Những nội dung 2 bên thống nhất: 100% + Tiền lương tháng 13 được trả cho NLĐ căn cứ vào thời gian làm việc thực tế tại công ty.. Tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp và nâng lương: 3.1 Tiền
Trang 1CÔNG TY Địa chỉ:
THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ
Tháng …/20
Trang 2
Đơn vị chủ quản: ………
Đơn vị: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /CV
V/v Đăng ký thỏa ước lao động tập thể. Đà Nẵng, ngày … tháng năm
ĐƠN ĐĂNG KÝ THOẢ ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ
Chúng tôi gồm có:
1 Đại diện người sử dụng lao động:
Họ tên: Chức vụ:
2 Đại diện tập thể người lao động:
Họ tên: Chức vụ:
Đăng ký thỏa ước lao động tập thể đã ký kết ngày tháng năm
- Xây dựng thỏa ước lao động tập thể sửa đổi, bổ sung
Đề nghị được đăng ký tại:
Tài liệu đăng ký gồm có bản thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp kèm theo phụ lục (nếu có) và 01 biên bản lấy ý kiến tập thể lao động./
CÔNG ĐOÀN
(Ký tên, đóng dấu)
GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP
(Ký tên, đóng dấu)
Trang 3CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Đà Nẵng, ngày tháng năm 2015
BIÊN BẢN V/v tổ chức thương lượng tập thể giữa Ban chấp hành công đoàn cơ sở và Công ty
Hôm nay, vào lúc: h ngày tháng năm 2015, tại Công ty Ban Chấp hành công đoàn cơ sở Công ty tổ chức phiên họp thương lượng tập thể theo đúng quy định của Bộ Luật Lao động
I Thành phần:
a Về phía doanh nghiệp: (chủ trì)
- Ông (bà): Ông
b Về phía BCH CĐCS :
- Ông (bà):
- Ông (bà):
d Thư ký
- Ông (bà): Bà
II Nội dung:
Căn cứ quy định của Bộ Luật Lao động và Luật công đoàn 2012 Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của các bên trong quan hệ lao động
Công đoàn và Công ty thương lượng các nội dung sau:
1 Các nội dung thương lượng: (Công ty trích nội dung thương lượng trong TƯLĐTT) – Một số nội dung mẫu
- Tiền lương tháng 13, tiền thưởng
- Tiền lương làm thêm giờ
- Các loại phụ cấp lương
- Thời gian thử việc
- Trợ cấp mất việc làm
- Chế độ phúc lợi:
+ Các khoản thưởng cho NLĐ vào các dịp lễ Tết Dương lịch, Tết Âm lịch, 30.4, 1.5, Giỗ tổ Hùng Vương, 2.9, 8.3, 20.10,
+ Phúng viếng cha mẹ (cả bên vợ và bên chồng), con của người lao động chết, người lao động chết
+ Người lao động đau ốm nặng
+ Công ty tổ chức cho người lao động đi tham quan du lịch
Sau khi bàn bạc, thỏa thuận, hai bên thống nhất một số nội dung thương lượng
cụ thể sau:
2 Những nội dung 2 bên thống nhất: 100%
+ Tiền lương tháng 13 được trả cho NLĐ căn cứ vào thời gian làm việc thực tế tại công ty Công ty thông báo tiền lương tháng 13 cho NLĐ biết, chậm nhất 20 ngày trước ngày nghỉ Tết nguyên đán Mức chi tiền lương tháng 13 cho NLĐ thấp nhất bằng mức lương tối thiểu vùng do chính phủ quy định Đối với những NLĐ chưa đủ
Trang 412 tháng làm việc thì lương tháng 13 tính theo thời gian làm việc thực tế tại đơn vị trong năm là đồng/tháng làm việc Lương tháng 13 được trả làm đợt:
+ Quy chế khen thưởng do công ty ban hành và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của Ban chấp hành Công đoàn cơ sở, bao gồm khen thưởng định kỳ và khen thưởng đột xuất
- Khen thưởng định kỳ: cho tập thể, cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
được giao theo Quy chế thi đua – khen thưởng của Công ty
- Khen thưởng đột xuất: cho tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc hoặc
có những đóng góp đem lại hiệu quả cho Công ty
+ Làm thêm giờ đối với lao động nữ: Đối với lao động nữ mang thai từ tháng
thứ 07 trở lên hoặc đang nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi thì không bố trí làm thêm
giờ, làm các công việc nặng nhọc, đi công tác xa (ngoài tỉnh, thành phố nơi có trụ sở làm việc của NLĐ)
+ Các nội dung thương lượng khác:
- Mừng NLĐ cưới: đồng/người
- Phúng viếng cha mẹ (cả bên vợ và bên chồng), vợ hoặc chồng, con của NLĐ chết; NLĐ chết: đồng/người, vòng hoa, hương đèn
- Hỗ trợ người lao động, gia đình người lao động bị thiên tai, hoạn nạn hoặc gặp hoàn cảnh đặc biệt khó khăn: từ đồng đến đồng/người (Tùy trường hợp)
- NLĐ đau, ốm nặng hoặc sinh đẻ (có giấy chứng nhận của Bệnh viện): được
hỗ trợ đồng/người
- Chiến thắng Miền Nam 30/4 và Ngày quốc tế lao động 1/5: được thưởng
đồng/người
- Tết Dương lịch, Giỗ Tổ vua Hùng, Quốc Khánh: được thưởng đồng/người
- Tết Âm lịch: được thưởng đồng/người - Tết Dương lịch, Giỗ Tổ vua Hùng, Quốc Khánh: được thưởng đồng/người
- Tết Âm lịch: được thưởng đồng/người
- Tặng quà lao động nữ vào ngày 8 tháng 3 và ngày 20 tháng 10 hàng năm: với mức đồng/người (chỉ tặng cho lao động nữ)
- Tham quan du lịch nghỉ ngơi ít nhất 1 lần/1 năm (Tùy tình hình tài chính của đơn vị)
- Đồng phục: Mỗi năm người lao động được trang bị bộ đồng phục trị giá
đồng
- Hỗ trợ tiền cơm trưa cho người lao động trị giá đồng/người
- Tùy từng trường hợp cụ thể, Công ty xét chi trợ cấp khó khăn đột xuất cho Người lao động
3 Những nội dung 2 bên chưa thống nhất, cần tiếp tục thương lượng.
- Không có
4 Những nội dung 2 bên còn có nhiều ý kiến khác nhau:
- Không có
Trang 5Những nội dung 2 bên đã thống nhất, đề nghị các phòng, ban có liên quan của công ty phối hợp với BCH CĐCS công bố công khai cho mọi người được biết và lấy
ý kiến của tập thể lao động về nội dung đã thỏa thuận thống nhất
Nếu có trên 50% ý kiến tập thể lao động đồng ý, thì đưa vào bản Thỏa ước lao động tập thể để 2 bên tiến hành ký kết thỏa ước lao động tập thể vào ngày / /2015
Nội dung trên, được 2 bên thống nhất thông qua Cuộc họp kết thúc vào lúc h cùng ngày
Thư ký TM Ban Chấp hành Công đoàn TM.Công ty
Trang 6CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Đà Nẵng, ngày tháng năm 2015
BIÊN BẢN Lấy ý kiến tập thể lao động về nội dung Thỏa ước lao động tập thể
1 Tổng số CNVN và người lao động của doanh nghiệp: người
2 Phương thức lấy ý kiến:
- Lấy ý kiến toàn thể công nhân viên chức và người lao động thông qua chữ ký
- Lấy ý kiến toàn thể công nhân viên chức và người lao động thông qua biểu quyết
3 Số người được lấy ý kiến:
(Ngoài việc tổ chức lấy ý kiến tập thể người lao động, nếu có tổ chức lấy ý kiến của đại biểu thì ghi rõ thành phần tham dự, số lượng người được lấy ý kiến của từng thành phần)
4 Số người tán thành nội dung Thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp: người
Tỷ lệ tán thành: %
5 Số người không tán thành nội dung Thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp: người
Tỷ lệ không tán thành: %
6 Những điều khoản không tán thành:
(Tại từng điều, khoản không tán thành doanh nghiệp ghi rõ tỷ lệ % không tán thành)
(Họ và tên, chức danh, ký tên, đóng dấu)
Trang 7Công ty CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
.,ngày tháng năm 20
THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ
- Căn cứ Bộ luật Lao động và Luật Công đoàn năm 2012
- Căn cứ Nghị định số 44/2013/NĐ-CP ngày 10/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về hợp đồng lao động; Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10/5/2013 của Chính phủ quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và An toàn Lao động, vệ sinh lao động; Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung Bộ Luật Lao động
- Để đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của hai bên (người sử dụng lao động và NLĐ) trong mối quan hệ lao động tại Công ty
Chúng tôi gồm có:
ĐẠI DIỆN NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG:
ĐẠI DIỆN TẬP THỂ NGƯỜI LAO ĐỘNG:
Hai bên thương lượng, thỏa thuận và ký Thỏa ước lao động tập thể với các điều khoản sau:
CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Đối tượng thi hành.
- Đối tượng thi hành bản Thỏa ước này gồm Ban Giám đốc (BGĐ), Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở (BCH.CĐCS) và toàn thể NLĐ của Công ty
- Thỏa ước này là cơ sở để giải quyết quyền lợi và nghĩa vụ của 2 bên và là cơ
sở giải quyết tranh chấp lao động tại Công ty
Điều 2 Thể thức ký kết.
- Thỏa ước này đã được lấy ý kiến của toàn thể NLĐ, được BCH CĐCS cùng với Ban Giám đốc Công ty thương lượng, thỏa thuận thông qua và ký kết
- Bản Thỏa ước lao động tập thể này được lập thành 05 bản bằng Tiếng Việt
và gửi cho:
+ Ban Giám đốc Công ty giữ 01 bản;
+ Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở giữ 01 bản;
+ Gửi Liên đoàn Lao động TP Đà Nẵng hoặc công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở giữ 01 bản
Trang 8+ Gửi Sở Lao động - Thương binh & Xã hội thành phố Đà Nẵng giữ 01 bản + Gửi cho tổ chức đại diện NSDLĐ (nếu trường hợp NSDLĐ đó là thành viên)
CHƯƠNG II NHỮNG NỘI DUNG 2 BÊN THỐNG NHẤT THỰC HIỆN Điều 3 Tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp và nâng lương:
3.1 Tiền lương
- Công ty áp dựng thang bảng lương theo ngạch, bậc, hệ số của công ty làm
mức lương ghi trên hợp đồng lao động; mức lương trên là cơ sở để xác định mức đóng BHXH, BHYT, BHTT và các khoản thu khác theo quy định của Nhà nước, đồng thời cũng là cơ sở để xác định các quyền lợi như lương hưu, chế độ trợ cấp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm
- Tiền lương trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương công việc đó.(thay đổi theo mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định)
- NLĐ được trả lương từ ngày 01 đến ngày 05 hàng tháng Trong trường hợp đặc biệt phải trả lương chậm thì không được chậm quá 10 ngày
- Nếu có nhu cầu làm thêm giờ thì người lao động được trả lương làm thêm giờ theo điều 97 của Bộ Luật lao động 2012
+ Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%
+ Vào ngày nghỉ hàng tuần, ít nhất bằng 200%
+ Vào ngày Lễ, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300%, chưa kể tiền lương ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày
Mức tiền lương thử việc: (đưa vào TƯLĐTT nếu cao hơn 85% theo quy định của Luật Lao động
- Tiền lương làm thêm giờ: đối với ngày thường, ngày nghỉ hàng tuần, ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ có hưởng lương (đưa vào TƯLĐTT nếu cao hơn mức quy định theo điều 97 của Luật Lao động)
- NLĐ làm việc đủ thời gian năm sẽ được nâng lương theo quy chế của công
ty NLĐ có thể được xét tăng lương đột xuất khi có thành tích đặc biệt xuất sắc trong công tác và học tập
- Trong trường hợp phá sản, giải thể, hoặc thanh lý công ty, tất cả các khoản tiền lương đang còn nợ NLĐ sẽ được ưu tiên thanh toán theo quy định của pháp luật
- Các loại phụ cấp lương theo quy định của Công ty: (Đơn vị ghi cụ thể từng loại phụ cấp)
Phụ cấp trách nhiệm và kỹ năng:
Phụ cấp đi lại:
Phụ cấp cước phí điện thoại di động:
Phụ cấp công việc đặc biệt:
Phụ cấp cơm ca:
Trang 9- NLĐ có quyền tạm ứng lương trong các trường hợp cần thiết, và có lý do chính đáng Việc trừ những khoản tạm ứng tiền lương được thực hiện theo nội dung
mà NLĐ đã thỏa thuận trước với NSDLĐ
3.2 Tiền thưởng
- Quy chế khen thưởng do công ty ban hành và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của Ban chấp hành Công đoàn cơ sở, bao gồm khen thưởng định kỳ và khen thưởng đột xuất
- Khen thưởng định kỳ (tháng, quý): cho tập thể, cá nhân hoàn thành xuất
sắc nhiệm vụ được giao theo Quy chế thi đua – khen thưởng của Công ty
- Khen thưởng đột xuất (năng suất, sáng kiến ): cho tập thể, cá nhân có
thành tích xuất sắc hoặc có những đóng góp đem lại hiệu quả cho Công ty
- NLĐ có quyền khiếu nại về chế độ phân phối tiền lương, tiền thưởng lên NSDLĐ và phải được trả lời sau 3 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại
- Tiền lương tháng 13 được trả cho NLĐ căn cứ vào thời gian làm việc thực tế tại công ty Công ty thông báo tiền lương tháng 13 cho NLĐ biết, chậm nhất 20 ngày trước ngày nghỉ Tết nguyên đán Mức chi tiền lương tháng 13 cho NLĐ thấp nhất bằng mức lương tối thiểu vùng do chính phủ quy định Đối với những NLĐ chưa đủ
12 tháng làm việc thì lương tháng 13 tính theo thời gian làm việc thực tế tại đơn vị trong năm là đồng/tháng làm việc Lương tháng 13 được trả làm đợt:
Điều 4 Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, làm thêm giờ, nghỉ giữa ca 4.1 Thời giờ làm việc
- Người lao động làm việc giờ/ngày(có thể ít hơn 8 giờ/ngày, 48 giờ/tuần) Buổi sáng: từ đến
Buổi chiều: từ đến
Chiều thứ bảy và ngày chủ nhật được nghỉ (Có thể nghỉ thêm sáng thứ 7) Trường hợp được sự điều động của Công ty làm việc trong những ngày nghỉ theo quy định thì người lao động được nghỉ bù vào ngày hôm sau, nếu công việc không thể nghỉ bù thì được Công ty trả lương làm ngoài giờ theo quy định trong Nội quy lao động
4.2 Làm thêm giờ
- Công ty và NLĐ thỏa thuận thời gian làm thêm giờ nhưng không quá 04 giờ trong một ngày làm việc, không quá 200 giờ trong một năm
- Đối với lao động nữ mang thai từ tháng thứ 07 trở lên hoặc đang nuôi con
nhỏ dưới 12 tháng tuổi thì không bố trí làm thêm giờ, làm các công việc nặng nhọc,
đi công tác xa (ngoài tỉnh, thành phố nơi có trụ sở làm việc của NLĐ)
4.3 Thời giờ nghỉ ngơi, nghỉ giữa ca
- NLĐ làm việc giờ liên tục thì được nghỉ giữa ca phút
- Hàng tuần, NLĐ được nghỉ ngày (tối thiếu 1.5 ngày) Trong trường hợp do chu kỳ lao động không thể nghỉ hàng tuần thì công ty phải đảm bảo cho NLĐ được nghỉ bình quân 1 tháng ít nhất ngày (tối thiểu 4 ngày)
Trang 10- Người lao động được nghỉ phép theo Luật Lao động (tối thiểu 12 ngày, có thể nhiều hơn) Số ngày nghỉ phép hàng năm được tăng thêm theo thâm niên làm việc tại Công ty, cứ năm (tối thiểu 05 năm) được nghỉ thêm một ngày Số ngày nghỉ phép hàng năm được thực hiện năm nào dứt điểm năm đó, nếu NLĐ chưa được nghỉ hết số ngày phép thì được thanh toán tiền những ngày chưa nghỉ này
- Các chế độ tạm ứng, thanh toán tiền lương trong thời gian nghỉ, tiền tàu xe và tính thời gian đi đường thực hiện theo các Điều 113_Bộ Luật Lao động năm 2012 và Nội quy lao động của Công ty
- NLĐ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương 10 ngày
+ Tết Dương lịch (ngày 1/1 dương lịch);
+ Tết âm lịch 5 ngày (1 ngày cuối năm và 4 ngày đầu năm);
+ Ngày chiến thắng 1 ngày (ngày 30/4);
+ Ngày quốc tế lao động 1 ngày (ngày 1/5);
+ Ngày Quốc khánh 1 ngày (ngày 2/9);
+ Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương 1 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch)
+ Các ngày nghỉ trên nếu trùng vào ngày thứ bảy, chủ nhật thì NLĐ được nghỉ bù vào ngày tiếp theo
- Nghỉ việc riêng hưởng nguyên lương trong những trường hợp sau:
+ Kết hôn, nghỉ 03 ngày;
+ Con kết hôn, nghỉ 01 ngày;
+ Bố mẹ (bao gồm cả bên chồng hoặc vợ) chết, vợ hoặc chồng chết, con chết, nghỉ 03 ngày
+ Tùy theo Công ty có thể có thêm ngày nghỉ: Noel, thành lập công ty
- Hàng năm, Công ty tổ chức nghỉ mát cho CNLĐ ở trong nước hoặc nước ngoài Số ngày nghỉ do Công ty quy định cho từng năm và không bị trừ vào ngày phép thường niên
- Ngoài thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương như qui định định mục 1 điều
này, công ty xem xét cho NLĐ nghỉ không hưởng lương để hỗ trợ NLĐ giải quyết
các vấn đề của gia đình hoặc bản thân trong một thời gian nhất định mà không ảnh hưởng đến công ty tại thời điểm NLĐ xin nghỉ hoặc sau đó
Điều 5 Bảo đảm việc làm đối với NLĐ
- Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:
a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn; Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng
b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn; Hợp đồng lao động xác định thời hạn
là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng
Khi hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai