Nội dung bài giảng gồm: Chương 1: Giới thiệu chung về hóa học xanh và kỹ thuật xanh; Chương 2: Hóa học xanh với xúc tác có khả năng thu hồi và tái sử dụng; Chương 3: Hóa học xanh với dung môi xanh là chất lỏng Ion; Chương 4: Hóa học xanh với dung môi xanh là môi truờng chứa nuớc; Chương 5: hóa học xanh với dung môi xanh là CO2 tới hạn; Chương 6: Hóa học xanh với thiết bị là các hệ thống Micro Reactor
Trang 2Giới thiêu:
❑ Môn học: Hoá học Xanh
Quốc gia TP Hồ Chí Minh, 2014)
Trang 3GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HÓA
HỌC XANH VÀ KỸ
THUẬT XANH
HÓA HỌC XANH VỚI DUNG MÔI XANH LÀ MÔI TRƯỜNG CHỨA NƯỚC
HÓA HỌC XANH VỚI XÚC TÁC
CÓ KHẢ NĂNG THU
HỒI VÀ TÁI SỬ DỤNG
HÓA HỌC XANH VỚI DUNG MÔI XANH LÀ CO 2 SIÊU TỚI HẠN
HÓA HỌC XANH VỚI DUNG
MÔI XANH LÀ CHẤT LỎNG
ION
HÓA HỌC XANH VỚI THIẾT BỊ
LÀ CÁC HỆ THỐNG MICRO REACTOR
Trang 4CHƯƠNG I
➢ ǀ LỊCH SỬ CỦA HÓA HỌC XANH
➢ ǁ CÁC NGUYÊN TẮC CỦA HÓA HỌC XANH
➢ III CÁC NGUYÊN TẮC CỦA KỸ THUẬT XANH
➢ IV THÚC ĐẨY KỸ THUẬT XANH THÔNG QUA HÓA HỌC XANH
➢ V CÁC VẤN ĐỂ CẨN QUAN TÂM
Trang 5I LỊCH SỬ CỦA HÓA HỌC XANH
Hóa học xanh
các quá trình và sản phẩm hóa học
các hóa chất độc hại
loại trừ hoàn toàn, giảm thiểu
Trang 6I LỊCH SỬ CỦA HÓA HỌC XANH
Năm 1991
• Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ
• chương trình hóa học xanh
Năm 1993
• Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ
• ‘Chương trình Hóa học xanh của Hoa Kỳ’
Hiện nay
• Lĩnh vực trung tâm
• Mang tính quôc tế của ngành hóa học.
Trang 7ǁ.1 Mười hai nguyên tắc do Paul Anastas
Trang 8Nguyên tắc thứ hai – tiết kiệm nguyên tử
Nguyên tắc thứ sáu - thiết kế quá trinh để đạt
hiệu quả năng lượng
Nguyên tắc thứ nhất – phòng ngừa chất thải
Trang 9Nguyên tắc thứ mười một - phân tích sản phầm
ngay trong quy trình
Nguyên tắc thứ mười hai - hóa học an toàn và
phòng ngừa tai nạn
Nguyên tắc thứ bảy – sử dụng nguyên liệu có khả
năng lái tạo
Nguyên tắc thứ tám - hạn chế quá trình tạo dẫn xuất
Trang 10Neil Winterton
đề nghị
Nguyên tắc thứ hai – báo cáo cả độ chuyển hóa, độ
chọn lọc và hiệu quả của quá trình
Nguyên tắc thứ ba – thiết lập một cân bằng vật chất
hoàn chỉnh cho quá trình
Nguyên tắc thứ năm - nghiên cứu các nguyên tắc
nhiệt hóa học cơ bản
Nguyên tắc thứ tư - định lượng sự mất mát xúc tác
và dung môi
Nguyên tắc thứ sáu - dự đoán các giới hạn về truyền
khối hay truyền năng lượng
Nguyên tắc thứ nhất – nhận dạng các sản phẩm phụ,
nếu có thể, hãy định lượng chúng
ǁ.2 Mười hai nguyên tắc do Neil Winterton đề nghị
Trang 11Nguyên tắc thứ mười một - nhận ra điểm không tương
thích giữa sự an toàn cho người vận hành và việc giảm
đến mức tối đa lượng chât thải
Nguyên tắc thứ mười hai - giám sát, hạn chế đến mức tối đa và
báo cáo lại tất cả lượng chất thải được phóng thích
Nguyên tắc thứ tám - tính toán cân nhắc ảnh hưởng của
toàn bộ quá trình lên sự lựa chọn phương diện hóa học
Nguyên tắc thứ chín – tạo điều kiện phát triển và áp dụng
các biện pháp đánh giá có tính bền vững
Nguyên tắc thứ mười - định lượng và hạn chế tối đa việc
sử dụng điện, nước, khí trơ cho quá trình
Trang 12ǁ.3 Mười hai nguyên tắc do Samantha Tang, Richard Smith và Martyn Poliakoff đề nghị
“PRODUCTIVELY”
O - omit: hạn chế, loại trừ các giai đoạn trung gian
I - in-process:
giám sát quá trình
P - prevent: ngăn
ngừa sự hình thành chất thải.
T - temperature: thực hiện các quá trình ở T
D - degradabie: sản phẩm hóa học có khả năng tự phân hủy
R – renewable: sử dụng các vật liệu có khà năng tái tạo
C - catalytic: sử dụng xúc tác cho quá trình
Trang 13KỸ THUẬT
XANH
Nguyên tắc thứ hai - phòng ngừa thay vì xử lý
Nguyên tắc thứ ba – thiết kế cho quá trình phân riêng
Nguyên tắc thứ tư - sử dụng được tối đa hiệu quả vật
chất, năng lượng, không gian và thời gian
Nguyên tắc thứ năm - quan tâm xử lý đầu ra thay
vì tăng cường đầu vào
Nguyên tắc thứ sáu - tính phức tạp của sản phẩm Nguyên tắc thứ nhất - càng không độc hại càng tốt
III CÁC NGUYÊN TẮC CỦA KỸ THUẬT XANH
Trang 14Nguyên tắc thứ mười một - thiết kế phải quan tâm
đên giá trị sau khi hoàn thành chức năng sử dụng
Nguyên tắc thứ mười hai - có khả năng tái tạo
thay vì cạn kiệt
Nguyên tắc thứ bảy - bền, nhưng khi thải ra môi
trường thì không tồn tại lâu dài
Nguyên tắc thứ tám - đáp ứng nhu cầu và hạn chế dư
thừa quá mức quy định
Nguyên tắc thứ chín - hạn chế tối đa tính đa dạng
của nguyên vật liệu
Nguyên tắc thứ mười - tận đụng nguồn nguyên
vật liệu và năng lượng sẵn có
KỸ THUẬT
XANH
III CÁC NGUYÊN TẮC CỦA KỸ THUẬT XANH
Trang 15III Thúc đẩy kỹ thuật xanh thông qua hóa học
xanh
Nguồn nguyên liệu
Tác chất
Dung môi
Phương
pháp và
quy trình
tổng hợp
Trang 16• Nguồn sinh khối có nguồn gốc nông nghiệp là một nguồn nguyên liệu có khả năng tái tạo thường gặp.
• Quá trình chuyển hóa sinh khối ( Hình 1 )
• Nguồn sinh khối có nguồn gốc từ nông nghiêp có ứng dụng rất lớn trong tất cả các ngành sản xuất, nó có nguồn nguyên liệu cung cấp vô hạn và phong phú.
III.1 Nguồn nguyên liệu
Furfural (furfuraldehydrat, C5H4O2)
• Là một sinh khối có nguồn gốc từ chất thải trong hoạt động nông nghiêp và lâm nghiệp.
• Quá trình sản xuất furfural (Hình 2)
• Furfural là một hóa chất trung gian quan trọng của công nghiệp hóa học.
Thủy phân Nhiệt độ cao
Trang 17Nguồn sinh khối
Chất trung gian khí và dung dịch
Hình 1 Sơ đồ khối của chuyển hóa sinh khối
Trang 18Hemicellulose và cellulose được thủy phân thành các loại đường khác nhau, sau đó có thể lên
men hay tham gia các chuyển hóa hóa học hình thành nhiều sản phẩm khác nhau (Hình 3)
Sinh khối
Thủy phân bằng acid hay enzym
Đường
Lên men Chuyển hóa hóa học
Lignin Protein
Điện năng Nhiên liệu
Phenols Aromatics Dicarboxylic acids Olefins
Citric acid Fumaric acid Lactic acid Propionic acid Succinic acid Itaconic acid Acetic acid Acetaldehyde
Ethanol Glycerol Lipids Acetone n-Butanol Butane diol Isipropanol Butyric acid
Furfural Furans Glycols Methyl ethyl ketone Adipic acid
Ethylene Propylene
Thực phẩm
Thức ăn gia súc
Hình 3 Chuyển hóa cellulose, hemicellulose, lignin, protein trong sinh khối thành nhiên
Trang 19CO 2 siêu tới hạn
• Là một nguồn tài nguyên có khả năng tái tạo.
• Quá trình tổng hợp CO2 siêu tới hạn (Hình 3)
III.1 Nguồn nguyên liệu
Áp suất
Có tiềm năng rất lớn trong công nghiêp hóa học, ví dụ kết hợp với CO2 siêu tới hạn thì các vật liệu tấm lợp nhà, tấm lát tường sẽ có chất lượng tốt hơn (bền cơ học hơn, cứng hơn,…),…
Hình 3 Sơ đồ khối quá trình tổng hợp CO 2 siêu tới hạn
Trích ly Chiết xuất
Trang 20III.2 Tác chất
Hydrogen peroxide
Tác nhân oxy hóa trong các quá trình epoxy hóa ankene
Tác nhân oxy hóa được cho là
“xanh hơn” các tác nhân chứa
Ưu điểm:
Hoạt tính cao, lượng sản phẩm phụ sinh ra ít.
Nhược điểm:
Phải dùng các hệ xúc tác để hoạt hóa hydrogen peroxide.
Trang 21có khả năng thu hồi và tái
sử dụng
Nhược điểm
Thực hiện ở áp suất và
nhiệt độ cao
Trang 22III.3 Dung môi
Thay vì sử dụng các dung môi hữu cơ (benzene, toluene,…) các nhà hóa học đã và đang tìm kiếm những dung môi xanh để thay thế cho nó như dung môi ion, nước, CO2 siêu tới hạn,…
Dung môi ion
Ưu điểm
Không bay hơi, ít độc hại, không gây
cháy nổ khi sử dụng và có số lượng
Trang 24III.3 Dung môi
Trang 26III.4 Phương pháp và quá trình tổng hợp
Quy trình sản xuất sertraline, hoạt chất chính trong dược phẩm chống trầm cảm Zoloft.
Áp dụng quy trình mới (Hình 4) đã mang lại nhiều ích lợi: lượng sản phẩm tăng gấp đôi, giảm lượng sử dụng các chất TiO2, HCl 35%, NaOH 50%, giảm việc sử dụng bốn loại dung môi khác nhau xuống chỉ còn một dung môi duy nhất là ethanol trong giai đoạn đầu và lượng dung môi cần sử dụng giảm dần.
Chất Khối lượng giảm (tấn) Lượng dung môi (L dung môi/1000kg
Trang 272 /EtOH Pd/C/CaCO3
Imine không tách và tinh chế
Hỗn hợp racemic không tách và tinh chế
(D)-mandelic acid
EtOH, MeOH
EtOAc HCl
Sertraline mandelate tinh chế Sertraline tinh chế
Trang 30CHƯƠNG II
I Mở đầu
II XT phức trên chất mang POLYME rắn
III XT phức trên chất mang POLYME hòa tan
IV Tổng hợp xúc tác phức chất trên chất mang silica
Trang 31I Mở đầu
3
❖ Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng – tham gia tương tác hóa họcvới các chất phản ứng ở giai đoạn trung gian, được phục hồi lại và giữnguyên về lượng, về thành phần và tinh chất hóa học
Trang 32- Sự nhiễm vết kim loại nặng
- Khó thu hồi và tái sử dụng
- Tách và tinh chế đơn giản (lọc, lytâm)
- Có khả năng thu hồi, tái sử dụng
- Không nhiễm vết kim loại nặng
- Không hoặc ít chất thải
➢ Tuy nhiên, việc sử dụng xúc tác trên chất mang rắn cũng có những hạn chếnhất định như: hoạt tính và độ chọn lọc thấp hơn so với xúc tác đồng thểtương ứng; hiện tượng hòa tan xúc tác
Trang 33II Xúc tác phức trên chất mang POLYME rắn
Ưu điểm:
• Quá trình tách và tinh chế sản phẩm dễ dàng
• Tách bằng phương pháp lọc hay ly tâm
• Có thể thu hồi và tái sử dụng
• Tiết kiệm chi phí
Nhược điểm:
• Có thể các kim loại xúc tác tan vào dung dịch phản ứng (hòa tan xúc tác)
(leaching)
• Cấu trúc cứng nhắc của chất mang đã làm cho các tâm xúc tác không còn
linh động, tác chất trở nên khó tiếp cận hơn
• Hoạt tính và độ chọn lọc thấp hơn so với các xúc tác đồng thể tương ứng
Trang 34II Xúc tác phức trên chất mang POLYME rắn
1 Xúc tác trong phản ứng hình thành liên kết C-C
Tác giả Jang và cộng sự đã tổng hợp phức palladium cố định trên nhựa Merrifield:
❖ Ứng dụng:
Trang 35II Xúc tác phức trên chất mang POLYME rắn
1 Xúc tác trong phản ứng hình thành liên kết C-C
• Xúc tác có hoạt tính cao tương tự như dạng xúc tác đồng thể Pd(PPh3)4
• Xúc tác được tách ra khỏi hỗn hợp sản phẩm dễ dàng bằng phương pháp lọc
• Lượng xúc tác sử dụng rất nhỏ
• Tái sử dụng 10 lần mà hoạt tính giảm không đáng kể
• Hiệu suất phản ứng rất cao (81-96%)
➢ Kết quả thực nghiệm cho thấy hoạt tính xúc tác giảm nhẹ sau mỗi lần tái sửdụng
Trang 36II Xúc tác phức trên chất mang POLYME rắn
Trang 37II Xúc tác phức trên chất mang POLYME rắn
1 Xúc tác trong phản ứng hình thành liên kết C-C
• Xúc tác có thể thu hồi
• Tái sử dụng nhiều lần mà hoạt tính không giảm nhiều
• Hiệu suất phản ứng cao
➢ Kết quả phân tích cho thấy sau mỗi phản ứng xúc tác mất khoảng dưới 1% palladium so với lượng ban đầu
Trang 38II Xúc tác phức trên chất mang POLYME rắn
• Các phản ứng oxy hoá nhóm chức là một trong những quá trình cơ bản củatổng hợp hữu cơ
• Ưu và nhược điểm của phương pháp tổng hợp truyền thống:
- Có khả năng thu hồi và tái sử dụng
- Sử dụng dung môi hóa chất độc hại, làm giảm độ tinh khiết sản phẩm
- Quá trình tinh chế phức tạp
2 Xúc tác trong phản ứng oxy hóa
❖ Nhóm nghiên cứu của Kobayashi đã nghiên cứu điều chế xúc tác osmiumtetroxide (OsO4) cố định trên polystyrene
Trang 39II Xúc tác phức trên chất mang POLYME rắn
2 Xúc tác trong phản ứng oxy hóa
• Hiệu suất khá cao (84%)
• Xúc tác được tách ra khỏi hỗn hợp đơn giản bằng lọc
• Tái sử dụng 5 lần mà hoạt tính xúc tác không giảm
• Sản phẩm không bị ô nhiễm OsO4 như tổng hợp trong hệ đồng thể
Phản ứng đihydroxyl hóa xyclohexene sử dụng xúc tác dạng microcapsule của
osmium tetroxide (OsO4)
Trang 40II Xúc tác phức trên chất mang POLYME rắn
3 Xúc tác trong phản ứng khử
- Sản phẩm phản ứng dễ bị nhiễm vết tác chất khử hay vết xúc tác
- Tách và tinh chế sản phẩm khó khăn, tạo ra nhiều chất thải, tốn kém
- Khó thu hồi và tái sử dung
❖ Nhóm nghiên cứu của tác giả Islam đã điều chế xúc tác phức palladium cốđịnh trên polystyrene
Trang 41II Xúc tác phức trên chất mang POLYME rắn
• Hiệu suất cao (92-98%)
• Khó thu hồi
• Tái sử dụng 10 lần
• Bền với điều kiện thực hiện ở nhiệt độ cao và áp suất cao
• Sau 1 năm, xúc tác vẫn duy trì được hoạt tính
3 Xúc tác trong phản ứng khử
Xúc tác 32 được sử dụng cho phản ứng khử các hợp chất nitro, carbonyl,
nitrile, alkene thành các sản phẩm tương ứng
Trang 42II Xúc tác phức trên chất mang POLYME rắn
4 Xúc tác trong phản ứng khác
❖ Nhóm nghiên cứu của Kobayashi công bố phản ứng aza-Diels-Alder
• Hiệu suất và độ chọn lọc cao
• Thu hồi dễ dàng
➢ Kết quả cho thấy xúc tác sau khi
sử dung ba lần được thu hồi vẫn
có hoạt tính và độ chọn lọc tương
tự như xúc tác mới
Trang 43III Xúc tác phức trên chất mang POLYME hoà tan
1 Phân tách xúc tác trên chất mang polymer theo nhiệt độ
Xúc tác tan trong pha phân cực
Xúc tác tan trong pha không phân cực
a)
b)
Trang 44III Xúc tác phức trên chất mang POLYME hoà tan
1 Phân tách xúc tác trên chất mang polymer theo nhiệt độ
❖ Xúc tác 49: phức palladium cố định trên oligo ethylen
Phản ứng Heck của nhiều dẫn xuất (xt 49, dung môi diethylacet amide10%nước và hepthane)
- Thu hồi xúc tác trong pha phân cực
- Tái sử dụng 4 lần, hoạt tính không đổi
- Lượng xúc tác mất vào pha không phân cực hầu như không đáng kể
Trang 45III Xúc tác phức trên chất mang POLYME hoà tan
2 Phân tách xúc tác trên chất mang polymer theo pH
❖ Ưu điểm:
- Phản ứng lúc xảy ra ở dạng đồng thể
- Không bị quá trình chuyển khối khống chế
- Tách và thu hồi xúc tác dễ dàng Phân riêng pha L – R (xúc tác)
- Dựa vào pH của dung dịch cho nhiều xúc tác tan trong nước
Thu hổi và tái sử dụng
Trang 46III Xúc tác phức trên chất mang POLYME hoà tan
2 Phân tách xúc tác trên chất mang polymer theo pH
❖ Xúc tác 50: rhodium trên chất
mang copolymer của maleic
anhydride-methyl vinyl ether
Trang 47III Xúc tác phức trên chất mang POLYME hoà tan
3 Phân tách xúc tác trên chất mang polymer theo phương pháp kết tủa
Phân tách thu hồi và tái sử dụng xúc tác trên chất mang polymer có độ tan thay
đổi theo phương pháp kết tủa bằng dung môi thích hợp
Thu hổi và tái sử dụng
Dung môi Không hoà tan
Xúc tác
Trang 48III Xúc tác phức trên chất mang POLYME hoà tan
3 Phân tách xúc tác trên chất mang polymer theo phương pháp kết tủa
❖ Tác giả Yao đã nghiên cứu điều chế xúc tác phức của ruthenium sử dụng cho phản ứng metathesis
❖ Ứng dụng: Phản ứng đóng vòng metathesis
• Có hoạt tính cao trong phản ứng đóng vòng metathesis ngay cả trong điều kiện tiếp xúc với không khí mà không cần khí trơ
Trang 49III Xúc tác phức trên chất mang POLYME hoà tan
4 Phân tách xúc tác trên chất mang polymer trong hệ hai pha nước – hữu cơ
- Hai pha không tan lẫn vào nhau ngay cả trong quá trình phản ứng
- Phản ứng xảy ra thông thường ở bề mặt phân chia pha (hoặc pha nước hoặcpha hữu cơ)
- Thu hồi bang quá trình phân riêng long – long và tái sử dụng
Tách pha Sản phẩm
Xúc tác
Phân tách, thu hồi và tái sử dụng xúc tác trên chất mang polymer trong hệ hai
pha nước – hữu cơ
Trang 50II Xúc tác phức trên chất mang POLYME hoà tan
4 Phân tách xúc tác trên chất mang polymer trong hệ hai pha nước – hữu cơ
❖ Xúc tác 55: Tác giả Andersson đã điều chế xúc tác phức Rhodium trên chấtmang polymer tan trong nước
• Sử dụng trong phản ứng hydrogen hóa bất đối xứng
• Độ chọn lọc quang học 89%
❖ Phản ứng hydrogen hoá bất đối xứng trong hệ hai pha nước – ethyl acetate
Trang 51IV Tổng hợp xúc tác phức chất trên chất mang silica
❑ Các phản ứng hình thành liên kết carbon-carbon tiêu biểu
❑ Các phản ứng oxi hóa
❑ Các phản ứng khử
Trang 52IV Xúc tác phức chất trên chất mang silica
➢ Tổng quát về tổng hợp xúc tác phức chất trên chất mang silica
Phương pháp sử dụng để cố định xúc tác phức lên bề mặt silica là phương pháp tạo liên kết nhờ phản ứng giữa nhóm -OH và các hợp chất silane trong dung môi không phân cực.
➢ Ưu điểm: bền hóa, bền cơ, bền nhiệt ➔ thực hiện cho phản ứng có điều kiện nhiệt độ cao và khuấy trộn mạnh.
➢ Nhược điểm: hạn chế về số lượng nhóm chức trên bề mặt chất mang vô cơ, do đó
Xúc tác phức palladium trên
chất mang silica Phản ứng giữa các nhóm –OH trên bề
mặt silica và hợp chất silane
Trang 53IV Xúc tác phức chất trên chất mang silica
1 Các phản ứng hình thành liên kết carbon-carbon tiêu biểu
Tác giả Corma đã nghiên cứu cố định phức palladium (65) họ oxime- Carbapalldacycle lên chất mang silica hình thành xúc tác (66) cho phản ứng Suzuki.
Trang 54IV Xúc tác phức chất trên chất mang silica
Phản ứng Diels-Alder hình thành các hợp chất có hoạt tính quang học đã và đang thu hút
sự chú ý của nhiều nhà khoa học do sản phẩm của các phản ứng này có giá trị sử dụng cao
➢ Tác giả Seebach nghiên cứu điều chế phức chromium họ salen (xúc tác Jacobsen) chứa liên kết đôi C=C cuối mạch và cố định phức này trên chất mang silica nhờ phản ứng gốc tự do giữa liên kết đôi C=C và nhóm -SH với sự có mặt của chất khơi Ứng dụng: