đề kiểm tra, ôn tập GDCD 12
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT KHỐI 12 Môn: Giáo dục công dân
Họ tên:……… Lớp:…………
I - Phần trắc nghiệm: (4 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất:
Câu 1: Pháp luật quy định quyền bất khả xâm phạm về …(1)… của công dân nhằm ngăn chặn mọi hành vi tùy tiện …(2)… trái với quy định của pháp luật
A (1) chỗ ở, (2) bắt giữ người
B (1) thân thể, (2) bắt giữ người
C (1) thân thể, (2) hành hung người khác
D (1) Cả A, B, C đều đúng
Câu 2: Công dân A tham gia góp ý vào dự thảo luật khi Nhà nước trưng cầu dân ý, ta gọi công dân A đã thực hiện quyền dân chủ nào?
A Quyền ứng cử
B Quyền đóng góp ý kiến
C Quyền kiểm tra, giám sát
D Quyền tham gia quản lí Nhà nước và xã hội
Câu 3: Quyền học tập của công dân được quy định trong văn bản nào?
A Trong hiến pháp và pháp luật
B Trong các văn bản quy phạm pháp luật
C Trong hiến pháp, Luật Giáo Dục và trong một số các văn bản quy phạm pháp luật khác
D Trong Luật Giáo Dục
Câu 4: Thực hiện tốt quyền học tập, sáng tạo và phát triển sẽ đem lại điều gì?
A Sự phát triển toàn diện của công dân
B Tạo ra sự công bằng, bình đẳng
C Khuyến khích mọi người học tập, bồi dưỡng nhân tài
D Cả A, B, C
II - Phần tự luận: (6 điểm)
Câu 1: Thế nào là quyền bầu cử và ứng cử? Cho ví dụ về quá trình thực hiện quyền bầu cử và ứng cử của công dân ở nước ta hiện nay? (3 điểm)
Câu 2: Nêu những biểu hiện của quyền học tập của công dân? Hãy kể một số việc làm
mà em có thể tham gia để thực hiện quyền sáng tạo của mình? (3 điểm)
Trang 2KIỂM TRA HỌC KÌ I
Môn: GDCD :12 Thời gian: 45 Phút
Đề 1:
Câu 1: Phân biệt sự khác nhau giữa vi phạm hình sự và vi phạm hành chính? Cho ví dụ? (4 điểm) Câu 2: Trình bày nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc? Ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân tộc? (4 điểm)
Câu 3: Pháp luật quy định những trường hợp nào mới được bắt người? (2 điểm)
KIỂM TRA HỌC KÌ I Môn: GDCD :12 Thời gian: 45 Phút
Đề 2:
Câu 1: Có mấy hình thức thực hiện pháp luật? trình bày các hình thức thực hiện pháp luật? (4 điểm) Câu 2: Trình bày nội dung quyền bình đẳng giữa các tôn giáo? Ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các tôn giáo? (4 điểm)
Câu 3: Theo em, có phải trong mọi trường hợp công an đều có quyền bắt người không? Vì sao? (2 điểm)
Trang 3ĐÁP ÁN ĐỀ 1
Câu 1:
- Vi phạm hình sự: Là những hành vi nguy hiểm cho xã hội, bị coi là tội phạm được quy định tại Bộ luật hình sự (1,5 điểm)
- Vi phạm hành chính: Là hành vi vi phạm pháp luật có mức độ nguy hiểm cho xã hội thấp hơn tội phạm, xậm phạm các quy tắc quản lý Nhà nước (1,5 điểm)
- Ví dụ: Giết người…(hình sự) (0,5 điểm)
- Ví dụ: Vượt đèn đỏ… (hành chính) (0,5 điểm)
Câu 2:
*Các dân tộc Việt Nam được bình đẳng về chính trị (1 điểm)
- Quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội, tham gia bộ máy Nhà nước.
- Tham gia thảo luận góp ý các vấn đề chung của cả nước.
- Quyền được thực hiện: Dân chủ trực tiếp và dân chủ gián tiếp.
*Các dân tộc Việt Nam bình đẳng về kinh tế: (1 điểm)
-Chính sách phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước đối với các dân tộc.
-Nhà nước đầu tư phát triển kinh tế vùng sâu vùng xa, đồng bào dân tộc thiểu số.
- Chương trính phát triển kinh tế-xã hội.
*Các dân tộc Việt Nam bình đẳng về văn hóa-giáo dục
-Có quyền dùng tiếng nói chữ viết riêng.
-Giữ gìn, khôi phục, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống, văn hóa dân tộc.
- Bình đẳng hưởng thụ nền giáo dục nước nhà.
*Ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
-Là cơ sở của đoàn kết giữa các dân tộc.
- Đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ nhau cùng phát triển là sức mạnh toàn diện góp phần xây dựng đất nước.
Câu 3:
-Bắt người chỉ tiến hành khi có quyết định của viện kiểm soát, cơ quan điều tra, tòa án.(1 điểm)
- Bắt người trong trường hợp khẩn cấp.(0.5 điểm)
- Bắt người phạm tội quả tang và đang bị truy nả.(0,5 điểm)
ĐÁP ÁN ĐỀ 2:
Câu 1:
*Có 4 hình thức thực hiện pháp luật:
- Sử dụng pháp luật: Các cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền của mình, làm những gì mà pháp luật cho phép làm.(1 điểm)
-Thi hành pháp luật: Các cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ, chủ động làm những gì
mà pháp luật quy định phải làm (1 điểm).
-Tuân thủ pháp luật: Các cá nhân, tổ chức, không làm những điều mà pháp luật cấm.(1 điểm)
-Áp dụng pháp luật: Cơ quan, công chức Nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào pháp luật đề ra các quyết định làm phát sinh, chấm dứt hoặc thay đổi việc thực hiện các quyền nghĩa vụ cụ thể của cá nhân, tổ chức.(1điểm)
Câu 2:
- Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật.(1 điểm)
- Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật được Nhà nước bảo đảm các cơ
sở tôn giáo hợp pháp được pháp luật bảo hộ.(1 điểm)
*Ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các tôn giáo:
- Là cơ sở, tiền đề quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc.(1 điểm)
- Thúc đẩy tinh thần đoàn kết keo sơn gắn bó nhân dân Việt Nam.(0,5 điểm)
- Tạo thành sức mạnh tổng hợp của cả dân tộc trong công cuộc xây dựng đất nước.(0,5 điểm)
Câu 3:
Trang 4Vì : Không một ai, dù ở cương vị nào có quyền tự ý bắt, giam và giữ người vì lí do không chính đáng hoặc do nghi ngờ vô căn cứ Hành vi tự tiện bắt người là hành vi xâm phạm về thân thể của công dân ( 2 điểm)
Trang 5MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HKI
MÔN: GDCD 12 Năm Học: 2014-2015
Thực hiện
pháp luật
(4 điểm=40%)
-Phân biệt sự khác nhau giữa
vi phạm hình sự
và vi phạm hành chính
-Các hình thức thực hiện pháp luật
(4 điểm)
Số câu: 1
Số điểm: 4
Quyền bình
đẳng giữa các
dân tộc,tôn
giáo
(4 điểm=40%)
-Trình bày nội dung quyền bình đẳng của các dân tộc.
-Trình bày nội dung quyền bình đẳng của các tôn giáo.
(4 điểm)
Số câu: 1
Số điểm: 4
Công dân với
các quyền tự
do cơ bản
(2 điểm=20%)
-Có phải trong mọi trường hợp công an đều có quyền bắt ngưởi không?Vì sao?
(2 điểm)
Số câu: 1
Số điểm: 2
4 điểm
40% tổng số điểm
4 điểm 40% tổng số điểm
2 điểm
20% tổng số điểm
Tổng số câu: 3 Tổng số điểm:10 điểm
Trang 6Họ và tên: KIỂM TRA HỌC KÌ I - 12
Lớp: Môn: GDCD – 2015-2016
ĐỀ BÀI
Câu 1: Là CD – HS, anh (chị) thể hiện ý thức tôn trọng pháp luật như thế nào trong cuộc sống? Nêu
ví dụ cho thấy anh (chị) là người tôn trọng pháp luật? (2,5đ)
Câu 2: Sử dụng các kiến thức đã học, lựa chọn các luận điểm đúng, sai? (2,5đ)
1 Các dân tộc đều có quyền tham gia thảo luận các vấn đề chung của cả nước và địa phương.
2 Cử tri người dân tộc thiểu số có quyền bãi nhiệm đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân khi đại biểu đó không còn xứng đáng.
3 Công dân không theo tôn giáo nào không được kết hôn với công dân theo một tôn giáo nào.
4 Các tổ chức tôn giáo hợp pháp được hoạt động tự do không cần theo quy định của pháp luật.
5 Không ai có thể bị bắt, nếu không có quyết định của Tòa án.
6 Tự tiện bắt và giam giữ người là hành vi trái pháp luật.
7 Người phạm tội quả tang và đang bị truy nã thì ai cũng có quyền bắt.
8 Chỉ được khám xét chỗ ở của công dân vào ban ngày.
9 Lao động nam và lao động nữ bình đẳng về tiêu chuẩn độ tuổi khi tuyển dụng.
10 Vận động nhân dân xóa bỏ phong tục, tập quán lạc hậu về hôn nhân, gia đình, phát huy truyền thống, phong tục tập quán tốt đẹp.
Câu 3: Anh (chị) hãy cho biết, học sinh THPT có thể làm gì để thực hiện chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về quyền bình đẳng giữa các dân tộc và tôn giáo? (1,5đ)
Câu 4: Tình huống: Mai và Huyền cúng yêu Tuấn, nhưng Tuấn chỉ yêu Huyền mà không để ý đến Mai Thấy vậy, Mai ghen tức lắm, quyết chí trả thù bằng được Một lần, biết Huyền đi chơi về khuya, Mai xếp sẵn mấy viên gạch trên đường gần nhà Huyền đi chơi về khuya Vì trời tối, Huyền không nhìn thấy những viên gạch xếp trên đường nên đã ngã nhào người và cả xe máy xuống sông ven đường và bị thương, phải đi cấp cứu.
Hỏi:
a Việc làm của Mai đã xâm phạm đến quyền gì của Huyền? Giải thích vì sao?
b Hành vi của Mai đã vi phạm pháp luật gì? (3,5đ)
Trang 7TỔ: GDCD - TD- QP - TIN
ĐỀ THI HỌC KÌ 2 - LỚP 12 Năm học 2008-2009
ĐỀ RA
Câu 1 (6đ)
Quyền bầu cử và ứng cử vào các cơ quan đại biểu của nhân dân được pháp luật quy định như thế nào? Hãy nêu những ưu điểm và hạn chế cơ bản nhất của dân chủ trực tiếp và dân chủ gián tiếp?
Câu 2 (4đ)
Trình bày nội dung, ý nghĩa của quyền học tập, sáng tạo và phát triển của công dân? Học sinh THPT có quyền được hưởng quyền sáng tạo không? Vì sao? Cho ví dụ?
ĐÁP ÁN
Câu 1
Trang 8Nội dung Biểu
điểm
VĐ1: Quyền bầu cử và ứng cử vào các cơ quan đại biểu của
nhân dân được pháp luật quy định như thế nào?
* Nêu được khái niệm quyền bầu cử và ứng cử
Quyền bầu cử và ứng cử là các quyền dân chủ cơ bản của
công dân trong lĩnh vực chính trị, thông qua đó , nhân dân thực thi
hình thức dân chủ gián tiếp ở từng địa phương và trong phạm vi cả
nước
* Nêu được quy định của Pháp luật về những trường hợp được
bầu, ứng cử
Mọi công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên đều có quyền bầu cử
và đủ 21 tuổi trở lên đều có quyền ứng cử vào Quốc Hội , Hội đồng
nhân dân
* Nêu được các trường hợp không được bầu, ứng cử theo luật
định:
Những trường hợp không được thực hiện quyền bầu cử gồm:
người đang bị tước quyền bầu cử theo bản án, quyết định của Tòa
án đã có hiệu lực pháp luật; người đang phải chấp hành hình phạt tù
; người mất năng lực hành vi dân sự;…
Những trường hợp không được thực hiện quyền ứng cử: Những
người thuộc diện không được thực hiện quyền bầu cử; người đang
bị khởi tố về hình sự; người đang phải chấp hành bản án, quyết
định của Tòa án; người đã chấp hành xong bản án, quyết định của
Tòa án nhưng chưa được xóa án ; người đang chấp hành quyết định
xử lí hành chính về giáo dục hoặc đang bị quản chế hành chính
* Nêu được cách thực hiện quyền bầu cử và ứng cử của công
dân:
Quyền bầu cử của công dân thực hiện theo các nguyên tắc: bầu cử
phổ thông, bình đẳng , trực tiếp và bỏ phiếu kín
Quyền ứng cử của công dân được thực hiện theo hai con đường:
tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử
* Nêu được cách thức nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước
thông qua các đại biểu và cơ quan quyền lực nhà nước- cơ quan
đại biểu của nhân dân:
Thứ nhất các đại biểu nhân dân phải liên hệ chặt chẽ với các cử
tri
Thứ hai, các đại biểu nhân dân chịu trách nhiệm trước nhân dân
và chịu sự giám sát của cử tri.
0,5đ
0,5đ
0,5đ
1đ
0,5đ
0,5đ
Trang 9VĐ2: Hãy nêu những ưu điểm và hạn chế cơ bản nhất của dân
chủ trực tiếp và dân chủ gián tiếp?
* Nêu được khái niệm của hai hình thức dân chủ
+ Dân chủ trực tiếp là một hình thức thực hiện dân chủ mà theo
đó các thành viên trong xã hội tự bàn bạc và quyết định công việc
của chính mình
+ Dân chủ gián tiếp là hình thức thực hiện dân chủ mà theo đó
các thành viên trong xã hội bầu ra các đại diện và giao cho họ trách
nhiệm thay mặt mình bàn bạc và quyết định các công việc chung
* Nêu được ưu diểm và hạn chế cơ bản của hai hình thức dân
chủ:
- Dân chủ trực tiếp
+ Ưu điểm: cử tri được bàn bạc trực tiếp để đi đến thống nhất các
quyết sách, chương trình hành động trong các lĩnh vực kinh tế,
chính trị, văn hóa xã hội theo biểu quyết đa số Mọi công dân bình
đẳng, không phân biệt giới tính, tôn giáo, địa vị xã hội ; tập trung
được nhiều ý kiến hay, quý báu từ nhân dân để Đảng, Nhà nước
xây dựng Luật, các chính sách; Phát huy được tinh thần tự quản của
nhân dân Mang tính quần chúng rộng rãi
+ Hạn chế: Phạm vi hẹp, chỉ ở tầm vi mô, ban đầu Phụ thuộc vào
trình độ nhận thức của người dân
- Dân chủ gián tiếp:
+ Ưu điểm: Nhân dân được làm chủ thông qua người đại diện nên
phạm vi được bao quát toàn bộ lãnh thổ từ địa phương đến trung
ương, trên mọi lĩnh vực
+ Hạn chế: Nguyện vọng của nhân dân không được phản ánh trực
tiếp nên phụ thuộc nhiều vào khả năng của người đại diện
Do đó, cần kết hợp tốt cả hai loại hình dân chủ
0,25đ
0,25đ
0,5đ 0,5đ
0,5đ
0,5đ
Câu 2
VĐ1 Trình bày nội dung, ý nghĩa của quyền được học tập, sáng
tạo và phát triển của công dân
Trang 10Nêu được:
* Quyền học tập của công dân:
Học tập là quyền cơ bản của công dân Mọi công dân được quyền
học từ thấp đến cao, học bằng nhiều hình thức, học thường xuyên,
học suốt đời
* Quyền sáng tạo của công dân:
Mọi công dân có quyền tự do:
- Nghiên cứu khoa học, tìm tòi suy nghĩ để đưa ra các phát minh,
sáng kiến, sáng chế hợp lí hóa sản xuất
- Sáng tác văn học nghệ thuật, khám phá khoa học để tạo ra các
sản phẩm, công trình về các lĩnh vực trong đười sống xã hội
* Quyền được phát triển:
- Công dân được hưởng đời sống vật chất, tinh thần đày đủ để phát
triển toàn diện
- Công dân có quyền được khuyến khích, bồi dưỡng để phát triển
tài năng
* Ý nghiã: Là cơ sở để công dân được phát triển toàn diện, trở
thành công dân có ích, đáp ứng yêu cầu của sự nghọêp CNH - HĐH
đất nước
VĐ2: Học sinh THPT có quyền được hưởng quyền sáng tạo
không? Vì sao? Cho ví dụ?
- Học sinh THPT vẫn được hưởng quyền sáng tạo, vì Pháp luật
không phân biệt thành phần, giới tính, độ tuổi đối với quyền sáng
tạo Nếu các sản phẩm của học sinh THPT đảm bảo cá yêu cầu thì
sẽ được cấp quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền
triển khai công nghệ
- Ví dụ:
+ Làm cộng tác viên cho các tòa báo: được hưởng nhuận bút, được
bảo đảm nguyên văn tác phẩm, được đứng tên tác giả Chỉ sửa đổi
khi được phép Trường hợp bị người khác ăn cắp có quyền đề nghị
Pháp luật bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng bị xam phạm
+ Các sản phẩm NCKH của hoạc sinh THPT nếu đạt chất lượng
đều được Nhà nước bảo hộ, mua bản quyền sử dụng
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
1đ
1đ
Trang 11TIẾT 35: THI HỌC KỲ II
I MỤC TIÊU KIỂM TRA :
- Nhằm kiểm tra kiến thức, kĩ năng mà học sinh đạt được trong học kỳ II qua đó học sinh biết được khả năng học tập của mình so với yêu cầu của chương trình, qua đó điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp
- Giúp giáo viên nắm được tình hình học tập của học sinh, trên cơ sở đó đánh giá đúng quá trình dạy học, từ đó có kế hoạch điều chỉnh phương pháp và hình thức tổ chức dạy học cho phù hợp để không ngừng nâng cao hiệu quả giảng dạy
1 Về kiến thức :
- Nêu được nội dung quyền bầu cử và ứng cử của công dân
- Hiểu được quyền bầu cử và ứng cử của công dân
- Nêu được khái niệm quyền học tập của công dân
- Trình bày được một số nội dung cơ bản của pháp luật về phát triển các lĩnh vực
xã hội
- Hiểu được nội dung cơ bản của pháp luật về phát triển các lĩnh vực xã hội
2 Về kĩ năng :
- Có khả năng nhận xét việc thực hiện quyền học tập của công dân theo quy định
của pháp luật
- Biết thực hiện quyền học tập của công dân theo quy định của pháp luật
3 Các năng lực cần hướng tới :
Năng lực tư duy phê phán, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề
II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA
Tự luận
III MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
1 Công
dân với các
quyền tự
do cơ bản
Nêu được nội dung quyền bầu cử và ứng cử của công dân
Hiểu được quyền bầu cử
và ứng cử của công dân
Số câu :
Số điểm :
Tỉ lệ %
Số câu : 0,5
Số điểm: 2
Tỉ lệ : 20%
Số câu : 0,5
Số điểm: 1
Tỉ lệ : 10%
Số câu : 1
Số điểm: 3
Tỉ lệ : 30%
2 Pháp
luật với sự
phát triển
của công
Nêu được khái niệm quyền học tập của công dân
Hiểu được nội dung quyền học tập của công dân
Có khả năng nhận xét việc thực hiện
Biết thực hiện quyền học tập của công dân