nhóm làm thí nghiệm, quan sát hiện tợng, ghilại kết quả, nhận xét vào giấy nháp -Hớng dẫn cho Hs làm thí nghiệm, cho biết dụng cụ cần sử dụng hoá chất, cách tiến hành; hớng dẫn Hs quan s
Trang 1mở đầu môn hoá họcNgày soạn: 19/8/2014 Ngày dạy: 28/8/2014
I/ Mục tiêu bài học:
-Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp, thìa thuỷ tinh, ống hút
-Hoá chất: Dung dịch CuSO4, dd NaOH, dd HCl, đinh sắt.
thiệu sơ lợc một số yêu cầu đảm
bảo yêu cầu đảm bảo an toàn
khi làm việc với hoá chất.
+ GV giới thiệu dụng cụ, hoá
chất, cách sử dụng.
+ Gv hớng dẫn học sinh lấy hoá
chất và tiến hành từng thí
nghiệm: lắp kẹp gỗ vào ống
nghiệm, rót hoá chất, sau đó
yêu cầu quan sát hiện tợng ở
từng thí nghiệm trớc và trong
khi làm thí nghiệm.
+ Gọi đại diện các nhóm báo
cáo kết quả ở từng thí nghiệm,
kết quả quan sát đợc
HĐ nhóm -Các nhóm Tiến hành thí nghiệm dới sự hớng dần của GV:
+ TN1: Lấy 1 ml dd CuSO4 màu xanh cho vào ống nghiệm, nhỏ thêm 1 ml dd NaOH Quan sát hiện t- ợng.
+ TN2: Cho 1 ml dd HCl vào ống nghiệm, thả vài cái
đinh sắt vào ống nghiệm quan sát hiện tợng.
- Đại diện nhóm báo cáo hiện tợng quan sát đợc sau
I Hoá học là gì?
TN1 (sgk) + TN2 (sgk)
Nhận xét: Hoá học là khoa học nghiên cứu về các chất và sự biến đổi các chất.
Trang 2 GV nhận xét.
+ GV yêu cầu HS thảo luậnvà
trả lời câu hỏi: hoá học là gì?
Gv chốt ý.
HĐ2:Tìm hiểu vai trò của hoá
học trong cuộc sống của chúng
nhận xét gì về vai trò của hoá
học trong cuộc sống của chúng
ta?
HĐ3 Làm thế nào để học tốt
môn hoá học
+ Yêu cầu HS đọc phần III
SGK, thảo luận theo nhóm 2 nội
- HS thảo luận theo bàn
- Trả lời câu hỏi + HS trả lời câu hỏi
HĐ cá nhân + Đọc + Nghe giới thiệu
+ Trả lời câu hỏi
HĐ nhóm + Thảo luận nhóm 2 nội dung
+ Yêu cầu nêu đợc:
- Để học tốt môn hoá học cần: thu thập, tìm kiếm kiến thức, xử lý thông tin.
- Học tập môn hóa học là nắm vững kiến thức và có khả năng vận dụng kiến thức trong thực tế.
II/ Vai trò của hoá học trong cuộc sống của chúng
- Hoá học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta
III/ Làm thế nào để học tốt môn hoá học
( sgk)T5
4.Củng cố
- GV chốt ý lại những vấn đề hoá học có liên quan trong đời sống
- HS đọc kết luận cuối bài
Trang 3Tiết 2: chất
I
Mục tiêu bài học :
- Nắm khái niệm chung về : chất và hỗn hợp
- Nắm chắc tính chất của chất , biết ứng dụng : nhận biết – sử dụng – tách chất
- HS biết cách quan sát làm thí nghiệm , khả năng t duy - so sánh , giáo dục ý thức tự họclòng say mê môn học
- Phát triển năng lực quan sát,năng lực thực nghiệm, t duy khoa học , năng lực hợp tác ,làm việc theo nhóm, vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống .
II
Chuẩn bị :
- Dụng cụ thí nghiệm : nhiệt kế , dụng cụ thử tính dẫn điện
- Hoá chất : S , P đỏ , Al , Cu , NaCl , chai nớc khoáng , Nớc cất
III Tiến trình bài giảng :
1,
ổ n định tổ chức
2,Kiểm tra bài cũ
?Hoá học là gì? Hoá học có vai trò nh thế nào và làm gì để học tốt môn hoá học?
Trang 4GV :Giới thiệu cho HS 2loại tính chất
của chất :
GV : Vậy làm thế nào để biết đợc tính
chất của chất ?
GV : Cho HS quan sát mẫu lu
huỳnh,thử tính dẫn điện của lu
huỳnhvà của nhôm, đồng
GV : Muốn biết một chất nóngchảy ở
nhiệt độ nào,sôi ở nhiệt độ bao nhiêu
Còn tính chất hoá học thì phải làm thí
nghiệm mới biết đợc
?Việc hiểu biết tính chất của chất có
lợi ích gì
- GV có 2 chất màu trắng : C6H12O6 ,
NaCl
? Hãy phân biệt đâu là đờng , muối
?tại sao lại không để axit dây vào
II) Tính chât của chất
1 Mỗi chất có một tính chất nhất định :
a,Quan sát-Lu huỳnh màu vàng,đồng nhôm đều có
ánh kim ,đồng màu đỏ còn nhôm màu trắngbạc
b-Dùng dụng cụ đo
Trang 5GV :cho HS quan sát một chai nớc
khoáng và một ống nớc cất tiêm
Cho HS trả lời câu hỏi
GV treo bảng phụ nội dung bài tập:
Cho biết lu huỳnh có những tính chất nhất định: Thể rắn, màu vàng tơi, giòn,
không mùi, không tan trong nớc, lu huỳnh cháy đợc tạo ra khói màu trắng
Vậy S có phải là chất tinh khiết hay không?
Có hỗn hợp: Nớc, bột gạo, đờng Biết bột gạo không tan làm thế nào để tách bột gạo ra khỏi hỗn hợp trên
-GV: Cho HS làm bài tập6-SGKtrang11
?Làm thế nào để biết trong hơi thở của ta có khí cacbonic?
Tiết 3: chất (Tiếp theo)
Ngày soạn : 22/8/2014 Ngày dạy:4/9/2014
I Mục tiêu bài học :
- Nắm khái niệm chung về : chất và hỗn hợp
- Nắm chắc tính chất của chất , biết ứng dụng : nhận biết – sử dụng – tách chất
- HS biết cách quan sát làm thí nghiệm , khả năng t duy - so sánh , giáo dục ý thức tự họclòng say mê môn học
- Phát triển năng lực quan sát,năng lực thực nghiệm, t duy khoa học , năng lực hợp tác ,làm việc theo nhóm, vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
II
Chuẩn bị :
- Dụng cụ thí nghiệm : nhiệt kế , dụng cụ thử tính dẫn điện
- Hoá chất : S , P đỏ , Al , Cu , NaCl , chai nớc khoáng , Nớc cất
III Tiến trình bài giảng :
1,
ổ n định tổ chức
2,Kiểm tra bài cũ
?Một chất thờng có những tính chất gì? Làm thế nào để nhận biết đợc các tính chất đó?
3,Bài mới
- GV kiểm tra sự chuẩn bị vật
Trang 6- GV yêu cầu HS quan sát
chai nớc khoáng và ống nớc
cất trả lời câu hỏi
?Nêu tính chất giống nhau và
tác dụng của nớc khoáng, nớc
-> Nớc cất là nớc tinh khiết
*? Thế nào là chất tinh khiết?
- GV làm thế nào cho nhiệt độ
sôi của nớc cất, nhiệt độ n/c,
* ? Vậy theo em chất nh thế
nào mới có những tính chất
Tác dụng khác: nớc cất còn
đợc dùng để tiêm
* HS: Vì nớc khoáng ngoài nớc còn có một số chất tan khác( Na; K; Fe;I )
* HS quan sát tranh vẽ liên
hệ với những giọt nớc cất
đọng trên nắp ấm-> Kết luận: Nớc cất không có chất lẫn nào khác
-> Nớc cất là chất tinh khiết
* HS ghi nhận kết quả
Nhiệt độ n/c của nớc cất 00c,nhiệt độ sôi:1000c; d =1g/m3
- Từ sự hớng dẫn của GV-> KL
*Kết luận
Muốn tách riêng một chất ra khỏi hỗn hợp ta dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lí giữa các chất
Trang 7GV: Sau này chúng ta còn học
việc tách các chất có thể dựa
vào tính chất hoá học của
chất
4,Củng cố
?Nớc cất và nớc khoáng có gì khác nhau?
?Phân biệt sự khác nhau giữa chất tinh khiết và hỗn hợp?
Ngày soạn: 25/8/2014 Ngày dạy:6/9/2014
I/ Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
• Làm quen và biết sử dụng một số dụng cụ trong phòng thí nghiệm
• Biết đợc nội dung và một số qui tắc an toàn trong phòng thí nghiệm
• Theo dõi, so sánh nhiệt độ nóng chảy S, parafin sự khác nhau về nhiệt độ nóng chảy.
• Biết cách tách riêng từng chất từ hỗn hợp.
2 Kỹ năng:
• Rèn kỹ năng sử dụng dụng cụ làm thí nghiệm
3 Thái độ
• Đảm bảo tính an toàn, tính cẩn thận khi thực hành.
4.Năng lực : Phát triển năng lực quan sát,năng lực thực nghiệm, t duy khoa học , năng
lực hợp tác , làm việc theo nhóm, năng lực tự học,vận dụng kiến thức hóa học vào cuộcsống
II/ Chuẩn bị : 5 nhóm, mỗi nhóm gồm
+ Dụng cụ: ống nghiệm: 2; giá thí nghiệm: 1; nhiệt kế: 1; cốc thuỷ tinh: 1; lới amiăng: 1;
đèn cồn: 1; giấy lọc: 1; thìa lấy hoá chất: 1; kính: 1; phễu: 1; kẹp gỗ: 1; đế sứ: 1.
+ Hoá chất: , muối ăn lẫn cát
III/ Ti ến trỡnh bài giảng
1.
ổ n định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ : Cho HS kiểm tra dụng cụ và hóa chất
3 Thực hành
-Gv yêu cầu Hs đọc SSK trang 154, nhắc nhở
nội qui, hớng dẫn sử dụng dụng cụ, hoá chất
cơ bản
-Gv hớng dẫn thao tác theo thứ tự công việc
-Hs thực hiện theo thứ tự hớng dẫn, đại diện
I/ Một số qui tắc an toàn – Cách sử dụng hoá chất
II/ Tiến hành thí nghiệm
Trang 8nhóm làm thí nghiệm, quan sát hiện tợng, ghi
lại kết quả, nhận xét vào giấy nháp
-Hớng dẫn cho Hs làm thí nghiệm, cho biết
dụng cụ cần sử dụng hoá chất, cách tiến hành;
hớng dẫn Hs quan sát hiện tơng, nhận xét
nứoc muối đã lọc và cha lọc
-Hs quan sát, nhận xét, ghi lại kết quả
-Gv yêu cầu Hs rửa thí nghiệm, sắp xếp lại
hoá chất, vệ sinh bàn thí nghiệm, các nhóm
làm báo cáo thực hành theo mẫu
Thí nghiệm 2: tách riêng muối ăn ra khỏi hỗn hợp
-Cho vào ống nghiệm (hoặc cốc thuỷ tinh) 3g muối ănvà cát, rót vào đó 5 ml nớc sạch, hoà cho tan hết.
-Lọc nớc muối bằng phễu có giấy lọc -Đun nóng phần nớc muối đã lọc trên ngọn lửa
đèn cồn cho đến khi nớc bốc hơi hết
* Quan sát chất rắn thu đợc trong ống ngiệm với muối ăn ban đầu
III/ Tường trỡnh thớ nghiệm Thí
nghiệm Mục đích Hiện t-ợng Kết quả
• 4.Củng cố
• Gv nhận xét buổi thực hành
• 5.Dặn dò
• Đọc bài mới
• Làm bài tập 1, 2
IV
Nhận xột sau giờ dạy
………
………
………
Tuần 3
Tiết 5- nguyên tử
Ngày soạn: 6/9/2014 Ngày dạy :12/9/2014
I/ Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
• Hs biết đợc nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trunghoà về điện, câu tạo nên các chất
• Biết đợc cấu tạo nguyên tử gồm hạt nhân (p, n) và electron sắp xếp theo các lớp
• Biết đợc điện tích của p, n, e; số p = số n; nhờ e mà nguyên tử có khả năng liên kết
2
Kỹ năng:
• Biết quan sát, thảo luận nhóm, khả năng t duy khoa học
3 Thái độ: giáo dục lòng yêu thích môn học
4.Năng lực : Phát triển năng lực t duy khoa học , năng lực tự học,năng lực sử dụng ngôn
ngữ hóa học
Trang 9II/ Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
• Sơ đồ nguyên tử Neon, hidro, oxi
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nguyên tử
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- GV giảng về cấu tạo
nguyên tử và minh hoạ
bằng sơ đồ cấu tạo nguyên
HS trả lời theo suy đoán
1 HS đọc, HS khác theodõi
HS nghe giảng,tiếp thukiến thức
điện tích (-)
Hoạt động 2: Tìm hiểu về hạt nhân nguyên tử
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- GV giảng về cấu tạo của
hạt nhân nguyên tử
+ Theo em trong nguyên
tử bao gồm mấy loại hạt?
+ Điện tích của từng loại
hạt?
+ Vậy để nguyên tử trung
hoà về điện cần có điều
2) Hạt nhân nguyên tử
HNNT gồm:
+ Proton(p +) +Nơtron (n: khôngmang điện)
Trong nguyên tử:
số p = số e
• Khối lợngnguyên tử =
Trang 10• Học bài theo kết luận, làm bài 2,3 (trang 15 SGK)
• Đọc bài nguyên tố hoá học.
Tiết 6 -nguyên tố hoá học
Ngày soạn: 6/9/2014 Ngày dạy :13/9/2014
I/ Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
• HS biết đợc khái niệm về nguyên tố hoá học
• Biết cách biểu diễn kí hiệu hoá học của nguyên tử hoá học, ý nghĩa của nó
• Hiểu đợc khái niệm nguyên tử khối
• Biết cách tính tỉ lệ về khối lợng của nguyên tố này so với nguyên tố khác
II/ Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
• Bảng kí hiệu hoá học một số nguyên tố thờng gặp trang 42 SGK
• Tỉ lệ % về khối lợng các nguyên tố trong vỏ trái đất
III/ Tổ chức dạy học:
• n định 1.ổ
• 2.Kiểm tra
• Nguyên tử là gì? Cấu tạo bởi những loại hạt nào?
• Nhìn vào sơ đồ cấu tạo nguyên tử Mg em biết những gì?
• 3.Bài mới
Trang 11Hoạt động 1: Tìm hiểu về nguyên tố hoá học
thay thế rất nhiều nguyên tử
cùng loại nh vậy ngời ta nói
nớc đợc tạo bởi 2 nguyên tố
- GV giới thiệu bảng trang
42, yêu cầu HS ghi nhớ các
NTHH
- GV: Vậy muốn biểu
diễn 3 nguyên tử oxi, viết
Một số HS trả lời câuhỏi, HS khác nhận xét,
bổ sung
HS tự chốt kiến thức,ghi bảng
HS nghe giảng, khắcsâu kiến thức
HS trả lời câu hỏi
HS nghe giảng
HS ghi lại VD
HS mở bảng trang 42nghe hớng dẫn
HS dựa vào kiến thứcvừa lĩnh hội trả lời câuhỏi
2 HS lên bảng làm, HSdới lớp tự làm vào vở
HS nghe, chốt kiếnthức
I) Nguyên tố hoá học là gì?
1) Định nghĩa:
Là những nguyên
tử cùng loại, cócùng số protontrong hạt nhân
* Số proton là đặctrng của nguyên tốhoá học
2) Kí hiệu hoá học
- Bằng 1 chữ cái inhoa
- Bằng 1 chữ cái inhoa ở đầu và chữ
in thờng ở bêncạnh
VD: O- oxi Ca- canxi H- hiđro Cl- clo3H: 3 nguyên tửhiđro
2O: 2 nguyên tửoxi
Hoạt động 2: Có bao nhiêu nguyên tố hoá học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
GV yêu cầu HS đọc phần
này trong SGK Cá nhân HS nghiêncứu mục III SGK KL: (sgk)
*Luyện tập
Trang 12+ Cho biết tỉ lệ các NTHH
trong lớp vỏ trái đất
GV giải thích và kể thêm về
nguyên tố tự nhiên, nguyên
tố nhân tạo, vỏ trái đất
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung
HS nghe giảng, tiếp thu kiến thức
Cho HS ghi lại tờn
và KHHH của cỏc NTHH thường gặp
4 Củng cố - đánh giá
+ Có thể dùng cụm từ khác nhng nghĩa tơng đơng với cụm từ “Có cùng số p trong hạt nhân” trong định nghĩa về NTHH Đó là cụm từ A, B hay C?
A Có cùng thành phần hạt nhân
B Có cùng khối lợng hạt nhân
C Có cùng điện tích hạt nhân
+ Bài 8/ T20 ; + Đọc kết luận(sgk)
5 Hớng dẫn về nhà
+ Học kĩ bài theo vở ghi
+ Học thuộc tờn và KHHH của một số cỏc NTHH thường gặp
+ Bài 1(sgk) và 5.4; 5.5 (sbt)
+ Đọc kĩ bài 5 mục II, đọc thêm mục III
IV
Nhận xột sau giờ dạy
………
………
………
Tuần 4
Tiết 7
Nguyên tố hoá học (tiếp theo)
Ngày soạn : 12/9/2014 Ngày dạy :18/9/2014
A Mục tiêu:
1 Kiến thức
- HS hiểu đợc: “Nguyên tử khối là khối lợng của nguyên tử tính bằng đvC”
- Biết mỗi đvC =
12
1 khối lợng của nguyên tử C
- Biết mỗi nguyên tố có 1 nguyên tử khối riêng biệt Biết đợc NTK sẽ xác định đợc
đó là nguyên tố nào
- Biết sử dụng bảng trang 42 để tìm NTK và ngợc lại
2 Kĩ năng.
- HS có kĩ năng tra bẳng xác định NTK của 1 số nguyên tố; tính đợc khốilợng tính bằng gam của 1 số nguyên tố, so sánh đợc mc độ năng nhe giữa các nguyên tố
3 Thái độ Học sinh có hứng thú tìm hiểu, say mê bộ môn.
4.Năng lực : Phát triển năng lực t duy khoa học , năng lực tự học,năng lực sử dụng ngôn ngữ và tính toán hóa học ,vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
B Chuẩn bị đồ dùng dạy học.
1 GV chuẩn bị: Sơ đồ H1.8
2 HS chuẩn bị: Đọc trớc bài
c Tiến trình bài giảng:
1 ổn định tổ chức KT sĩ số HS
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 13+ Nguyên tố hoá học là gì? Cho ví dụ 1 số NTHH
+ Các cách viết sau đây chỉ ý gì?
a) Ca, 5Ca, 3O, 4Na, 2Mg, 8H.
b) 2Cl, 3K, 7S, 8P.
3 Bài mới: GV vào bài nh SGK.
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nguyên tử khối
Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung
+ GV đa ví dụ, ghi bảng
+ Các giá trị khối lợng này
cho biết sự nặng hay nhẹ
+ Vì vậy, dựa vào NTK
của 1 nguyên tố cha biết
HS nghe giảng, tiếp thukiến thức
HS thảo luận nhóm nhỏtrả lời câu hỏi
HS nghe giảng, chốtkiến thức
* Từ đó rút ra: VD+ KL của 1 nguyên tửH= 1 đvC
+ KL của 1 nguyên tửC= 12 đvC
+ KL của 1 nguyên tửO= 16 đvC
• So sánh độ nặnghay nhẹ giữacác nguyên tử
* Nguyên tử khối làkhối lợng nguyên tửtính bằng đơn vị C
Hoạt động 2: Bài tập:
Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung
- GV yêu cầu HS làm bài
1HS lên bảng trình bày,các HS dới lớp làm vàovở
KL:
NTK của R = 14.1 =
14 ((đvC)
a) R là nguyên tốNitơ, KHHH làN
b) Số p = 7
Vì số p = số eNên số e = 7
Trang 14nguyên tử.
- GV hớng dẫn HS làm bài
bằng hệ thống câu hỏi:
+ Muốn xác định R là
nguyên tố nào ta cần biết
gì?
+ Với dữ kiện đề bài cho
ta có xác định đợc số p
không? Xác định nh thế
nào ?
+ Tra bảng T42 để xác
định
- Còn thời gian cho HS
làm bài tập 6/ T20
- Gọi 1 HS đọc KL SGK /
T19
HS nghe hớng dẫn từ các câu hỏi gợi ý
HS rút ra cách làm, áp dụng làm tiếp bài tập
1 HS đọc KL (sgk)
4 Củng cố - đánh giá. - Theo giá tri tính bằng gam của nguyên tử C cho trong bài học, hãy tính: a) 1đvC tơng ứng bao nhiêu gam? b) Khối lợng tính bằng gam của nguyên tử Al là: A 5,342 10-23 B 6,023 10-23 C 4,482 10-23 D 3,990 10-23 - * Hãy chọn các nguyên tử ở cột A có NTK tơng ứng ở cột B:
Nguyên tử Nguyên tử khối Na 16
K 9
Ca 7
Cl 30,40 Fe 35,5 39
23
5 H ớng dẫn về nhà: + Học kĩ bài theo câu hỏi SGK + Xem lại kiến thức phần nguyên tử, nguyên tố hoá học + BTVN: 5 ,6,7,8(SGK/20) + Đọc thờm nội dung SGK trang 21 + Đọc trớc bài : “ Đơn chất, hợp chất, phân tử” IV Nhận xột sau giờ dạy ………
………
………
Tiết 8
Trang 15đơn chất – hợp chất – phân tử
Ngày soạn14/9/2014 Ngày dạy 1 9/9/2014
A Mục tiêu:
1 Kiến thức
- HS hiểu đợc khái niệm đơn chất, hợp chất
- Phân biệt đợc kim loại phi kim
- Biết đợc trong mẫu chất (cả đơn chất và hợp chất) nguyên tử không tách rời mà đều
có liên kết với nhau hoặc sắp xếp liền nhau
2 Kĩ năng
+ Rèn luyện khả năng phân biệt chất
+ HS đợc rèn về cách viết KHHH của các NTHH
3 Thái độ Phát triển khái niệm về chất , mối liên hệ giữa chất và vật thể
4.Năng lực : Phát triển năng lực quan sát, t duy khoa học , năng lực tự học,năng lực sửdụng ngôn ngữ hóa học ,vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
B Chuẩn bị đồ dùng dạy học.
1 GV chuẩn bị: Tranh vẽ H1.10 H1.13–
2 HS chuẩn bị: Ôn lại các khái niệm về chất, nguyên tử, hỗn hợp, NTHH…
c Tiến trình bài giảng:
1 ổn định tổ chức KT sĩ số HS
2 Kiểm tra bài cũ:
+ HS1: Nguyên tử khối là gì ?Biết nguyên tử R nặng gấp 4 lần nguyên tử N Xem bảng T42 cho biết KHHH và tên nguyên tố
+ HS 2: Chữa bài 5 T20/sgk
3 Bài mới: GV vào bài nh SGK.
Hoạt động 1: Tìm hiểu về Đơn chất – hợp chất.
Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung
* Yêu cầu HS quan sát
tranh vẽ và trả lời câu hỏi:
HS quan sát tranh
vẽ và mô hình tợngtrng đơn chất
HS quan sát mô
hình 1 số hợp chất,trả lời câu hỏi:
+ Mẫu đơn chất chỉgồm 1 nguyên tố
+ Mộu hợp chấtgồm từ 2 loạinguyên tố trở lên
HS trả lời theo ýhiểu
HS đọc kết luậntrong SGK
HS phân loại đơn
Đơn chất Hợp chất
1 Định nghĩa.
+ Phân loại
2 Đặc
điểm cấu tạo (sgk)
1 Định nghĩa + Phân loại
2 Đặc
điểm cấu tạo(sgk)
Trang 161 HS lên bảng trìnhbày.
HS nhận xét, bổsung hoàn thiệnkiến thức
HS nghe giảng vàchốt kiến thức
Bài tập 3/ T26
- Đơn chất là P, Mg vì đềutạo bởi 1 loại nguyên tử,
do cùng 1 NTHH tạo nên
- Hợp chất là: a,c,d,e vìmỗi chất đều do 2 haynhiều NTHH tạo nên
4 Củng cố - đánh giá.
+ Yêu cầu HS đọc KL (SGK)
+ Bài tập: Chép vào vở các câu sau đây với đầy đủ các từ thích hợp:
a) Khí hiđro, khí oxi, khí clo là những đều tạo nên từ 1
b) Nớc, muối ăn, axit clohiđric là những đều tạo nên từ
Trong thành phần hoá học của nớc (H2O) và axit clohiđric (HCl) đều cóchung còn muối ăn (NaCl) và axit HCl lại có chung một
đơn chất – hợp chất – phân tử ( Tiếp )
Ngày soạn : 19/9/2014 Ngày dạy 25/9/2014
+ Giáo dục lòng say mê khoa học, tính trung thực trong kiểm tra, đánh giá
4.Năng lực : Phát triển năng lực quan sát, năng lực hợp tác , hoạt động nhóm,t duy khoahọc , năng lực tự học,năng lực sử dụng ngôn ngữ và tính toán hóa học ,vận dụng kiến thứchóa học vào cuộc sống
B Chuẩn bị đồ dùng dạy học.
1 GV chuẩn bị: Tranh vẽ H1.10 H1.14–
Bảng phụ ghi sẵn đề bài 1, 2.
2 HS chuẩn bị: Ôn lại các khái niệm về chất, nguyên tử, hỗn hợp, NTHH…
Trang 172, a, Phân biệt các khái niệm đơn chất và hợp chất ? Cho VD
B, Chỉ ra đâu là đơn chất , đâu là hợp chất trong các chất sau :
- Canxicacbonat do 3 nguyên tố là Ca,C ,O tạo nên
- Khí clo do nguyên tố clo tạo nên
- Lu huỳnh đioxit “ “ S, O “
- Sắt (III) sunfat “ “ Fe, S ,O
3 Bài mới: GV vào bài nh SGK.
Hoạt động 1: Tìm hiểu Phân tử
HĐ của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
GV yêu cầu hs quan sát
? Tính chất hoá học của
mỗi loại hạt này
+ GV: Đó là những hạt
đại diện cho chất, mang
đầy đủ tính chất hoá học
của chất, gọi là phân tử
? Vậy thế nào là phân
tử
GV lu ý HS trờng hợp
đơn chất kim loại và 1 số
phi kim có nguyên tử
chính là phân tử
HS : - Khí hiđrô ,o xi cóhạt hợp thành đều gồm 2NTử cùng loại liên kết vớinhau
HS trả lời câu hỏi
HS phát biểu ,bổ sung ->
HS nghe giảng và chốtkiến thức
III Phân tử 1.Định nghĩa :
+ Phân tử là hạt đạidiện cho chất gồm 1 sốnguyên tử liên kết vớinhau và thể hiện đầy đủtính chất hoá học củachất
+ Đơn chất kim loạinguyên tử là hạt hợpthành và có vai trò nhphân tử
Hoạt động 2: Tìm hiểu về phân tử khối.
HĐ của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
HS nêu cách tính
HS quan sát hình vẽ, làm
2 Phân tử khối (PTK)
VD :PTK của o xi = 16.2
=32đvCPTK của muối ăn = 23+ 35,5 = 58,5 dvC PTK là khối l-ợng của phân tử tínhbằng đơn vị các bon
Trang 18GV: Yêu cầu HS quan
sát H1.15 và tính PTK
của khí CO2
? Phân tử khí CO2 gồm
mấy nguyên tử, thuộc
những nguyên tố nào?
GV đa bài tập:
Tính PTK của:
a) Khí amoniăc biết
phân tử gồm 1N và 3H
b) Can xi cacbonat gồm
1Ca, 1C, 3O
+ GV gọi 2 HS lên bảng
làm, HS dới lớp làm vào
vở bài tập
bài tập
2 HS lên bảng làm bài tập,
HS dới lớp làm vào vở bài tập
HS nhận xét bài của bạn và
tự chốt kiến thức
4 Củng cố - đánh giá * Trong các câu sau,câu nào đúng, câu nào sai a) Trong bất kì mẫu chất tinh khiết nào cũng chỉ chứa 1 loại nguyên tử b) Một mẫu đơn chất là tập hợp vô cùng lớn những nguyên tử cùng loại c) Phân tử của bất kì đơn chất nào cũng gồm 2 nguyên tử d) Phân tử của hợp chất gồm ít nhất 2 loại nguyên tử e) Phân tử của cùng 1 chất thì giống nhau về khối lợng , hình dạng, kích thớc, tính chất 5 H ớng dẫn về nhà
+ GV hớng dẫn HS làm bài tập 6/26/sgk Dựa vào mô hình số nguyên tử trong 1 phân tử Dựa vào bảng 1/42 Phân tử khối + BTVN : 5,6,7/26 /sgk + Mỗi tổ chuẩn bị 1 gói bông giờ sau thực hành - Xem toàn bộ kiến thức chơng và đọc trớc nội dung bài thực hành, chuẩn bị tờng trình theo mẫu: IV Nhận xột sau giờ dạy ………
………
………
………
**************************************************
Tiết 10 - bài thực hành 2
sự lan toả của chất
Ngày soạn : 19/9/2014 Ngày dạy 26/9/2014
Trang 19I/ Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
• HS nhận thấy sự chuyển động của phân tử ở thể khí và chất trong dung dịch.
• Nhận biết hạt hợp thành của đơn chất phi kim và hợp chất là các phân tử.
2.Kỹ năng:
• Rèn kỹ năng sử dụng một số dụng cụ, hoá chất thí nghiệm.
3 Thái độ
• Giáo dục sự yêu thích bộ môn, tính cẩn thận, tỉ mỉ.
4.Năng lực : Phát triển năng lực quan sát, năng lực thực hành hóa học, năng lực hợp tác , hoạt động nhóm,, năng lực tự học,năng lực sử dụng ngôn ngữ và tính toán hóa học ,vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
II/ Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
• Dụng cụ: ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, nút cao su, kẹp gỗ, ống nhỏ giọt, cốc thuỷ tinh, giá thí nghiệm, bông
• Hoá chất: dd amoniac, thuốc tím, giấy quì tím, nớc sạch.
III/ Tổ chức dạy học:
1.ổ n định
2.Kiểm tra
3.Bài mới
-Hớng dẫn Hs thử dd amoniac làm giấy quì ớt
hoá xanh.
-Dụng cụ cần những gì? Hoá chất? Tiến hành
thí nghiệm nh thế nào?
- Hs trả lời câu hỏi và tiến hành thí nghiệm dới
sự hớng dẫn của Gv quan sat hiện tợng
báo cáo kết quả thí nghiệm
-Yêu cầu Hs đọc SGK cho biết dụng cụ, hoá
chất làm thí nghiệm?
-Tiến hành thí nghiệm nh thế nào?
-Hs tiến hành thí nghiệm dới sự hớng dẫn của
Gv quan sát hiên tợng báo cáo kết quả
thí nghiệm.
-Gv yêu cầu Hs viết tờng trình thực hành theo
mẫu:
+ Hiện tợng quan sát đợc
+ Giải thích hiện tợng đó
I/ Tiến hành thí nghiệm 1.Thí nghiệm 1: Sự lan toả của amoniac -Dụng cụ: ống nghiệm, nút cao su, đũa thuỷ tinh
-Hoá chất: giấy quì
-Tiến hành: Bỏ 1 mẩu giấy quì tẩm ớt vào đáy ống nghiệm Lấy bông thấm dd amoniac để vào ống nghiệm có giấy quì ớt Đậy nút cao
su Quan sát sự đổi màu của giấy quì.
2.Thí nghiệm 2: Sự lan toả của thuốc tím -Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh, đũa, thìa lấy hoá chất -Hoá chất: nớc sạch, thuốc tím.
-Tiến hành:SGK
II/ Tờng trình 1.Thí nghiệm 1 -Hiện tợng quan sát -Giải thích
2.Thí nghiệm 2:
-Hiện tợng quan sát -Giải thích
4.H
ớng dẫn học bài
5.Về nhà đọc bài luyện tập 1
- Hoàn thành tiếp bản tờng trình
IV
Nhận xột sau giờ dạy
………
………
………
………
Trang 20- Hình vẽ sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái niệm hoá học Tr/ (29 - SGK)
- Máy chiếu, bảng phụ , giấy trong
2 Phơng pháp : Đàm thoại , hs làm bài tập
III Tổ chức dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Gv- HS hìnhthành sơ đồ trên
màn hình thông qua các câu hỏi
? Đối tợng nghiên cứu của môn
+Kim loại và phi kim +Hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ
+Đơn chất có hạt tạo thành là ntử, ptử ; Hợp chất có hạt hợp thành là phân tử
I Kiến thức cần nhớ
1 Sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái niệm
( SGK) Vật thể Chất Đơn chất Hợp chất
KL Phi kim H/c H/c Vô cơ hữu cơ
2 Tổng kết về chất ngnguyên tử , phân tử
Trang 21+ Chúng ta có 6 câu hỏi với 9
nội dung trả lời
+Các em có quyền lựa chọn câu
hỏi và thời gian suy nghĩ tối đa
là 20 giây , nếu không trả lời đợc
hoặc trả lời sai thì các em bàn
khác có cơ hội ghi điểm
Mỗi câu trả lời đúng các em
đ-ợc cộng 20 đ vào điểm thi đua
của tổ đó trong ngày hôm nay
Bạn lớp trởng ghi lại điểm của
b.Tính nguyên tử khối của X,
cho biết tên , kí hiệu hoá học của
nguyên tố (xem bảng 1 trang 42)
Hs thảo luận nhóm nhỏ (2em) để trả lời
Nhận xét câu trả lời của bạn
b Khác nhau về số P và e ( Ngtử Ca có 20) Giống nhau về số e lớp ngoài cùng
2 Bài tập 2
a.Ta có Cu = 64 (đ.v.C)Phân tử khối của h/c là :
64 (đ.v.C)
b Một nguyên tử của nguyên tố X có khối lợng
là : 64- 32 = 32 (đ.v.C)Vậy X là nguyên tố lu huỳnh , KHHH là S
Trang 22GV: Qua bài tập trên ta thấy chỉ
cần biết nguyên tử khối ta có thể
HS nhận xét , bổ sung
HS : Ta có thể nếm để biếtvì đờng có vị ngọt
3.Bài tập 3: Cho các chất
sau + canxioxit , biết phân tửgồm 1Ca, 1O
+ Axitsufuric, biết phân
tử gồm 2H, 1S, 4O
+ Khí clo, biết phân tử gồm 2 Cl
+ Đờng glucozơ, biết phân
tử gồm 6C, 12H, 6O
a hãy chỉ ra trong các chất trên đâu là đơn chất ?
Đâu là hợp chất ?b.Tính phân tử khối của các chất trên
4.Bài tập 4 (Bài 5/SGK/31) 5.Bài tập 5
Cú hai lọ khụng nhón đựng riờng biệt hai chất lỏng khụng màu: nước cất
và nước đường Làm thớ nghiệm đơn giản như thế nào để xỏc định đõu là nước cất, đõu là nước đường?
4 Củng cố
?Một KHHH cho ta biết điều gì?
? Phân biệt sự giống và khác nhau giữa phân tử với nguyên tử?
Trang 23Bài 9: công thức hoá học (*) Ngày soạn:25 /9/2014 Ngày dạy: 4/10/2014
I/ Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
• Hs hiểu đợc CTHH dùng biểu diễn chất gồm một kí hiệu hóa học ( đơn chất ) hay 2,3 KHHH (hợp chất ) và chỉ số ghi ở dới chân KHHH.
• Biết cách ghi CTHH của đơn chất, hợp chất.
• Hiểu đợc ý nghĩa của CTHH
: 1.GV:- Máy tính , máy chiếu ,
-Mô hình tợng trng mẫu : Kim loại đồng , khí H2, khí O2 , H2O, NaCl
2 HS xem lại đặc điểm cấu tạo đơn chất, hợp chất KHHH của một số nguyên tố
III/ Tổ chức dạy học:
1 ổ
n định 2.Kiểm tra bài cũ
• 1 Phân tử là gì ?
HS : Phân tử là hạt đại diện cho chất gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy
đủ tính chất hóa học của chất
• 2 Hãy chỉ ra đâu là đơn chất , đâu là hợp chất trong các chất sau:
Vào bài : Trong định nghĩa phân tử bạn vừa nêu (GV chiếu lên màn hình ) đại diện cho một chất
là phân tử chất đó Nh vậy dùng các kí hiệu của các nguyên tố ta có thể viết thành công thức hóa học để biểu diễn chất Bài học này sẽ cho biết cách ghi và ý nghĩa của công thức hóa học : (
? Vậy công thức hóa học của đơn
chất gồmi kí hiệu hóa học của mấy
nguyên tố ?
GV: Vậy cách ghi CTHH của kim
loại và phi kim có gì khác nhau :
Gv: Em hãy quan sát mô hình tợng
trng mẫu kim loại Cu, khí H2 , khí
HS : Đơn chất là những chất
do 1 NTHH tạo nên Kim loại
Đơn chất Phi kim
Tiết 12
Trang 24? Với đơn chất kim loại thì n có giá
trị bằng bao nhiêu ? Vì sao?
? Còn đối với đơn chất phi kim,?
*GV:Vậy công thức hóa học của
hợp chất đợc ghi nh thế nào ?
? Hợp chất là gì ?
?Vậy trong CTHH của hợp chất
bao gồm kí hiệu hóa học của mấy
nguyên tố ?
GV ghi bảng
GV: Nếu gọi A,B,C lần lợt là
KHHH của các nguyên tố tạo ra
chất
phân tử chỉ gồm 1Cu
- Trong mẫu đơn chất khí hidro và khí oxi mỗi phân tử gồm 2 nguyên tử liên kết với nhau
(- Chỉ số ghi ở dới chân KHHH)
+Với kim loại :CTHH là
KHHH đồng: Cu ; Sắt: Fe ; Nhôm:
Một số CTHH là KHHH: C, S
II.Công thức hóa học của hợp chất
-CTHH của hợp chất gồm 2,3 KHHH trở lên
*Công thức hóa học hợp chất : AxBy
hoặc AxByCz
A, B, C là KHHH của các nguyên tố tạo ra chất - x, y, z
là chỉ số hay số nguyên tử
Trang 25-x,y,z là chỉ số nguyên tử của
mỗi nguyên tố có trong một phân tử
Yêu cầu HS viết CTHH
Cho HS viết CTHH của các hợp
chất trong phần kiểm tra bài cũ.
GV: Vận dụng cách ghi CTHH của
hợp chất các em hãy làm bài tập
sau :
Bài tập 1 : Bài 3/SGK trang 34
Gv: Cho HS nhận xét bài làm của
nhóm bạn , bổ sung vào vở
* Vậy mỗi CTHH của một chất cho
ta biết những điều gì ?
Gv: Một em hãy nhắc lại : Mỗi
KHHH cho ta biết những điều gì ?
GV cho HS thảo luận(nhóm nhỏ) ,
ghi ra giấy nháp ý nghĩa của
HS thảo luận theo nhóm(3 phút)
Hs lên bảng trình bày bài tập
HS : mỗi KHHH cho biết
- Đó là NTHH nào
- Chỉ một nguyên tử của nguyên tố đó
- Nguyên tử khối
*Thờng mỗi CTHH chỉ 1 phân tử chất, cho biết:
+Tên các nguyên tố tạo ra chất
+Số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1 phân tử chất
Đồng sunfat: CaCO3
Bài tập 1:
(Bài 3/SGKtr34)
Canxi oxit : CaO =40+16=56(đ.v.c ) Amoniac :
NH3 = 14+ 3 =17(đ.v.c)
Đồngsunfat CuSO4 =64+32+16.4 =160 (đ.v.c)
III/ ý nghĩa của CTHH
*Thờng mỗi CTHH chỉ 1 phân tử chất, cho biết:
+Tên các nguyên tố tạo ra chất
+Số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1 phân tử chất
PTK của chất;
VD :Từ CTHH của O2 cho biết:
- Khí oxi do nguyên tố oxi tạo nên.
- Có 2 nguyên tử O trong 1 phân tử
-PTK:
O2= 16.2 =32(đ.v.c) + Từ CTHH của Canxicacbonat (đá vôi) CaCO3 cho biết :
-có 3 NT :Ca,C.O tạo ra -1Ca;1C và 3O
-PTK:40 +12 +3.16 = 100đvC
4 Củng cố
Trang 261 viết CTHH chung của ĐC và HC
2 Nêu ý nghĩa của CTHH Bài tập 2: Hoàn thành vào chỗ trống trong bảng
5.Hớng dẫn Học bài và làm
BT 1,2.4 SGKt 34
Tiết 13: Hoá trị ( Tiết 1)
Ngày soạn 2 /10/2014 Ngày dạy9/10/2014
I Mục tiêu:
HS hiểu đợc hoá trị của 1 ngtố ( hoặc nhóm ngtử) là con số biểu thị khả năng liên kết của ng tử( hoặc nhóm ngtử) đợc xác định theo hoá trị của H chọn làm đơn vị và hoá trịcủa oxi là 2 đơn vị
Trang 27+ Canxioxit ( 1 Ca; 1 O )
Từ công thức HH của Cacbonđioxit ( CO2) Hãy nêu ý nghĩa của CTHH này?
- HS trả lời câu hỏi kiểm tra( Các công thức đợc ghi trên bảng và giữ lại khi giảng bài)
với bao nhiêu nguyên tử H thì
có hoá trị bằng bấy nhiêu; tức
là lấy hoá trị của H là một
?Hãy cho biết hoá trị của các
ngtố còn lại: oxi, Nitơ,
lấy htrị của H làm đv”
- HS nhóm thảo luận và phát biểu: ghi hoá trị của Na; Ca và C vào bảng con
- HS kiểm chứng lại htrị của các ngtố
đợc với 1H; 2H; 3H; 4H -> Cl có Htrị I.
oxi có hoá trị II
Ni tơ có Htrị III Cacbon có Htrị IV.
- Xét các hợp chất: Na 2 O, CaO, CO 2
Hoá trị của oxi đợc xác định bằng 2 đv
Từ CTHH->Natri hoá trị I Canxi hoá trị II Cacbon háo trị IV
Trang 28- GV kiểm tra kết quả của cả
Tiết 14 Hoá trị (tiết 2)
Ngày soạn 2/10/2014 Ngày dạy : 10/10/2014
- Biết cách xác định CTHH đúng, sai khi viết htrị của 2 ngtố tạo thành hợp chất
2 Kỹ năng: Có kỹ năng lập công thức của hợp chất 2 ngtố tính hoá trị của 1 ngtố
trong hợp chất
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ
Trang 29* GV hỏi thêm: Trong trờng hợp h/c 2 ngtố không tạo bởi H hay O khi biết hoá trị của 1
ngtố ta có tính đợc hoá trị của ngtố còn lại không?
VD: h/c NaCl biết Cl có hoá trị I Tính htrị của Na
Hay: làm thí nghiệm ta có thể lập CTHH của h/c 2 ngtố mà không cho trớc số ngtử của ngtố có trong ptử h/c đó Ta xét bài học này
3 Bài mới:
* GV yêu cầu HS từ CTHH
của các h/c: NH3; CO2; Na2O
Hãy lập tích số giữa hoá trị và
chỉ số của mỗi nguyên tố trong
- GV phát biểu quy tắc hoá trị
- GV đa VD- HS tính toán
nhận xét
Ca( OH)-> 1.H= 2.I
- Giáo viên treo bảng phụ: Tính
hoá trị của Fe trong hợp chất
FeCl3 biết Cl có hoá trị I
- GV gợi ý: Gọi hoá trị của Fe
là a-> vận dụng quy tắc hoá trị
để tính
- GV hớng dẫn HS cách viết
HS
Trong CTHH tích của chỉ số
và hoá trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hoá trị của nguyên tố kia.
TQ: Aa
XBb
Y <-> a.a = b.yA; B là KHHH
a; b là chỉ số
2 Vận dụng.
a Tính hoá trị của 1 ngtố.+ Tính hoá trị của Fe trong h/c FeCl3 biết Cl có htrị I
Trang 30công thức dới dạng kèm theo
HT các ngtố ghi trênKHHH
- GV đa VD học sinh vận dụng
quy tắc tính hoá trị của 1 nhóm
nguyên tử trong h/c
- GV kiểm tra kết quả của HS
uốn nắn HS còn viết sai
- GV yêu cầu học sinh đọc thí
-
+ VD2: Lập CTHH của h/c tạo bởi Natri hoá trị I và nhóm ( SO4) htrị
+VD3: Lập CTHH của hợp chất tạo bởi Al(III) và nhóm
NO3(I)-HS thảo luận làm nháp
+ Tính hoá trị của ( SO4) trong h/c: Na2 SO4 biết Na(I)
- Gọi a là hoá trị của SO4
-> 2.I = b.1 -> b = II
b Lập CTHH của hợp chất theo hoá trị.
+VD1: Lập CTHH của h/c tạobởi lu huỳnh hoá trị IV và oxi
Viết Ct dạng chung: SXOY
- Theo quy tắc giá trị: x.IV = y.II chuyển thành tỉ lệ
x/ y= II/IV = 1/2-> x =1; y =2
CTHH của h/c: SO2
VD2: Lập CTHH của h/c tạo bởi Natri hoá trị I và nhóm ( SO4) htrị
+VD3: Lập CTHH của hợp chất tạo bởi Al(III) và nhóm
a/b=a’/b’ x=b’,y=a’
áp dụng: Lập CTHH của
hợp chất tạo bởi:
+ Na(I)và S(II) : Na2S+Fe(III) và O(II) : Fe2O3
+Al(III) và Cl(I) : AlCl3
Trang 32Tuần 8
Tiết 15: bài luyện tập 2
Ngày soạn:8/10/2014 Ngày dạy:16/10/2014
I Mục tiêu :
1 Kiến thức
- Củng cố cách ghi và ý nghĩa của CTHH, khái niệm hoá trị và quy tắc hoá trị
- Lập CTHH của hợp chất dựa theo hóa trị ; Tính PTK
- GV chuẩn bị trớc các phiếu học tập ( theo nội dung triển khai trong tiết học)
- Bảng phụ ghi đầu bài các bài tập phần luyênh tập
III Tổ chức dạy học :
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
? Nêu các bớc tiến hành lập CTHH của hợp chất dựa theo hóa trị?
Lập CTHH của hợp chất tạo bởi S(VI) và O
Trang 33Hoạt động 2 : Ôn tập lí thuyết
? Em hãy nêu cách ghi CTHH của đơn
chất và hợp chất ? Cho VD
- GV: y/c tiếp tục nêu VD CTHH của h/c
+ Hãy phát biểu quy tắc hoá trị và cho
biết chúng ta vận dụng quy tắc này để làm
b Hợp chất: AXBY : AXBYC2
- VD: CaO; SO3
Mg(OH)2; NaPO4
* Mỗi CTHH chỉ 1 phân tử của chất trừ đ/c A)
2 Hoá trị: là con số biểu thị khả năng liên kết
của ngtử hay nhóm ngtử
Quy tắchoá trị với hợp chất Aa
XBb Y
A; B là ngtử hay nhóm ngtử
a, b là hoá trị của A, B-> x.a= b.y
a Tính hóa trị ch a biết
III.1 TD: AlIII
aFb
3 ->b = = I 3
II.3
AlIII
2(SO4)II
3 ->a = = III 2
b Lập công thức hoá học:
TD:
- CuXOY -> x/y = II/II = 1/1-> x= 1; y = 1
Trang 34Gv hớng dẫn cho HS cách lập nhanh
CTHH dựa theo quy tắc hóa trị
Trong công thức AxBy khi biết hóa trị a,b
chung thì rút gọn lấy số đơn giản nhất
áp dụng cho HS làm bài tập 10.6, 10 7
(SBT)
2 Bài tập 4 - tr/ 41
a KCl = 39 + 35,5 = 74,5AlCl3 = 27 + 35,5.3 = 133,5
BaCl2 = 137+ 35,5.2 = 208
b K2SO4= 2.39 + 32 + 416 = 174 BaSO4 = 137 + 32 + 4.16 = 233
Al2(SO4)3 = 2.27 +3 ( 32 + 16.4) = 342Bài 10.6 (SBT)
PH3 ; P2O5, FeBr3, Ca3N2
Hoạt động 4 : Củng cố và dặn dò
*Củng cố
- GV gọi HS lên làm BT 3 thêm phần tính PTKCông thức đúng: Fe2(SO4)3 = 2 x 56 + 3( 32 +16.4) = 400
Bài tập: Một số HS viết các công thức hoá học sau:
AlCl 4 AlNO 3 Al(OH) 2
-Đơn chất, hợp chất, ngtố hoá học, phân tử
-ý nghĩa của ký hiệu và CTHH
-Lập CTHH của hợp chất - tính PTK làm lại các BT 1;2 sgk
-Giờ sau kiểm tra 1 tiết
Trang 35Tiết 16: Kiểm tra 1 tiết
Ngày soạn:9/10/2014 Ngày dạy: 17/10/2014
Hoạt động 1 : Phát đề bài cho HS
I.Trắc nghiệm khách quan( 3,0 điểm)
Hãy khoanh tròn vào chữ cái A , B, C, D ở mỗi câu trả lời đúng:
Câu 1: Nguyên tử đợc cấu tạo bởi các loại hạt:
A Electron B Proton C Nơtron D Cả A, B, C
Câu 2: Nguyờn tử trung hũa về điện là do trong nguyờn tử cú:
A Cú số p = số n; C Cú số n = số e;
Trang 36B Cú số p = số e; D Tổng số p và số n = số e.
Câu 3: Trong nhóm các CTHH của đơn chất sau, nhóm CTHH nào hoàn toàn đúng?
A Fe, S2, N2, P B Cu, S, Cl2, H2
C K, N, Cl2, O2 D Mg, Na, P, C2
Câu 4: Dãy các chất nào sau đây đều là những hợp chất:
A H2O, CuO, H2SO4, HCl B HCl, Zn, KClO3,Cu
C. H2SO4, Fe, CuSO4, Na2CO3 D Al, S, H2S, NaCl
Câu 5 : Trong công thức AlxOy, các chỉ số x, y lần lợt là :
Câu 6 : Nhóm các CTHH nào sau đây viết đúng :
II Tự luận: (7,0điểm)
Câu 1(1đ): Phát biểu nội dung quy tắc hóa trị và viết công thức dạng tổng quát?
Câu 1(2đ): Em hãy viết CTHH , tính PTK và chỉ ra đâu là đơn chất đâu là hợp chất
Câu 2(2đ): Em hãy lập CTHH của các hợp chất tạo bởi:
a, Ba(II) và O b, (I)Fe(III) và (SO4) (II)
Câu 4(1đ) : Lập nhanh CTHH của các hợp chất tạo bởi:
+K(I) và O +S(IV) và O
+Mg(II) và Cl(I) +Fe(III) và (NO3)(I)
Câu 5(1đ): Một hợp chất tạo bởi một nguyên tử của nguyên tố X với hai nguyên tử oxi
và có PTK nặng gấp 2 lần PTK của oxi
Xác định tên và KHHH của nguyên tố X
Đáp án và biểu điểm chấm
I trắc nghiệm khách quan ( 3,0điểm)
Mỗi câu đúng chấm 0,5 điểm
II Tự luận (7,0 điểm)
Trang 370,25 ®iÓm0,25 ®iÓm0,25 ®iÓm0,25 ®iÓm
0,25 ®iÓm0,25 ®iÓm0,25 ®iÓm0,25 ®iÓm
Trang 38- HS nhận biết và phân biệt đợc hiên tợng vật lý và hiện tợng hoá học
- Nhận biết những hiện tợng vật lí và hóa học xảy ra trong cuộc sống
• Hoá chất: Bột sắt, lu huỳnh, đờng
• Gv:Chuẩn bị sẵn hỗn hợp bột sắt + bột S theo dúng tỉ lệ 7;4 về khối lợng
• HS: Tìm hiểu về hiện tợng đun sôi nớc , nớc đá …
đổi nớc muối cho biết: nớc và
muối có sự thay đổi những gì?
Muối còn là muối nữa không?
t- HS khác bổ sung+ Muối và nớc chỉ thay
đổi về trạng thái tồn tạinhng muối vẫn là muối, n-
I/ Hiện t ợng vật lý
Tiết 17
Trang 39hiện tợng vật lí ?
Gv: Vậy nếu chất biến đổi mà
tạo thành chất khác thì gọi là gì?
biến đổi nh thế nào?
-GV :Vậy các qt biến đổi trên có
phải là ht vật lí không ? tại sao?
GV: Đó là HT hoá học
GV nhắc lại hiện tợng TN1,
TN2 chất đều biến đổi tạo thành
chất mới → HT hóa học
?Vậy hiện tợng hóa học là gì?
GV chốt
Gv cho Hs nêu TD về các hiện
t-ớc vẫn là nt-ớc, không cóchất mới tạo ra
*Kết luận: Hiện tợng vật
lý là hiện tợng không cóchất mới tạo ra khi biến
đổi chất-HS trả lời
HĐ nhóm
HS kiểm tra dụng cụ vàhóa chất đã chuẩn bị HS: Bột sắt : xám Bột S: vàng
HS làm TN 1aSắt bị nam châm hút -Hs đọc SGK, làm thínghiệm, trao đổi thảo luậnnhóm Đại diên nhómbáo cáo nhóm khácnhận xét và bổ sung
+ nêu HTHS: Sau khi đun nóng cả
sắt và S đã bị biến đổithành chất khác
+HS Kết luận
HS kiểm tra dụng cụ vàhóa chất TN 2
HS nêu cách tiến hành thínghiệm 2
→ HS nêu hiện tợng thínghiệm → nhận xét
trắng vàng nâu đenHS: Sự biến đổi trên khôngphải là hiện tợng vật lí vì
đờng đã bị biến đổi thànhchất khác
HS n/c sgk trả lời
*Kết luận: Hiện tợngchất biến đổi (trạngthái )mà vẫn giữnguyên là chất ban đầugọi là hiện tợng vật lí
II/ Hiện t ợng hoá học
1 Thí nghiệm
TN1 a:
Không có sự biến đổi vềchất
TN1 b:
- Đun nóng hỗn hợp bột
S và Fe
- Hiện tợng : Hỗn hợpnóng sáng → chất rắn
đen + Đờng bị phân hủythành than và nớc
Trang 40ợng hóa học trong cuộc sống
Cho Hs thảo luận nhóm:
Học sinh đọc kết luậncuối bàì
2.Kết luận:
Hiện tợng hoá học làhiện tợng chất biến đổi
có tạo ra chất mới
* Kết luận chung (sgk)
Hoạt động 3: Củng cố:
BT: Hãy điền từ hoặc cụm từ vào chỗ trống cho thích hơp
a với các có thể xảy ra những BĐ thuộc 2 loại HT Khi có sự thay
đổi về mà vẫn giữ nguyên thì BĐ thuộc loại HT còn
khi có sự BĐ này thành khác , sự BĐ thuộc loại HT
Ngày soạn:15/10/2014 Ngày dạy :24/10/2014