1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIỂU LUẬN MÔN HỌC PHÂN TÍCH CHI PHÍ TRONG XÂY DỰNG NÂNG CAO

13 1,1K 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 183,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I.KHÁI NIỆM VÀ CƠ CẤU CÁC THÀNH PHẦN CHI PHÍ CỦA TỔNG MỨC ĐẦU TƯ21.Khái niệm và vai trò của Tổng mức đầu tư21.1.Khái niệm21.2.Vai trò22.Cơ cấu các thành phần chi phí của Tổng mức đầu tư22.1.Chi phí xây dựng22.2.Chi phí thiết bị32.3.Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư32.4.Chi phí quản lý dự án32.5.Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng42.6.Chi phí khác52.7.Chi phí dự phòng6II.VÍ DỤ VỀ THÀNH PHẦN, NỘI DUNG VÀ XÁC ĐỊNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN TRỤ SỞ CHI CỤC HẢI QUAN BẾN LỨC61.Giới thiệu sơ bộ về quy mô dự án61.1.Nhà làm việc:71.2.Nhà ở công vụ bếp ăn, gara ôtô:71.3.Nhà để xe 2 bánh71.4.Nhà kiểm hóa71.5.Nhà Bảo vệ81.6.Cổng hàng rào81.7.Nhà để máy phát điện:81.8.Thiết bị82.Tổng mức đầu tư của dự án8 I.KHÁI NIỆM VÀ CƠ CẤU CÁC THÀNH PHẦN CHI PHÍ CỦA TỔNG MỨC ĐẦU TƯ1.Khái niệm và vai trò của Tổng mức đầu tư 1.1.Khái niệm Tổng mức đầu tư là chi phí dự tính để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình, được tính toán và xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với nội dung dự án và thiết kế cơ sở; đối với trường hợp chỉ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật, tổng mức đầu tư đồng thời là dự toán xây dựng công trình được xác định phù hợp với nội dung báo cáo kinh tế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công.1.2.Vai tròTổng mức đầu tư là một trong những cơ sở để đánh giá hiệu quả kinh tế và lựa chọn phương án đầu tư; là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình.2.Cơ cấu các thành phần chi phí của Tổng mức đầu tưTổng mức đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình được tính theo công thức: V = GXD + GTB + GBT, TĐC + GQLDA + GTV + GK + GDP(1.1) Trong đó: V : tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình; GXD : chi phí xây dựng; GTB : chi phí thiết bị; GBT, TĐC: chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; GQLDA: chi phí quản lý‎ dự án; GTV : chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; GK : chi phí khác; GDP : chi phí dự phòng.Nội dung cụ thể các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị định số 1122009NĐCP như sau:2.1.Chi phí xây dựng

Trang 1

TIỂU LUẬN MÔN HỌC

PHÂN TÍCH CHI PHÍ TRONG XÂY DỰNG NÂNG CAO

MỤC LỤC

I KHÁI NIỆM VÀ CƠ CẤU CÁC THÀNH PHẦN CHI PHÍ CỦA TỔNG MỨC

ĐẦU TƯ 2

1 Khái niệm và vai trị của Tổng mức đầu tư 2

1.1 Khái niệm 2

1.2 Vai trị 2

2 Cơ cấu các thành phần chi phí của Tổng mức đầu tư 2

2.1 Chi phí xây dựng 2

2.2 Chi phí thiết bị 3

2.3 Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 3

2.4 Chi phí quản lý dự án 3

2.5 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 4

2.6 Chi phí khác 5

2.7 Chi phí dự phịng 6

II VÍ DỤ VỀ THÀNH PHẦN, NỘI DUNG VÀ XÁC ĐỊNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN TRỤ SỞ CHI CỤC HẢI QUAN BẾN LỨC 6

1 Giới thiệu sơ bộ về quy mơ dự án 6

1.1 Nhà làm việc: 7

1.2 Nhà ở cơng vụ - bếp ăn, gara ơtơ: 7

1.3 Nhà để xe 2 bánh 7

1.4 Nhà kiểm hĩa 7

1.5 Nhà Bảo vệ 8

1.6 Cổng hàng rào 8

1.7 Nhà để máy phát điện: 8

1.8 Thiết bị 8

2 Tổng mức đầu tư của dự án 8

Trang 2

I KHÁI NIỆM VÀ CƠ CẤU CÁC THÀNH PHẦN CHI PHÍ CỦA TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

1 Khái niệm và vai trò của Tổng mức đầu tư

1.1 Khái niệm

Tổng mức đầu tư là chi phí dự tính để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình, được tính toán và xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với nội dung dự án và thiết kế cơ sở; đối với trường hợp chỉ lập báo cáo kinh

tế - kỹ thuật, tổng mức đầu tư đồng thời là dự toán xây dựng công trình được xác định phù hợp với nội dung báo cáo kinh tế - kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công

1.2 Vai trò

Tổng mức đầu tư là một trong những cơ sở để đánh giá hiệu quả kinh tế và lựa chọn phương án đầu tư; là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình

2 Cơ cấu các thành phần chi phí của Tổng mức đầu tư

Tổng mức đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình được tính theo công thức:

V = GXD + GTB + GBT, TĐC + GQLDA + GTV + GK + GDP (1.1) Trong đó:

- V : tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình;

- GXD : chi phí xây dựng;

- GTB : chi phí thiết bị;

- GBT, TĐC: chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

- GQLDA: chi phí quản lý dự án;

- GTV : chi phí tư vấn đầu tư xây dựng;

- GK : chi phí khác;

- GDP : chi phí dự phòng

Nội dung cụ thể các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư quy định tại khoản

3 Điều 4 của Nghị định số 112/2009/NĐ-CP như sau:

2.1 Chi phí xây dựng

Chi phí xây dựng bao gồm: chi phí phá và tháo dỡ các công trình xây dựng; chi phí san lấp mặt bằng xây dựng; chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình

Trang 3

chính, công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công; chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công

2.2 Chi phí thiết bị

Chi phí thiết bị bao gồm: chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (kể cả thiết bị công nghệ cần sản xuất, gia công); chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ; chi phí lắp đặt

và thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị; chi phí vận chuyển, bảo hiểm thiết bị; thuế, phí và các chi phí có liên quan khác

2.3 Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư bao gồm: chi phí bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng trên đất và các chi phí bồi thường khác; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí thực hiện tái định cư có liên quan đến bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng; chi phí chi trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư

2.4 Chi phí quản lý dự án

Chi phí quản lý dự án: là các chi phí cần thiết cho chủ đầu tư để tổ chức quản lý việc thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự

án đến khi hoàn thành nghiệm thu bàn giao, đưa công trình vào khai thác sử dụng, bao gồm:

- Chi phí tổ chức lập báo cáo đầu tư, chi phí tổ chức lập dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật;

- Chi phí tổ chức thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc hoặc lựa chọn phương

án thiết kế kiến trúc;

- Chi phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư;

- Chi phí tổ chức thẩm định dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật;

- Chi phí tổ chức lập, thẩm định hoặc thẩm tra, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết

kế bản vẽ thi công, dự toán công trình;

- Chi phí tổ chức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;

- Chi phí tổ chức quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí xây dựng;

- Chi phí tổ chức đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường của công trình;

- Chi phí tổ chức lập định mức, đơn giá xây dựng công trình;

- Chi phí tổ chức kiểm tra chất lượng vật liệu, kiểm định chất lượng công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư;

Trang 4

- Chi phí tổ chức kiểm tra chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình;

- Chi phí tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình;

- Chi phí tổ chức giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Chi phí tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình;

- Chi phí khởi công, khánh thành, tuyên truyền quảng cáo;

- Chi phí tổ chức thực hiện các công việc quản lý khác

2.5 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm:

- Chi phí lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng;

- Chi phí khảo sát xây dựng;

- Chi phí lập báo cáo đầu tư, lập dự án hoặc lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật;

- Chi phí thẩm tra tính hiệu quả và tính khả thi của dự án;

- Chi phí thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc;

- Chi phí thiết kế xây dựng công trình;

- Chi phí thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, chi phí thẩm tra tổng mức đầu tư, dự toán công trình;

- Chi phí lập hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và chi phí phân tích đánh giá hồ sơ đề xuất, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu để lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;

- Chi phí giám sát khảo sát xây dựng, giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị;

- Chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường;

- Chi phí lập định mức xây dựng, đơn giá xây dựng công trình;

- Chi phí kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Chi phí quản lý chi phí đầu tư xây dựng: tổng mức đầu tư, dự toán công trình, định mức xây dựng, đơn giá xây dựng công trình, hợp đồng trong hoạt động xây dựng,

- Chi phí tư vấn quản lý dự án (trường hợp thuê tư vấn);

Trang 5

- Chi phí thí nghiệm chuyên ngành;

- Chi phí kiểm tra chất lượng vật liệu, kiểm định chất lượng công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư;

- Chi phí kiểm tra chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình;

- Chi phí giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình (trường hợp thuê

tư vấn);

- Chi phí quy đổi chi phí đầu tư xây dựng công trình về thời điểm bàn giao, đưa vào khai thác sử dụng;

- Chi phí thực hiện các công việc tư vấn khác

2.6 Chi phí khác

Chi phí khác: là những chi phí không thuộc các nội dung quy định tại điểm 2.1, 2.2, 2.2, 2.4, 2.5 nêu trên nhưng cần thiết để thực hiện dự án đầu tư XDCT, bao gồm:

- Chi phí rà phá bom mìn, vật nổ;

- Chi phí bảo hiểm công trình;

- Chi phí di chuyển thiết bị thi công và lực lượng lao động đến công trường;

- Chi phí đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình;

- Chi phí đảm bảo an toàn giao thông phục vụ thi công các công trình;

- Chi phí hoàn trả hạ tầng kỹ thuật bị ảnh hưởng khi thi công công trình;

- Chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư;

- Chi phí nghiên cứu khoa học công nghệ liên quan đến dự án; vốn lưu động ban đầu đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh, lãi vay trong thời gian xây dựng; chi phí cho quá trình chạy thử không tải và có tải theo quy trình công nghệ trước khi bàn giao trừ giá trị sản phẩm thu hồi được;

- Các khoản phí và lệ phí theo quy định;

- Một số khoản mục chi phí khác

2.7 Chi phí dự phòng

Chi phí dự phòng bao gồm: chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh chưa lường trước được khi lập dự án và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án

Trang 6

- Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh được tính bằng tỷ

lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí bồi thường, hỗ trợ

và tái định cư, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác

- Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính theo thời gian thực hiện dự án (tính bằng năm), tiến độ phân bổ vốn hàng năm của dự án và chỉ số giá xây dựng Ghi chú : Đối với các dự án sử dụng vốn ODA, ngoài các nội dung được tính toán trong tổng mức đầu tư nói trên, còn được bổ sung các khoản mục chi phí cần thiết khác cho phù hợp với tính chất, đặc thù của loại dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn này theo các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan

II VÍ DỤ VỀ THÀNH PHẦN, NỘI DUNG VÀ XÁC ĐỊNH TỔNG MỨC ĐẦU

TƯ CỦA DỰ ÁN TRỤ SỞ CHI CỤC HẢI QUAN BẾN LỨC

1 Giới thiệu sơ bộ về quy mô dự án

Dự án Trụ sở Chi Cục Hải quan Bến Lức có diện tích khoảng 5.570 m2 (trong đó

có diện tích lộ giới 771m2) bao gồm các hạng mục: Nhà làm việc, Nhà công vụ, Bếp

ăn, Gara, Nhà để xe 2 bánh, Nhà kiểm hóa, Nhà bảo vệ, Cổng tường rào, Sân kiểm hóa, sân đường nội bộ, Nhà để máy phát điện, San nền, Trạm biến áp 150 KVA (chỉ thực hiện tổng dự toán), Các hạng mục khác: Mạng tin học, điện thoại, Camera, hệ thống chữa cháy và báo cháy tự động có quy mô như sau:

- Loại cấp công trình: cấp II

+ Nhà làm việc 3 tầng : 1.614 m2 sàn

+ Nhà ở công vụ : 458,46 m2 sàn

+ Nhà xe 2 bánh : 63 m2 sàn

+ Nhà kiểm hóa : 200 m2 sàn

+ Nhà bảo vệ : 14 m2 sàn

+ Cổng hàng rào : 235,52 md

+ Nhà để máy phát điện : 14,4 m2 sàn

+ Sân kiểm hoá và đường nội bộ : 2.578 m2

Vị trí khu vực dự án thuộc Thị trấn Bến Lức – Huyện Bến Lức – Tỉnh Long An

có địa hình bằng phẳng, hiện trạng là đất ruộng chưa san lắp:

- Phía Bắc: giáp Quốc lộ 1A

Trang 7

- Phía Tây: một phần giáp Công ty TNHH Thương mại – Xây dựng Thời Tân, một phần giáp ruộng

- Phía Đông: giáp ruộng

- Phía Nam: giáp ruộng

Nhà làm việc bố trí tại trung tâm khu đất được nối bằng nhà cầu ra phía sau là Nhà ở công vụ kết hợp Gara ôtô và nhà để xe 2 bánh Bên phải bố trí Nhà kiểm hóa phục vụ công tác kiểm tra nghiệp vụ hải quan

Mặt bằng hiện trạng khu đất thấp hơn đường Quốc lộ 1A khoảng 1,2m phải tổ chức san lấp và xây tường chắn đất, bên trên làm hàng rào

1.1 Nhà làm việc:

Nhà làm việc: Diện tích xây dựng là 417,48m2, móng cọc bê tông cốt thép, kích thước 250x250mm, mác 250, dài 11,5m, giằng bê tông cốt thép Kết cấu cột, đà kiềng,

đà sàn, sàn mái, sênô đổ bê tông cốt thép liền khối, mác 200 Tường xây gạch ống mác

50, trát vữa xi măng, mác 50, sơn nước trần thạch cao khung nhôm chìm Cửa đi, cửa

sổ kính khung nhôm, Nền, sàn lát gạch granít 600x600mm bóng kính Sàn khu vệ sinh lát gạch granít nhám 200x200mm Lan can thép, tay vịn gỗ Mái bằng bê tông cốt thép, quét 3 lớp flinkote, láng xi măng mác 100 tạo dốc

1.2 Nhà ở công vụ - bếp ăn, gara ôtô:

Nhà ở công vụ - bếp ăn, gara ôtô: Diện tích xây dựng là 247,17m2 Móng cọc BTCT, kích thước 250x250mm, mác 250, dài 11,5m, giằng bê tông cốt thép Kết cấu cột, đà kiềng, đà sán,sàn mái, sênô đổ bê tông cốt thép liền khối, mác 200 Tường xây gạch ống vữa xi măng mác 50, vửa trát xi măng mác 50, sơn nước Trần tầng trệt làm thạch cao khung nhôm chìm, trần lầu một lắp tol sóng nhỏ Cửa đi, cửa sổ khung nhôm kính Gian ôtô dùng cửa cuốn Nền, sàn nhà lát gạch granít 600x600mm, nền ga ôtô lát gạch tàu, sàn nhà vệ sinh lát gạch granít 20x20mm nhám Lan can thép, tay vịnh gỗ

Đổ bê tông cốt thép, vì kèo, gác xà gồ, cầu phong, litô thép, mái lợp ngói 22viên/m2

1.3 Nhà để xe 2 bánh

Nhà để xe 2 bánh là nhà cầu nối giữa nhà làm việc với nhà công vụ, bếp ăn, gara ôtô Móng, cọc bê tông cốt thép 250x250mm mác 250 dài11,5m, giằng bê tông cốt thép Kết cấu khung, mái bê tông cốt thép liền khối, mác 200 Nền lát gạch tàu 300-300mm, cột sơn giả đá Mái bằng bêtông cốt thép, trên lát gạch tàu 300x300mm làm lối đi sang 02 nhà

1.4 Nhà kiểm hóa

Nhà kiểm hóa: Móng cột bê tông cốt thép mác 200, được gia cố cừ tràm dài 4,6m, mật độ 25cây/m2 Cột, dầm, vì kèo,xà gồ thép lợp mái to song vuông Nền dấp

Trang 8

cát, rải lớp đá cấp phối 0x40mm dày 200mm, đổ bê tông cốt thép mác 200 dầy 100mm trên xoa xi măng phẳng

1.5 Nhà Bảo vệ

Nhà Bảo vệ: móng cột khung bê tông cốt thép mác 200 Tường xây, trát vửa xi măng mác 50, Sơn nước Cửa đi, cửa sổ nhôm kính, nền đấp cát, đổ bê tông đá 4x6 mác 75 dày 100mm Sàn lát gạch gra nít 300x300mm Trần lắp tấm Prima khung kim loại, mái gác xà gồ,cầu phong, litô thép, lợp ngói 22viên/m2

1.6 Cổng hàng rào

- Cổng hàng rào: Móng, cột bê tông cốt thép, xây tường chắn đất tường rào mặt trước xây gạch cao 0,5m trên lắp hoa sắt Tường rào 03 phía còn lại xây gạch dày 100mm, trát vửa ximăng, quét vôi, cao 2m Xây 02 cổng điện rộng 4,5m Móng, cột và mái cổng bằng bê tông cốt thép

- Sân đường thoát nước: Trên lớp cát san nền có các lớp đất đấp cấp phối sỏi đỏ dày 150mm, đấp cấp phối đá dăm 0x40mm dày 250mm, đệm lót nilon Đổ bê tông cốt thép đá 1x2 mác 200, dày 200mm

1.7 Nhà để máy phát điện:

Nhà để máy phát điện: Móng xây gạch có giằng BTCT, tường xây gạch chịu lực, mái bằng bê tông cốt thép, xà gồ thép kết hợp xây tường thu hồi, lợp tol mạ màu Nền đất đấp, đổ bê tông gạch vỡ mác 25 dày 100mm, sàn láng vữa xi măng mác 100 dày 30mm Tường và trần trát vữa xi măng mác 75, quet vôi, màu vàng chanh Cửa đi, cửa

sổ sắt

- Hạ tầng kỹ thuật Nguồn điện sử dụng điện lưới lấy từ điểm đấu nối của thị trấn theo đường dây hiện có trên quốc lộ 1A vào trạm biến áp 150KVA của công trình tới

tủ điện công trình Nguồn nước sinh hoạt sử dụng từ nhà máy nước Gò Đen vào bể nước ngầm và bơm lên bể trên mái Hệ thống thoát nước xây mương và cống bê tông dẫn nước nhập vào hệ thống thoát nước chung của thị trấn Bến Lức Hệ thống phòng chống cháy công trình sử dụng hệ thống chữa cháy vách tường và báo cháy tự động ở nhà làm việc, nhà công vụ, bếp ăn, gara ôtô đồng thời lắp các bình chữa cháy ở các hạng mục công trình Hệ thống chống sét dùng kim thu sét cao 5m lắp trên nóc nhà làm việc, truyền qua dây dẫn đến các cọc tiếp địa

1.8 Thiết bị

Hạng mục mạng máy tính đảm bảo hoạt động với 54 hộp nút mạng Sử dụng tổng đài điện thoại kỹ thuật số VoiP với dung lượng sử dụng tối đa 50 máy bàn Lắp đặt hệ thống Camera quan sát bảo vệ gồm 4 cái ngoài nhà và 1 cái ở sảnh tầng trệt

2 Tổng mức đầu tư của dự án

Trang 9

TT Nội dung Công thức tính chi phí Ký hiệu Thành tiền

Trang 10

Chi phí xây dựng trước thuế G1 + G2 + +G11 Gxdtt.1 15.163.000.000

Chi phí xây dựng sau thuế Gxdtt + GTGT Gxdst.1 16.679.300.000

Chi phí xây dựng trước thuế G11 + G12 + + G15 Gxdtt.2 545.000.000

Chi phí xây dựng sau thuế Gxdtt.2+ GTGT Gxdst.2 599.500.000

Tổng chi phí xây dựng trước thuế Gxdtt.1 + Gxdtt.2 Gxdtt 15.708.000.000

Trang 11

II Chi phí thiết bị 1.710.962.000

Chi phí thiết bị trước thuế G16 + G17 + + G23 Gtbtt 1.555.420.000

Chi phí thiết bị sau thuế Gtbtt + GTGT Gtbst 1.710.962.000 Tổng chi phí xây dựng và thiết bị trước thuế Gxdtt + Gtbtt 17.263.420.000

Trang 12

1 Chi phí lập dự án đầu tư 0,570% x (Gxdtt+Gtbtt)x1,1 108.245.059

7 Chi phí thẩm tra thiết kế, tổng dự toán Gxdtt x (0,191+0,186)% x 1,1 64.519.026

10 Chi phí giám sát láp đặt thiết bị (Gtbtt - Nội thất) x 0,675% x 1,1 5.608.994

Ngày đăng: 05/08/2014, 15:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w