1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bộ giáo án ngữ văn lớp 8 năm học 2016 2017

83 1,7K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 680 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ giáo án ngữ văn lớp 8 năm học 2016 2017 Bộ giáo án ngữ văn lớp 8 năm học 2016 2017 Bộ giáo án ngữ văn lớp 8 năm học 2016 2017 Bộ giáo án ngữ văn lớp 8 năm học 2016 2017 Bộ giáo án ngữ văn lớp 8 năm học 2016 2017 Bộ giáo án ngữ văn lớp 8 năm học 2016 2017

Trang 1

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học.

- Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự

sự qua ngòi bút của Thanh Tịnh

2 Kỹ năng:

- Đọc - hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và bniểu cảm

- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về mọt sự việc trong cuộc sống của bản thân

3 Thái độ:

- Giáo dục lòng yêu mến mái trường,thầy cô và bạn bè

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Giáo án, tranh ảnh minh hoạ,các bài thơ viết về buổi tựu trường

Học Sinh: Ôn lại kiên thức về văn bản biểu cảm và văn bản nhật dụng

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp: (1 Phút)

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩnn bị của hs

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

b/ Triển khai bài

TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

20

Phút

Hoạt động 1

GV: Đọc mẫu sau đó hướng dẫn hs

đọc (Giọng chậm hơi buồn, sâu

Trang 2

20

Phút

của tác giả mà em biết?

Nêu xuất xứ của văn bản?

Văn bản thuộc thể loại gì?

Truyện được kể theo ngôi thứ mấy?

Nỗi nhớ về buổi tựu trường của tác

giả được khơi nguồn từ thời điểm

nào?

Quang cảnh ở thời điểm đó như thế

nào?

Tâm trạng của nhân vật “Tôi’ khi

nhớ về kỉ niệm đó như thế nào?

Hãy tìm những từ ngữ trong đoạn

văn diễn tả được tâm trạng đó?

GV: Khung cảnh trên con đường

đến trường được tác giả cảm nhận

như thế nào? Vì sao?

Tâm trạng của nhân vật tôi như thế

b Tác phẩm:

- Xuất xứ: được in trong tập

Quê mẹ (1941)

- Thể loại: truyện ngắn

- Ngôi kể: thứ nhất - xưng tôi

- Trình tự kể: Theo thời gian

của buổi tựu trường (Theo dòng hồi tưởng của nhân vật “Tôi”

II Tìm hiểu văn bản

1 Diển biến tâm trạng và cảm giác của nhân vật “Tôi” trong buổi tựu trường.

a Khơi nguồn kỉ niệm.

- Thời điểm: Cuối thu ngày khai

- Tất cả đều thay đổi - vì lòng

tôi có sự thay đổi

- Tâm trạng: Cảm thấy trang

trọng và đứng đắn

Sự ngộ nghĩnh, ngây thơ, đáng yêu, háo hức, hăm hở của cậu bé

4 Củng cố: (3 Phút)

- Nhắc lại những nét chính về nhà văn Thanh Tịnh?

- Tâm trạng của nhân vật tôi trên con đường tới trường được thể hiện như thế

Trang 3

5 Dặn dò: (1 Phút)

- Tìm hiểu tiếp tâm trạng của nhân vật “Tôi” khi đến trường, khi nghe gọi tên

và rời tay mẹ, khi ngồi vào chổ và thái độ của người lớn đối với trẻ em như thế nào ở tiết 2

Trang 4

Tuần 1

Tiết 2 Ngày soạn:23/8/2016

TÔI ĐI HỌC (Tiếp theo) (Thanh Tịnh)

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 kiến thức:

- Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bở ngỡ của nhân vật “Tôi” ở buổi tựu trường đầu tiên trong đời

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học

- Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự

sự qua ngòi bút của Thanh Tịnh

2 Kỹ năng:

- Đọc - hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm

- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về mọt sự việc trong cuộc sống của bản thân

3 Thái độ:

- Giáo dục lòng yêu mến mái trường,thầy cô và bạn bè

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm

III/ CHUẨN BỊ

Giáo viên: Giáo án, tranh ảnh minh hoạ,các bài thơ viết về buổi tựu trường

Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK

Ôn lại kiên thức về văn bản biểu cảm và văn bản nhật dụng

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)

- Nêu những nét chính về nhà văn Thanh Tịnh?

- Nỗi nhớ về buổi tựu trường lần đầu tiên của tác giả được khơi ngườn từ

thời điểm nào?

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

b/ Triển khai bài.

TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

30

Phút

Hoạt động 3

Khi đến trường nhân vật tôi thấy ntn?

HS: Sân trường dày đặc cả người, ai

cũng áo quần sạch sẽ, gương mặt vui

tươi sáng sủa Ngôi trường vừa xinh

xắn vừa oai nghiêm

GV: Theo em, vì sao nhân vật tôi lại

có cảm giác như vậy?

II Đọc - Tìm hiểu văn bản

1 Diễn biến tâm trạng và cảm giác…

c Khi đi đến trường.

- Quang cảnh: ngôi trường thay

đổi

Trang 5

6

Phút

Nhìn thấy quang cảnh ấy, tâm trạng

của nhân vật “Tôi” ntn?

Để diễn tả tâm trạng đó, tác giả đã sử

dụng những chi tiết nghệ thuật nào?

tác dụng của nó?

HS: So sánh, kể và tả

GV: Khi nghe gọi đến tên mình,tâm

trạng của nhân vật tôi như thế nào?

GV: Khi sắp phải rời tay mẹ, tâm trạng

của nhân vật tôi như thế nào?

GV: Theo em, vì sao nhân vật tôi lại

có tâm trạng như vậy?

Vì: sợ hãi, tất cả đều mới lạ

GV: Tâm trạng và cảm giác của nhân

vật tôi khi ngồi vào chỗ như thế nào?

GV: Hình ảnh con chim trong đoạn

văn có ý nghĩa gì?

GV: Gợi nhớ, nhớ tiếc những ngày trẻ

thơ, dụng ý nghệ thuật, có ý nghĩa

tượng trưng

GV: Theo em, dòng chữ “Tôi đi học”

kết thúc truyện có ý nghĩa gì?

GV: Hãy tìm những chi tiết thể hiện

thái độ, cử chỉ của những người lớn

đối với các em bé ?

GV: Qua các hình ảnh về người lớn, ta

nhận thấy được điều gì?

Nhận ra trách nhiệm,tấm lòng của gia

đình, nhà trường đối với thế hệ tương

lai

GV: Hãy kể lại kỷ niệm ngày đầu tiên

đi học của em? cảm nhận của em lúc

GV: Qua văn bản, tác giả đã thể hiện

được nội dung, tư tưởng gì?

- khi rời tay mẹ

Dúi đầu vào lòng mẹ nức nở khóc

e Khi ngồi vào chổ và đón nhận tiết học đầu tiên

- Cảm thấy vừa xa lạ vừa gần gũi

với mọi vật, nhìn bạn thấy quyến luyến…

- “Tôi đi học”

+ vừa khép lại bài văn vừa mở

ra một thế giới mới, một bầu trời mới trong cuộc đời đứa trẻ

+ vừa thể hiên chủ đề của tác phẩm

2 Thái độ cử chỉ của những người lớn đối với các em bé lần đầu đi học

- Các phụ huynh đều chuẩn bị

chu đáo, đều tham dự buổi lễ

- Ông Đốc: từ tốn, bao dung

- Thầy giáo trẻ: vui tính,giàu tình

yêu thương

III Tổng kết

1 Nghệ thuật

- Bố cục theo dòng hồi tưởng,

cảm nghĩ theo trình tự thời gian

- Kết hợp hài hoà giữa kể, tả với

Trang 6

- Diễn tả được tâm trạng hồi hộp,

bỡ ngỡ của tác giả cũng như những em bé lần đầu tiên đến trường

- Nắm chắc nội dung, nghệ thuật,ghi lại những ấn tượng, cảm xúc của bản thân

về ngày tựu trường mà em nhớ nhất

- Soạn: “Cấp độ khái quát của nghĩa từ”

Trang 7

Tuần 1

Tiết 3 Ngày soạn:23/8/2016

CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức:

- Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái

quát của nghĩa từ ngữ

2 Kỹ năng:

- Thông qua bài học,rèn luyện tư duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa

cái chung và cái riêng,thực hành so sánh,phân tích các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ

3 Thái độ:

- Biết yêu quý và có ý thức trong việc giữ gìn và phát huy tiếng Việt.

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài

Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp: (1 Phút)

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

b/ Triển khai bài.

TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

25

Phút

Hoạt động 1

GV: cho hs quan sát sơ đồ trong SGK

và nêu câu hỏi

GV: Nghĩa của từ động vật rộng hơn

hay hẹp hơn nghĩa của các từ thú,

chim, cá?

Vì sao?

GV: nêu câu hỏi b trong SGK?

GV: Nghĩa của các từ thú, chim, cá

hẹp hơn nghĩa của từ nào?

Hẹp hơn nghĩa của từ “Động vật”

Phạm vi nghĩa của “Động vật” bao hàm nghĩa của các từ trên

- Nghĩa của các từ

+ Thú - Hươu+ Chim Rộng hơn - Tu hú,sáo + Cá - Cá rô, cá thu

b Các từ: Cây, cỏ, hoa,

Trang 8

15

Phút

hẹp hơn và rộng hơn các từ “Cây, cỏ,

hoa”

Từ việc tìm hiểu các ví dụ trên, em

hiểu thế nào là từ có nghĩa rộng và từ

có nghĩa hẹp?

GV: Một từ có thể vừa có nghĩa rộng,

vừa có nghĩa hẹp được không? vì sao?

GV: Hãy lấy một ví dụ về một từ vừa

có nghĩa rộng vừa có nghĩa hẹp

HS: Lấy ví dụ

Hoạt động 2

Cho HS lập sơ đồ, có thể theo mẫu bài

học hoặc HS tự sáng tạo

HS: Thảo luận 1 nhóm làm một câu

Cho 4 nhóm lên bảng ghi những từ

- Một từ được coi là có nghĩa hẹp

khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác

II Luyện tập

Bài tập 1: Lập sơ đồ thể hiện cấp

độ khái quát của nghĩa từ ngữ trong một nhóm từ, ngữ cho trước

Bài Tập 2: Tìm nghĩa của các từ

4 Củng cố: (3 Phút)

- Thế nào là từ có nghĩa rộng và từ có nghĩa hẹp?

5 Dặn dò: (1 Phút)

- Nắm chắc phần ghi nhớ của bài học

- Soạn: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản

Trang 9

- Đọc hiểu và cú khả năng bao quỏt toàn bộ văn bản.

- Trỡnh bày một văn bản núi, viết thống nhất về chủ đề.

3 Thỏi độ:

- HS có thái độ học tập đúng đắn nội dung của bài học.

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Giải quyết vấn đề, vấn đỏp, hợp tỏc nhúm

III/ CHUẨN BỊ:

Giỏo viờn: Đọc tài liệu, nghiờn cứu soạn bài

Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK

IV/ TIẾN TRèNH LấN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp: (1 Phỳt)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phỳt)

Nờu nội dung chớnh của văn bản " Tụi đi học"

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

b/ Triển khai bài

TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRề NỘI DUNG KIẾN THỨC

16

Phỳt

Hoạt động 2

GV: cho hs đọc lại văn bẳn “Tụi đi

học” và nờu cõu hỏi:

Tỏc giả đó nhớ lại những kỹ niệm sõu

sắc nào trong thời thơ ấu của mỡnh?

HS: Hồi tưởng kỷ niệm về ngày đầu

tiờn đi học

Tỏc giả viết văn bản này nhằm mục

đớch gỡ?

Phỏt biểu ý kiến và bộc lộ cảm xỳc của

mỡnh về k/n ngày đầu tiờn đi học

GV: Nội dung cỏc em tỡm hiểu trờn

- Kỉ niệm về buổi tựu trường đầu

tiờn với tõm trạng hồi hợp, bỡ ngỡ

- Tỏc giả thấy lũng rộn ró, bõng

khuõng như đang được sống lại những ngày tuổi thơ trong sỏng ấy

- Văn bản xoay quanh việc kể lại

những kỉ niệm về ngày đầu tiờn

đi học với nhiều tõm trạng khỏc nhau

Trang 10

10

Phút

10

Phút

GV: Từ việc tìm hiểu văn bản trên,

em hãy cho biết chủ đề của văn bản là

gì?

Hoạt động 2

GV: Căn cứ vào đâu mà em biết văn

bản Tôi đi học nói lên những kỷ niệm

của tác giả về buổi tựu trường đầu

Hôm nay tôi đi học

Hằng năm cứ vào cuối thu buổi tựu

GV: Hãy tìm các từ ngữ,chi tiết nêu

bật cảm giác mới lạ xen lẫn bỡ ngỡ

của nhân vật tôi khi cùng mẹ đến

trường, khi cùng các bạn vào lớp?

GV: Theo em, làm thế nào để có thể

viết một văn bản bảo đảm tính thống

nhất về chủ đề?

HS: Đọc ghi nhớ

GV: Cho hs đọc ghi nhớ

Hoạt động 3

GV: yêu cầu học sinh đọc văn bản và

nêu câu hỏi:

GV: Hãy cho biết văn bản trên viết về

đối tượng nào và vấn đề gì?

- Tâm trạng của nhân vật tôi.

1 Văn bản: Tôi đi học

Trang 11

GV: Nêu chủ đề của văn bản?

HS: Đọc đọc và thảo luận - trình bày

GV: Cho học sinh trình bày sau đó

nhận xét - đánh giá

P1: Giới thiệu cây cọP2: Tả cây cọ,rừng cọ và cuộc sống của người dân với cây cọ.P3: Tình cảm gắn bó với cây cọ

- Chủ đề: tác giả miêu tả rừng cọ

như vẻ đẹp của vùng sông thao, qua đó thể hiện tình cảm gắn bó, yêu mến của tg

Trang 12

Tuần 2

Tiết 5 Ngày soạn:28/8/2016

TRONG LÒNG MẸ (Tiết 1) (Trích Những ngày thơ ấu) ( Nguyên Hồng)

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức:

- Khái niệm thể loại hồi kí.

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ.

- Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của

nhân vật

- Ý nghĩa giáo dục: những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm

khô héo tình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng

2 Kỹ năng:

- Bước đầu biết đọc - hiểu một văn bản hồi kí.

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự

Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài

- Tham khảo tài liệu - SGK

- Tập truyện “Những ngày thơ ấu”

Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK

- Đọc - soạn bài

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp: (1 Phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)

- Bài cũ:? Nêu những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn bản: “Tôi

đi học”

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

b/ Triển khai bài.

Bài mới ( gv giới thiệu vào bài)

TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

Trang 13

khi đối thoại với bà cô và giọng cay

nghiệt, châm biếm của bà cô

Cho HS đọc kĩ chú thích * và Em hãy

trình bày ngắn gọn về Nguyên Hồng

và tác phẩm "Những ngày thơ ấu"

GV: Yêu cầu học sinh quan sát tranh

tác giả

Tác phẩm được viết theo thể loại gì?

Vị trí đoạn trích trong tác phẩm?

1 Đầu người ta hỏi đến chứ: Tâm

trạng của bé Hồng khi trò chuyện với

Mạch truyện kể của đoạn trích " Trong

lòng mẹ" có gì giống và khác với văn

bản "Tôi đi học"?

Giống nhau: Kể, tả theo trình tự thời

gian trong hồi tưởng, nhớ lại kí ức tuổi

thơ

- Phương thức biểu đạt: Kể, tả, biểu

cảm

Khác nhau: "Tôi đi học" liền mạch

trong khoảng thời gian ngắn, không

ngắt quãng: Buổi sáng

"Trong lòng mẹ" không liền mạch có

khoảng cách nhỏ về thời gian vài ngày

khi chưa gặp và không gặp

Vậy đoạn trích có thể chia bố cục như

thế nào?

Hoạt động 2

HS: Đọc lại đoạn kể về cuộc gặp gỡ và

đối thoại giữa bà cô và bé Hồng

Tính cách và lòng dạ bà cô thể hiện

qua những điều gì? (Giáo viên yêu cầu

học sinh thảo luận nhóm trong 3 phút

và trình bày)

(Lời nói, nụ cười, cử chỉ, thái độ)

1.Tác giả, tác phẩm:

- Nhà văn lớn của nền văn học

VN hiện đại tập trung viết về lớp người cùng khổ, dưới đáy của xã hội với tình yêu sâu sắc, mãnh liệt

II Tìm hiểu văn bản

1 Tâm trạng của bé Hồng khi trò chuyện với người cô:

a Nhân vật bà cô:

- Lời nói: cay độc

- Nụ cười: rất kịch (Giả dối)

- Cử chỉ, thái độ: Gỉa vờ quan

tâm, thương cháu

Trang 14

Cử chỉ: Cười hỏi và nội dung câu hỏi

của bà cô có phản ánh đúng tâm trạng

và tình cảm của bà đối với mẹ bé

Hồng và đứa cháu ruột của mình hay

ko? Vì sao em nhận ra điều đó? Từ

ngữ nào biểu hiện thực chất thái độ

của bà? từ nào biểu hiện thực chất thái

độ của bà?

Cử chỉ: Cười, hỏi - nụ cười và câu hỏi

có vẻ quan tâm, thương cháu, tốt bụng

nhưng bằng sự thông minh nhạy cảm

bé Hồng đã nhận ra ý nghĩa cay độc

trong giọng nói và nét mặt của bà cô

rất kịch: Giả dối

Sau lời từ chối của Hồng, bà cô lại hỏi

gì? nét mặt và thái độ của bà thay đổi

ra sao?

Bà cô hỏi luôn, mắt long lanh nhìn

chằm chặp -> tiếp tục trêu cợt

Cố ý xoáy sâu nỗi đau của bé

Tươi cười kể chuyện xấu mẹ trước bé

- Hãy nhắc lại những nét chính về nhà văn Nguyên Hồng?

- Trong cuộc đối thoại với bé Hồng, bà cô đã có những lời nói, cử chỉ, thái độ

nào? qua đó em thấy được tính cách gì ở bài?

Trang 15

- Tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào cùng một trường từ vựng.

- Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc - hiểu và tạo lập văn bản.

Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài

Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp: (1 Phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)

Thế nào là từ có nghĩa rộng? Từ có nghĩa hẹp? Lấy ví dụ?

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

b/ Triển khai bài.

TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

Từ việc tìm hiểu các ví dụ trên, em

hãy cho biết thế nào là trường từ

vựng?

Hãy lấy ví dụ về trường từ vựng?

Khi sử dụng trường từ vựng cần lưu ý

b Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về

từ loại.

c Do hiện tượng nhiều nghĩa, một từ có thể thuộc nhiều trường

Trang 16

GV: lấy ví dụ phân tích cho hs hiểu

từng lưu ý: mặt, mắt, da, gò má, đùi,

đầu, tay, miệng.

biết cách chuyển trường từ vựng

trong thơ văn và trong cuộc sống có

II Các bậc của trường từ vựng

và tác dụng của cách chuyển trường từ vựng:

Thường có 2 bậc trường từ vựng

là lớn và nhỏ.Các từ trong một trường từ vựng có thể khác nhau

III Luyện tập:

1 Tìm những từ thuộc trường từ vựng “Người ruột thịt” trong văn bản Trong lòng mẹ

Cậu, mợ, cô, em…

2 Hãy đặt tên trường từ vựng cho mỗi dãy từ dưới đây.

Trang 17

- Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định.

- Vận dụng kiến thức về bố cục việc đọc - hiểu văn bản.

Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài

Học Sinh: Học bài cũ, xem trước bài mới

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp: (1 Phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)

Chủ đề của văn bản là gì? Thế nào tính thống nhất về chủ đề của văn bản? Làm thế nào để đảm bảo tính thống nhất đó?

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

Lâu nay các em đã viết những bài tập làm văn đã biết được bố cục của 1 văn bản là như thế nào và đẻ các em hiểu sâu hơn về cách sắp xếp, bố trí nội dung phần thân bài, phần chính của văn bản Cô cùng các em sẽ đi vào t/h tiết học hôm nay

b/ Triển khai bài.

TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

15

Phút

Hoạt động 1:

GV: Gọi 1 HS đọc văn bản "Người

thầy đạo cao đức trọng"

GV: Văn bản trên có thể chia thành

mấy phần?

Chỉ ra các phần đó?

GV: Nêu nhiệm vụ của từng phần

trong văn bản trên?

3 phần:

Phần 1: ông CVA mang danh lợi ->

Giới thiệu về Chu Văn An

I Bố cục văn bản:

1 Tìm hiểu:

Trang 18

11

Phút

Phần 2: Học trò theo ông ko cho vào

thăm

Phần 3: Còn lại, Tình cảm của mọi

người đối với Chu Văn An

GV: Em hãy phân tích mối quan hệ

giữa các phần trong văn bản

Mối quan hệ giữa các phần:

Luôn gắn bó chặt chẽ với nhau phần

trước là tiền đề, cho phần sau, phần

sau là sự tiếp nối cuả phần trước

Các phần đều tập trung làm rõ cho chủ

đề của văn bản

Từ việc phân tích trên, hãy cho biết

khái quát, bố cục của văn bản gồm

mấy phần? Nhiệm vụ của từng phần và

mối quan hệ giữa các phần trong một

văn bản

Hoạt động 2:

nội dung phần thân bài của văn bản:

GV: Phần thân bài văn bản "Tôi đi

- Sắp xếp theo sự hồi tưởng những kỉ

niệm về buổi tựu trường đầu tiên của

tác giả,các cảm xúc được sắp xếp theo

thứ tự thời gian

- Sắp xếp theo sự liên tưởng đối lập

những cảm xúc của một đối tượng

trước dây và buổi tựu trường

Chỉ ra những diễn biến tâm trạng bé

Hồng trong phần thân bài?

- Tình thương mẹ và thái độ căm ghét

cổ tục

- Niềm vui sướng cực độ khi ở trong

lòng mẹ

Khi tả người vật, con vật, phong

cảnh em sẽ lần lượt miêu tả theo tình

2 Kết luận: Ghi nhớ: (SGK)

II Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản:

1 Tìm hiểu:

a Tôi đi học

b Trong lòng mẹ

Tả người, vật, con vật:

- Theo không gian: Xa <-> gần.

- Theo thời gian.

- Theo chỉnh thể - bộ phận

- Theo tình cảm, cảm xúc.

* Tả phong cảnh:

- Không gian.

Trang 19

10

Phút

em biết?

Phần thân bài của văn bản "Người thầy

đạo cao " nêu các sự việc như thế

nào?

Bằng những hiểu biết của mình hãy

cho biết nội dung cách sắp xếp phần

thân bài của văn bản?

(Việc sắp xếp nội dung phần thân bài

tuỳ thuộc vào những yếu tố nào? Các ý

trong phần thân bài thường được sắp

xếp theo những trình tự nào?

Hoạt động 3:

Phân tích cách trình bày ý trong các

đoạn trích?

(Cho HS đọc các đoạn văn, sau đó HS

thảo luận- đại diện nhóm trả lời)

- Bố cục của một văn bản? nội dung

của từng phần?

- Việc sắp xếp nội dung phần thân bài

tuỳ thuộc vào yếu tố nào?

GV: Yêu cầu học sinh làm việc cá

nhân và trả lời câu hỏi

Hs: làm bài, xung phong trả lời câu

a) Trình bày ý theo trình tự không gian nhìn xa - đến gần- đến tận nơi- đi xa dần

b) Trình tự thời gian: Về chiều- lúc hoàng hôn

c) Hai luận cứ được sắp xếp theo tầm quan trọng của chúng đối với luận điểm cần chứng minh

2 Bài 2: Phân tích cách sắp xếp, trình bày nội dung văn bản

Trong lòng mẹ của Nguyên

Hồng

4 Củng cố: (3 Phút)

- Thế nào là bố cục của văn bản?

- Bố cục của văn bản gồm có mấy phần? Nêu nhiệm vụ chính của mỗi phần?

5 Dặn dò: (1 Phút)

- Học bài - làm bài tập 23

- Soạn văn bản: “Tức nước vỡ bờ”

Trang 20

Tuần 3

Tiết 10 Ngày soạn:06/9/2016

XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức:

- Khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong

một đoạn văn

2 Kỹ năng:

- Nhận biết được từ ngữ chủ đề,câu chủ đề,quan hệ giữa các câu trong một

đoạn văn đã cho

- hình thành chủ đề, viết các từ ngữ và câu chủ đề,viết các câu liền mạch theo

Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài

- Tham khảo tài liệu-SGK

- Ghi bảng phụ, hướng dẫn hs soạn bài.

Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK

- Đọc - trả lời các câu hỏi trong SGK

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)

- Thế nào là bố cục của văn bản? Bố cục của văn bản gồm máy phần? Nêu

nhiệm vụ chính của mỗi phần?

- Các ý trong phần thân bài thường được sắp xếp theo những trình tự nào?

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

b/ Triển khai bài.

TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

Mỗi ý viết thành mấy đoạn văn?

Mỗi ý viết thành 1 đoạn văn?

Em dựa vào dấu hiệu hình thức nào

I Thế nào là đoạn văn:

Trang 21

13

Phút

để nhận biết đoạn văn?

Em hãy cho biết đặc điểm cơ bản của

đoạn văn?

Từ việc tìm hiểu ví dụ trên,em hãy

cho biết thế nào là đoạn văn?

Hoạt động 2:

GV: Yêu cầu hs đọc lại đoạn văn 1

trong văn bảnn ở mục I

Hãy tìm các từ ngữ có tác dụng duy

trì đối tượng trong đoạn văn?

Từ ngữ chủ đề trong đoạn văn trên là

Vì sao em chọn câu đó là câu then

chốt của đoạn văn?

Từ việc tìm hiểu trên, em hiểu thế

nào là câu chủ đề?

HS: Nêu k/n câu chủ đề.(sgk)

GV: Cho hs đọc các đoạn văn trong

sgk

GV: Nêu các câu hỏi, sau đó yêu cầu

HS: Thảo luận trình bày

HS: Thảo luận nhóm- trình bày

Các đoạn văn trên có câu chủ đề

không? vị trí của câu chủ đề? Nội

dung của các đoạn văn trên được

trình bày theo trình tự nào?

2 Ghi nhớ.(SGK)

II Từ ngữ và câu trong đoạn văn:

1 Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn.

biểu nhất của Ngô Tất Tố” - Vì

câu này mang nội dung khái quát cho cả đoạn

2 Cách trình bày nội dung đoạn văn.

a Tìm hiểu các đoạn văn.

Đoạn văn 1:

- Không có câu chủ đề.

- Yếu tố duy trì đối tượng: từ ngữ

chủ đề

- Quan hệ ý nghĩa giữa các câu

trong đoạn văn là quan hệ bình đẳng

- Nội dung được triển khai theo

trình tựSong hành

Đoạn văn 2

- Câu chủ đề: “Tắt đèn là tác

phẩm tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố”

- Vị trí: Đầu đoạn văn

- Nội dung được trình bày theo

Trang 22

12

Phút

Từ việc phân tích các đoạn văn trên,

em hãy nêu các cách trình bày nội

dung trong đoạn văn?

GV: Cho hs nhắc lại phần ghi nhớ

Hoạt động 3:

HS: Đọc văn bản "Ai nhầm" văn bản

có mấy ý? Mỗi ý đc diễn đạt thành

mấy đoạn văn?

HS: Đọc yêu cầu BT2

Thảo luận nhóm trong 4 phút và trình

bày

Đoạn văn là gì? Tóm tắt cách trình

bày nội dung của đoạn văn?

HS: Làm bài cá nhân trong 4 phút và

trình bày, lớp nhận xét, bổ sung

- Nội dung trình bày theo trình tự:

Quy nạp

b Các cách trình bày.

- Trình bày theo cách diễn dịch

- Trình bày theo cách qui nạp

- Trình bày theo cách song hành III Luyện tập, củng cố

Bài tập 1: Đọc và xác định các ý diễn đạt ở văn bản Nêu nhận xét

về cách viết đoạn

- Văn bản gồm 2 ý.

- Những ý diễn đạt thành 1 đoạn

vănBài tập 2: Với nội dung cho trước xác định ý của các câu và cho biết các đoạn văn đó viết theo kiểu nào?

- Đoạn a: diễn dịch.

- Đoạn b: Song hành.

- Đoạn c: Song hành.

Bài tập 3: Chọn ý trong bài

“Trong lòng mẹ” của Nguyên Hồng, sau đó viết thành một đoạn, phân tích cách trình bày trong nội dung đó

4 Củng cố: (3 Phút)

- Hãy nhắc lại thế nào là đoạn văn? Thế nào là từ ngữ chủ đề,câu chủ đề?

- Nêu các cách trình bày nội dung trong đoạn văn

5 Dặn dò: (1 Phút)

- Học thuộc ghi nhớ- làm bài tập 3, 4.

- Ôn tập tốt chuẩn bị viết bài Tập làm văn số 1.

Trang 23

Tuần 3

Tiết 11-12 Ngày soạn:06/9/2016

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1

- Bày tỏ tình cảm tốt đẹp, chân thực của mình, thể hiện tình yêu thương cây cối

theo truyền thống của nhân dân ta

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Kiểm tra - đánh giá.

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Nghiên cứu, soạn giáo án, ra dề, biêu chấm

Học Sinh: Tự ôn tập, chuẩn bị kiểm tra

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

- Tiết trước chúng ta đã luyện tập về cách làm văn biểu cảm , tiết này ta sẽ viết

bài văn biểu cảm

b/ Triển khai bài.

Trang 24

a) Mở bài: (1.5 điểm)

- Kỉ niệm đáng nhớ nhất của em là gì? Vì sao đó là kỉ niệm đáng nhớ nhất của

em? (nêu một cách khái quát)

b) Thân bài: (6 điểm)

Tập trung kể về kỉ niệm đáng nhớ đó

- Nó xẩy ra lúc nào? ở đâu? với ai?( thời gian,hoàn cảnh,nhân vật)

- Chuyện xẩy ra như thế nào? (Mở đầu,diễn biến,kết thúc)

- Điều gì khiến em xúc động, đáng nhớ? Xúc động như thế nào(miêu tả các

biểu hiện của sự xúc động)

c) Kết bài: (1.5 điểm)

- Em có suy nghĩ gì về kỉ niệm đó?

(Trình bày bài sạch, đẹp (1điểm))

Yêu cầu: Bài viết phải có bố cục rõ ràng, mạch lạc, có sự liên kết giữa các đoạn, các ý

- Viết đúng chính tả, dùng từ chính xác.

- Tình cảm phải chân thật, bộc lộ qua cách tả, kể.

Trang 25

- Đọc - hiểu, nắm bắt được toàn bộ cốt truyện của văn bản tự sự

- Phân biệt sự khác nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết

- Tóm tắt văn bản tự sự phù hợp với yêu cầu sử dụng.

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài

Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp: (1 Phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)

- Cho biết tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản?

- Nêu cách cách liên kết các đoạn văn trong văn bản?

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

b/ Triển khai bài

TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

Khi một người bạn muốn biết nội dung

bộ phim em xem hôm qua em sẽ làm

sự việc tiêu biểu, nhân vật,nhân vật và các chi tiết quan trọng)

- Mục đích để người đọc hiểu

được nội dung cơ bản của tác phẩm ấy

Trang 26

Hãy lựa chọn câu trả lời đúng nhất

trong các câu trên

Tóm tắt văn bản tự sự nhằm mục đích

gì?

Hoạt động 2

GV: Cho HS đọc văn bản tóm tắt trong

SGK và yêu cầu HS trả lời câu hỏi

HS trình bày

+ Văn bản “ Sơn Tinh-Thuỷ Tinh”

Căn cứ: nhân vật và sự và chi tiết tiêu

biểu

+ HS: so sánh

Độ dài của văn bản tóm tắt ngắn gọn

hơn nhiều độ dài của tác phẩm

Số lượng nhân vật và sự việc trong văn

bản tóm tắt ít hơn

Văn bản tóm tắt không phải trích

nguyên văn từ tác phẩm

Từ việc tìm hiểu trên, hãy cho biết các

yêu cầu đối với một văn bản tóm tắt?

Theo em, muốn viết được một văn bản

tóm tắt, theo em phải làm những việc

gì? Những việc ấy phải thực hiện theo

Trang 27

Tuần 8

Tiết 32 Ngày soạn:11/10/2016

LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ

VÀ BIỂU CẢM.

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức:

- Biết lập bố cục và cách thức xây dựng dàn bài cho bài văn tự sự có sự dụng

yếu tố miêu tả và biểu cảm

Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài

Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp: (1 Phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)

- Em hãy nêu các bước xây dựng đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu

cảm

- Làm bài tập 2 trong SGK tr84

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

b/ Triển khai bài.

TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ

GV: Cho hs đọc văn bản “Món quà

sinh nhật” và nêu câu hỏi trong sgk

HS: Thảo luận trình bày sau đó gv

nhận xét đánh giá

Truyện kể về việc gì?

Ai là người kể chuyện (ở ngôi thứ

mấy)?

Chuyện xẩy ra ở đâu,vào lúc nào,

I Dàn ý của bài văn TS

1 Tìm hiểu văn bản: “Món quà sinh nhật”

a Bố cục: 3 phần

P1 Kể và tả lại quang cảnh chung của buổi sinh nhật

P2 Kể về món quà độc đáo của người bạn

P3 Nêu cảm nghĩ của người bạn

Trang 28

12

Phút

trong hoàn cảnh nào?

Câu chuyện diễn ra như thế nào?

Các yếu tố miêu tả,biểu cảm được

kết hợp và thể hiện ở nhỡng chỗ nào

trong truyện? Tác dụng của những

yếu tố đó?

HS: Thảo luận-trình bày

Những nội dung trên được tác giả kể

theo trình tự nào?

Từ việc tìm hiểu văn bản trên,em hãy

cho biết dàn ý của một bài văn tự sự

kết hợp với các yếu tố miêu tả và

biểu cảm gồm mấy phần? Nêu nội

dung chính của mỗi phần?

GV: Cho hs nh¾c l¹i ghi nhí

GV: Hướng dẫn và yêu cầu hs lập

c Kết bài Nêu kết cục và cảm nghĩ của người trong cuộc

- Điều gì khiến em xúc động

nhất? xúc động như thế nào?

c Kết bài:

Trang 29

Cảm nghĩ của em về kỉ niệm đó.

4 Củng cố: (4 Phút)

- Dàn ý của một bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm gồm có mấy

phần? Nêu nội dung chính của mỗi phần?

Trang 30

- Khái niệm nói quá.

- Phạm vi sử dụng của biện pháp tu từ nói quá (Chú ý trong cách sử dụng trong

- Phê phán những lời nói khoác, nói sai sự thật.

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài

Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp: (1 Phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)

Tìm các từ ngữ địa phương chỉ quan hệ ruột thịt,thân thích ở địa phương em

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

b/ Triển khai bài.

TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

20

Phút

Hoạt động 1:

HS: Đọc BT (SGK)

Trao đổi nhóm câu hỏi 1, 2 (SGK)

Cách nói của các câu tục ngữ ca dao

Tác dụng của biện pháp nói quá?

HS: Tạo ra cách nói sinh động, gây ấn

I Nói quá và tác dụng của nói quá

- So với thực tế, các cụm từ in

đậm phóng đại mức độ, tính chất

Trang 31

Cho biết tác dụng biểu cảm của nói

quá trong các câu ca dao sau:

Học sinh tự bộc lộ

Học sinh khác nhận xét

Giáo viên đánh giá

Vậy thế nào là nói quá, tác dụng

Cho học sinh đọc ghi nhớ

Hoạt động 2

Tìm biện pháp nói quá và giải thích ý

nghĩa của chúng trong các ví dụ?

HS: Làm việc theo nhóm, thi giữa các

nhóm giải nhanh bài tập 2

Điền các thành ngữ đã cho vào chỗ

trống để tạo biện pháp tu từ nói quá

Giáo viên đánh giá động viên đội làm

biện pháp nói quá?

sự việc được nói đến trong câu.cách nói này sinh động hơn, gây

ấn tượng hơn+ Gánh cực mà đổ lên nonCòng lưng mà chạy cực còn đuổi theo

+ Bao giờ trạch đẻ ngon đa

Sáo đẻ dưới nước thì ta lấy mình+ Bao giờ cây cải làm đình

b) đi lên đến tận trời: vết thương chẳng có nghĩa lí gì, không phải bận tâm

c) thét ra lửa: Kẻ có quyền sinh, quyền sát đối với người khác

2 Bài tập 2

a) Chó ăn đá gà ăn sỏib) Bầm gan tím ruộtc) Ruột để ngoài dad) Vắt chân lên cổ

3 Bài tập 3

+ Nàng có vẻ đẹp nghiêng nước, nghiêng thành

+ Đoàn kết là sức mạnh rời non lấp biển

+ Công việc lấp biển vá trời là việc của nhiều đời, nhiều thế hệ mới có thể làm xong

+ Những chiến sĩ mình đồng da sắt đã chiến thắng

+ Mình nghĩ nát óc mà vẫn chưa giải được bài toán này

4 Bài tập 4

- Ngày như sấm, trơn như mỡ,

nhanh như cắt, lừ đừ như ông từ vào đền, đủng đỉnh như chĩnh

Trang 32

trôi sông, lúng túng như gà mắc tóc.

Trang 33

Tuần 10

Tiết 39 Ngày soạn:25/10/2016

THÔNG TIN VỀ NGÀY TRÁI ĐẤT NĂM 2000

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1.Kiến thức:

- Thấy được mối nguy hại đến môi trường sống và sức khoẻ con người của

thói quen dùng túi ni lông

- Tính khả thi trong những đề xuất được tác giả trình bày.

- Việc sử dụng từ ngữ dễ hiểu,sự giải thích đơn giản mà sáng tỏ và bố cục chặt

chẽ, hợp lý đã tạo nên tính thuyết phục của văn bản

2.Kĩ năng:

- Tích hợp với phần tập làm văn để tập viết bài văn thuyết minh.

- Đọc-hiểu một văn bản nhật dụng đề cập đến một vấn đề xã hội bức thiết 3.Thái độ:

- Có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường.

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài

Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp: (1 Phút)

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

b/ Triển khai bài.

TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

Văn bản trên gồm có mấy phần? Nêu

nội dung chính của mỗi phần?

- Ngày 22-04-2000 nhân lần đầu

tiên Việt Nam tham gia Ngày trái đất

b Kiểu văn bản: Văn bản nhật dụng

c Bố cục: 3 Phần:

P1: Nguyên nhân ra đời của bản

Trang 34

Phân tích bố cục văn bản (câu 1)

1 Từ đầu -> Chủ đề một ngày không

sử dụng bao bì nilon - nguyên nhân ra

đời của bản thông điệp

2 Tiếp -> ô nhiễm nghiêm trọng đối

với môi trường: Tác hại và giải pháp

3 Còn lại: Lời kêu gọi

-> Đây là VB nhật dụng

Yếu tố nhật dụng của VB này được

biểu hiện ở vấn đề nào của XH?

+ Bảo vệ sự trong sạch của môi trường

trái đất

Hoạt động 3:

Hãy cho biết nguyên nhân ra đời bản

thông điệp: “Thông tin về ngày trái đất

năm 2000”?

Theo bản thông điệp, dùng bao ni lông

có những tác hại nào?

Theo em, nguyên nhân nào khiến cho

việc dùng bao bì ni lông có tác hại như

Sau khi phân tích các tác hại của việc

dùng bao bì ni lông, người viết đã đưa

P3 Lời kêu gọi hành động

Lời thông báo trực tiếp ngắn gọn, dễ hiểu, dễ nhớ

2 Tác hại và những giải pháp cho vấn đề sử dụng bao bì ni – lông

Tác hại

- Khi lẫn vào đất sẻ làm cản trở

quá trình sinh trưởng của các loại thực vật,cản trở sự phát triển của cỏ dẫn đến hiện tượng xói mònn ở các vùng đồi núi

- Khi vứt xuống cống sẻ làm tắc

đường dẫn nước thải,làm tăng khả năng ngập lụt,làm cho muỗi phát sinh,lây truyền dịch bệnh.Trôi ra biển làm chết các sinh vật khi chúng nuốt phải

Trang 35

năng thực thi Tuy nhiên các giải pháp

trên chưa triệt để, chưa giải quyết tận

Muốn thực hiện được các giải pháp đó

cần phải có thêm các điều kiện gì?

Điều kiện:

Đòi hỏi bản thân mỗi người phải tự

giác và có ý thức trong việc sử dụng

bao bì ni lông

Hiện nay, ở nước ta và các nước trên

thế giới đã xử lý bao bì ni lông theo

Kiểu câu gì được tác giả sử dụng trong

lời kêu gọi?

Kết thúc văn bản,tác giả đã đưa ra lời

kêu gọi gì?

Kiểu câu gì được tác giả sử dụng trong

lời kêu gọi?

Câu cầu khiến

Phân tích tính thuyết phục của những

kiến nghị mà văn bản đã đề xuất?

Lời kêu gọi đó có ý nghĩa gì?

Hãy chỉ ra tác dụng của từ “Vì vậy”

trong việc liên kết các phần của văn

bản?

HS: Trình bày

Hoạt động 3:

Nêu nội dung chính của văn bản?

- Bao bì ni lông màu gây tác hại

cho não và là nguyên nhân gây ung thư phổi

- Khi bị đốt các khí độc thải ra

có thể gây ngộ độc,gây ngất, khó thở, nôn ra máu, ảnh hưởng đến các tuyến nội tiết,giảm khả năng miễn dịch, gây rối loạn chức năng, gây ung thư và các dị tật bẩm sinh cho trẻ sơ sinh

- Hạn chế tối đa dùng bao ni lông

- Thông báo cho mọi người hiểm

hoạ của việc làm dụng dùng bao

ni lông

4 Lời kêu gọi:

Khẩn thiết xuất phát từ trách nhiệm chung đối với toàn nhân loại và mỗi con người

Yêu cầu kiến nghị vừa sức, cụ thể

III Tổng kết.

1.Nội dung:(Ghi nhớ) 2.Nghệ thuật:

Trang 37

Tuần 11

Tiết 41 Ngày soạn:01/11/2016

KIỂM TRA VĂN HỌC

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức:

- Kiểm tra và củng cố nhận thức và hiểu biết của học sinh về phần văn bản,

trọng tâm là phần truyện kí Việt Nam

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Kiểm tra - đánh giá.

III/ CHUẨN BỊ:

Thày: Nghiên cứu, soạn giáo án, ra dề, biêu chấm

Trò: Tự ôn tập, chuẩn bị kiểm tra

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

- Tiết trước chúng ta đã luyện tập về cách làm văn tự sự kết hợp biểu cảm

miêu tả, tiết này ta sẽ viết bài văn biểu cảm

b/ Triển khai bài.

Trang 38

Em hãy vận dụng những kiến thức đã học ở các văn bản truyện kí Việt Nam để

viết một đoạn văn nêu cảm nhận của mình về một nhân vật yêu thích (Cảm nhận

về cuộc đời và tính cách của nhân vật)

3 ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM

Câu 1: HS tóm tắt ngắn gọn, đầy đủ văn bản.

“Lão Hạc là một người nông dân nghèo, sống cô độc, vợ mất sớm, con

Trang 39

trai bỏ nhà đi làm đồn điền cao su, chỉ có con chó vàng làm bạn Lão ở

nhà chờ con về làm thuê để kiếm sống Dù đói, lão vẫn quyết không bán

đi mãnh vườn và không ăn vào số tiền dành dụm được từ mãnh vườn;

lão giữ cả để cho con Nhưng sau một trận ốm dai dẳng, lão không còn

sức đi làm thuê nữa Cuộc sống túng quẩn đã khiến cho lão phải đành

bán đi con chó vàng mà lão rất mực yêu thương Lão mang hết số tiền

dành dụm được và cả mảnh vườn gửi cho ông giáo trông coi hộ sau này

con trai trở về còn có cái sinh sống Lão chịu đói, chỉ ăn khoai và sau

đó lão chế tạo được món gì ăn món nấy.Cuối cùng, lão xin Binh Tư bả

chó về ăn để tự tử”

2 điểm

Câu 2: HS chỉ ra được những điểm giống nhau như sau: (thể loại;thời

gian sáng tác; đề tài, chủ để; giá trị tư tưởng; giá trị nghệ thuật) Chỉ ra

được mỗi điểm giống nhau được 0,5 điểm riêng điểm giống nhau về giá

trị nghệ thuật được 1 điểm

Giống nhau về:

- Thể loại: đều là văn tự sự, là truyện ký hiện đại

- Thời gian ra đời: trước CMT8, giai đoạn 1930-1945

- Đề tài, chủ đề: đều nói về con người và cuộc sống xã hội đương thời

của tác giả, đều đi sâu miêu tả số phận cực khổ của những con người

bị vùi dập

- Giá trị tư tưởng: đều chan chứa tinh thần nhân đạo (Yêu thương, trân

trọng những tình cảm, phẩm chất đẹp đẽ của con người, tố cáo những

gì tàn ác xấu xa)

- Giá trị nghệ thuật: bút pháp hiện thực, lối viết chân thực, gần gũi với

đời sống, ngôn ngữ giản dị, kể chuyện và miêu tả cụ thể, sinh động

3 điểm

Câu 3: Yêu cầu:

Hiểu đúng yêu cầu của đề,biết cách viết một đoạn văn tự sự kết hợp với

miêu tả và biểu cảm với bố cục rõ ràng,diễn đạt mạch lạc, không mắc

lỗi chính tả

Nêu tên nhân vật em yêu thích? Trong văn bản? Của tác giả?

Nêu cảm nhận về:

Hoàn cảnh:

- Lời nói, cử chỉ, hành động của nhân vật

- ính cách,phẩm chất của nhân vật đó khiến em yêu thích.

- Qua nhân vật đó, em hiểu thêm được điều gì? Bài học rút ra cho bản

thân

5 điểm

Trang 40

Tuần 11

Tiết 42 Ngày soạn:01/11/2016

Luyện nói : KỂ CHUYỆN THEO NGÔI KỂ KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ

VÀ BIỂU CẢM I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức:

- Ngôi kể và tác dụng của việc thay đổi ngôi kể trong văn tự sự.

- Sự kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn tự sự.

- Những yêu cầu khi trình bày văn nói, kể chuyện.

2 Kỹ năng:

- Kể được một câu chuyện theo nhiều ngôi kể khác nhau, biết lựa chọn ngôi kể

phù hợp với câu chuyện được kể

- Lập dàn ý cho một bài văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả, tự sự và biểu

cảm

- Diễn đạt trôi chảy, gãy gọn, biểu cảm, sinh động câu chuyện kết hợp sử dụng

các yếu tố phi ngôn ngữ

Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài

Học Sinh: Ôn tập về ngôi kể - Lập dàn ý cho một văn bản tự sự có sử dụng yếu

tố miêu tả và biểu cảm

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp: (1 Phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)

Xác đinh ngôi kể trong các văn bản tự sự sau:

TT Tên văn bản Ngôi thứ nhất Ngôi thứ 3

b/ Triển khai bài.

TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

Ngày đăng: 06/09/2016, 20:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2/ Hình ảnh nào trong các văn  bản nước ngoài trên gây cho em - Bộ giáo án ngữ văn lớp 8 năm học 2016 2017
2 Hình ảnh nào trong các văn bản nước ngoài trên gây cho em (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w