ngăn cản việc tạo ra các chất gây ô nhiễm và sản xuất ra những sản phẩm không gây tổn hại tới môi trườngGREEN CHEMISTRY thiết kế ra những sản phẩm hóa chất và qui trình hóa học để giảm h
Trang 1HÓA HỌC XANH
1
Trang 2ngăn cản việc tạo ra các chất gây ô nhiễm và sản xuất ra những sản phẩm không gây tổn hại tới môi trường
GREEN CHEMISTRY
thiết kế ra những sản phẩm hóa chất và qui trình hóa học để giảm hoặc loại bỏ hoàn toàn việc tạo ra và sử dụng những chất có hại
Mối nguy hại mà một chất có thể gây ra như một thuộc tính cần được
xem xét bên cạnh các thuộc tính hóa lý khác, và chúng ta cần phải lựa
chọn những chất nào gây ra mức nguy hại tối thiểu.
Không phải ngẫu nhiên mà Giải Nobel Hoá học năm 2005 được trao cho 3 nhà khoa học Robert
H Grubbs và Richard R Schrock đến từ Mỹ, cùng Yves Chauvin đến từ Pháp, nhờ việc tìm ra cách làm giảm chất thải độc hại khi tạo ra các hoá chất mới, giảm thiểu chất thải độc hại bằng một quá trình sản xuất thông minh hơn.
2
Trang 3ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỌC
XANH (HÓA HỌC BỀN
VỮNG)
CHƯƠNG I
3
Trang 4CHƯƠNG I: ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỌC
XANH (HÓA HỌC BỀN VỮNG)
I LỊCH SỬ CỦA HÓA HỌC XANH
ĐỊNH NGHĨA: “ HÓA HỌC XANH“ (green chemistry) liên quan đếnviệc thiết kế các quá trình và sản phẩm hóa học trong đó việc sử dụng hoặc tạo ra các hóa chất độc hại được loại trừ hoàn toànhoặc giảm đến mức thấp nhất
Cách đây 2 thập kỷ các khái niệm “Hóa học xanh” hoặc “sự pháttriển bền vững” (sustainable development) đã xuất hiện Và
1987, đã được Liên Hiệp Quốc thảo luận
Năm 1991, Văn phòng độc chất và chống ô nhiễm (Office of
Polution Prevention and Toxics) của Mỹ đã khởi xướng chươngtrình Hóa học xanh
4
Trang 5Ở Châu Âu, các hoạt động về Hóa học xanh cũng được khởi sướng
từ những năm đầu thập kỷ 90 của thế kỉ 20 (Anh, Ý, Nhật Bản)
Ấn bản đầu tiên của “Tạp chí Hóa học xanh” xuất bản bởi Hội
Hóa học Hoàng gia Anh Quốc (Royal Society of Chemistry) đượckhai trương 1999
Nghiên cứu mới nhất của Hóa học xanh tập trung nghiên cứu
các vấn đề:
+ Các rũi ro do hóa chất độc hại mang lại
+ Các vấn đề mang tính toàn cầu: thay đổi khí hậu trên
trái đất, mưa axit, hiện tượng nóng lên của trái đất, sản
xuất năng lượng, nguồn nước sạch, thực phẩm sạch…
5
Trang 6II CÁC NGUYÊN TẮC CỦA HÓA HỌC XANH
1 Mười hai nguyên tắc của Paul Anastas và John Warner
+ Nguyên tắc thứ nhất: phòng ngừa chất thải (waste prevention)
+ Nguyên tắc thứ hai: tiết kiệm nguyên tử (atom economy)
+ Nguyên tắc thứ ba: sử dụng quá trình tổng hợp ít độc hại nhất(lesshozardous chemical synthesis)
+ Nguyên tắc thứ tư: thiết kế các hóa chất an toàn hơn
(designing safer chemicals)
+ Nguyên tắc thứ năm: sử dụng dung môi và chất trợ an
toàn hơn (safer solvents and auxiliaries)
6
Trang 7+ Nguyên tắc thứ sáu: thiết kế quá trình để đạt được hiệu quảnăng lượng (design for energy efficiency)
+ Nguyên tắc thứ bảy: sử dụng nguyên liệu có khả năng tái
tạo (use of renewable feedstocks)
+ Nguyên tắc thứ tám: hạn chế quá trình tạo dẫn xuất (reduce derivatives)
+ Nguyên tắc thứ chín: sử dụng xúc tác (catalysis)
+ Nguyên tắc thứ mười: thiết kế sản phẩm phân hủy được
(design for degradation)
+ Nguyên tắc thứ mười một: phân tích sản phẩm ngay trong qui trình (on-line analysis, real-time analysis)
7
Trang 8+ Nguyên tắc thứ mười hai: hóa học an toàn và phòng ngừa tai
nạn (safer chemistry for acciedent prevention)
2 Mười hai nguyên tắc của Neil Winterton (tr 14-17, Hóa học
xanh, Phan Thanh Sơn Nam)
3 Mười hai nguyên tắc do Samantha Tang, Richard Smith và Martyn Poliakoff đề nghị (tr 17-18, Hóa học xanh, Phan Thanh Sơn Nam)
III CÁC NGUYÊN TẮC CỦA KỸ THUẬT XANH
Nguyên tắc thứ nhất: càng không độc hại càng tốt (as inherently nonhazardous as possible)
Nguyên tắc thứ hai: phòng ngừa thay vì xử lí (prevention
instead of treatment)
Nguyên tắc thứ ba: thiết kế cho quá trình phân riêng (design
for separation)
8
Trang 9Nguyên tắc thứ tư: sử dụng được tối đa hiệu quả vật chất,
năng lượng, không gian và thời gian (maximize mass, energy, space, and time)
Nguyên tắc thứ năm: quan tâm xử lí đầu ra thay vì tăng cườngđầu vào (output-pulled versus input-pushed)
Nguyên tắc thứ sáu: tính phức tạp của sản phẩm (product
complexity)
Nguyên tắc thứ bảy: bền, nhưng khí thải ra môi trường thì
không tồn tại lâu dài (durability rather than immortality)
Nguyên tắc thứ tám: đáp ứng nhu cầu và hạn chế dư thừa quámức quy định (meet need and minimize excess)
9
Trang 10Nguyên tắc thứ chín: hạn chế tối đa tính đa dạng của nguyên
vật liệu (minimize material diversity)
Nguyên tắc thứ mười: tận dụng nguồn nguyên vật liệu và nănglượng sẵn có (intergration and interconnectivity with available energy and material flows)
Nguyên tắc thứ mười một: thiết kế phải quan tâm đến giá trị
sau khi hoàn thành chức năng sử dụng (design for commercial
“afterlife”)
Nguyên tắc thứ mười hai: có khả năng tái tạo thay vì cạn kiệt
(renewable rather than depleting)
10
Trang 11IV THÚC ĐẨY KỸ THUẬT XANH THÔNG QUA HÓA HỌC XANH
HÓA HỌC XANH liên quan đến
việc thiết kế các quá trình và
sản phẩm hóa học trong đó
việc sử dụng hoặc tạo ra các
hóa chất độc hại được loại trừ
hoàn toàn hoặc giảm đến mức
thấp nhất
KỸ THUẬT XANH liên quan đến việc thiết
kế, thương mại hóa, sử dụng các quá trình và sản phẩm sao cho vừa có tính khả thi cũng như tính kinh tế, vừa có thể hạn chế tối đa vấn đề ô nhiễm tại nguồn cũng như các rũi ro hiểm họa đối với sức khỏe con người và môi trường sống.
HÓA HỌC XANH LÀ 1 TẬP HỢP CON CỦA KỸ THUẬT XANH
+ Hóa học xanh cung cấp cơ sở cho việc thiết kế các công nghệ kỹthuật xanh nhằm đạt được sự bền vững của sản phẩm, quá trình
và của hệ thống
+ Các nguyên tắc của Hóa học xanh có vai trò định hướng trong việcthiết kế các sản phẩm hay quy trình thân thiện với môi trường
11
Trang 12+ Hóa học xanh làm nổi bậc tính an toàn của một quá trình
bằng cách lựa chọn nguồn nguyên vật liệu an toàn hơn khi
thiết kế, bao gồm việc lựa chọn nguồn nhập liệu cho quá trình, tác chất, dung môi… và cả việc thiết kế sản phẩm sau cùng sao
cho không độc hại
+ Nguồn năng lượng cũng là một yếu tố quan trọng cần phải quantâm khi thiết kế sản phẩm và quá trình hóa học Vì việc sử dụngnguồn nguyên liệu nào ảnh hưởng đến ô nhiễm môi trường
1 Nguồn nguyên liệu
Lựa chọn nguyên liệu cần quan tâm:
+ nguồn gốc+ độc tính+ ảnh hưởng đến môi trường
12
Trang 132 Tác chất
3R2CHOH + Cr2O72- + 2H+ → 3R2C=O + Cr2O3 + 4H2OQuá trình oxy hóa rượu thành các hợp chất cacbonyl dùng Cr (VI) hình thành nhiều sản phẩm phụ
ruthenium
Ruthenium là tác nhân “xanh” hơn, phản ứng xảy ra ở điều kiện thường
và không cần dung môi độc hại Sản phẩm phụ duy nhất là nước
13
Trang 143 Dung môi
Dung môi được sử dụng rộng rải trong công nghiệp hóa chấtlàm môi trường phản ứng Hầu hết dung môi dùng trong
công nghiệp là dễ bay hơi và độc hại
Trong phòng thí nghiệm dùng các dung môi “xanh” hơn: chấtlỏng ion (ionic liquid), lưu chất siêu tới hạn (supercritical fluid), nước, hoặc thực hiện không cần dung môi
Dùng CO2 siêu tới hạn làm dung môi trong tổng hợp hữu cơ
vì: độ độc hại thấp, không cháy, giá thành thấp, có khả năngtái tạo, dễ tách và tinh chế, và dễ chuyển hóa khí CO2 thànhtrạng thái siêu tới hạn
14
Trang 15HÓA HỌC XANH TRONG
TỔNG HỢP HỮU CƠ
CHƯƠNG III
15
Trang 163.1 NĂNG LƯỢNG XANH (VI SÓNG, SIÊU ÂM) VÀ CÁC
VI BÌNH PHẢN ỨNG
HỆ THỐNG PHẢN ỨNG TRONG LÒ VI SÓNG
(MICROWAVE, MW)
16
Trang 171846 – J MAXWELL đã đưa ra lí thuyết nếu kết hợp năng lượng
từ trường và điện trường thì có thể truyền trong không giandưới dạng sóng
1986 – công bố đầu tiên về việc sử dụng vi sóng trong tổng
hợp hữu cơ của GEDYE và cộng sự cho thấy “vi sóng giúp
tổng hợp nhanh hơn”
Bắt đầu từ giữa những năm 90 đã có lượng lớn đáng kể nhữngcông bố về việc sử dụng vi sóng trong tổng hợp hữu cơ
17
Trang 18Vi sóng có bước sóng 1mm – 1m, tầng số 0,3 – 300 GHz
Để tráng bị nhiễu bởi sóng viễn thông, điện thoại và rađa Quốc tế qui định vi sóng hoạt động ở bước sóng 12,2cm và tầng số 2,45 GHz
18
Trang 19Các phân tử thức ăn (nước, chất béo, đường và các chất hữu
cơ khác) thường ở dạng lưỡng cực điện (có một đầu tích điện
âm và đầu kia tích điện dương) Những lưỡng cực điện này có
xu hướng quay sao cho nằm song song với chiều điện trường ngoài Khi điện trường dao động, các phân tử bị quay nhanh qua lại Dao động quay được chuyển hóa thành chuyển động nhiệt hỗn loạn qua va chạm phân tử, sinh nhiệt và làm nóng thức ăn ( 10 o C/giây ).
CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA VI SÓNG
Khi áp dụng vào tổng hợp hóa học nó giúp gia nhiệt phản ứng hiệu quả và tăng sự va chạm các phân tử phản ứng Dẫn đến hiệu quả phản ứng tăng, do đó hiệu suất tăng 19
Trang 21Sóng tạo ra qua ống dẫn sóng vào mẫu, lúc này điện trường
phân bố đồng đều và cho phép chúng ta khống chế được nhiệt
độ thông qua các cảm biến
21
Trang 23ỨNG DỤNG SIÊU ÂM TRONG HÓA HỌC
Siêu âm có thể tạo ra nhiệt độ cao như bề mặt mặt trời và
cũng có thể tạo ra áp suất rất lớn giống như ở đáy biển
Trong một số trường hợp nó có thể làm tăng độ hoạt động
hóa học lên gần một triệu lần
Siêu âm là âm thanh có tầng số cao hơn tầng số tối đa mà
tai người nghe thấy được
Trong đời sống siêu âm có nhiều ứng dụng:
+ tiếng còi hiệu cho chó, báo trộm, tẩy rửa nữ trang
+ loại bỏ sỏi thận không cần phẩu thuật, chẩn đoánhình ảnh thai nhi…
+ trong công nghiệp thì siêu âm rất quan trọngđối với việc làm nhủ hóa mỹ phẩm và thực phẩm 23
Trang 24Siêu âm là sự nén sóng âm thanh, khi chất lỏng được chiếu siêu
âm sẽ sinh ra bọt bong bóng, càng ngày càng lớn và nhiều Dướiđiều kiện thích hợp, các bong bóng sẽ nổ và tạo ra một áp suất
và nhiệt độ rất lớn Chính môi trường đặc biệt này sẽ làm chophản ứng xảy ra một cách đặc biệt 24
Trang 25Hình ảnh bột Zn saukhi chiếu xạ siêu âm, xuất hiện các “cổ” do
sự nóng chảy cục bộtạo ra bởi sự va chạm
ở tốc độ cao của cácphân tử Zn
25
Trang 26Các kim loại có nhiệt
độ nóng chảy cao khiđược chiếu xạ siêu âmđều có hiện tượng co cụm lại, tích tụ và biếndạng (trừ vonfram)
26
Trang 27Hình ảnh bề mặt nikel saukhi chiếu xạ siêu âm Nó bịbào mòn nhẵn mịn bề mặt
27
Trang 84NHIÊN LIỆU SINH HỌC
CHƯƠNG IV
84
Trang 854.1 NHIÊN LIỆU SINH HỌC BIODIEZEL
4.1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BIODIEZEL
Ô NHIỄM
MÔI
TRƯỜNG
Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ
XĂNG + DẦU DIEZEL
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NHIÊN LIỆU ĐỂ GÂY ÍT KHÍ THẢI NHẤT
DIEZEL SINH HỌC (BIODIEZEL) ALKYL ESTE CỦA AXIT
BÉO RCOOR’
Trang 864.1.2 VẤN ĐỀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO DIEZEL KHOÁNG TẠO RA
(BỤI)…
Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
Trang 89NHIÊN LIỆU KINH TẾ VÀ MÔI
TRƯỜNG
TỐI ƯU HÓA TRỊ SỐ XETAN + GIẢM HÀM LƯỢNG S
XU HƯỚNG SẢN XUẤT DIEZEL
MỞ RỘNG NGUỒN NHIÊN LIỆU (THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT) KHÔNG PHỤ THUỘC NHIỀU VÀO CÁC NHIÊU LIỆU HÓA
THẠCH
TẠO NHIÊU LIỆU SẠCH ÍT GÂY Ô
NHIỄM DIEZEL + BIODIEZEL
Trang 904.1.3 NGUYÊN LIỆU ĐỂ TỔNG HỢP BIODIEZEEL
4.1.3.1 GIỚI THIỆU CHUNG
Trước đây, khi động cơ diezel được phát minh thì dầuthực vật là nhiên liệu đầu tiên được sử dụng để đốt cháy.Tuy nhiên, nó không được chọn làm nhiên liệu cho động
cơ diezel vì nó đắt hơn giá dầu diezel khoáng Gần đây,với sự tăng giá của nguyên liệu khoáng và sự hạn chế về
số lượng, nên nguyên liệu dầu thực vật được quan tâm
vì những lợi ích về môi trường và khả năng tái sinh
Dầu thực vật sử dụng cho quá trình tổng hợp biodiezelphải có chỉ số axit < 0,5 mg KOH/g dầu (trung hòa bằngkiềm)
90
Trang 91ƯU ĐIỂM CỦA DẦU THỰC VẬT SO VỚI DẦU DIEZEL
năng bay hơi thấp hơn)
=> Độ nhớt cao nên hạn chế sử dụng => cần chế biến, tổng hợp
91
Trang 924.1.3.2 THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA DẦU THỰC VẬT
Các loại dầu khác nhau thì có thành phần khác nhau Tuy nhiên,thành phần chính là glyxerit (95%-97%), nó là este tạo thànhbởi axit béo (phân tử lượng cao) + glyxerin
92
Trang 93THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA DẦU THỰC VẬT
LIPIT: thành phần quan trọng của dầu hạt cao su Chiếm1/4 - 1/3 khối lượng hạt Thường liên kết với protein,saccarit và dẫn xuất của chúng
TRIGLYXERIT: không màu, không vị, chiếm 95% – 98%của lipit quả và hạt dầu (thành phần chính dầu thực vậtdùng để sản xuất biodiezel)
Axit béo (đơn chức, mạch thẳng, C chẵn, phổ biến 18C)VD: axit oleic (18C), axit panmitic (16C), axit stearic (18C)PHOTPHOLIPIT: chiếm 0,25% - 2% lượng dầu trong hạt93
Trang 94SÁP: rượu đơn chức hoặc 2 chức tác dụng với axit béo (20C– 26C) => este
Sự có mặt của sáp trong dầu làm dầu bị đục vì những hạt tinh thể không lắng thành cặn mà tạo thành những hạt lơ lửng.
HỢP CHẤT CHỨA NITƠ: chiếm 20% – 25% khối lượng hạt (trên 90% các hợp chất chứa nitơ là protein)
SACCARIT VÀ CÁC DẪN XUẤT CỦA CHÚNG: xenlulozơ và
hemixenlulozơ
NGUYÊN TỐ KHOÁNG CHẤT: tập trung ở nhân và vỏ hạt (oxit
Trang 95MÀU CỦA DẦU: Màu của dầu phụ thuộc vào thành phần hợpchất có trong dầu Dầu tinh khiết không màu, dầu có màu vàng là
do các carotenoit và các dẫn xuất, dầu có màu xanh là doclorophin…
KHỐI LƯỢNG RIÊNG: Khối lượng riêng của dầu thực vậtthường nhẹ hơn nước, dp
20 = 0,907 – 0,971, dầu có càng nhiềuthành phần hydrocacbon và càng no thì tỷ trọng càng cao 95
Trang 964.1.3.4 TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA DẦU THỰC VẬT
a Phản ứng xà phòng hóa:
C3H5(OCOR)3 + 3H2O 3RCOOH + C3H5(OH)3
RCOOH + NaOH RCOONa + H2O
xà phòng
(Diglyxerin và monoglyxerin) triglyxerin
b Phản ứng cộng hợp: các axit béo không no sẽ cộng hợp với các
chất khác (dd Br2, HCl, HBr,…)
c Phản ứng hydro hóa:
d Phản ứng este hóa:
Xúc tác: H2SO4, HCl hoặc NaOH, KOH
Alkyl este được dùng làm nhiên liệu => giảm khí thải và đồng thời
pứ thu được glyxerin dùng cho công nghiệp mỹ phẩm, hàng tiêudùng, sản xuất nitro glyxerin làm thuốc nổ 96
Trang 97e Phản ứng oxy hóa: làm biến chất dầu mỡ Các axit béo không
no dễ bị oxy hóa ở các nối đôi => peroxit, xetoaxit,… hoặc cácsản phẩm đứt mạch có phân tử lượng bé hơn
f Phản ứng trùng hợp: Dầu mỡ có nhiều axit không no dễ xảy raphản ứng trùng hợp tạo ra hợp chất cao phân tử
g Sự ôi chua của dầu mỡ: Do trong dầu có chứa nước, vi sinhvật, các men thuỷ phân nên trong quá trình bảo quản thường phátsinh những biến đổi làm ảnh hưởng tới màu sắc, mùi vị Đây làquá trình ôi chua của dầu mỡ
97
Trang 98CÁC CHỈ TIÊU QUAN TRỌNG CỦA DẦU THỰC VẬT
A CHỈ SỐ XÀ PHÒNG: số mg KOH để trung hòa và xà phòng
hóa 1 g dầu
B CHỈ SỐ AXIT: số mg KOH để trung hòa lượng chất béo tự
do có trong 1 g dầu
C CHỈ SỐ IOT: số g iot tác dụng với 100 g dầu mỡ => chỉ số càng
cao mức độ không no của dầu mỡ càng cao
D NHIỆT ĐỘ NÓNG CHẢY VÀ NHIỆT ĐỘ ĐÔNG ĐẶC: 10 – 14 o C
E TÍNH TAN: tan tốt trong dung môi không phân cực, tan ít trong
etanol và không tan trong nước
F CHỈ SỐ CHIẾT QUANG: chỉ số chiết quang tăng lên khi tăng số
C trong phân tử Khi tăng nối đôi chỉ số chiết quang bị giảm xuống
98
Trang 994.1.3.5 XỬ LÝ SƠ BỘ NGUYÊN LIỆU
A LỌC: loại bỏ các tạp chất cơ học có trong dầu
B XỬ LÝ HÀM LƯỢNG AXIT TỰ DO TRONG NGUYÊN LIỆU:
* Phương pháp trung hòa (bằng kiềm): để tách các axit tự do có trong
dầu Hàm lượng axit tự do càng thấp thì hiệu suất biodiezel càng cao
Trang 100* Phương pháp glyxerin hóa : Phương pháp này làm giảm lượng axit béo tự do
và làm tăng hiệu suất biodiezel
Glyxerin + nguyên liệu ZnCl2
C RỬA VÀ SẤY DẦU: để loại bỏ xà phòng ra khỏi dầu
Dầu sau khi
lắng tách cặn
xà phòng
Rửa nhiều lần với
H2O nóng
Xử lý bằng dd NaCl hoặc Na2SO4 8-10%
- NaOH Xa lắng cặn xà phòng
Phân lớp: đáy
là muối, giữa
là xà phòng, trên cùng là dầu trung tính
Rửa càng nhiều dầu càng sạch Nhưng rửa nhiều sẽ mất dầu, nên rửa ở mức độ yêu cầu Sấy dầu bằng chưng cất ở 130 o C, P = chân
không (khí quyển), để đuổi nước 100
Trang 101D TẨY MÀU DẦU: dùng chất hấp phụ loại các hợp chất gây màu, làm cho dầu sáng màu Thường dùng than hoạt tính hoặc nhôm oxit
E KHỬ MÙI: Khử mùi là quá trình tách các chất gây mùi khỏi dầu, đặc biệt là trong mở động vật
Phương pháp: cất cuốn hơi nước, dùng hơi nước quá nhiệt
(325-375oC), trong chân không (5 – 8 kPa)
Có thể dùng than hoạt tính hoặc các chất hấp phụ rắn khác để
khử mùi dầu
Chú ý: Ngoài ra, ta có thể làm giảm lượng axit béo bằng phươngpháp cất cuốn hơi nước (làm giảm tsôi của các axit béo), chuyểnaxit béo ở thể lỏng → khí
101