành quyết định thanh tra
a Các căn cứ ban hành quyết định thanh tra thuế
Thủ trưởng cơ quan thuế các cấp có thẩm quyền ban hành Quyết định thanhtra thuế Quyết định này được đưa ra dựa vào các căn cứ sau:
- Kế hoạch thanh tra đã được phê duyệt;
- Theo yêu cầu của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước;
- Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
- Yêu cầu của việc giải quyết hành vi vi phạm pháp luật thuế của người nộpthuế
- Yêu cầu của việc quyết toán thuế cho các trường hợp chia, tách, sáp nhập,hợp nhất, giải thể, phá sản, cổ phần hóa doanh nghiệp
b Nội dung của quyết định thanh tra thuế
Quyết định thanh tra thuế phải có các nội dung sau đây:
Thứ nhất, quyết định thanh tra thuế phải có căn cứ pháp lý để thanh tra; Thứ hai, quyết định thanh tra thuế phải có người nộp thuế được thanh tra
(trường hợp người nộp thuế có các đơn vị thành viên thì nội dung Quyết định thanhtra phải ghi cụ thể danh sách đơn vị thành viên được thanh tra theo Quyết định);
Trang 32Thứ ba, quyết định thanh tra thuế phải có nội dung, phạm vi, nhiệm vụ thanh
tra;
Thứ tư, đó là thời hạn tiến hành thanh tra;
Thứ năm, phải có trưởng đoàn thanh tra và các thành viên khác của đoàn
thanh tra Trong trường hợp cần thiết, Đoàn thanh tra có Phó trưởng đoàn thanh tra
để giúp Trưởng Đoàn thực hiện một số nhiệm vụ được phân công và chịu tráchnhiệm trước Trưởng Đoàn về việc thực hiện nhiệm vụ được giao
Quyết định thanh tra thuế phải được gửi cho người nộp thuế chậm nhất là 03(ba) ngày làm việc kể từ khi ban hành quyết định thanh tra
c Thời hạn thanh tra thuế
Thời hạn thanh tra thuế do Tổng cục Thuế tiến hành không quá 45 (bốn mươilăm) ngày làm việc, trường hợp phức tạp có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 70(bảy mươi) ngày làm việc; do Thanh tra Cục thuế, Chi cục Thuế tiến hành khôngquá 30 (ba mươi) ngày làm việc, trường hợp phức tạp có thể kéo dài hơn, nhưngkhông quá 45 (bốn mươi lăm) ngày làm việc
Thời hạn của cuộc thanh tra được tính từ ngày công bố quyết định thanh trađến ngày kết thúc việc thanh tra tại nơi được thanh tra
Trong trường hợp xét thấy cần thiết, cần có thêm thời gian để xác minh, thuthập chứng cứ thì chậm nhất 05 (năm) ngày làm việc trước khi kết thúc thời hạnthanh tra theo quyết định, Trưởng đoàn thanh tra phải báo cáo lãnh đạo bộ phậnthanh tra để trình người ban hành Quyết định thanh tra để gia hạn thanh tra Quyếtđịnh gia hạn thời gian thanh tra chỉ được gia hạn một lần, dưới hình thức Quyếtđịnh Thời gian của quyết định thanh tra và quyết định gia hạn thanh tra không quáthời hạn quy định có thể kéo dài cho một cuộc thanh tra phức tạp
1.2.2.2 Yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu
Khi quyết định thanh tra đã được lập và gửi đến đối tượng bị thanh tra, đoànthanh tra được quyền yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu hoặc giảitrình những vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra trước khi tiến hành thanh tra tạitrụ sở người nộp thuế
1.2.2.3 Tiến hành thanh tra
Tiến hành thanh tra được thực hiện qua các bước sau:
Trang 33Bước 1: Công bố quyết định thanh tra
Chậm nhất là 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày ban hành quyết định thanh tra,Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm công bố quyết định thanh tra với người nộpthuế được thanh tra Trước khi công bố Quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh trathông báo việc công bố quyết định thanh tra với người nộp thuế được thanh tra.Trường hợp cần thiết, bộ phận thanh tra thông báo bằng văn bản đến người nộp thuếđược thanh tra về thời gian, thành phần tham dự Khi công bố Quyết định thanh tra,Trưởng đoàn thanh tra phải: Giải thích về nội dung quyết định thanh tra để ngườinộp thuế được thanh tra hiểu rõ và có trách nhiệm chấp hành Quyết định thanh tra;thông báo chương trình làm việc giữa Đoàn thanh tra với người nộp thuế đượcthanh tra và những công việc khác có liên quan đến hoạt động thanh tra
Việc công bố Quyết định thanh tra phải được lập biên bản theo đúng quyđịnh của pháp luật
Bước 2: Thực hiện thanh tra
Khi bắt đầu tiến hành thanh tra, Đoàn thanh tra yêu cầu người nộp thuế cungcấp các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra như hồ sơ đăng ký kinhdoanh, đăng ký thuế, tình trạng đăng ký sử dụng hóa đơn, hồ sơ, báo cáo hóa đơn,
sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính, hồ sơ khai thuế Người nộp thuế cónghĩa vụ cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu (trường hợpngười nộp thuế có sử dụng phần mềm kế toán thì cung cấp cả file mềm) liên quanđến nội dung thanh tra theo yêu cầu của Đoàn thanh tra Đối với những thông tin,tài liệu không liên quan đến nội dung thanh tra thuế, thông tin, tài liệu thuộc bí mậtNhà nước, người nộp thuế có quyền từ chối cung cấp, trừ trường hợp pháp luật cóquy định khác Khi tiếp nhận các tài liệu do người nộp thuế cung cấp, Đoàn thanhtra có trách nhiệm kiểm đếm, bảo quản, khai thác, sử dụng tài liệu đúng mục đích,không để thất lạc tài liệu Trường hợp có căn cứ xác định người nộp thuế vi phạmpháp luật về thuế, Trưởng đoàn thanh tra thực hiện niêm phong một phần hoặc toàn
bộ tài liệu có liên quan tới nội dung thanh tra Việc niêm phong, mở niêm phongkhai thác tài liệu hoặc hủy bỏ niêm phong thực hiện theo đúng quy định của phápluật
Trong quá trình thực hiện Quyết định thanh tra, Đoàn thanh tra thực hiện
Trang 34việc đối chiếu thông tin trong hồ sơ khai thuế với sổ kế toán, chứng từ kế toán, báocáo tài chính, các tài liệu có liên quan, khi cần thiết có thể tiến hành kiểm kê tài sảncủa người nộp thuế trong phạm vi nội dung của Quyết định thanh tra thuế để pháthiện, làm rõ các vấn đề, các sự việc và kết luận chính xác, trung thực, khách quan
về nội dung thanh tra
Đối với những sự việc, tài liệu phản ánh chưa rõ, chưa đ ủ cơ sở kết luận,Đoàn thanh tra chuẩn bị chi tiết nội dung yêu cầu người nộp thuế giải trình bằngvăn bản Trường hợp giải trình bằng văn bản của người nộp thuế chưa rõ, Đoànthanh tra tổ chức đối thoại, chất vấn người nộp thuế để làm rõ nội dung và tráchnhiệm của tập thể, cá nhân Cuộc đối thoại, chất vấn phải được lập biên bản có chữ
ký xác nhận của các bên và được ghi âm trong trường hợp cần thiết
Trường hợp cần thiết phải giám định tài liệu, Trưởng đoàn thanh tra báo cáongười ban hành quyết định thanh tra quyết định trưng cầu giám định về vấn đề cóliên quan đến nội dung thanh tra Đoàn thanh tra lập biên bản thu giữ tài liệu ghi rõtình trạng của tài liệu đó (kể cả hiện vật nếu có) để chuyển cơ quan giám định
Trong quá trình thanh tra, nếu phát hiện người nộp thuế có dấu hiệu trốnthuế, gian lận thuế liên quan đến tổ chức, cá nhân khác, hoặc dấu hiệu trốn thuế,gian lận thuế có tính chất phức tạp thì cơ quan thuế có quyền áp dụng các biện pháptrong thanh tra theo quy định tại Điều 89, Điều 90, Điều 91 của Luật Quản lý thuế
và hướng dẫn tại Điều 69 Thông tư 156
Trong thời gian thanh tra tại trụ sở người nộp thuế, thành viên Đoàn thanh traphải báo cáo về tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao theo yêu cầu củaTrưởng đoàn thanh tra; trường hợp phát hiện những vấn đề vượt quá thẩm quyềncần phải xử lý ngay thì kịp thời báo cáo Trưởng đoàn thanh tra xem xét, quyết định;lập biên bản xác nhận tình hình và số liệu qua thanh tra
Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm xem xét, xử lý kịp thời kiến nghị củathành viên Đoàn thanh tra; trường hợp vượt quá thẩm quyền thì báo cáo ngay người
ra quyết định thanh tra xem xét, quyết định
Đoàn thanh tra thực hiện lập hồ sơ thanh tra làm tài liệu để lập Biên bảnthanh tra
Tuy nhiên trong quá trình thanh tra cũng có những trường hợp phát sinh như:
Trang 35 Dừng thanh tra
Trong thời gian thanh tra tại trụ sở người nộp thuế phát sinh trường hợp bấtkhả kháng phải tạm dừng thanh tra Trưởng đoàn thanh tra báo cáo lãnh đạo bộphận thanh tra nêu rõ lý do tạm dừng, thời hạn tạm dừng để trình người ban hànhquyết định ra thông báo về việc tạm dừng thanh tra Thời gian tạm dừng không tínhtrong thời hạn thanh tra
Bổ sung nội dung thanh tra
Trong quá trình thanh tra nếu phát hiện vi phạm không thuộc phạm vi thanhtra thì trưởng đoàn thanh tra báo cáo lãnh đạo bộ phận thanh tra để trình người banhành quyết định bổ sung nội dung thanh tra
Không chấp hành quyết định thanh tra
Trong trường hợp người nộp thuế không chấp hành quyết định thanh trathuế quá thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày phải chấp hành quyết định của
cơ quan có thẩm quyền hoặc từ chối trì hoãn, trốn tránh việc cung cấp hồ sơ, tàiliệu, hóa đơn, chứng từ, sổ kế toán liên quan đến nghĩa vụ thuế quá thời hạn 06(sáu) giờ làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trongthời gian thanh tra tại trụ sở của người nộp thuế thì bị xử phạt vi phạm hành chínhtheo quy định
Bước 3: Báo cáo tiến độ thực hiện nhiệm vụ thanh tra
Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm báo cáo người ra quyết định thanh tra
về tiến độ thực hiện nhiệm vụ của Đoàn thanh tra chậm nhất là 10 (mười) ngày 1lần kể từ khi tiến hành thanh tra tại trụ sở người nộp thuế hoặc theo yêu cầu đột xuấtcủa người ra quyết định thanh tra
Tiến độ thực hiện nhiệm vụ thanh tra phải được báo cáo bằng văn bản, gồmcác nội dung: Nội dung đã triển khai; Các nội dung đã hoàn thành; Các nội dungđang tiến hành; Các nội dung thực hiện trong thời gian tới; Vướng mắc, kiến nghị,
đề xuất (nếu có)
Bước 4: Lập biên bản thanh tra thuế
Biên bản thanh tra thuế phải được lập theo quy định của Bộ Tài chính
Biên bản thanh tra thuế phải có các căn cứ pháp lý để lập biên bản và kếtluận về từng nội dung đã tiến hành thanh tra, xác định hành vi vi phạm, mức độ vi
Trang 36phạm; xử lý vi phạm theo thẩm quyền; kiến nghị biện pháp xử lý không thuộc thẩmquyền của Đoàn thanh tra.
Biên bản thanh tra phải được công bố công khai trước Đoàn thanh tra vàngười nộp thuế được thanh tra Biên bản thanh tra phải được Trưởng đoàn thành tra
và người nộp thuế (hoặc đại diện hợp pháp của người nộp thuế) ký vào từng trang,đóng dấu của người nộp thuế (bao gồm cả dấu giáp lai và dấu cuối biên bản) nếungười nộp thuế là tổ chức có con dấu riêng
Người nộp thuế được quyền nhận Biên bản thanh tra thuế, yêu cầu giải thíchnội dung Biên bản thanh tra thuế và bảo lưu ý kiến trong Biên bản thanh tra thuế
Trường hợp còn vướng mắc về cơ chế chính sách phải xin ý kiến cấp trên thìghi nhận tại biên bản; khi có văn bản trả lời của cấp trên thì đoàn thanh tra hoặc bộphận thanh tra chịu trách nhiệm lập phụ lục biên bản với người nộp thuế để xử lýtheo quy định của pháp luật
Khi kết thúc thanh tra, trường hợp người nộp thuế không ký Biên bản thanhtra thuế thì chậm nhất trong 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày công bố công khaibiên bản thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra phải lập biên bản xử phạt vi phạm hànhchính, báo cáo lãnh đạo bộ phận thanh tra trình người ban hành Quyết định thanhtra ban hành quyết định xử lý vi phạm hành chính, đồng thời thông báo yêu cầungười nộp thuế ký biên bản thanh tra Nếu người nộp thuế vẫn không ký biên bảnthanh tra thì trong thời hạn tối đa không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngàycông bố công khai biên bản thanh tra, Thủ trưởng cơ quan thuế ban hành Quyếtđịnh xử lý truy thu thuế; xử phạt vi phạm hành chính về thuế và kết luận thanh trathuế theo nội dung biên bản thanh tra
1.2.2.4 Báo cáo kết quả thanh tra
Chậm nhất là 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thanh tra,trưởng đoàn thanh tra phải báo cáo kết quả thanh tra với lãnh đạo bộ phận thanh tra
để trình người ban hành Quyết định thanh tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác,trung thực, khách quan của báo cáo đó
Báo cáo kết quả thanh tra phải có các nội dung sau đây:
- Kết quả cụ thể về từng nội dung đã tiến hành thanh tra;
- Ý kiến khác nhau giữa thành viên Đoàn thanh tra với Trưởng đoàn thanh
Trang 37tra về nội dung báo cáo kết quả thanh tra (nếu có);
- Các quy định của pháp luật làm căn cứ để xác định tính chất, mức độ viphạm và kiến nghị biện pháp xử lý
1.2.2.5 Kết luận thanh tra và Quyết định xử lý về thuế, xử phạt vi phạm hành chính
a Thủ trưởng cơ quan thuế đã ban hành Quyết định thanh tra thuế phải cóvăn bản Kết luận thanh tra thuế theo mẫu số 06/KTTT và Quyết định xử lý vi phạm
về thuế theo mẫu số 20/KTTT ban hành kèm theo Thông tư 156;
Chậm nhất 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kếtquả thanh tra, người ra quyết định thanh tra phải ban hành văn bản kết luận thanhtra; trừ trường hợp nội dung kết luận thanh tra phải chờ kết luận về chuyên môn của
cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
b Kết luận thanh tra thuế phải có các nội dung sau đây
- Đánh giá việc thực hiện pháp luật về thuế của người nộp thuế được thanhtra thuộc nội dung thanh tra thuế;
- Kết luận về nội dung được thanh tra thuế;
- Xác định rõ tính chất, mức độ vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm của cơquan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm (nếu có);
- Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử lý vi phạmhành chính theo quy định của pháp luật
c Trong quá trình ban hành văn bản Kết luận thanh tra và Quyết định xử lý
về thuế, xử phạt vi phạm hành chính qua thanh tra, Thủ trưởng cơ quan thuế đã banhành Quyết định thanh tra thuế có quyền yêu cầu trưởng đoàn thanh tra, thành viênđoàn thanh tra báo cáo, yêu cầu người nộp thuế giải trình để làm rõ thêm những vấn
đề cần thiết phục vụ cho việc ban hành Kết luận thanh tra thuế và Quyết định xử lý
về thuế, xử phạt vi phạm hành chính qua thanh tra
d Kết luận thanh tra và Quyết định xử lý về thuế, xử phạt vi phạm hànhchính qua thanh tra phải được gửi cho người nộp thuế được thanh tra, Thủ trưởng
cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của người nộp thuế được thanh tra (nếu có) Việcgửi kết luận thanh tra trong nội bộ ngành thuế được thực hiện theo hướng dẫn tạiĐiều 5 Thông tư số 19/2013/TT-BTC ngày 20/2/2013 của Bộ Tài chính về hướng
Trang 38dẫn thực hiện một số quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra Tài chính.
đ Công khai kết luận thanh tra phải được thực hiện theo quy định của Luậtthanh tra và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thanh tra
e Cơ quan Thuế có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiệnkết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra của mình và tiến hành kiểm tra trựctiếp việc thực hiện kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra của người nộpthuế được thanh tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
Trường hợp qua thanh tra thuế mà phát hiện hành vi trốn thuế có dấu hiệu tộiphạm thì đoàn thanh tra lập biên bản tạm dừng thanh tra tại đơn vị và có tráchnhiệm báo cáo lãnh đạo bộ phận thanh tra để trình người ban hành quyết định thanhtra chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra theo quy định của pháp luật
1.2.2.6 Thanh tra lại các kết luận thanh tra thuế
a Thẩm quyền thanh tra lại các vụ việc đã đư ợc kết luận nhưng phát hiện códấu hiệu vi phạm pháp luật trong ngành Thuế như sau:
- Chánh Thanh tra Bộ Tài chính quyết định thanh tra lại vụ việc đã đư ợcTổng cục trưởng Tổng cục Thuế kết luận thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý nhànước của Bộ Tài chính nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật khi được Bộtrưởng Bộ Tài chính giao
- Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quyết định thanh tra lại vụ việc đã đượcCục trưởng Cục Thuế kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật
- Cục trưởng Cục Thuế quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Chi cụctrưởng Chi cục Thuế kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật
b Quyết định thanh tra lại bao gồm các nội dung được hướng dẫn tại điểm ckhoản 1 Điều 66 Thông tư 156 Chậm nhất là 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày banhành quyết định thanh tra lại, người ra quyết định thanh tra lại phải gửi quyết địnhthanh tra lại cho người đã ký kết luận thanh tra và người nộp thuế được thanh tra lại
c Căn cứ thanh tra lại được quy định như sau
- Có vi phạm nghiêm trọng về trình tự, thủ tục trong tiến hành thanh tra
- Có sai lầm trong việc áp dụng pháp luật khi kết luận thanh tra
- Nội dung kết luận thanh tra không phù hợp với những chứng cứ thu thậpđược trong quá trình tiến hành thanh tra
Trang 39- Người ra quyết định thanh tra, trưởng đoàn thanh tra, thành viên đoàn thanhtra, công chức được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành cố ý làm sailệch hồ sơ vụ việc hoặc cố ý kết luận trái pháp luật.
- Có dấu hiệu vi phạm pháp luật nghiêm trọng của người nộp thuế chưa đượcphát hiện đầy đủ qua thanh tra
d Trình tự thủ tục, nhiệm vụ quyền hạn thanh tra lại như quy định chung vềthanh tra
e Thời hiệu thanh tra lại là 01 (một) năm, kể từ ngày ký kết luận thanh tra
f Kết luận thanh tra lại của Chánh Thanh tra Bộ Tài chính gửi tới Bộ trưởng
Bộ Tài chính và Thanh tra Chính phủ Kết luận thanh tra lại của Tổng cục trưởngTổng cục Thuế gửi đến Thanh tra Bộ Tài chính Kết luận thanh tra lại của Cụctrưởng Cục Thuế gửi đến Tổng cục Trưởng Tổng cục Thuế
1.2.2.7 Bộ hồ sơ kết quả thanh tra
Hồ sơ thanh tra do Đoàn thanh tra tiến hành gồm có: Quyết định thanh tra;biên bản thanh tra; báo cáo, giải trình của người nộp thuế được thanh tra (nếu có);báo cáo kết quả thanh tra; Kết luận thanh tra; Quyết định xử lý về thuế, xử phạt viphạm hành chính (nếu có);
Trưởng đoàn có trách nhiệm lập danh mục hồ sơ và bàn giao hồ sơ thanh tracho bộ phận lưu trữ hồ sơ thanh tra
1.2.3 Xử phạt vi phạm hành chính về thuế qua thanh tra
Hoạt động xử phạt các đơn vị vi phạm của cơ quan thuế tuân theo quy địnhtại Thông tư số 166/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính
1.2.3.1 Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế
Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính về thuế không phân biệt cố
ý hoặc vô ý đều bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định của Luật quản
lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế Đối tượng bị xửphạt vi phạm hành chính về thuế gồm: Người nộp thuế có hành vi vi phạm hànhchính về thuế; Tổ chức tín dụng theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng (sauđây gọi là tổ chức tín dụng) có hành vi vi phạm hành chính về thuế; Tổ chức, cánhân khác có liên quan
Trang 401.2.3.2 Các hành vi vi phạm hành chính về thuế
a) Hành vi vi phạm hành chính về thuế của người nộp thuế bao gồm:
- Hành vi vi phạm quy định về thủ tục thuế: Hành vi chậm nộp hồ sơ đăng kýthuế, chậm thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế so với thời hạnquy định; hành vi khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ khai thuế; hành vichậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định; hành vi vi phạm các quy định
về cung cấp thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế; hành vi vi phạm trongviệc chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra thuế, cưỡng chế thi hành quyết địnhhành chính thuế
- Hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số thuế đượchoàn
- Hành vi trốn thuế, gian lận thuế
b) Hành vi vi phạm hành chính về thuế của tổ chức tín dụng và tổ chức, cánhân khác có liên quan:
Hành vi thông đồng, bao che người nộp thuế trốn thuế, gian lận thuế;
Hành vi không thực hiện quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hànhchính thuế;
Hành vi không cung cấp hoặc cung cấp không chính xác thông tin liên quanđến xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế; tài khoản của người nộp thuế nợthuế tại tổ chức tín dụng, kho bạc nhà nước theo quy định của Luật quản lý thuế
1.2.3.3 Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế
Xử phạt vi phạm hành chính về thuế tuân theo các nguyên tắc sau:
Thứ nhất: Mọi hành vi vi phạm hành chính về thuế được phát hiện, ngăn
chặn kịp thời và phải bị xử lý nghiêm minh Mọi hậu quả do vi phạm hành chính vềthuế gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật
Thứ hai: Việc xử phạt vi phạm hành chính về thuế được tiến hành nhanh
chóng, kịp thời, công khai, minh bạch, khách quan, đúng thẩm quyền, đảm bảo côngbằng, đúng quy định của pháp luật
Thứ ba: Việc xử phạt vi phạm hành chính về thuế phải căn cứ vào tính chất,
mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăngnặng