Công nghệ lạnh Thủy sản - Nguyễn Anh Tuấn 18Bản chất của nhiệt độ giống như động năng của các phân tử trong cấu trúc của vật... Công nghệ lạnh Thủy sản - Nguyễn Anh Tuấn 19Hệ số dẫn nhiệ
Trang 1Công nghệ lạnh Thủy sản - Nguyễn Anh Tuấn 1
Bài giảng môn học CÕNG NGHỆ CHÉ BIẾN LẠNH THỦY SÂN
(Technology of chilling and freezing seafood)
Biên soạn: Nguyễn Anh Tuấn Khoa Chế Biến - Trường Đại Học Nha Trang
(Tài liệu sử dụng nội bộ)
Trang 2Công nghệ lạnh Thủy sản - Nguyễn Anh Tuấn 2
Nội dung chi tiết môn học
CHƯƠNG 1 CÁC TÍNH CHẤT CỦA NGUYÊN LIỆU THỦY SẢN
CHƯƠNG 2 MÔI TRƯỜNG LẠNH
CHƯƠNG 3 QUÁ TRÌNH LÀM LẠNH THỦY SẢN
CHƯƠNG 4 BẢO QUẢN VÀ VẬN CHUYỂN THỦY SẢN LẠNH
CHƯƠNG 5 QUÁ TRÌNH LÀM ĐÔNG THỦY SẢN
CHƯƠNG 6 BẢO QUẢN VÀ VẬN CHUYỂN THỦY SẢN ĐÔNG LẠNH
CHƯƠNG 7 TAN GIÁ SẢN PHẨM THỦY SẢN ĐÔNG
CHƯƠNG 8 SẢN XUẤT NƯỚC ĐÁ
CHƯƠNG 9 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT MỘT SỐ MẶT HÀNG THỦY SẢN ĐÔNG LANH
Trang 3Tài liệu tham khảo
Bài giảng Công nghệ lạnh do giáo viên môn học biên
soạn.
Trần Đức Ba, Nguyễn Văn Tài, nghệ lạnh thủy sản, Nhà
xuất ban Đại Học Quốc Gia, TP HỎM, 2004.
Nguyễn Xuân Phương, Kỹ thuật lạnh thực phẩm, NXB
Khoa Học Và Kỹ thuật, 2004.
W.A Johnston, Freezing and refrigerated storage in
fisheries.
G.M.Hall, Fish processing technology, VCH Publishers,
1992.
5.
6
Trang 4CÁC TÍNH CHẤT CỦA NGUYÊN LIỆU THỦY SẢN
Trang 5Công nghệ lạnh Thủy sản - Nguyễn Anh Tuấn 5
Trang 6+ Hình cầu
h~R
9 9 - Thực phâm có 3 dạng hình chuân:
h«2R h >>2R
h
Trang 7Thực tê thực phâm có rât nhiêu dạng hình, vì vậy người ta phải đưa về hình dạng chuẩn bằng
Trang 8thực theo một dạng hình chuẩn nào gần vớivật thực nhất.
Chỉ số F/V đặc trưng cho sự liên quan giữa kích thước của thực phẩm và khả năng trao đổi
nhiệt
Đối với thực phẩm, chỉ số hình dạng F/V càng lớn thì khả năng trao đối nhiệt càng lớn và
ngược lại
Trang 9Định nghĩa: Góc trượt là gôc nghiêng của mặt đỡ mà trên đó thực phẩm bắt đầu thay đổi trạng thái giữa đứng yên và
chuyển động dưới tác động của trọng lực bản thân thực
phẩm
Trang 10trượt phải có góc nghiêng > góc trượt.
Góc trượt được ứng dụng trong thiêt kê vận hành các thiết bị vận chuyển thực phẩm:
-Từ nơi thấp lên cao: các băng chuyền phẳng phải có góc
nghiêng < góc trượt
-Từ nơi cao xuống thấp: các boong xe, máng
Trang 11Góc trượt phụ thuộc vào hệ sô ma sát giữa bê mặt thực phẩm và bề mặt đỡ, không phụ thuộc vào kích thước củavật.
3 Khối lượng riêng p (kg/m3)
Trang 12Khối lượng riêng thường dùng để tính kích thước của kho lạnh, các dụng cụ chứa đựng và các phương tiện vận
Trang 13Có 3 dạng khối lượng riêng:
+ Khối lượng riêng hỗn hợp: Trong thực tế thường gặp các loại thực phẩm khác nhau cùng với không khí và một số chất khác trong một thể tích
Trang 14+ Khôi lượng riêng hữu ích: là khôi lượng riêng còn lại củathực phẩm khi không tính chất khí trong đó mà không làmthay đổi thành phần và tính chất của thực phẩm.
Được tính cho những thực phẩm có cấu trúc dạng xốp Khi tính dựa vào độ xốp của thực phẩm
Độ xốp của thực phẩm là phần trăm chất khí có trong thựcphẩm
Trang 152: MỘT SỐ TÍNH CHẤT LÝ NHIỆT
CỦA THỰC PHẨM
1 Nhiệt dung riêng c (kj/kg.độ)
* Định nghĩa: nhiệt dung riêng là luợng nhiệt mà mmột đơn
vị khối lượng thực phẩm trao đổi với môi trường bên ngoài
để nhiệt độ của nó
thay đổi l°c
- Nhiệt dung riêng được ứng dụng trong tính toán
nhiệt của thực phẩm trong quá trình công nghệ
lạnh
Trang 16Khi nước trong thực phâm đóng băng
Nhiệt dung riêng của nước đá nhỏ hơn nhiệt dung riêngcủa nước gần 2 lần
Khi nhiệt độ của nước đá giảm thì tỷ lệ nước đóng băngtăng nên c giảm (giảm theo sự giảm nhiệt độ)
Trang 17Công nghệ lạnh Thủy sản - Nguyễn Anh Tuấn 17
Là đại lượng dùng để biểu diễn trạng thái nhiệt
của vật rắn Hay nhiệt độ là đại lượng đặc
trưng cho mức độ chuyển động của các phân
tử, nguyên tử
Trang 18Công nghệ lạnh Thủy sản - Nguyễn Anh Tuấn 18
Bản chất của nhiệt độ giống như động năng của
các phân tử trong cấu trúc của vật
Trang 19Công nghệ lạnh Thủy sản - Nguyễn Anh Tuấn 19
Hệ số dẫn nhiệt là đại lượng đặc trưng cho khả
năng truyền nhiệt giữa các điểm bên trong cấu
trúc của thực phẩm Nó được tính bằng lượng
nhiệt truyền qua một đơn vị thế tích dạng hình
hộp lập phương của thực phẩm, phương
truyền nhiệt vuông góc với 2 bề mặt có độ
Trang 20Công nghệ lạnh Thủy sản - Nguyễn Anh Tuấn 20
chênh lệch nhiệt độ là l°c, trong thời gian là
1 giây (s)
Trang 21Công nghệ lạnh Thủy sản - Nguyễn Anh Tuấn 21
Hệ số dẫn nhiệt độ của một vật là đại lượng biểu
diễn sự tương quan giữa vận tốc cân bằng
nhiệt độ trong một đơn vị thể tích của vật với
Trang 22Công nghệ lạnh Thủy sản - Nguyễn Anh Tuấn 22
lượng nhiệt mà nó trao đối với môi trường
xung quanh
Trang 235 Hàm nhiệt: I (kj/kg)
Định nghĩa: hàm nhiệt là đại lượng đặc trưng
cho trạng thái nhiệt của thực phẩm
Hàm nhiệt của thực phẩm chính là nội năng củamột đơn vị khối lượng thực phấm
Trang 25Hàm nhiệt trên chỉ mang tính lý thuyết Thực tếngười ta chỉ tính độ biến đổi hàm nhiệt Ai.
Ai là lượng nhiệt mà một đơn vị khối lượng thực
phẩm trao đổi với môi trường xung quanh
Quá trình trao đổi có thể thay đổi nhiệt độ haykhông thay đổi nhiệt độ nhưng có sự chuyển đổitrạng thái vật chất thì có sự biến đổi hàm nhiệt
Trang 26+ Khi có sự thay đôi nhiệt độ, không có sự thay đổi trạng thái:
Ai = c At
c : nhiệt dung riêng At : độ biến đổi nhiệt độ
+ CÓ sự thay đổi trạng thái vật chất thì hàm nhiệt sẽ bao gồm toàn bộ năng lượng tạo ra do sự
biên đôi vật lý đó
Trang 27Hệ số cấp nhiệt của bề mặt thực phẩm là đại lượng đặc trưng cho khả năng trao đổi nhiệt giữa bề
mặt thực phẩm với môi trường lỏng hoặc khí ở xung quanh
a được tính bằng lượng nhiệt trao đổi giữa một đơn
vị thể tích bề mặt thực phẩm với môi trường
trong một đơn vị thời gian do độ chênh lệch
nhiệt độ giữa bề mặt thực phẩm với môi trường
Trang 28Công nghệ lạnh Thủy sản - Nguyễn Anh Tuấn 28
^ cỏng nghệ lạnh Thủy sản - Nguyễn Anh Tuấn 23
Trang 293: ẢNH HƯỞNG CỦA LẠNH ĐỐI VỚI
TÉ BÀO SỐNG
1 Ảnh hưởng của nhiệt độ dương thấp đối YỚi tế
bào sống
a Qui luật chung:
- Co rút, giảm thể tích, tuân theo qui luật giản nở
nhiệt
- Tăng độ nhớt dịch tế bào, giảm khả năng
khuếch tán chất bên trong dịch tế bào
- Giảm trao đổi chất, giảm hoạt động
sống
Trang 30Công nghệ lạnh Thủy sản - Nguyễn Anh Tuấn 30
Do cấu trúc tế bào thực vật đơn giản và vững chắc
nên hoạt động trao đổi chất và trao đổi năng
lượng đon giản, do đó mà khả năng chịu lanh tôt
Khi nhiệt độ giảm độ nhớt của dịch bào tăng lên,
khả năng khếch tán của nước giảm, cấu trúc tế bào co rút lại, mức năng lượng giảm, hoạt độngsống giảm
Trang 31Ở nhiệt độ dương thấp đa số tế bào thực vật vẫn duy trì được
sự sống, hoạt động sống yếu đi nhưng không mất hẳn
Trong thực tế sản xuất người ta giữ rau quả trong
kho có nhiệt độ thấp, thông gió tốt để bảo quả
rau và tạo điều kiện cho rau quả đạt độ chín sử
• • 1 • •
dụng
Tuy nhiên, ở nhiệt độ dương thấp vẫn ảnh hưởng xấu đến
chức năng sống của cơ thể sống
Trang 32Quá trình làm lạnh làm giảm khả năng trao đổi chất, do đó, làm yếu đi các quá trình sống trong một vài giai đoạn làm lạnh hay thời gian tác dụng lâu sẽ xảy ra những biến đổi
không thuận nghịch
Đặc biệt chú ý điều này đối với rau quả vùng nhiệt đới
Đối với rau quả vùng nhiệt đới chỉ được hạ nhiệt đến mộtgiới hạn cao hơn rất nhiều so với điếm đóng băng
Vd:
Bảo quản chuối: t > 10°c
Cà chua xanh : t > (5 - 6) °c
Chanh : t > (2-4) °c
Trang 33Dưới các mức giới hạn này thì rau quả không chín tới (bị
sượng) làm giảm chất lượng Thậm chí còn gây chết cho tếbào thực vật
Trang 34Công nghệ lạnh Thủy sản - Nguyễn Anh Tuấn 34
Cấu trúc và hoạt động sống của tế bào động vật
phức tạp hơn nhiều so với tế bào thực vật
Hoạt động sống của tế bào động vật thuờng gắn
liền với hoạt động sống của cơ thế Vì vậy, khả năng chịu lạnh của chúng kém hơn
Đa số các loài động vật, nhất là động vật máu
nóng, mất khả năng hoạt động khi nhiệt độ cơ
Trang 35Công nghệ lạnh Thủy sản - Nguyễn Anh Tuấn 35
thể giảm 4°c so với thân nhiệt bình thuờng của nó
Khi nhiệt độ giảm tê bào mât năng lượng, làm
phân lóp các chất tách ra khỏi nhau và độ nhớt của tế bào tăng ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất và trao đổi năng lượng
Đặc biệt đối với một số loài thuỷ sản Khi nhiệt độ giảm đến một mức nào đó chúng có thể tự
Trang 36Công nghệ lạnh Thủy sản - Nguyễn Anh Tuấn 36
chuyển co thể qua trạng thái hầu như không hoạtđộng trong một thời gian nhất định
Trang 37Điều này được ứng dụng để làm giảm chi phí vận chuyển thực phẩm tươi sống, sau khi vận chuyển
ta nâng nhiệt độ lên thì các hoạt động sống đượcphục hồi
Trang 38VD: bảo quản tôm hùm sông: sử dụng túi nước đá
để giảm nhiệt độ môi trường sống của chúng đếnkhoảng 14-16°c tôm ở trạng thái "ngủ"
Sau khi vận chuyển xong muốn phục hồi trạng
thái, cho tôm vào môi trường lạnh và nâng dần nhiệt độ lên tôm sẽ được phục hồi sự sống
Phương pháp này áp dụng nhiều loại sò, cá, tôm
Trang 39d Đối với tế bào vi sinh vật:
Nhiệt độ dương thấp chỉ gây ức chế, kìm
Trang 402 Anh hưởng của sự đóng băng nước đôi với tê bào sống
a Đối với tế bào thưc vât
Khi nước đóng băng gây ra sự khuếch tán nước từ trong tế bào ra ngoài gây ra sự biến đổi Protien hoà tan Các tinh thể nước đá giãn nỡ làm rách
vỡ cấu trúc tế bào làm mất khả năng phục hồi sựsống khi nhiệt độ lên mức bình thường
Trang 41Tuy nhiên trong nhiêu trường hợp, sự đóng băngcủa nước trong một giới hạn nào đó không làmmất đi khả năng sống mà chỉ kìm hãm sự pháttriển của tế bào.
Vd: khoai tây khi % lượng nước đóng băng, tế bào vẫn sống nhưng hoạt động sống rất chậm
Trang 42Khả năng chịu lạnh của tê bào phụ thuộc vào
thành phần các chất có khả năng kết hợp với nuớc như: đường, muối vô cơ, glycerin
Hàm lượng chất này càng cao thì giảm những
ảnh hưỡng xấu đến tế bào vì có tác dụng giảm nhiệt độ kết tinh giữ cho nước ít bị tách ra
trong quá trình đóng băng nhờ đó có thể bảo
vệ được sự nguyên vẹn cấu trúc và các tính
chất của tế bào trong một thời gian dài
Trang 43Công nghệ lạnh Thủy sản - Nguyễn Anh Tuấn 43
Khi làm đông, các tinh thể nước đá tạo thành có
khả năng phá vỡ cấu trúc vi mô của tế bào
Ngoài ra, sự tạo thành nước đá làm kìm hãm và
đình chỉ những phản ứng hoá sinh, gây biến
tính một số protein và biến đổi hoạt tính sinh
học của nó
Nhiệm vụ của các nhà công nghệ là tìm biện
pháp hữu hiệu đế bảo vệ các tính chất tươi
sống ban đầu của thực phẩm
Trang 44Đóng băng giống như quá trình sấy khô, phá hoại các chức năng sống của cơ thể sống.
Cơ thể động vật sống được là nhờ sự tuần hoànchất lỏng (máu) trong cơ thế và sự trao đối
Trang 45chất Khi nước trong cơ thể sống bị đóng băngthì sự sống sẽ không còn duy trì được nữa.
Trang 46Công nghệ lạnh Thủy sản - Nguyễn Anh Tuấn 46
3 Ảnh hưởng của lạnh đối với vi sinh vật
Cấu trúc và hoạt động sống của vi sinh vật (Vs
V) rất đơn giản, sự trao đổi chất và năng
lượng chủ yếu là sự khuếch tán nước và các
chất dinh dưỡng qua màng tế bào Vì vậy
chúng có khả năng chịu lạnh cao
Trang 47Công nghệ lạnh Thủy sản - Nguyễn Anh Tuấn 47
vsv ưa lạnh: nhiệt độ từ -10 -ĩ- 20°c, do đó
phải
chọn nhiệt độ bảo quản <-10°C để vi sinh vật •
• • •
không gây ảnh hưởng đến thực phẩm
Đối với vsv ưa lạnh có nhiều loại chịu được
• • • •
Trang 48Công nghệ lạnh Thủy sản - Nguyễn Anh Tuấn 48
nhiệt độ rất thấp nhưng nhữmg Vs V này
không ảnh hưởng đến thực phẩm và sức khoẻ
con người
hoạt động và phát triển ở mức độ thấp
Trang 49Công nghệ lạnh Thủy sản - Nguyễn Anh Tuấn 49
- Khi nước đóng băng: có một số vsv bị chết,
Trang 50Công nghệ lạnh Thủy sản - Nguyễn Anh Tuấn 50
VsV ưa lạnh còn hoạt động
Nhiệt độ <-18°C: vsv ưa lạnh ngừng hoạt động,
Trang 51• • I
Công nghệ lạnh Thủy sản - Nguyễn Anh Tuấn 51
Nước có khả năng chuyển vào trạng thái vô định hình, không có cấu trúc tinh thể, do đó, nước
không có khả năng khuếch tán từ nơi này đến
Trang 52Công nghệ lạnh Thủy sản - Nguyễn Anh Tuấn 52
nơi khác và không làm vỡ, rách cấu trúc tế
bào, nó có thể giữ cho tế bào sống lại được
Trang 53Nước ở trạng thái vô định hình là do sự giảm đột ngột mức năng lượng, các phân tử không kịp sắp
xếp vào các vị trí của mạng tinh thể, chúng
ngừng chuyển động và liên kết với nhau ở
những vị trí tự do tạo ra chất rắn ở trạng thái tinh thế,
nó không có tính chất của tinh thế nước đá do đó
không gây ra các biến đổi bất lợi về tính chất và cấu trúc tế bào
Trang 54Điều kiện tạo nước vô định hình:
- Vận tốc giảm nhiệt độ lớn (nhanh) > 100°c/s
-150°c 4- -125°c
Đối với nước trong thực phẩm có các chất tan và
các chất không tan nên khoảng nhiệt độ để tạo nước
vô đinh hình: -140°c -r -80°c.
Trang 55Khi đưa nước vô định hình vê trạng thái lỏng, nó phụ thuộc vào tốc độ tăng nhiệt độ (>100°c/s) Nếu nâng nhiệt độ với vận tốc < 100°c/s nước sẽ chuyển về
dạng tinh thể rồi sau đó sẽ nóng chảy thành nước gây
ra các biến đổi bất lợi cho tế bào
Trạng thái tế bào sẽ được phục hồi như ban đầu không
có sự thay đổi nào khi nước chuyển thành vô định
hình và từ vô định hình chuyển thành nước một cách đột ngột./
Trang 56Công nghệ lạnh thủy sản - Nguyễn Anh Tuấn 1
CHƯƠNG II MÔI TRƯỜNG LẠNH
Trang 57I MÔI TRƯỜNG LẠNH KHÔNG KHÍ
1 Khái niệm môi trường lạnh:
Môi trường lạnh là môi trường tiếp xúc trực tiếp và lấy nhiệt ra khỏi thực phẩm.
Trường hợp thực phẩm có lớp bao gói thì vật liệu bao gói được coi là thành phần của thực phẩm, không coi
là môi trường lạnh.
2 Một số tính chất của môi trường lạnh không khí:
Trang 58- Khối lượng riêng - p (Kg/m 3 )
3 Ưu nhược điểm của môi trường không khí lạnh:
giữ nguyên được hình dạng, kích thước.
Trang 59- Không khí linh hoạt, dễ lưu thơng trong phịng lạnh
và tiếp xúc bao quanh thực phẩm để trao đổi nhiệt.
và thực phẩm.
làm lạnh, bảo quản lạnh, điều hòa không khí cho nhà
ở, xe cộ không thể không dùng không khí lạnh.
ó săn trong tự nhiên, rẻ tiền, dễ kiêm.
Trang 603 Nhược điểm của môi trường không khí lạnh:
trạng thái đối lưu tự nhiên Vì vậy trao đổi nhiệt kém hơn môi trường lỏng và rắn.
hóa, ảnh hưởng xấu đến thực phẩm.
rất khó làm sạch.
Trang 61- Có thê khăc phục nhược điêm trao đổi nhiệt băng
cách đối lưu cưỡng bức đê tăng a nhưng cũng không tăng lên nhiều.
thực tế người ta không tăng vận tốc không khí lên quá lớn
vì khi v > 10 m/s thì hiệu suất truyền lạnh tăng không dáng
kê, nhưng phải tăng đầu tư và năng lượng cho quạt điện, bị thiệt hại do giảm trọng lượng, khô bề mặt, ôxy hóa làm giảm chất lượng sản phẩm.
II MÔI TRƯỜNG LẠNH LỎNG
Trang 621 Môi trường lạnh lỏng thường dùng:
Trang 63Khi chất lỏng có v = 5m/s có thể đạt oc = 40.000 kcal/m 2 h o C
Vì vậy làm lạnh trong môi trường lạnh lỏng sẽ rất nhanh so với trong môi trường không khí lạnh và chất lượng của sản phẩm cũng cao hơn.
lượng do bay hơi nước và sự ôxy hóa thực phẩm.
Trang 64- Dung dịch của nhiêu loại muôi có thê hạ nhiệt độ của môi trường lạnh lỏng xuông rất thấp.
Dung dịch CaCl 2 29,9% có điêm băng t b = -55 o C
- Khí hóa lỏng có điêm sôi rất thấp:
Trang 66- Muối CaCl 2 và các tạp chất lẫn vào (muối không tinh khiết) có khả năng phản ứng với thực phẩm làm thay đổi chất lượng sản phẩm.
Trong thực tế khi dùng môi trường lạnh lỏng bao giờ cũng
phải chú ý: nhiệt độ của môi trường lỏng phải lớn hơn so với điểm băng của nó để tránh hiện tượng đóng băng trên
III MÔI TRƯỜNG LẠNH RẮN
Trang 67Môi trường thường dùng:
Trang 68- Kim loại có độ bền cao, được dùng theo những tiêu chuẩn và yêu cầu công nghệ.
trực tiếp và dẫn nhiệt nên hạn chế ảnh hưởng xấu của không khí đối với thực phẩm
- Kim loại có nhiệt dung riêng nhỏ nên hao phí lạnh để giảm nhiệt độ trong quá trình sản xuất bé, thời gian khởi động ngắn.
Trang 692 Nước đá:
335kJ/kg thích hợp cho quá trình làm lạnh và bảo quản lạnh TP.
phù hợp với biến đổi chi phí lạnh, rất có lợi cho
quá trình làm lạnh.
chạm cơ học.
Trang 70- K
Trang 71Công nghệ lạnh thủy sản - Nguyễn Anh Tuấn 17
- Khi nước đóng băng, thê tích tăng lên gần 10%
3 Hổn hợp nước đá + muối ăn:
Trang 72Công nghệ lạnh thủy sản - Nguyễn Anh Tuấn 18
Khi trộn nước đá có kích thước nhỏ với muối tinh thể
sẽ tạo thành hỗn hợp có nhiệt độ tan chảy thấp hơn
Nhiệt đô tản chảy