1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Mẫu nội quy lao động

17 419 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 186 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay, nội quy lao động là một quy định bắt buộc với tất cả các doanh nghiệp. Tuy nhiên việc xây dựng nội quy lao động ra sao cho phù hợp với quy định của Luật lao động thì không phải ai cũng nắm được. Tham khảo nội quy lao động dưới đây sẽ giúp các bạn có thể xây dựng cho Doanh nghiệp mình nội quy lao động

Trang 1

CÔNG TY

NỘI QUY LAO ĐỘNG

Hà nội, tháng năm

Trang 2

Mục lục

Chương I: Những quy định chung

Chương II: Thời gian làm việc và nghỉ ngơi

Chương III: Tuyển dụng và đào tạo

Chương IV: Trật tự trong công ty

Chương V: Bảo vệ tài sản và bí mật công nghệ của công ty

Chương VI: An toàn lao động và vệ sinh lao Động

Chương VII: Khen thưởng, Hình thức kỷ luật và trách nhiệm vật chất

Chương VIII: Điều khoản thi hành

Trang 3

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc _

Hà nội, ngày tháng năm

NỘI QUY LAO ĐỘNG

- Căn cứ Bộ luật Lao động của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam ngày 23/6/1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02/4/2002, có hiệu lực từ ngày 01/01/2003;

- Căn cứ Nghị định số 41/1995/NĐ-CP ngày 06/7/1995 của Chính phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất; Nghị định số 33/2003/NĐ-CP ngày 02/4/2003 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 41/1995/NĐ-CP ngày 06/7/1995 của Chính phủ;

- Căn cứ Thông tư số 19/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22/9/2003 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 41/CP ngày 06/7/1995 của Chính phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động và trách nhiệm vật chất; Nghị định số 33/2003/NĐ-CP ngày 02/4/2003 của Chính phủ;

- Căn cứ vào tình hình thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức lao động trong Công ty;

Tổng Giám đốc - Công ty ban hành Nội quy lao động thực hiện trong Công

ty bao gồm các quy định cụ thể sau đây:

CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1: Đối tượng áp dụng

Nội quy lao động này được áp dụng với toàn thể người lao động làm việc trong Công ty Cổ phần dưới mọi hình thức và các loại Hợp đồng lao động kể cả người lao động đang trong thời gian tập sự, học việc và thử việc

Điều 2: Cơ sở Pháp lý

Nội quy lao động này là cơ sở pháp lý nội bộ áp dụng cho việc giải quyết các quan hệ lao động,

kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất trong Công ty Nội quy lao động có hiệu lực thi hành kể

từ ngày được Sở Lao động Thương binh và Xã hội Thành phố Hà nội chấp thuận thông qua

Điều 3: Giải thích từ ngữ trong Nội quy lao động

1 Công ty là: Công ty

2 Ban Giám đốc: bao gồm: Tổng Giám đốc, Giám đốc các chi nhánh, Giám đốc các Bộ phận, Kế toán trưởng

3 Trưởng bộ phận được hiểu là Giám đốc các Bộ phận, Trưởng phòng, Kế toán trưởng

4 Người lao động: là những cán bộ, nhân viên trực tiếp làm việc tại các bộ phận của Công

ty, bao gồm cả người lao động đang trong thời gian thực tập, học việc, thử việc

CHƯƠNG II THỜI GIAN LÀM VIỆC VÀ THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI Điều 4: Thời gian làm việc

Thời gian làm việc làm việc tuân thủ quy định của Bộ luật lao động hiện hành trên nguyên tắc:

1 Mỗi ngày làm việc 8 giờ hoặc mỗi tuần làm việc 48 giờ

Trang 4

Ngày làm việc: từ thứ hai đến thứ bảy hàng tuần.

2 Giờ làm việc:

3 Giờ làm việc và giờ nghỉ giải lao có thể được điều chỉnh cho phù hợp với tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của từng bộ phận, tổ, đội nhưng được tuân thủ quy định tại khoản 1 điều này

Điều 5: Làm thêm giờ

1 Vì lý do sản xuất kinh doanh, Người lao động có thể được yêu cầu làm thêm giờ hoặc vào các ngày nghỉ Trong trường hợp đó, Công ty sẽ thoả thuận với Người lao động nhưng đảm bảo thời gian làm thêm giờ không quá 04 giờ/01 ngày, 200 giờ/01 năm;

2 Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận làm thêm giờ những không quá 4 giờ/1 ngày, 200 giờ/1 năm, trong trường hợp đặc biệt được làm thêm không quá 300 giờ/ 1 năm do Chính phủ quy định, sau khi tham khảo ý kiến của Tổng liên đoàn lao động Việt Nam

và đại diện của người sử dụng lao động

3 Làm ngoài giờ phải có giấy đề nghị được sự đồng ý của người phụ trách và nộp cho phòng hành chính tổ chức trước thời gian dự định làm

4 Người lao động làm thêm giờ được trả lương theo đơn giá tiền lương cơ bản hoặc tiền lương của công việc đang làm và căn cứ theo số giờ làm thêm thực tế như sau:

3.1 Làm thêm giờ vào ngày thường: mỗi giờ làm thêm người lao động được hưởng tiền lương

ít nhất bằng 150% tiền lương cơ bản

3.2 Làm thêm giờ vào ngày nghỉ hàng tuần: mỗi giờ làm thêm người lao động được hưởng lương ít nhất bằng 200% tiền lương cơ bản

3.3 Làm thêm giờ vào ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương: mỗi giờ làm thêm người lao động được hưởng lương ít nhất bằng 300% tiền lương cơ bản

3.4 Làm thêm giờ vào ban đêm (từ 22 giờ đến 6 giờ hoặc từ 21 giờ đến 5 giờ): người lao động được hưởng thêm ít nhất bằng 30% tiền lương cơ bản

Điều 6: Thời gian nghỉ ngơi

1 Mỗi tuần người lao động được nghỉ ít nhất 01 ngày vào chủ nhật hoặc vào ngày cố định khác trong tuần tùy theo tính chất công việc Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hàng tuần thì người lao động được nghỉ bình quân 1 tháng ít nhất 4 ngày

2 Người lao động được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương trong những ngày lễ sau:

− Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01/01 Dương lịch);

− Tết Âm lịch : 05 ngày;

− Ngày giỗ tổ Hùng Vương: 01 ngày ( ngày 10/3 Âm lịch);

− Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30/4 Dương lịch);

− Ngày Quốc tế Lao động: 01 ngày (ngày 01/5 Dương lịch);

Nếu những ngày nghỉ nói trên trùng vào ngày nghỉ hàng tuần thì Người lao động được nghỉ bù vào ngày tiếp theo

Trường hợp khẩn cấp, Công ty có thể thay đổi lịch nghỉ lễ Trong trường hợp này, Công ty thoả thuận trước với Người lao động và Công ty sẽ phải bảo đảm quyền lợi cho Người lao động theo đúng quy định của Bộ luật Lao động

3 Nghỉ hàng năm:

Trang 5

3.1 Người sử dụng lao động có quyền quy định lịch nghỉ phép hàng năm sau khi tham khảo ý kiến của Chủ tịch Công đoàn và phải thông báo trước cho người lao động

3.2 Phép năm được tính theo năm làm việc: từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 dương lịch hàng năm

3.3 Người lao động có đủ 12 tháng làm việc tại Công ty được nghỉ hàng năm và hưởng nguyên lương như sau:

- Mười hai (12) ngày trong điều kiện bình thường

- Mười bốn (14) ngày đối với các người lao động làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, ở những nơi làm việc khắc nghiệt (sẽ do Tổng Giám đốc quy định cụ thể)

3.4 Người lao động có thời gian làm việc dưới 12 tháng tại Công ty thì số ngày phép năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc

3.5 Số ngày nghỉ phép năm sẽ được tăng lên theo thâm niên làm việc tại Công ty, sau 03 năm đầu làm việc tại Công ty người lao động sẽ được cộng thêm 01 ngày phép năm; và mỗi 1 năm kế tiếp người lao động được cộng 01 ngày phép năm

3.6 Do yêu cầu sản xuất kinh doanh thực sự cần thiết, Công ty xét thấy việc nghỉ phép cần phải chấm dứt trước thời hạn, Công ty có quyền yêu cầu người đó trở lại làm việc Việc nghỉ phép tiếp sẽ được bù lại sau đó;

3.7 Người lao động có thể thoả thuận với Công ty để nghỉ phép năm thành nhiều lần, trong từng thời điểm thích hợp sau khi đã được sự đồng ý của các Trưởng bộ phận

3.8 Người lao động phải nộp đơn xin nghỉ phép 02 ngày trước khi nghỉ phép trong trường hợp

số ngày nghỉ phép ít hơn 03 ngày liên tục và nộp đơn xin nghỉ phép 07 ngày đến 30 ngày (Tăng theo số ngày nghỉ phép) trước khi nghỉ trong trường hợp số ngày nghỉ phép từ 03 ngày liên tục trở lên

3.9 Người lao động xin nghỉ phép phải làm Đơn xin nghỉ phép và phải có:

- Phê duyệt của Trưởng bộ phận đối với trường hợp nghỉ từ 2 ngày trở xuống

- Phê duyệt của Tổng Giám đốc đối với trường hợp nghỉ từ 3 ngày trở lên và nghỉ không lương

- Đối với những trường hợp nghỉ khẩn cấp, người lao động phải thông báo ngay cho Trưởng

bộ phận hoặc Tổng Giám đốc và phải bổ sung đơn xin nghỉ và các hồ sơ giấy tờ liên quan cho bộ phận nhân sự sau khi trở lại làm việc

3.10 Người lao động khi chấm dứt Hợp đồng lao động trước thời hạn mà chưa nghỉ hết số ngày phép trong năm thì Người lao động sẽ được yêu cầu nghỉ hết phép

3.11 Trường hợp người lao động không nghỉ phép theo quy định hàng năm thì người lao động

có quyền được nghỉ bù trong quý một của năm kế tiếp

4 Người lao động được nghỉ việc riêng vẫn hưởng nguyên lương trong các trường hợp sau:

o Bản thân người lao động kết hôn: nghỉ 03 ngày;

o Con kết hôn: nghỉ 01 ngày

- Nghỉ 03 ngày khi gia đình người lao động xảy ra một trong các trường hợp: Bố mẹ ( bên chồng hoặc bên vợ) chết, vợ hoặc chồng chết, con chết

5 Nghỉ việc riêng không hưởng lương:

Người lao động có thể thoả thuận với Người sử dụng lao động để thỏa thuận nghỉ việc riêng không hưởng lương (sau khi đã sử dụng hết số ngày nghỉ phép được hưởng trong năm) nhằm giải quyết việc riêng, nhưng phải đảm bảo không ảnh hưởng đến công việc chung Trưởng bộ phận xem xét và bố trí người thay thế nếu thấy lý do xin nghỉ là hợp lý Mọi trường hợp xin nghỉ không hưởng lương đều phải được sự đồng ý của Tổng giám đốc

Trang 6

6 Nghỉ ốm: Trường hợp người lao động bị ốm đau (có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền) hoặc bị tai nạn đột xuất thì được nghỉ việc, hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Bộ luật lao động và quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế cụ thể các trường hợp như sau:

6.1 Bị ốm đau, tai nạn rủi ro phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở y tế

- Thời gian tối đa được hưởng trợ cấp ốm đau theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội:

o 30 ngày/01 năm nếu người lao động đã đóng Bảo hiểm xã hội dưới 15 năm;

dưới 30 năm; và

o 60 ngày/01 năm nếu người lao động đã đóng Bảo hiểm xã hội trên 30 năm;

- Người lao động mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ y tế ban hành thì được hưởng chế độ ốm đau như sau:

o Tối đa không quá 180 ngày trong 01 năm tính cả ngày nghỉ Lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần;

o Hết thời hạn 180 ngày mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội

6.2 Có con dưới 07 tuổi bị ốm đau phải nghỉ việc để chăm sóc con và có xác nhận của bệnh viện

- Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau: trong 01 năm được tính theo số ngày chăm sóc con tối đa là 20 ngày làm việc nếu con dưới 03 tuổi; tối đa là 15 ngày làm việc nếu con từ

đủ 03 tuổi đến 07 tuổi

6.3 Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự huỷ hoại sức khoẻ, do say rượu hoặc sử dụng ma tuý, chất gây nghiện khác thì không được hưởng chế độ ốm đau

6.4 Nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau:

- Người lao động sau thời gian hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội mà sức khoẻ còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 05 ngày đến 10 ngày trong 01 năm

6.5 Người lao động được nhận tiền trợ cấp ốm đau do Quỹ Bảo hiểm xã hội chi trả với điều kiện phải có Giấy chứng nhận nghỉ hưởng Bảo hiểm xã hội của bệnh viện nơi người lao động đăng ký khám chữa bệnh Mức trợ cấp ốm đau được Bảo hiểm xã hội chi trả theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và trên cơ sở mức lương cơ bản dùng để đóng Bảo hiểm xã hội

7 Nghỉ không có lý do:

Mọi trường hợp nghỉ trước xin phép sau, nghỉ không xin phép (bao gồm cả nghỉ ốm đau), nghỉ việc riêng không được sự cho phép của Trưởng bộ phận hoặc Ban Giám đốc đều không được chấp nhận và được coi là nghỉ không có lý do và sẽ bị xử lý kỷ luật vi phạm nội quy, quy chế của Công ty tương ứng với mức độ của khuyết điểm đó

8 Thủ tục xin nghỉ và thẩm quyền cho phép người lao động được nghỉ trong các trường hợp sau đây:

8.1 Người lao động nộp Đơn xin phép nghỉ cho cấp quản lý có thẩm quyền nêu trên và bàn giao công việc cho người khác Trường hợp nghỉ đột xuất phải thông báo bằng điện thoại cho Trưởng bộ phận và nộp bù giấy xin nghỉ phép ngay ngày đầu tiên quay trở lại làm việc

8.2 Người lao động phải có sự đồng ý của người có thẩm quyền trong Công ty mới được phép nghỉ Dù người lao động đã nộp Đơn xin phép nghỉ, nhưng sau đó tự động nghỉ mà chưa được sự chấp thuận của người có thẩm quyền (như quy định đã nêu trên đây) cũng sẽ bị xem như là nghỉ không xin phép

Trang 7

Điều 7: Quy định riêng đối với lao động nữ

1 Công ty không sử dụng lao động nữ có thai trên 07 tháng hoặc con nhỏ dưới 12 tháng tuổi làm thêm giờ, làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, làm ca đêm hay đi công tác xa trừ khi được sự đồng ý của người lao động

2 Công ty sẽ không sa thải hoặc đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động đối với người lao động nữ vì lý do kết hôn, có thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp Công ty chấm dứt hoạt động

3 Người lao động nữ có thai có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động mà không phải bồi thường theo quy định tại Điều 41 Bộ luật lao động, nếu có giấy xác nhận của bệnh viện chứng nhận nếu tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi Trong trường hợp này, thời hạn mà người lao động nữ phải báo trước cho Công ty tuỳ thuộc vào thời hạn thầy thuốc chỉ định

4 Không được sử dụng người lao động nữ làm những công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất độc hại có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh đẻ và nuôi con, theo Danh mục

do Bộ Lao động Thương binh & Xã hội và Bộ y tế ban hành

5 Người lao động nữ làm công việc nặng nhọc, khi có thai đến tháng thứ bảy, được chuyển làm công việc nhẹ hơn hoặc được giảm bớt 01 giờ làm việc hàng ngày mà vẫn hưởng đủ lương

6 Người lao động nữ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi, được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc mà vẫn hưởng đủ lương Thời gian nghỉ trong ngày phải được sự đồng ý của Trưởng bộ phận

CHƯƠNG III TUYỂN DỤNG VÀ ĐÀO TẠO Điều 8: Tuyển dụng

1 Người xin việc sẽ được tuyển dụng sau khi đã vượt qua kỳ thi tuyển, được Công ty chấp thuận và được nhận quyết định tiếp nhận vào ngày làm việc đầu tiên và phải trải qua thời gian thử việc theo quy định

2 Người lao động mới vào làm việc tại Công ty phải tham gia khoá đào tạo cơ bản định hướng của Công ty do phòng hành chính nhân sự tổ chức

Điều 9: Thử việc

1 Người lao động phải trải qua giai đoạn thử việc: thời gian thử việc của người lao động không quá sáu mươi (60) ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn từ cao đẳng trở lên; không quá ba mươi (30) ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn kỹ thuật trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ và không quá sáu (6) ngày đối với công việc khác Trong trường hợp cần thiết Ban Giám đốc Công ty có thể quyết định thu ngắn thời gian thử việc

2 Trong thời gian thử việc, tác phong làm việc, sự tiến bộ và đóng góp của người lao động được đánh giá Nếu hoàn thành tốt công việc được giao trong thời gian này, sau khi làm đơn đề nghị và được Ban Giám đốc chấp thuận người lao động được ký Hợp đồng lao động chính thức với mức lương và các quyền lợi khác theo thoả thuận

3 Trong thời gian thử việc, nếu không đạt yêu cầu, không phù hợp với công việc hoặc không đủ tiêu chuẩn để ký Hợp đồng lao động chính thức, người thử việc có thể sẽ bị thôi việc mà không cần thông báo trước

4 Trong thời gian thử việc người lao động được hưởng lương tối thiểu bằng 85% mức lương cơ bản của chức danh thử việc

5 Thời gian thử việc được tính là thời gian người lao động làm việc cho Công ty

Điều 10: Đào tạo

Trang 8

1 Người lao động phải tham gia đầy đủ và tích cực các khoá đào tạo do Công ty tổ chức để tiếp thu kiến thức, nâng cao trình độ nghiệp vụ nhằm hoàn thành tốt công việc

2 Phải luôn có tinh thần học hỏi, tu dưỡng đáp ứng được yêu cầu của công việc

CHƯƠNG IV TRẬT TỰ TRONG CÔNG TY Điều 11: Người lao động phải tuân thủ nghiêm chỉnh các quy định về trật tự trong Công ty như

sau:

1 Đi làm đúng giờ, không về sớm hơn thời gian quy định

2 Người lao động phải thực hiện nghiêm chỉnh quy định chấm công hàng ngày

3 Không tự ý nghỉ việc không xin phép làm ảnh hưởng tới công việc chung

4 Người lao động phải tuân thủ sự điều hành của người trực tiếp phụ trách mình

5 Người lao động chỉ được phép thực hiện nhiệm vụ trong phạm vi khu vực làm việc có liên quan đến nhiệm vụ được giao

6 Không làm việc riêng, không đi lại lộn xộn, không gây ồn ào, mất trật tự làm ảnh hưởng đến những người xung quanh

7 Không chơi bài, đánh cờ, các hình thức cá cược ăn tiền, tổ chức ăn uống hoặc các trò chơi giải trí, không uống rượu, bia trong giờ làm việc quy định tại Công ty cũng như các khu vực làm việc bên ngoài Công ty theo quy định

8 Không được hút thuốc lá ở các khu vực, vị trí mà Công ty không cho phép

9 Không tụ tập nói chuyện riêng trong giờ làm việc

10 Trong giờ làm việc, người lao động phải chấp hành nghiêm chỉnh quy trình, quy chế làm việc của Công ty

11 Phải để xe đúng nơi quy định

12 Nghiêm cấm mang chất nổ, chất cháy, vũ khí và các chất liệu, thiết bị khác (nếu không được phép) vào Công ty

13 Làm việc ngoài giờ phải có kế hoạch, báo cáo với Trưởng bộ phận và làm giấy đăng ký làm ngoài giờ với Phòng hành chính tổ chức và bảo vệ Công ty

14 Khi mang đến nơi làm việc những vật dụng khác lạ, hàng ngày phải báo cáo lý do với người phụ trách và được người phụ trách đồng ý

15 Có thái độ hợp tác với bảo vệ nếu được yêu cầu kiểm tra, không được từ chối trả lời các câu hỏi thuộc phạm vi trách nhiệm của bảo vệ

16 Trong giờ làm việc, người lao động phải được sự đồng ý của Trưởng bộ phận trước khi ra khỏi nơi làm việc;

Điều 12: Các trường hợp không được vào, ra Công ty

1 Từ chối tuân theo những quy định, nội quy của Công ty;

2 Có biểu hiện vi phạm đạo đức, tác phong trật tự và văn minh;

3 Có dấu hiệu nguy hiểm về sức khoẻ và an toàn;

4 Mang những vật, dụng cụ nguy hiểm và không được phép;

5 Bị ảnh hưởng của rượu bia và các chất kích thích khác;

6 Từ chối không cho bảo vệ kiểm tra

Điều 13: Phân công công việc

Trang 9

1 Công ty thoả thuận với người lao động về việc điều động nhân sự từ công việc này sang công việc khác, từ vị trí này sang vị trí khác trong phạm vi Công ty

2 Cán bộ phụ trách có trách nhiệm phân bổ công việc cụ thể cho từng Người lao động thuộc quyền quản lý, có yêu cầu rõ ràng, hợp lý về khối lượng, chất lượng và thời gian hoàn thành đối với từng công việc Người lao động phải tuân thủ và hoàn thành nhiệm vụ theo sự phân công của cán bộ phụ trách

Điều 14: Sử dụng máy vi tính, điện thoại, e-mail và internet

1 Tuyệt đối nghiêm cấm việc sử dụng điện thoại, địa chỉ e-mail của Công ty hoặc Internet cho mục đích cá nhân trừ trường hợp khẩn cấp và phải được sự đồng ý của người phụ trách trực tiếp Người lao động không được lạm dụng các phương tiện này;

2 Nghiêm cấm việc sử dụng máy vi tính cá nhân và địa chỉ e-mail cá nhân cho các hoạt động của Công ty, tải, lưu trữ và truyền cho những người không có thẩm quyền hoặc đối thủ cạnh tranh các bí mật thương mại, thông tin bảo mật, các dữ liệu liên quan đến hoạt động của Công

ty, các Chương trình, các quy trình

Điều 15: Yêu cầu về đi công tác

1 Các bộ phận, phòng phải lập kế hoạch đi công tác: địa điểm, thời gian, hành trình, đối tượng, nội dung, mục tiêu và dự trù kinh phí trình Tổng Giám đốc Công ty phê duyệt Kết thúc đợt công tác phải có báo cáo kết quả cụ thể của đợt công tác đó

2 Khi đi công tác được hưởng chế độ công tác phí theo quy định của Công ty;

3 Các Trưởng bộ phận chịu trách nhiệm nhắc nhở người lao động đi công tác đảm bảo an toàn, đặc biệt là an toàn giao thông trên đường đi, bảo đảm sức khỏe, giữ gìn tốt phương tiện và tài sản của Công ty

Điều 16: Tiếp xúc với khách hàng

1 Luôn ghi nhớ nguyên tắc: hết mình phục vụ làm hài lòng khách hàng

2 Luôn có thái độ lịch sự, tôn trọng và cởi mở, lắng nghe tiếp thu mọi ý kiến của khách hàng Phải tận tình giúp đỡ, phục vụ khách hàng

3 Nghiêm cấm mọi hành vi, việc làm gây phiền hà cho khách hàng

4 Nghiêm cấm nhận quà biếu, tiền (dưới mọi hình thức) của khách Không đi ăn uống với khách hàng nếu không có yêu cầu của Trưởng bộ phận

5 Nhân viên bán hàng, cố vấn dịch vụ, kỹ thuật viên và những người khác trong quá trình phục

vụ khách hàng nếu thấy khách phát sinh thêm nhu cầu hoặc công việc phát sinh thêm hạng mục so với thoả thuận gốc giữa Công ty và khách hàng phải có trách nhiệm ngay lập tức ghi nhận hoặc báo cáo phần phát sinh đó theo đúng qui trình mà Công ty qui định Nghiêm cấm hành động mời chào, thỏa thuận, thực hiện công việc riêng với khách hàng để tư lợi dù ở trong hay ngoài Công ty

6 Khi sửa chữa xe của khách hàng, phải thực hiện chế độ bàn giao xe và tài sản trước và sau khi sửa chữa Trước khi nhận xe phải kiểm tra kỹ tình trạng kỹ thuật, hư hỏng và các trang thiết

bị của xe Khi sửa chữa xong phải có biên bản bàn giao kỹ thuật của xe cho khách Tuân thủ chặt chẽ các quy trình sửa chữa do Công ty ban hành

7 Nếu để xảy ra hư hỏng, mất mát trang thiết bị của xe phải bồi thường

8 Giữ gìn xe của khách trong ngoài sạch sẽ Không được để phụ tùng, đồ nghề vào trong xe Khi sửa chữa bên trong phải có vải sạch che phủ đệm và nội thất xe, phải sử dụng tấm phủ thân xe, tai xe, phủ ghế và bọc vô lăng…

9 Không được tự ý vào trong xe và sử dụng các thiết bị trên xe của khách hàng (radio, casstte, điều hoà…) Không được lục lọi, xâm phạm các tài sản của khách để trong xe Không được tự

ý điều khiển xe của khách, nhờ khách làm hộ những việc có liên quan đến sửa chữa xe Không được tự ý vào trong xe không thuộc tránh nhiệm sửa chữa

Trang 10

10 Nghiêm cấm việc tự ý mang phụ tùng phụ kiện, vật tư bên ngoài vào thay cho khách, chỉ được sử dụng phụ tùng phụ kiện, vật tư của Công ty Phải giữ gìn phụ tùng cũ để trả lại cho khách hàng

11 Làm vệ sinh xe sạch sẽ trước khi bàn giao xe cho khách hàng

12 Không được làm các công việc riêng trong xưởng sửa chữa

Điều 17: Quy định về đồng phục

1 Người lao động làm việc tại những vị trí có yêu cầu mặc đồng phục phải nghiêm chỉnh chấp hành việc may và mặc đồng phục theo quy định của Công ty

2 Đối với người lao động ở các bộ phận khác, trang phục phải mặc sạch sẽ, gọn gàng, lịch sự phù hợp với công việc

3 Công nhân, kỹ thuật viên trực tiếp sản xuất phải mặc quần áo, trang thiết bị bảo hộ lao động trong khi làm việc

4 Toàn thể cán bộ, nhân viên thực hiện đeo thẻ nhân viên theo quy định của Công ty

CHƯƠNG V BẢO VỆ TÀI SẢN VÀ BÍ MẬT CÔNG NGHỆ, KINH DOANH CỦA CÔNG TY Điều 18: Bảo vệ tài sản của Công ty

1 Nghiêm cấm các hành vi biển thủ, trộm cắp tài sản của Công ty;

2 Người lao động có nghĩa vụ bảo vệ, giữ gìn và bảo quản các trang thiết bị, tài sản, đồ dùng văn phòng phẩm và các tài sản khác của Công ty

3 Không sử dụng điện thoại, các thiết bị dụng cụ văn phòng và các tài sản khác của Công ty vào việc riêng khi chưa được sự đồng ý của người phụ trách

4 Người lao động chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng các vật tư, dụng cụ, nhiên liệu được giao phải có ý thức tiết kiệm, sử dụng chúng một cách có hiệu quả nhất;

5 Người lao động có trách nhiệm ngăn chặn các hành vi di chuyển không đúng hoặc lấy tài sản của Công ty;

6 Bảo vệ có trách nhiệm kiểm tra khi có nghi vấn và cảnh giác cao độ mọi trường hợp trộm cắp tài sản của Công ty

7 Đối với các kỹ thuật viên trực tiếp sản xuất phải có trách nhiệm giữ gìn dụng cụ, đồ nghề và các trang thiết bị, làm xong phải lau chùi sạch sẽ và cất đúng nơi quy định;

8 Mọi hành vi cố ý làm hư hỏng, mất mát hoặc phá hoại tài sản gây thiệt hại cho Công ty phải bồi thường hoặc bị xử lý tuỳ theo mức độ vi phạm

9 Mọi hành vi mang tài sản, hàng hoá của công ty, tài sản của khách hàng ra khỏi Công ty khi không có yêu cầu của Trưởng bộ phận được coi là hành vi vi phạm nội quy

10 Người lao động có nghĩa vụ thông báo cho trưởng bộ phận hoặc Ban Giám đốc công ty các trường hợp hư hỏng, mất mát tài sản hay các hành vi lấy cắp, cố ý làm hư hỏng tài sản ngay khi phát hiện sự việc

Điều 19: Bảo vệ bí mật công nghệ của Công ty

1 Bí mật công nghệ của Công ty bao gồm những số liệu, bản vẽ, kế hoạch, phương án, mô hình, qui trình, dự toán, tài liệu hồ sơ giấy tờ về công nghệ và kinh doanh, thông tin khách hàng và thông tin khác (kể cả các vấn đề về nhân sự của Công ty)

2 Nghiêm cấm các hình thức tung tin, xuyên tạc hoặc công bố các vấn đề nội bộ của Công ty làm ảnh hưởng hoặc làm nguy hại đến lợi ích, tinh thần, uy tín, hình ảnh và vật chất của Công ty

Ngày đăng: 26/08/2016, 13:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w