1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Khảo sát những yếu tố có ảnh hưởng trên hiệu quả phục hồi vận động sau đột quỵ của phương pháp châm cứu cải tiến phối hợp tập vật lý trị liệu tại tỉnh Trà Vinh

6 126 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 318,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài nghiên cứu này được thực hiện nhằm khảo sát những yếu tố có ảnh hưởng trên hiệu quả phục hồi vận động sau đột quỵ của phương pháp châm cứu cải tiến phối hợp tập vật lý trị liệu tại tỉnh Trà Vinh.

Trang 1

KHẢO SÁT NHỮNG YẾU TỐ CÓ ẢNH HƯỞNG TRÊN HIỆU QUẢ PHỤC HỒI VẬN ĐỘNG SAU ĐỘT QUỴ CỦA PHƯƠNG PHÁP

CHÂM CỨU CẢI TIẾN PHỐI HỢP TẬP VẬT LÝ TRỊ LIỆU

TẠI TỈNH TRÀ VINH

Đoàn Thị Nguyền*, Phan Quan Chí Hiếu**

TÓM TẮT

Đặt vấn đề và mục tiêu: Để phục hồi di chứng về vận động ở những bệnh nhân sau đột quỵ, nhiều công

trình nghiên cứu về châm cứu đã được tiến hành, trong đó phương pháp châm cứu cải tiến đã được chứng minh

có hiệu quả cao hơn so với thể châm đơn thuần hoặc chỉ tập VLTL (2,3,4,5) Tuy nhiên khi áp dụng vào lâm sàng thường ngày tại các cơ sở y tế thì tỷ lệ thành công thực sự được bao nhiêu? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến kết quả đó?

Thiết kế nghiên cứu: Bệnh chứng trong nghiên cứu đoàn hệ, thực hiện tại BV YHCT của tỉnh Trà Vinh từ 8/2009 – 6/2010

Đối tượng tham gia nghiên cứu: 359 bệnh nhân (150 nữ và 209 nam), với độ tuổi trung bình 63,03 ±

12,69 được theo dõi trong 3 liệu trình (10 ngày/1 liệu trình)

Các biến số theo dõi: Thời gian mắc bệnh; số lần đột quỵ; nguyên nhân đột quỵ; tình trạng tri giác lúc đột

quỵ; sự hợp tác của bệnh nhân; bệnh lý kèm theo; tình trạng dùng thuốc kèm theo; thể trọng bệnh nhân; tập vật lý trị liệu (VLTL); kỹ thuật châm cứu cải tiến; điểm Barthel; kết quả phục hồi

Phương pháp tiến hành: Các số liệu được thu thập thông qua (a) việc phỏng vấn trực tiếp với bệnh nhân

và gia đình (b) quan sát trực tiếp kỹ thuật điều trị (c) đối chiếu với hồ sơ bệnh án lưu

Kết quả: Phương pháp châm cứu cải tiến phối hợp tập vật lý trị liệu trong lâm sàng thường ngày tại BV

YHCT tỉnh Trà Vinh đạt kết quả tốt sau điều trị chiếm tỷ lệ 68,25,% Những yếu tố có ảnh hưởng đối với kết quả điều trị là: nguyên nhân đột quỵ (tốt gấp 5,4 lần), sự hợp tác của bệnh nhân (tốt gấp 44,5 lần), thể trọng của bệnh nhân (tốt từ 7 đến 13,4 lần), kỹ thuật châm cứu cải tiến (tốt gấp 31,3 lần), (0,0001 p 0,05)

Kết luận: Châm cứu cải tiến có thể phổ biến rộng rãi tại các cơ sở điều trị YHCT, góp phần nâng cao hiệu

quả phục hồi vận động cho những bệnh nhân bị đột quỵ.

Từ khoá: Châm cứu cải tiến, vật lý trị liệu, đột quỵ, phục hồi vận động, Barthel, nhồi máu não, xuất huyết

não

ABSTRACT

INFLUENCE FACTORS ON THE EFFECTS OF A REVISED TECHNIQUE OF ACUPUNCTURE COMBINED WITH PHYSIOTHERAPY IN MOTOR REHABILITATION AFTER STROKE

AT TRA VINH PROVINCE

Doan Thi Nguyen, Phan Quan Chi Hieu

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 16 - Supplement of No 1 – 2012: 72 – 77

Background and aims Background and aims A revised technique of acupuncture was proven a better

improvement in motor rehabilitation after stroke in comparison with physiotherapy or classical acupuncture alone

* Bệnh viện Y dược cổ truyền tỉnh Trà Vinh ** Khoa Y học cổ truyền, Đại học Y Dược Tp Hồ Chí Minh

Tác giả liên lạc: BSCKII Đoàn Thị Nguyền ĐT: 0989950748 Email: bsnguyen98@yahoo.com.vn

Trang 2

(2,3,4,5) But in daily practice of medical units what is the actual rate of successful effect of this technique? And which factors might influence the results of this technique?

Study design: A case-control cohort study was carried out at Tra Vinh TM hospital from 8/2009 to 6/2010 Data collected: The data had been collected by (a) direct interview with the patient and his (her) family

members; (b) direct observation on the revised technique; and (c) cross-check with archives of hospital record of patients

Results: Good recovery rate in daily practice of the revised technique at Tra Vinh TM hospital was 68.25%

Influence factors in to the recovery rate were: type of stroke (5.4-fold better), patient co-operation (44.5-fold better), patient BMI (7 to 13.4-fold better) and technique of the revised method of acupuncture (31.3-fold better) (0.0001

p 0.05)

Conclusion: The revised technique of acupuncture can be widely applied in medical units partly increasing

the effects on motor rehabilitation after stroke

Keywords: Revised technique of acupuncture, physiotherapy, motor rehabilitation, Barthel score, stroke,

ischemic stroke, hemorrhagic stroke

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đột quỵ hay còn gọi là Tai biến mạch máu

não là bệnh lý phổ biến nhất trong thần kinh

học, là nguyên nhân hàng đầu gây tàn phế do

thần kinh (theo y văn thế giới tỷ lệ tàn phế sau

tai biến là 50% (1) Việc điều trị phục hồi vận

động sau đột quỵ hiện tại vẫn còn thực sự khó

khăn, phức tạp và tốn kém nhưng kết quả vẫn

còn bị hạn chế Từ năm 2003, khoa YHCT,

ĐHYD - Tp HCM đã có nhiều nghiên cứu áp

dụng phương pháp châm cứu cải tiến phối hợp

tập vật l y trị liệu (2,3,4,5) cho kết quả tốt Với mong

muốn ứng dụng phương pháp này trong lâm

sàng thường ngày để phục hồi vận động cho

bệnh nhân đột quỵ tại tỉnh Trà Vinh, nghiên cứu

được thực hiện để trả lời các câu hỏi (a) nếu áp

dụng phương pháp này vào cộng đồng thì tỷ lệ

thành công thực tế là bao nhiêu? (b) những yếu

tố nào có ảnh hưởng trên hiệu quả phục hồi

chức năng vận động của phương pháp châm

cứu cải tiến phối hợp vật l ý trị liệu?

PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP

Thiết kế nghiên cứu

Bệnh chứng trong nghiên cứu đoàn hệ, tại

tỉnh Trà Vinh, từ 8/2009 – 6/2010

Cỡ mẫu

Cỡ mẫu 1: Xác định tỷ lệ thành công thực tế khi áp dụng tại Trà Vinh

Chọn mẫu theo công thức: Ước lượng 1 tỷ lệ

của dân số:

2

2 2

d

P P

Z n

Z: Trị số từ phân phối chuẩn Z = 1,96 α: Xác suất sai lầm loại 1 = 0,05 P: Trị số mong muốn của tỷ lệ P = 0,76% (Tính từ các nghiên cứu về châm cứu cải tiến của các tác giả trước)

d: Độ chính xác (Sai số cho phép) d = 5%

280 )

05 , 0 (

) 76 , 0 1 ( 76 , 0 ) 96 , 1 (

2

2

n

Cỡ mẫu n = 280 Bệnh nhân được châm cứu cải tiến Trong đó 213 BN có kết quả tốt; 67 BN

có kết quả không tốt

Cỡ mẫu 2: Xác định những yếu tố có ảnh hưởng đến kết quả điều trị

Chọn mẫu theo công thức: Kiểm định 1 tỷ

số số chênh:

N =

2

2

P P

Trang 3

Với P1 = xác suất phơi nhiễm trong nhóm bệnh; P2 =

xác suất phơi nhiễm trong nhóm chứng

1

P = 2

.

OR P

OR P   P

2

P = 0,16 (tỷ lệ bệnh nhân có thời gian  1

tháng ở nhóm thành công là 16%, tỷ lệ BN có

hôn mê ở nhóm thành công là 16% (4)

OR = 2

Z (1-  /2)= 1,96 ( = 0,05)

Z (1-  ) = 0,84 (1-  = 0,80)

Cỡ mẫu n = 156,89 # 157 đối tượng cho mỗi

nhóm

Tổng số mẫu nghiên cứu là 314

Tiêu chuẩn chọn

Chọn tất cả bệnh nhân liệt nửa người do tai

biến mạch máu não được điều trị phục hồi vận

động sau đột quỵ bằng phương pháp châm cứu

cải tiến phối hợp VLTL

Tiêu chuẩn loại trừ

Loại trừ những bệnh nhân liệt nửa người do

chấn thương

Bệnh nhân liệt nửa người nhưng quá suy

kiệt hoặc bị lở loét, viêm nhiễm nhiều

Ngưng thực hiện nghiên cứu khi

Trong thời gian nghiên cứu có xuất hiện tiêu

chuẩn loại trừ

Phân tích và định nghĩa các biến số theo

dõi

Thời gian mắc bệnh

Là thời gian từ lúc được chẩn đoán đột

quỵ cho đến khi bệnh nhân được đưa vào

khám và theo dõi trong nghiên cứu, phân làm

2 loại thời gian mắc bệnh  1 tháng (1 tháng =

30 ngày), > 1 tháng

Số lần đột quỵ

Có 2 giá trị: (a) Lần 1: Khi BN bị đột quỵ lần

đầu (b) Lần  2: Khi BN bị đột quỵ tái phát

Nguyên nhân tổn thương não

Dựa vào kết quả CT Scan đầu hoặc chẩn

đoán trong giấy ra viện Có 3 giá trị: (a) Nhồi máu não, (b) Xuất huyết não, (c) Không rõ

Hôn mê lúc bệnh khởi phát hoặc trong giai đoạn cấp cứu

Có 2 giá trị: (a) Có: khi hồ sơ bệnh án có ghi

tri giác hôn mê (Glasgow < 8 điểm) hoặc hỏi thân nhân (bệnh nhân không đáp ứng với mọi

kích thích: lay gọi, kích thích đau); (b) Không

Sự hợp tác của bệnh nhân

Có 2 giá trị: (a) Có: Bệnh nhân thực hiện đúng theo yêu cầu của thầy thuốc, (b) Không:

Bệnh nhân không thực hiện theo yêu cầu của thầy Thuốc; hoặc có khi hợp tác, có khi không hợp tác

Các bệnh lý liên quan kèm theo

Dựa vào kết quả lâm sàng, cận lâm sàng

hoặc khai thác bệnh sử Có 2 giá trị: (a) Có: Khi

bệnh nhân có tăng huyết áp (khi HATT  140mmHg và / hoặc HATTr  90mmHg, hoặc bệnh nhân đang dùng thuốc trị bệnh Tăng huyết áp) và hoặc đái tháo đường (khi đo đường huyết lúc đói  126mg/dl, hoặc bệnh nhân đang dùng

thuốc trị đái tháo đường), (b) Không: Không có

kèm theo 1 trong 2 bệnh lý trên

Thể trọng bệnh nhân hiện tại

Căn cứ theo chỉ số BMI (Chỉ số khối cơ thể),

tính theo công thức: BMI = Cân nặng (kg) /

[Chiều cao]2 (m); Có 3 giá trị:(a)

1: Nhẹ cân: BMI  18,5

2: Bình thường: BMI 18,5 – 22,9

3: Thừa cân: BMI  23

Dùng thuốc hổ trợ điều trị sau đột quỵ

Gồm 2 nhóm (a) Có kết hợp thuốc: nếu có

dùng một trong các loại thuốc Aspirin, Clopidogrel (Plavix), các loại thuốc Statin, Cerebrolysin, Nootropyl, Duxil (tân dược); Bổ dương hoàn ngũ thang, Thận khí hoàn, Hữu quy ẩm, Nhị trần thang gia vị, Địa hoàng ẩm tử,

Bổ Can Thận, Lục vị địa hoàng hoàn gia Quy

Thược; (b) Không kết hợp thuốc: nếu không sử

dụng các loại thuốc trên

Trang 4

Tập VLTL

Có 2 giá trị: (a) Có tập: Khi có kỹ thuật viên

VLTL trực tiếp tập, (b) Không tập: Khi không

đạt tiêu chí trên

Kỹ thuật châm cứu cải tiến

Nhận xét khi quan sát Y- Bác sĩ điều trị làm

cho bệnh nhân Có 2 giá trị:

(a) Đúng: Khi đạt tất cả tiêu chí sau:

Phương pháp chọn huyệt để châm đúng

Khám cơ lực chọn lọc để chọn cơ bị yếu, sau

đó cấu tạo công thức huyệt ở 2 đầu bám tận của

cơ Giữ nguyên cặp huyệt này trong 1 liệu trình

Khi sang liệu trình khác có thể đổi sang cặp

huyệt khác, hoặc giữ nguyên tùy theo quyết

định của thầy thuốc điều trị

Kỹ thuật châm đúng

Mỗi lần châm không quá 20 cây

Lưu kim trong 20 phút: trong đó 10 phút

đầu với tần số thấp (5Hz), cường độ cao (kích

thích co cơ), 10 phút sau với tần số cao (50Hz),

cường độ thấp (xoa bóp cơ)

Mỗi ngày châm một lần Một liệu trình điều

trị là 10 ngày (Châm liên tục mỗi ngày, chỉ nghỉ

ngày Chủ nhật) Sau đó, tiếp tục liệu trình khác

(b) Không đúng: Khi không đạt 1 trong các

tiêu chí trên

Kết quả sau điều trị

Có 2 giá trị: (a) Tốt: chỉ số Barthel  65 điểm;

(b) Không tốt: chỉ số Barthel <65 điểm

1 Tốt: - Xếp loại theo thang điểm Barthel là

khá, tốt (điểm Barthel)

2 Không tốt: Khi sau điều trị có điểm

Barthel < 65 điểm

Phương pháp tiến hành

Các số liệu được thu thập thông qua (a)

Quan sát trực tiếp;(b) đối chiếu với hồ sơ bệnh

án lưu

Xử lý số liệu

Nhập số liệu bằng phần mềm EpiData 3.1

Xử lý số liệu bằng phần mềm Stata 10.0 Xác

định những yếu tố có ảnh hưởng với phương

pháp phân tích đơn biến, (kiểm đinh chi bình phương có tính OR) Xác định những yếu tố có tương tác, gây nhiễu, không gây nhiễu bằng hồi quy logistic (logistic regression)

KẾT QUẢ Thống kê mô tả

Tổng số bệnh nhân được nghiên cứu: 359 với các đặc điểm

Bảng 1 Bảng mô tả đặc điểm của 359 bệnh nhân

tham gia nghiên cứu

Số BN Tỷ lệ

Thời gian mắc bệnh

Nguyên nhân tổn thương não

Tình trạng hôn

bệnh nhân hợp tác

Bệnh l ý liên quan kèm theo

Thể trọng bệnh nhân hiện tại

Dùng thuốc hỗ trợ điều trị sau đột quỵ

Tập vật l ý trị liệu

Cách áp dụng

kỹ thuật châm cứu cải tiến

Điểm Barthel trước và sau điều trị

Kết quả phục hồi

Trang 5

Phân tích những yếu tố có ảnh hưởng đến

hiệu quả phục hồi vận động sau đột quỵ

của phương pháp châm cứu cải tiến phối

hợp tập vật l ý trị liệu

Bảng 2 Bảng phân tích những yếu tố có ảnh hưởng

đến hiệu quả phục hồi vận động sau đột quỵ của

phương pháp châm cứu cải tiến phối hợp vật lý trị

liệu

Những yếu tố liên

quan

Tốt

Số BN (%)

Không tốt

Số BN (%)

P

Thời gian mắc bệnh

0,001

Số lần đột quỵ

<0,001

Nguyên nhân tổn thương não

<0,001

Tình trạng hôn mê

<0,001

Sự hợp tác của bệnh nhân

<0,001

Bệnh l ý liên quan kèm theo

Có bệnh lý kèm theo 228(67,06) 112(32,94)

0,044

Thể trọng bệnh nhân hiện tại

<0,001

Dùng thuốc hỗ trợ điều trị sau đột quỵ

<0,001

Tập vật l ý trị liệu

0,779

Kỹ thuật châm cứu cải tiến

<0,001

Phân tích mức tương quan giữa những yếu

tố có ảnh hưởng và hiệu quả phục hồi vận động

Bảng 3 Bảng phân tích mức tương quan giữa

những yếu tố có ảnh hưởng và hiệu quả phục hồi vận động

Những yếu tố tương quan OR KTC 95% P

Nguyên nhân tổn thương não Nhồi máu não so xuất huyết

2,74-24,32

<0,001

Sự hợp tác của bệnh nhân

68,5 2824,62 10,78- <0,001

Thể trọng bệnh nhân hiện tại

Bảng 4 Bảng phân tích mức tương quan giữa

những yếu tố có ảnh hưởng và hiệu quả phục hồi vận động sau khi khử nhiều yếu tố gây nhiễu cùng một lúc

Những yếu tố tương quan OR KTC 95% P

Nguyên nhân tổn thương não Nhồi máu não so xuất huyết

Thể trọng bệnh nhân hiện tại

Kỹ thuật châm cứu cải tiến 31,3 12,08 - 81,30 <0,001

BÀN LUẬN VÀ KẾT LUẬN

Trong lâm sàng thường ngày, phương pháp châm cứu cải tiến phối hợp tập có hiệu quả tốt trong phục hồi chức năng vận động sau đột quỵ, được các Y Bác sĩ điều trị thực hiện đạt hiệu quả với tỷ lệ nhóm có kết quả tốt là 68, 25% (các nghiên cứu trước đây kết quả tốt đạt khoảng 76%) và không thấy trường hợp nào xảy

ra tác dụng phụ Với tỷ lệ thành công như trên

Trang 6

đã khẳng định đây là phương pháp có thể áp

dụng rộng rãi trong các cơ sở điều trị có châm

cứu nhằm góp phần nâng cao hiệu quả điều trị

Các yếu tố sau đây ảnh hưởng đến hiệu quả

điều trị

Nguyên nhân: Bệnh nhân có nguyên nhân

gây đột quỵ là nhồi máu não thì hiệu quả phục

hồi vận động tốt gấp 5,4 lần bệnh nhân có

nguyên nhân gây đột quỵ là xuất huyết não

Sự hợp tác của bệnh nhân: Bệnh nhân có

hợp tác với thầy thuốc thì hiệu quả phục hồi

vận động tốt gấp 44,5 lần Bệnh nhân không hợp

tác

Thể trọng bệnh nhân: Bệnh nhân có thể

trọng hiện tại bình thường thì hiệu quả phục hồi

vận động tốt gấp 13,4 lần Bệnh nhân nhẹ cân và

gấp 7 lần BN thừa cân

Kỹ thuật châm cứu cải tiến: Bệnh nhân được châm cứu cải tiến đúng kỹ thuật thì hiệu quả phục hồi vận động tốt gấp 31,3 lần Bệnh nhân không được châm cứu đúng kỹ thuật

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Lê Đức Hinh và nhóm chuyên gia (2008), Tai biến mạch máu não Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí, NXB Y học Hà Nội, tr 583

– 584, 627- 628

2 Nguyễn Thị Lina, Nguyễn Văn Tùng (2004), “Đánh giá hiệu quả thể châm trong phục hồi di chứng vận động bệnh nhân TBMMN”, Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, tập 8 (phụ bản của số 1), chuyên đề YHCT, tr 51 – 57

3 Phan Quan Chí Hiếu và cs, “Hiệu quả phục hồi liệt sau đột quỵ của phương pháp thể châm cải tiến”, Tạp chí Y học Thành phố

Hồ Chí Minh, tập 11 (phụ bản của số 2), chuyên đề YHCT, tr 26 – 34

4 Phan Quan Chí Hiếu, Hà Thị Hồng Linh(2005), “Hiệu quả của thể châm trong phục hồi di chứng vận động bệnh nhân tai biến mạch máu não”, Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, tập 9 (phụ bản của số 2), tr 64 – 72

5 Trịnh Thị Diệu Thường (2008), Hiệu quả phục hồi vận động sau đột quỵ của thể châm cải tiến phối hợp tập vận động chủ động

Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ YHCT Đại học Y Dược TP HCM

Ngày đăng: 20/01/2020, 11:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm