1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

tiểu luận môn học phân tích môi trường NO2

25 1,6K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 789,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tín hiệu điện thu được tỉ lệ với tổng lượng các nitơ oxit còn lượng của nitơ oxit là hiệu giữa giá trị này và giá trị đo riêng nitơ oxit khi mẫu khí không đi qua lò chuyển hóa.. Nồng độ

Trang 1

PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH

TRONG MÔI TRƯỜNG

Trang 2

Giới thiệu

Các phương pháp phân tích NO2 trong môi trường

1 Phương pháp đo quang với thuốc thử Griess

2 Phương pháp phát quang hóa học

TCVN 6138 : 1996 (ISO 7996 : 1985)

3 Phương pháp Griss – Saltzman cải biên

TCVN 6137 : 2009 (ISO 6768 : 1998)

Kết luận

Trang 3

Nitrogen dioxide (NO2), ở nhiệt độ thường, là khí

có màu nâu đỏ, nặng hơn không khí, mùi khó chịu và độc

Tồn tại ở nhiều trạng thái ở các điều kiện khác nhau

Trang 4

Phá hủy tầng ozon

Gây nhiều triệu chứng, bệnh nguy hiểm như hen suyễn, gây nguy hiểm đến bộ máy hô hấp, tim, phổi, gan

Giảm vân chuyển oxi trong máu

Nồng độ trên 100ppm gây chết người động vật sau 10 phút

Trang 5

Hàm lượng cho phép của NO2 theo qui chuẩn quốc gia.

Đơn vị: Microgam trên mét khối (µg/m3)T

T Thông số bình 1 giờTrung bình 3 giờTrung Trung bình24 giờ Trung bìnhnăm

Ghi chú: Dấu (-) là không quy định

Bảng: Giá trị giới hạn các thông số cơ bản trong không khí xung quanh

Trang 6

1 Phương pháp đo quang với thuốc thử Griess.

Phạm vi áp dụng.

Tiêu chuẩn này trình bày phương pháp so mầu xác định hàm

lượng đioxit nitơ ở khu vực sản xuất trong khoảng nồng độ từ 1 đến 10 mg/m3

Bản chất phương pháp.

a) Nitơ đioxít tác dụng với Natri hiđrôxít tạo thành muối Natri nitrít Ở pH từ 2,0 đến 2,5; ion nitrit tạo phức mầu hồng với Axít sunfanilic đã diazô hoá với α-Naphtylamin Đo mầu ở bước sóng Naphtylamin Đo mầu ở bước sóng 530nm Cuvét 10mm

b) Clo cản trở phép xác định cần được loại trừ

Trang 7

2 Phương pháp phát quang hóa học.

Trang 8

Nguyên tắc

Cho mẫu được hỗn hợp với một lượng dư ozôn Lọc bức xạ phát

ra và chuyển đổi thành tín hiệu điện bằng một ống nhân quang, bức xạ phát ra tỉ lệ với lượng nitơ oxit có trong mẫu thử

Đo nitơ dioxit trong mẫu khí sau khi khử nó thành nitơ oxit bằng cách cho đi qua lò chuyển hóa trước khi đi vào buồng phản ứng Tín hiệu điện thu được tỉ lệ với tổng lượng các nitơ oxit còn

lượng của nitơ oxit là hiệu giữa giá trị này và giá trị đo riêng nitơ oxit khi mẫu khí không đi qua lò chuyển hóa

2 Phương pháp phát quang hóa học

TCVN 6138 : 1996 (ISO 7996 : 1985)

Trang 9

Phát quang là một đặc tính của nhiều chất khi chúng bị kích thích Hiện tượng này được gọi là phát quang hóa học, khi nó được sinh ra do kết quả của một phản ứng hóa học.

Phương pháp phát quang hóa học này dựa trên phản ứng

Trang 10

3 Phương pháp Griss – Saltzman cải biên.

Trang 11

3 Phương pháp Griss – Saltzman cải biên.

TCVN 6137 : 2009 (ISO 6768 : 1998)

Xác định nồng độ khối lượng của NO2 có mặt trong không khí

xung quanh trong khoảng nồng độ từ 0,003 mg/m3 đến 2 mg/m3

với thời gian lấy mẫu từ 10 min đến 2 h

Phương pháp này không thích hợp cho lấy mẫu khí ở vùng thở của cá nhân

1 Phạm vi ứng dụng

Trang 12

3 Phương pháp Griss – Saltzman cải biên.

TCVN 6137 : 2009 (ISO 6768 : 1998)

Nitơ điôxit có mặt trong mẫu khí được hấp thụ bằng cách cho đi qua thuốc thử tạo phẩm màu azo trong khoảng thời gian xác định, kết quả là tạo thành màu hồng trong vòng 15 min

Độ hấp thu của dung dịch mẫu sau đó được đo ở bước sóng giữa

540 nm và 550 nm bằng phổ quang kế phù hợp Nồng độ khối

lượng tương ứng của nitơ điôxit được xác định từ đường chuẩn của độ hấp thụ ứng với nồng độ đã được chuẩn bị dùng dung dịch natri nitrit với các nồng độ đã biết

2 Nguyên lý của phương pháp

Trang 13

3 Phương pháp Griss – Saltzman cải biên.

TCVN 6137 : 2009 (ISO 6768 : 1998)

1 Nước không nitrit

2 N-(1-naphty)etylendiamin dihydroclorua, dung dịch gốc

0,5 g/l

3 Dung dịch hấp thụ: axit sulfanilic (C6H4SO3HNH2) trong

nước không nitrit và axit axetic, dung dịch N-Naphtylamin Đo mầu ở bước sóng (1-Naphtylamin Đo mầu ở bước sóng naphty)-Naphtylamin Đo mầu ở bước sóng

etylendiamin dihydroclorua, được bảo quản trong lọ thủy tinh màu nâu nút kín ở nhiệt độ dưới 50C

4 Hỗn hợp khí

5 Thuốc thử dùng để chuẩn bị đồ thị chuẩn

3 Thuốc thử

Trang 14

3 Phương pháp Griss – Saltzman cải biên.

TCVN 6137 : 2009 (ISO 6768 : 1998)

1 Thiết bị lấy mẫu:

a Đầu lấy mẫu

b Cái lọc bông xơ

2 Máy quang phổ hấp thụ ở bước sóng 540 nm đến 550 nm

3 Cuvét, có độ dài truyền quang 10 mm đến 50 mm

Trang 15

3 Phương pháp Griss – Saltzman cải biên.

TCVN 6137 : 2009 (ISO 6768 : 1998)

Lắp hệ thống lấy mẫu phù hợp Dùng đầu nối bằng thủy tinh nhám ở trước ống thủy tinh sục khí hoặc bằng thủy tinh nối với nhau bằng ống nối polyvinyl clorua hay polytetrafloetylen.

Dùng các pipet để lấy một thể tích dung dịch hấp thụ phù hợp vào bình hấp thụ khô Nối các bình hấp thụ với hệ thống lấy mẫu.

Ghi số đọc trên lưu lượng kế ướt và thời gian, rồi bật bơm lấy mẫu Điều chỉnh thiết bị điều tiết dòng khí với tốc độ hút khoảng 0,4 l/min đến 0,6 l/min.

Khoảng thời gian là 10 min đến 2 h Cần bảo vệ dung dịch hấp thụ khỏi ánh

sáng.

Khi kết thúc, ghi số đọc được trên lưu lượng kế ướt và thời gian Tháo bình

hấp thụ Trộn lẫn thể tích dung dịch mẫu bên ngoài màng thủy tinh với lượng nhỏ dung dịch mẫu bên trong ống sục khí bằng cách hút một phần vừa đủ qua ống thủy tinh của bình sục khí và sau đó thả ra Lặp đi lặp lại động tác này vài lần.

Đậy bình hấp thụ bảo vệ tránh ánh sáng Để yên dung 15 min.

Khoảng thời gian không quá 20 h.

5 Lấy mẫu

Trang 16

3 Phương pháp Griss – Saltzman cải biên.

TCVN 6137 : 2009 (ISO 6768 : 1998)

1 Kiểm tra bình hấp thụ

1.1 Kiểm tra hiệu quả hấp thụ

Lắp hệ thống lấy mẫu có 2 bình hấp thụ cùng loại và được mắc nối tiếp nhau Lắp đầu vào của hệ thống lấy mẫu vào đầu ra của thiết bị thấm (hoặc sử dụng phương pháp tương đương) có khả năng tạo ra hỗn hợp khí ở tốc độ dòng cao hơn tốc độ mong đợi tại vùng đầu vào của hệ thống lấy mẫu Chuẩn bị hỗn

hợp khí có nồng độ khối lượng nitơ điôxit khoảng 1 mg/m3 Tránh nồng độ khối lượng nitơ điôxit cao hơn 2 mg/m3.

Lựa chọn khoảng thời gian lấy mẫu đủ gây ra sự hấp thụ một lượng nitơ điôxit khoảng 0,5 g/ml ở dung dịch hấp thụ trong bình hấp thụ thứ nhất và tiến hành lấy mẫu.

Tính hiệu suất hấp thụ bằng cách chia độ hấp thụ của dung dịch mẫu ở bình hấp thụ thứ nhất cho tổng giá trị độ hấp thụ của dung dịch mẫu trong bình hấp thụ thứ nhất và thứ hai.

Hiệu quả hấp thụ phải ít nhất là 0,95

7.1.2 Kiểm tra bình hấp thụ

Các ống thủy tinh cần được kiểm tra

6 Cách tiến hành

Trang 17

3 Phương pháp Griss – Saltzman cải biên.

TCVN 6137 : 2009 (ISO 6768 : 1998)

2.1 Chuẩn bị dãy dung dịch hiệu chuẩn

Chuẩn bị dãy dung dịch hiệu chuẩn có nồng độ khối lượng iôn nitrit 0,0 g/ml; 0,25

6 Cách tiến hành

Trang 18

3 Phương pháp Griss – Saltzman cải biên.

Trang 19

3 Phương pháp Griss – Saltzman cải biên.

TCVN 6137 : 2009 (ISO 6768 : 1998)

3 Xác định

Đo độ hấp thụ của dung dịch mẫu không nên tiến hành sớm hơn

15 min hoặc muộn hơn 20 h sau khi hoàn thành việc lấy mẫu

Cho một lượng vừa đủ dung dịch mẫu vào cuvet và đo độ hấp thụ của mẫu như qui định trong, nhưng dùng một cuvet đối chứng

chứa một phần vừa đủ dung dịch hấp thụ để so sánh Khối lượng nitơ điôxit chứa trong mẫu khí chia cho thể tích dung dịch mẫu để

so sánh với đường chuẩn

6 Cách tiến hành

Trang 20

3 Phương pháp Griss – Saltzman cải biên.

TCVN 6137 : 2009 (ISO 6768 : 1998)

4 Các chất cản trở

Nồng độ khối lượng của nitơ oxit; sulfua điôxit; hydro sulfua;

hydro clorua và các hợp chất flo không có ảnh hưởng đến phép xác định

Ozon ảnh hưởng nhẹ nếu như nồng độ khối lượng của ozon trong không khí cao hơn 0,20 mg/m3 Ảnh hưởng cản trở này có thể

tránh được bằng cách dùng cái lọc bông xơ)

Peroxyacylnitrat (PAN) có thể cho kết quả xấp xỉ từ 15% đến 35% khi có cùng nồng độ với nitơ điôxit Tuy nhiên trong không khí

xung quanh, nồng độ khối lượng của peroxyacylnitrat thông

thường quá thấp để gây ra bất cứ sai số đáng kể nào

Nitrit và axit nitrơ có thể có mặt trong mẫu khí, sinh ra màu hồng trong dung dịch hấp thụ giống như nitơ điôxit

6 Cách tiến hành

Trang 21

3 Phương pháp Griss – Saltzman cải biên.

TCVN 6137 : 2009 (ISO 6768 : 1998)

1 Tính kết quả

Nồng độ khối lượng của nitơ điôxit NO2 trong mẫu, tính bằng

microgam trên mét khối, theo công thức:

b độ dài đường quang của cuvet, tính bằng milimet

V1 thể tích của dung dịch hấp thụ đưa vào bình hấp thụ, tính bằng mililit

V2 thể tích của mẫu khí, tính bằng mét khối

7 Biểu thị kết quả

Trang 22

3 Phương pháp Griss – Saltzman cải biên.

TCVN 6137 : 2009 (ISO 6768 : 1998)

2 Các đặc tính

2.1 Giới hạn phát hiện dưới

Giới hạn phát hiện dưới của phương pháp này có thể kỳ vọng ở mức nồng độ khối lượng nitơ điôxit là 3 g/m3

2.2 Độ chính xác

2.2.1 Độ lặp lại

Độ lặp lại của phương pháp này đạt được trong khoảng 5% ở

nồng độ khối lượng nitơ điôxit khoảng 100 g/m3

2.2.2 Độ tái lập

Độ tái lập của phương pháp đạt được trong khoảng 5% ở nồng

độ khối lượng nitơ điôxit khoảng 100 g/m3

7 Biểu thị kết quả

Trang 23

3 Phương pháp Griss – Saltzman cải biên.

TCVN 6137 : 2009 (ISO 6768 : 1998)

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất các thông tin sau:

a) Mô tả đầy đủ tình trạng của mẫu khí;

b) Viện dẫn tiêu chuẩn này;

c) Các kết quả thu được;

d) Mọi hiện tượng bất bình thường ghi nhận được trong quá trình xác định;

f) Mọi thao tác nào đã được thực hiện mà không có quy định trong tiêu chuẩn này hoặc trong tiêu chuẩn viện dẫn khác, hoặc được coi như tùy chọn

8 Báo cáo kết quả

Trang 24

Có nhiều phương pháp để phân tích xác định một chất khí bất kỳ trong một môi trường nào đó, điều quan

trọng là ta cần gì ở mẫu muốn phân tích Để xác định hàm lượng khí NO2 cả 3 phương pháp đều có thể sử dụng được, tuy nhiên, cần xác định xem ta có những thuận lợi gì khi phân tích theo các phương pháp tương ứng (Tất cả đều cần phải thực hiện thật chi tiết và

đồng bộ thì ta mới có được một kết quả thỏa yêu cầu phân tích

Trang 25

lắng nghe!!!

Tài liệu tham khảo

•Tiểu luận Các phương pháp phân tích NO2 trong môi trường,

SV Hoàng Anh Huy, trường Đh Bách Khoa tpHCM

Ngày đăng: 06/09/2016, 17:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2 -Naphtylamin. Đo mầu ở bước sóng  Ví dụ về các bình hấp thụ phù  hợp để lấy mẫu nitơ điôxit - tiểu luận môn học phân tích môi trường   NO2
Hình 2 Naphtylamin. Đo mầu ở bước sóng Ví dụ về các bình hấp thụ phù hợp để lấy mẫu nitơ điôxit (Trang 14)
Hình 3 - Đồ thị chuẩn đặc trưng - tiểu luận môn học phân tích môi trường   NO2
Hình 3 Đồ thị chuẩn đặc trưng (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w