Do đó đồ án tốt nghiệp của chúng tôi về khuôn mẫu là thiết kế và chế tạo một bộ khuôn thật và hoàn chỉnh cho một sản phẩm dùng trong công nghiệp đóng gói sản phẩm bột.. Vi dụ như: PP, PE
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KH&CN CẤP TRƯỜNG
THIẾT KẾ VAN MỘT CHIỀU TRONG TÚI ĐỰNG CÀPHÊ
MÃ SỐ: T2011 - 60
Tp Hồ Chí Minh, 2011
S 0 9
S KC 0 0 3 6 4 0
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐIỆN-ĐIỆN TỬ
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KH&CN CẤP TRƯỜNG
THIẾT KẾ VAN MỘT CHIỀU TRONG TÚI ĐỰNG CÀPHÊ
Mã số:T2011-60
Chủ nhiệm đề tài: NGUYỄN VĂN SƠN
TP HCM, 2011
Trang 4MỤC LỤC
Trang bìa i
PHẦN MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU CHUNG I Đặt vấn đề 2
II Mục tiêu của đề tài 2
III Giới hạn của đề tài 2
IV Phương pháp nghiên cứu 2
V Đối tượng nghiên cứu 3
VI Dàn ý nghiên cứu 3
1 Tổng quan về ép phun 3
2 Thiết kế sản phẩm 3
3 Thiết kế bộ khuôn 3
4 Phân tích dòng chảy trong khuôn – CAE 3
5 Gia công khuôn 3
6 Đánh bóng khuôn và lắp ráp 3
7 Ep 3
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ ÉP PHUN I Tổng quan về ép phun 4
1 Khả năng công nghệ 4
2 Quy trình sản xuất khuôn ép nhựa 4
3 Quy trình thiết kế khuôn ép nhựa 4
4 Các thành phần cơ bản trong một bộ khuôn ép phun hai tấm 5
4.1 Các thành phần cơ bản 5
4.2 Chức năng của các thành phần cơ bản 5
II Vật liệu nhựa dùng trong ép phun 6
1 Khái niệm và sự hình thành 6
2 Phân loại 7
3 Các tính chất của Polyme 7
4 Một số loại Polyme thường gặp và ứng dụng của chúng 9
4.1 Nhựa nhiệt dẻo 9
4.2 Nhựa nhiệt rắn 9
5 Đặc tính của một số loại nhựa thông dụng 10
5.1 Polyetylene – PE 10
5.2 Polypropylene – PP 10
5.3 Polystyrene – PS 11
5.4 Polyvinyl chlorire – PVC 11
5.5 Polymethylmethacrylate(PMMA) 12
Trang 55.6 Polyoxymethylene(POM) 12
IV Các kiến thức cơ bản về máy ép phun 13
1 Hệ thống hỗ trợ ép phun 14
2 Hệ thống phun 16
3 Hệ thống kẹp 17
4 Hệ thống điều khiển 21
PHẦN II: THIẾT KẾ SẢN PHẨM 1 Thiết kế phần thân cho sản phẩm 22
2 Thiết kế phần nắp cho sản phẩm 24
3 Một số đề nghị về bề dày sản phẩm khi thiết kế 26
PHẦN III: THIẾT KẾ BỘ KHUÔN I Loại máy ép sản phẩm 27
II Tách khuôn 29
1 Bố trí sản phẩm trong khuôn và tạo kênh dẫn 29
2 Tạo phôi 32
3 Xác định và tạo mặt phân khuôn 32
4 Tách 2 tấm khuôn chính, tấm đẩy và 32 lõi insert 33
III Bộ khuôn hoàn chỉnh 35
1 Tấm khuôn cái 35
2 Tấm khuôn đực 36
3 Tấm đẩy 36
4 Tấm hỗ trợ 37
5 Tấm giữ 1 37
6 Tấm trung gian 1 38
7 Tấm giữ 2 39
8 Tấm trung gian 2 39
9 Hai gối đỡ 40
10 Bốn ty dẫn hướng 40
11 Sáu vít định vị 41
PHẦN IV: PHÂN TÍCH DÕNG CHẢY TRONG KHUÔN – CAE 43
12 Chia lưới 43
13 Kết quả phân tích 44
3.1 Thời gian điền đầy – Fill Time 45
3.2 Lỗ khí- Air Trap 45
3.3 Đường hàn – Weld Lines 46
3.4 Phân bố lực kẹp 46
3.5 Phân bố áp suất 47
Trang 6PHẦN V: GIA CÔNG
I Gia công tấm lòng khuôn di động 49
1 Qui trình công nghệ 49
2 Lập phiếu công nghệ 49
3 Gia công thô 32 hốc tạo hình cho sản phẩm 50
4 Gia công bán tinh cho 32 hốc tạo hình sản phẩm 51
4.1 Gia công bán tinh cho 16 hốc nhỏ 51
1.2 Gia công bán tinh cho 16 hốc lớn 54
5 Gia công tinh 32 hốc tạo hình sản phẩm 54
5.1 Gia công tinh cho 16 hốc nhỏ 54
2.2 Gia công tinh cho 16 lỗ lớn 55
6 Gia công tinh lại mặt trên của hốc lớn 56
7 Gia công tinh lại mặt dưới của phàn hốc lớn 57
8 Gia công rãnh chữ thập 58
9 Gia công kênh dãn nhựa 60
10 Gia công 4 lỗ bậc để lắp bạc 63
11 Gia công mặt sau tấm lòng khuôn di động 64
II Gia công tấm khuôn cố định 64
1 Quy trình công nghệ 64
2 Lập phiếu công nghệ 65
3 Gia công trên phần mặt có lòng khuôn 65
3.1 Khoan 33 lỗ bắt vít lục giác 65
3.2 Gia công 16 hốc nhỏ φ 12.53 66
3.3 Gia công 16 hốc lớn φ16.59 67
3.4 Khoan 6 lỗ M12X1.5 69
3.5 Tảo lỗ M12x1.5 70
3.9 Gia công 4 lỗ φ20.99 70
3.7 Khoan 4 lỗ φ10 cho chốt đẩy tấm đẩy sản phẩm 71
3.8 Gia công hốc φ25 72
4 Gia công trên mặt không có lòng khuôn 73
III Gia công tấm đẩy sản phẩm 75
1 Quy trình công nghệ 75
2 Lập phiếu công nghệ 75
PHẦN VI: ĐÁNH BÓNG KHUÔN VÀ LẮP GHÉP KHUÔN 79
I Đánh bóng khuôn 79
II Lắp ghép khuôn 80
Kết luận và kiến nghị 81
Tài liệu tham khảo 82
Các bản vẽ
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU GIỚI THIỆU CHUNG
I Đặt vấn đề :
Trong đời sống hiện nay, chúng ta dễ dàng nhận thấy xung quanh ta có rất nhiều các vật dụng được làm từ nhựa Từ những sản phẩm như vỏ bút, thau nhựa, muỗng nhựa… đến các sản phẩm tinh xảo như vỏ điện thoại di động, các linh kiện trong máy vi tính, xe hơi… Tất cả chúng đều là sản phẩm làm ra từ nhựa Tóm lại, hiện nay nhựa chiếm một phần quan trọng trong cuộc sống của chúng ta
Với sự phát triển không ngừng của ngành nhựa thì nền công nghiệp khuôn mẫu cũng ra đời và phát triển không ngừng Khi nền công nghiệp khuôn mẫu phát triển vững mạnh thì sẽ làm đa dạng hóa các mẫu mã trên thị trường, hạ giá thành các sản phẩm nhựa làm tăng tính cạnh tranh cho doanh nghiệp, đồng thời giúp cho người tiêu dùng có nhiều phương án trong việc lựa chọn sản phẩm
Và ngành Công Nghệ Tự Động của trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật tp Hồ Chí Minh rất chú trọng trong việc đào tạo về CAD/CAM/CNC và lĩnh vực khuôn mẫu Tuy nhiên do cơ sở vật chất còn thiếu nên ở các khóa trước có nhiều đề tài nghiên cứu
và gia công thành công bộ khuôn ép phun, nhưng chỉ là gia công trên Mica, hoặc chỉ gia công 2 lòng khuôn nên không cho ra sản phẩm Do đó các bộ khuôn này chỉ mang tính tham khảo và dùng trong quá trình dạy học
Để nâng cao hiệu quả dạy học thì trường đã trang bị máy ép nhựa phục vụ cho công tác dạy học của bộ môn Công nghệ Tự Động Do đó đồ án tốt nghiệp của chúng tôi về khuôn mẫu là thiết kế và chế tạo một bộ khuôn thật và hoàn chỉnh cho một sản phẩm dùng trong công nghiệp đóng gói sản phẩm bột
II Mục tiêu của đề tài:
- Thiết kế khuôn ép nhựa cho một sản phẩm
- Chế tạo mô hình khuôn ép nhựa cho sản phẩm thiết kế
Các chi tiết của bộ khuôn sau khi gia công xong phải đảm bảo những tính chất như : Độ chính xác, độ bền, độ bóng
Do đây là sản phẩm thật nên các chi tiết được làm từ théo nên phải lựa chọn một quy trình công nghệ, cũng như chế độ cắt hợp lý nhất Vì vậy, phải có một quy trình khép kín từ khâu chuẩn bị đến lúc hoàn thành
Các chi tiết của khuôn phải đảm bảo được gia công trong phạm vi dung sai cho phép Sau khi lắp ghép toàn bộ, bộ khuôn không bị sai lệch về hình dáng và kích thước
III Giới hạn của đề tài:
Do thời gian nghiên cứu, cũng như kiến thức chuyên môn còn hạn chế nên chỉ gia công bộ khuôn đơn giản Mặt khác, do phải gia công trên thép và yêu cầu cho ra sản phẩm nên gặp khó khăn rất nhiều trong việc gia công, cũng như việc tìm hiểu và mua các phụ kiện khuôn mẫu
IV Phương pháp nghiên cứu:
- Để thực hiện đề tài này nhóm thực hiện đã tiến hành bằng các phương pháp:
+ Phương pháp quan sát: Phương pháp thực tế các mô hình có sẵn Những đoạn video, những bộ khuôn thực, để đưa ra được bộ khuôn cho mình
+ Phương pháp tham khảo tài liệu: Các tài liệu liên quan đến đồ án, tìm kiếm tài liệu (thư viện trường, internet, bạn bè,…)
Trang 8+ Phương pháp dự đoán: Luôn đưa ra những giả thiết như hư hỏng, tổn thất có thể xảy ra trong suốt quá trình thiết kế và gia công, để loại bỏ những yếu tố nguy hiểm có thể gặp phải
V Đối tượng nghiên cứu:
- Thiết kế sản phẩm Van khí và bộ khuôn trên phần mềm ProEngineer 5.0
- Gia công trên máy phay CNC VMC-650
- Ep trên máy ép nhựa
VI Dàn ý nghiên cứu:
1/ Tổng quan về ép phun:
Công nghệ ép phun là quá trình phun nhựa nóng chảy điền đầy lòng khuôn Một khi nhựa được làm nguội và đông cứng lại trong lòng khuôn thì khuôn được mở ra và sản phẩm được lấy ra khỏi lòng khuôn
4/ Phân tích dòng chảy trong khuôn- CAE
Mô phỏng dòng chảy của nhựa trong sản phẩm bằng phần mêm MoldFlow 6.1
5/ Gia công khuôn:
Gia công các tấm khuôn trên máy phay CNC VMC-650
Trang 9PHẦN I
TỔNG QUAN VỀ ÉP PHUN
I/ Tổng quan về ép phun :
I.1/ Khả năng công nghệ:
- Là công nghệ tạo sản phẩm từ nhựa định hình Công nghệ ép phun đòi hỏi ba yếu tố:
- Tạo ra những sản phẩm có hình dáng phức tạp
- Trên cùng một sản phẩm, hình dáng giữa mặt trong và mặt ngoài có thể khác nhau
- Khả năng tự động hóa cao
- Sản phẩm sau khi ép phun có màu sắc phong phú và độ nhẵn bóng bề mặt rất cao nên không cần gia công lại
I.2./ Quy trình sản xuất khuôn ép nhựa:
I.3./ Quy trình thiết kế khuôn ép nhựa:
I.4./ Các thành phần cơ bản trong một bộ khuôn ép phun hai tấm
I.4.1 Các thành phần cơ bản
Dưới đây là một bộ khuôn được thiết kế cho sản phẩm là vỏ dao cắt giấy:
Lắp ráp nguội
Ép thử sản phẩm Hoàn chỉnh khuôn
Xuất file gia công
Trang 10I.4.2 Chức năng của các thành phần cơ bản
1 Vít lục giác: liên kết các tấm khuôn
2 Vòng định vị: định tâm giữa bạc cuốn phun và vòi phun
3 Bạc cuốn phun: dẫn nhựa từ máy ép phun vào các kênh dẫn nhựa
4 Khuôn cái: tạo hình cho sản phẩm
5 Bạc dẫn hướng: để tránh mài mòn nhiều làmhỏng tấm khuôn sau (có thể thay thế được)
6 Tấm kẹp trước: giữ chặt phần cố định của khuôn vào máy ép nhựa
7 Vỏ khuôn cái : thường được làm bằng vật liệu rẽ tiền hơn so với khuôn cái nên giúp giảm giá thành khuôn nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả kinh tế của khuôn
8 Chốt hồi: hồi hệ thống đẩy về vị trí ban đầu khi khuôn đóng
9 Khuôn đực: tạo hình cho sản phẩm
10 Chốt định vị: chui vào bạc định vị khi khuôn đóng, giúp khuôn đực và khuôn cái liên kết một cách chính xác
11 Vỏ khuôn đực: chức năng giống vỏ khuôn cái
12 Tấm đỡ: tăng bền cho khuôn trong quá trình ép phun
13 Gối đỡ: Tạo khoảng trống để tấm đẩy hoạt động
14 Tấm giư : giữ các chốt đẩy vào tấm đẩy
15 Tấm đẩy: đẩy các chốt để lói sản phẩm rời khỏi khuôn
16 Tấm kẹp sau: giữ chặt phần di động của khuôn trên máy ép nhựa
Trang 1117 Gối đỡ phụ tăng bền cho khuôn trong quá trình ép phun
II/ Vật liệu nhựa dùng trong ép phun:
II.1/ Khái niệm và sự hình thành:
II.1.1/ Khái niệm:
Từ xa xưa con người đã biết đến những chất dẻo tự nhiên như cao su, cellulaze… với tính đàn hồi tốt, bền, dai… Tuy nhiên vì đó là những chất dẻo tự nhiên nên các ưu điểm của chúng chưa rõ rệt và nổi trội Mặt khác các sản phẩm tự nhiên không thể chủ động trong sản xuất bởi nguồi nguyên liệu còn phụ thuộc vào mùa vụ thu hoạch
Ngày nay với sự phát triển của khoa học công nghệ, người ta tạo ra các loại nhựa chất dẻo nhân tạo có các ưu điểm nổi trội và nó được sử dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực của đời sống phục vụ con người
Chất dẻo hay còn gọi là nhựa (Plastic) hay Polyme, là các hợp chất cao phân tử được hình thành do sự lặp lại nhiều lần của một hay nhiều loại nguyên tử hay nhóm nguyên tử( Monome, đơn vị cấu tạo của Polyme) liên kết với nhau với số lượng khá lớn để tạo nên một loạt các tính chất mà chung không thay đổi đáng kể khi lấy đi hay them vào một vài đơn vị cấu tạo
II.1.2/ Sự hình thành:
Với sự phát triển cua khoa học hiện đại, có nhiều phương pháp để tạo ra Polyme Các phương pháp trên đều tuân theo nguyên tắc cơ bản: sử dụng các phản ứng hóa học để tổng hợp nhiều monomer thành Polyme
Ví dụ: Các monome Etylen qua phản ứng trùng hợp để tạo thành Polyetylen
n CH CH CH CH
Các mắt xích [- CH2 – CH2 -] gọi là mạch thành phần Monome Hiện nay trên thế giới Cao phân tử vừa có nguồn gốc tự nhiên vừa có nguồn gốc nhân tạo Cao phân
tử Polyme từ thiên nhiên có: Xenlulo, len, cao su thiên nhiên…
Có các loại phản ứng tổng hợp cơ bản sau:
- Phản ứng trùng hợp: là phản ứng tổng hợp các Monome cùng loại thành Polyme Vi dụ phản ứng trùng hợp Polyetylen (PE) từ các Monome Etylen
- Phản ứng trùng ngưng: Là phản ứng tổng hợp các Monome cùng loại thành Polyme đồng thời sinh ra nước và các sản phẩm phụ
- Phản ứng đồng trùng hợp: Là phản ứng tổng hợp các Polyme khác loại tạo thành Polyme
II.2/ Phân loại:
Có nhiều cách phân loại Polyme dưới đây ta chỉ ra các cách thường dùng:
- Theo nguồn gốc:
+ Polyme tự nhiên: Cao su, xenlulo, protein
+ Polyme nhân tạo: PE, PP, PS…
Trang 12+ Polyme thông dụng: Dùng để sản xuất các chi tiết khối kỹ thuật đòi hỏi tính chất cơ
lý hóa cao hơn Vi dụ như: PP, PE, PMMA…
+ Polyme kĩ thuật: Dùng để sản xuất các chi tiết kỹ thuật đòi hỏi tính chất cơ lý hóa cao hơn, ví dụ như: PA, PC, PF(teflo)…
- Theo tính chất chịu nhiệt:
+ Polyme nhiệt dẻo: Polyme mạch thẳng dưới tác dụng của nhiệt độ nó bị chảy dẻo ra, khi làm nguội nó rắn lại, quá trình này được lặp đi lặp lại Loại Polyme này có ưu điểm tái sinh được, nên người ta dùng làm đồ gia dụng
+ Polyme nhiệt rắn: Hay còn gọi là Polyme đặt nhiệt là loại Polyme mạng không gian, dưới tác dụng của nhiệt độ hay chất đóng rắn, nó trở lên cứng, quá trình này không lặp lại Ưu điểm của loại này là có cơ tính tốt, nên được dùng nhiều trong kỹ thuật
II.3/ Các tính chất của Polyme:
III.3.1/Các tính chất cơ bản chung nhất của Polymer là:
- Trọng lượng nhẹ, độ cứng bề mặt không cao
- Vật liệu cách điện, cách nhiệt và cách âm
- Chảy tốt, có thể dùng nhiều phương pháp gia công
- Kháng nước và hóa chất
- Nhiều ứng dụng tùy thuộc vào công nghệ sản xuất
- Giá thành rẻ
- Có những tính chất đặc biệt tùy thuộc vào cấu trúc hóa học
- Không chịu nhiệt
- Độ kháng dung môi thấp - ứng suất nứt thấp
- Tính chất dẫn điện thấp
III.3.2/ Độ bền: Độ bền được đặc trưng bởi
- Độ bền nén: Đặc trưng cho khả năng chống lại biến dạng theo phương lực tác dụng, là lực nén cần thiết đặt nên một đơn vị mẫu thử để làm vỡ mẫu thử
- Độ bền uốn: Đặc trưng cho khả năng chống lại biến dạng vuông góc với phương của lực tác dụng, là lực cần thiết để đặt nên một đơn vị diện tích đẻ làm gẫy mẫu thử
III.3.4/ Độ dai va đập:
Trang 13Độ dai va đập đặc trưng cho khả năng của vật liệu chống lại sự phá hủy do tải trọng động gây nên, đo bằng( KJ/m2
)
III.3.5/ Modun đàn hồi:
Modun đàn hồi đặc trưng cho khả năng biến dạng của vật liệu Khi tăng ứng suất tác dụng đến một giá trị, ta có biến dạng tỷ lệ thuận với ứng suất Giá trị này chính
là modun đàn hồi E, đo bằngN/mm2
Modun đàn hồi của Polymer nói chung là nhỏ chung là;
ví dụ EPE = 130 ÷ 1000N/mm2; các chất khác nhau khoảng 1500 ÷ 4000 N/mm2
( so với thép khoảng 2.104N/mm2)
Tuy nhiên, còn một tính chất mà ta nên chú ý ở nhiều Polymer là ngoài khả năng biến dạng do nhiệt độ cao, do áp lực kéo nén chúng còn khả năng chảy lạnh Đây
là hiện tượng xay ra khi Polymer chịu một tải trọng không đổi trong một thời gian dài, mẫu thử dần dần bị biến dạng Hiện tượng chảy lạnh sẽ tăng theo thời gian chịu tải trọng
III.3.6/ Độ cứng:
Độ cứng của chất dẻo cũng đo được bằng phương pháp thông thường như kim loại Tuy nhiên người ta hay sử dụng phương pháp đo độ cứng Brimell(HB) do nó có thể đo được độ cứng của các vật liệu mềm mà không làm biến dạng hay làm phá hủy mẫu đo
III.3.8/ Ảnh hưởng của nhiệt độ:
Nhiệt độ ảnh hưởng rõ rệt đến tính chất của Polymer Khi thay đổi nhiệt độ người ta nhận thấy có một loại tính chất cơ bản của vật liệu thay đổi ví dụ như: độ bền nhiệt, độ bền lạnh, độ biến dạng, hệ số ma sát, nhiệt dung…
III.3.9/ Ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên:
Các yếu tố tự nhiên cũng ảnh hưởng tới tính chất của chất dẻo nhất là sau thời gian dài Người ta còn gọi là sự lão hóa của Polymer đây là hiện tượng giảm cơ tính, hóa tính… của Polymer khi tiếp xúc với các tác nhân tự nhiên như ánh sáng độ ẩm oxy, bực xạ điện từ…tùy theo từng loại mà mức độ lão hóa cũng khác nhau Ví dụ PMMA, PVC, PA… có độ bền khí hậu tốt hơn PP
Để khắc phục điều này, các nhà sản xuất nhường thêm vào các chất phụ gia, chất độn, chất oxy hóa, áp dụng chế độ sản xuất riêng ( như lưu hóa)
III.4/ Một số loại Polymer thường gặp và các ứng dụng của chúng:
Chất dẻo trong kĩ thuật thường được phân loại theo phương pháp công nghệ gồm có nhựa nhiệt dẻo và nhựa nhiệt rắn
III.4.1/ Nhựa nhiệt dẻo:
Trang 14Là loại chất dẻo có khả năng lặp lại nhiều lần quá trình chảy mềm dưới tác dụng của nhiệt độ và trở lên cứng rắn khi được làm nguội Trong quá trình tác động nó chỉ thay đổi tính chất vật lý chứ không có phản ứng hóa học xẩy ra
Các loại nhựa nhiệt dẻo:
- Polyvinyl: Thường gọi là Vinyl ứng dụng làm bao bì, Vinyl house, vỏ bọc dây điện
- Polyetylen: Có ưu điểm chống va đập, chịu được ở nhiệt độ thấp, tính giữ nhiệt được dùng thay thế cho ống dẫn nước kim loại và tấm màng lọc
- Polypropylen: Có tỷ trọng cực kỳ nhỏ, khả năng chịu nhiệt cao
- Polystyrene: Tính chảy loãng tốt thích hợp cho sản xuất tạo hình theo cách phun, ứng dụng làm vỏ tivi, radio, máy tính… Nhựa polystyrene có nhược điểm là chịu va đập kém
- Nhựa AS: Trong suốt, có tính chất bền trong xăng, ứng dụng làm acqui, vỏ bật lửa
- Nhựa ABS: Tốt cho làm chi tiết máy, độ cứng bề mặt ngoài cao và khó bị xước, nhuộm màu tốt có tính ánh quang bề mặt và dễ tạo hình bằng phun
- Nhựa Acrylic: Độ trong suốt cao, tính chịu thời tiết cao, nhuộm màu tốt, tỷ trọng nhỏ, độ bền cơ học cao, khó bị xước bề mặt, ứng dụng thay thế thủy tinh, làm một số chi tiết của ô tô
- Polyamit: Thường gọi là Nylon, là loại nhựa quan trọng đối với nhựa kĩ thuật được dùng trong công nghiệp(Engineering Plastic)
- Polycacbonat: Trong suốt, bền va đập, bền kéo, tính chịu nhiệt cao, là đại biểu cho Plastic dùng trong công nghiệp, ứng dụng làm bulong, đai ốc, bánh răng đồng hộ,mũ bảo hiểm, nút bấm tivi
- Polyacetat: Đại diện cho Plastic có ma sát và chịu mài mòn tốt dùng trong công nghiệp, ứng dụng làm bánh rang máy, trục…
III.4.2/ Nhựa nhiệt rắn:
Là loại chất dẻo khi có tác dụng nhiệt hay hóa học sẽ trở nên đóng rắn và không
có khả năng chảy dẻo nữa Nhựa nhiệt rắn không có khả năng tái sinh các sản phẩm đã
sử dụng
Các loại nhựa nhiệt rắn:
- Nhựa Phenol, Ure: Không màu, trong suốt có thể nhuộm màu rất đẹp, dùng làm dụng cụ đồ ăn
- Nhựa Melamine: Vì không màu , độ cứng cao, tính chịu nước cao, độ bền cao, đẹp nên được dùng làm đồ trang trí, dụng cụ gia đình hoặc làm sơn
- Polyeste: Thường gọi là Plastics bền hóa dùng làm kính Tỷ trọng khoảng 1.8, độ bền kéo 48 ÷ 245 N/m, rất nhẹ và bền được sử dụng trong chế tạo vỏ ô tô, thuyền, thùng, ống và mũ bảo hiêm
- Nhựa Epoxy: Có thể tạo hình ở nhiệt độ thường à áp lực thường, đặc tính bám dính tốt đối với kim loại và bê tong, tính chịu nhiệt,chịu dung môi, chịu nước và cách điện tốt là plastic quan trọng trong công nghiệp Nhựa Epoxy dùng làm vật liệu tang bền sợi thủy tinh và sợi cacbon, làm vật liệu cach điện của mạch tích điện và của máy in
- Nhựa Silicon: Có tính cách điện và chịu nhiệt độ cao, có tính phát nước, ứng dụng làm con dấu, li khuôn, phát nước, cách điện và chịu dầu và chịu nhiệt
Trang 15Mỗi loại chất dẻo đều có một phương pháp gia công và một nhiệt đô co riêng, do vậy trong quá trình chế tạo phải chú ý để tránh tạo ra phế phẩm hoặc sai kích thước gia công
III.5/ĐẶC TÍNH CỦA MỘT SỐ LOẠI NHỰA THÔNG DỤNG :
III.5.1/ Polyetylen(PE) :
i2 : chỉ số chảy MFR đo ở điều kiện 190*C, 2160 g ( ASTM D1248 )
Trong ép phun, loại PE dễ chảy ( i2 >25) được sử dụng để gia công các sản phẩm khối Độ co ngót ( liên quan tỷ trọng sản phẩm ) chịu tác động của nhiệt độ khi hoá dẻo khối vật liệu và khi làm nguội
Với PE tỷ trọng cao có chỉ số chảy thấp yêu cầu nhiệt độ khuôn 40 – 70*C để sản phẩm có độ bóng cao Loại có i2 = 2.5-4 dễ bị rạn do tập trung ứng suất Để khắc phục hiện tượng giòn do tính định hướng phân tử mạnh, tăng nhiệt độ phun và dùng loại nhựa với chỉ số chảy cao phù hợp
III.5.2/ Polypropylene(PP) :
PP dùng cho ép phun thông thường ở dạng hạt, có một số loại dạng bột Với PP
sử dụng ở nhiệt độ cao, hỗn hợp PP được ổn định chống oxy hoá và các tác động có hại :
* Kháng lão hoá nhiệt thông thường, có phụ gia bôi trơn không hại về sinh học
* Kháng lão hoá nhiệt cao, có ổn định quang, không ảnh hưởng về mặt sinh học
* Kháng thời tiết- ổn định bằng than đen, dùng amine có cấu trúc không gian cồng kềnh cho các áp dụng ngoài trời
* Kháng lão hoá nhiệt cao với dung dịch tẩy rửa nóng, nước nóng, không độc
Với công nghệ ép phun, thông thường compoud PP có ổn định được dùng sản xuất các trang thiết bị nhà bếp và nội thất, thiết bị vệ sinh, gót giày, đồ dùng gia đình( chén đĩa…) ,đồ chơi…PP kháng nhiệt có ổn định chịu đựơc dung dịch tẩy rửa dùng sản xuất các bộ phận máy giặt gia đình và trong công nghiệp dệt, ví dụ lõi quấn chỉ bộ phận nhuộm, các phần của máy móc điện tiếp xúc dây đồng Trong lĩnh vực phương tiện vận chuyển, nhiều loại PP không hoặc có gia cường được dùng: vỏ acquy, cửa thông gió xe hơi, vôlăng xe hơi , bộ lọc khí, thanh chắn bùn Cái hãm phanh
III.5.3/ Polystyrene (PS) :
Đa số các sản phẩm làm từ họ nhựa styrene gia công ép phun Nhựa styrene có độ
co rút nhỏ, độ chính xác kích thước cao Nhựa styrene có biến tính cao su có ưu điểm tạo sản phẩm lớn do dòng chảy tốt
Các loại nhựa styrene có tính chất dẫn điện rất tốt, khả năng đúc các chi tiết chính xác cao, giá thành vừa phải Chúng dùng cho các áp dụng cách điện, các phần kết cấu của công nghệ điện tử và truyền thông: như điện thoại ( vỏ bọc ABS, các phần bên trong SB và SAN )
Trang 16SB và ABS kháng va đập ở nhiệt độ thấp tốt nên được dùng để sản xuất các phần vỏ bọc trong và ngoài trong kỹ nghệ lạnh
Trong ngành phương thiện giao thông, SB và terpolymer dùng làm lớp lót vỏ bọc, bảng điều khiển, bộ tải nhiệt, ABS dùng làm thân xe hơi thể thao…
III.5.4/ Polyvinyl chlorire(PVC) :
PVC không thể gia công một mình mà phải trộn các phụ gia : chất ổn định nhiệt- quang, chất bôi trơn, chất hoá dẻo chất trợ gia công… Tính co rút của PVC trong ép phun phụ thuộc cấu hình khuôn và điều kiện phun Giá trị thông thường 2 – 4% theo hướng phun và 1 – 2 % theo phương ngang, có thể lớn hơn tuỳ trường hợp.PVC cũng thường ép khớp nối ống và các chi tiết kỹ thuật, PVC dẻo thường ép thảm, mũ trùm bảo vệ, nút bấm, khung bảo vệ và gắn kính xe, đồ chơi dẻo, xe đạp, thanh hãm vôlăng xe hơi, phích cắm điện, đế giày, ủng, sandal
III.5.5/ Polymethylmethacrylate(PMMA) :
Trong ép phun, PMMA khó chảy hơn polystyrene, nên đầu lò hoặc cổng phun cần có đường kính lớn.Cần thiết sấy khô vật liệu trước khi gia công để bề mặt sản phẩm đẹp ( vật liệu để ở nhiệt độ 70 – 100*C , 4 – 5 giờ, dộ cao của khối vật liệu không quá 4 cm ) Nhiệt độ khuôn cao làm giảm năng suất nhưng giảm ứng suất trong sản phẩm đúc
PMMA dùng làm kính đèn các loại; các đồ dùng vệ sinh nhà tắm, đĩa vi tính…
III.5.6/ Polyoxymethylene(POM) :
POM là 1 lọai nhựa kỹ thuật,có tính cứng cao ngay cả ở nhiệt độ thấp (nhiệt độ chuyển tinh -60*C,duy trì tính kháng và va đập ở -40*C),độ mài mòn thấp.POM thường được dùng làm các chi tiết kỹ thuật trong may đo kiểm,điện tử,cơ khí chính xác
Khuôn nên gia nhiệt lên tới 60 – 130*C để tạo kết tinh và cấu trúc bề mặt tốt Độ co ngót gia công phụ thuộc vào nhiệt độ khuôn,lớn hơn 3% xuống đến khỏang 1%.Nhiệt
độ gia công không quá 220*C vì gây nguy hiểm do phân hủy tạo khí formaldehyde
III.5.7/ Polyamide(PA) :
PA,gia cường khoảng 50%,là chất dẻo kỹ thuật thường sử dụng nhất,áp dụng trong các lĩnh vực chủ yếu yêu cầu độ bền va đập,kháng chấn động,hấp thu tiếng ồn và rung động,bền ăn mòn và mòn: Đệm ma sát,con lăn,thanh dẫn chuyển động trượt,chốt an toàn…PA còn được dùng trong công nghệ điện và điện tử như vật liệu cách nhiệt có
độ bền kéo và chịu nhiệt độ như thanh chuyển mạch,các phần đúc kỹ thuật thuật kháng xăng dầu dưới mui xe hơi
Bảng nhiệt độ phá hủy của một sô loại nhựa:
Trang 175 PVC 180C - 220C
Sau đây là bảng thống kê một số loại nhựa:
5 PMMA PolyMetyl Metacrylat 30-70 190-240
7 PA6,6 PolyAmit (Nylon6,6) 50-80 250-280
10 POM Polyacetat Resins 60-90 190-210
11 LDPE LowDensity PolyEtylen 50-70 160-260
12 HDPE HighDensiy PolyEtylen 30-70 75-110
Về độ co ngót của nhựa xem bảng sau:
Trang 18IV Các kiến thức cơ bản về máy ép phun:
Máy ép phun gồm các hệ thống cơ bản được minh họa như trong hình sau:
Hình 1: Máy ép phun
IV.1 Hệ thống hỗ trợ ép phun: (injection press support system)
Là hệ thống giúp vận hành máy ép phun Hệ thống này gồm 4 hệ thống con:
Thân máy (Frame)
Hệ thống thủy lực (Hydrualic system)
Hệ thống điện (Electrical system)
Hệ thống làm nguội (Cooling system)
Hình 2: Hệ thống hỗ trợ ép phun
Các hệ thống con trong hệ thống hỗ trợ ép phun :
a) Thân máy: liên kết các hệ thống trên máy lại với nhau
Trang 19b) Hệ thống thủy lực: cung cấp lực để đóng và mở khuôn, tạo ra và duy trì lực
kẹp, làm cho trục vít quay và chuyển động tới lui, tạo lực cho chốt đẩy và sự trượt của lõi mặt bên Hệ thống này bao gồm bơm, van , motor, hệ thống ống, thùng chứa dầu…
Hình 3: Hệ thống thủy lực
c) Hệ thống điện : cấp nguồn cho motor điện ( electric motor ) và hệ thống điều
khiển nhiệt cho khoang chứa vật liệu nhờ các băng nhiệt ( heat band ) và đảm bảo sự
an toàn điện cho người vận hành máy bằng các công tắc Hệ thống này gồm tủ điện (electric power cabinet) và hệ thống dây dẫn
Hình 4: Hệ thống điện
d) Hệ thống làm nguội: cung cấp nước hay dung dịch ethyleneglycol … v…v…
để làm nguội khuôn, dầu thủy lực và ngăn không cho nhựa thô ở cuống phễu ( feed throat ) bị nóng chảy Vì khi nhựa ở cuống phễu bị nóng chảy thì phần nhựa thô phía trên chạy vào khoang chứa liệu Nhiệt trao đổi cho dầu thủy lực vào khoảng 90 –
1200F Bộ điều khiển nước (Water temperature controller) cung cấp một lượng nhiệt,
áp suất, dòng chảy thích hợp để làm nguội nhựa nóng trong khuôn
Trang 20IV.2 Hệ thống phun
Hệ thống phun làm nhiệm vụ đưa nhựa vào khuôn thông qua các quá trình cấp nhựa, nén, khư khí, làm chảy dẻo nhựa, phun nhựa lỏng và định hình sản phẩm Hệ thống gồm các bộ phận:
Hình 6: Hệ thống phun
Phễu cấp liệu ( Hopper )
Khoang chứa liệu ( Barrel )
Các băng gia nhiệt ( Heater Band)
Trục vít ( Screw )
Bộ hồi tự hở (Non-return Asembly)
Vòi phun ( Nozzle )
Các bộ phận trong hệ thống phun:
Hình 5: Hệ thống làm nguội
Trang 21a) Phễu cấp liệu: chứa vật liệu nhựa dạng viên để cấp vào khoang trộn
b) Khoang chứa liệu: chứa nhựa và để vít trộn di chuyển qua lại bên trong nó
Khoang trộn được gia nhiệt nhờ các băng cấp nhiệt Nhiệt độ xung quanh khoang chứa liệu cung cấp từ 20 – 30% nhiệt độ cần thiết để làm chảy lỏng vật liệu nhựa
c) Các băng gia nhiệt: giúp duy trì nhiệt độ khoang chứa liệu để nhựa bên trong
khoang luôn ở trạng thái chảy dẻo Thông thường, trên một máy ép nhựa có thể có nhiều băng gia nhiệt (≥3 băng) được cài đặt với các nhiệt độ khác nhau để tạo ra các vùng nhiệt độ thích hợp cho quá trình ép phun
Trang 22Hệ thống kẹp có chức năng đóng, mở khuôn, tạo lực kẹp giữa khuôn trong quá trình làm nguội và đẩy sản phẩm thoát khỏi khuôn khi kết thúc một chu kỳ ép phun
a) Cụm đẩy (Machine ejector): gồm xylanh thủy lực, tấm đẩy và cần đẩy Chúng
có chức năng tạo ra lực đẩy tác động vào tấm đẩy trên khuôn để đẩy sản phẩm rời khỏi khuôn
Trang 23Hình 10: Cụm đẩy
b) Cụm kìm (Clamp cylinders): thường có hai loại chính, đó là loại dùng cơ cấu
khuỷu và loại dùng xylanh thủy lực Hệ thống này có chức năng cung cấp lực để đóng
mở khuôn và lực để giữ khuôn(kìm khuôn) đóng trong suốt quá trình phun
Hình 11: Cụm kìm dùng cơ cấu khuỷu
Hình 12: Cụm kìm dùng xylanh thủy lực
Trang 24c) Tấm di động( Moveable platen): là một tấm thép lớn với bề mặt có nhiều lỗ
thông với tấm di động của khuôn Trên tấm di động còn có các lỗ ren để kẹp tấm di động của khuôn Tấm này di chuyển tới lui dọc theo 4 thanh nối trong quá trình ép phun
Hình 13: Tấm di động và vị trí của nó trên máy ép phun
d) Tấm cố định (Stationary platen): cũng là một tấm thép lớn có nhiều lỗ thông
với tấm cố định của khuôn Ngoài 4 lỗ dẫn hướng và các lỗ có ren để kẹp tấm cố định của khuôn và đảm bảo sự thẳng hàng giữa cần đẩy và cụm phun (vòi phun và bạc cuống phun)
Hình 14: Tấm cố định và vị trí của nó trên máy ép phun
Trang 25e) Các thanh nối (Tie bars) : có khả năng co giãn để chống lại áp suất phun khi
kìm áp lực Ngoài ra chúng còn có tác dụng dẫn hướng cho tấm di động
Hình 15: Vị trí thanh nối trên máy
IV.4 Hệ thống điều khiển
Hệ thống điều khiển giúp người vận hành máy theo dõi và điều chỉnh các thông số gia công như : nhiệt độ, áp suất, tốc độ phun, vận tốc và vị trí của trục vít, vị trí các bộ phận trong hệ thống thủy lực Quá trình điều khiển có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lựơng sau cùng của sản phẩm và hiệu quả kinh tế của quá trình Hệ thống điều khiển
giao tiếp với người vận hành máy qua bảng nút điều khiển (Control panel) và màn hình máy tính (Computer screen)
Hình 16: Hệ thống điều khiển
Trang 26PHẦN II
THIẾT KẾ SẢN PHẨM
Từ công dụng thực tế của sản phẩm van khí trong sản xuất và dựa vào các sản phẩm van khí đã có trên thị trường, sản phẩm đã được thiết kế lại nhằm tối ưu hoá hơn Sản phân gồm có hai bộ phận : nắp và thân Hai bộ phận này sẽ lược lắp chặc với nhau Và sản phẩm được thiết kế trên phần mềm ProEngineer 5.0 Về phương diện thiết kế kỹ thuật thì đây là một sản phẩm đơn gian
1 Thiết kế phần thân cho cho sản phẩm:
Dùng lệnh Revolve để tạo ra hình dáng của phần thân, với biên dạng Sketch như sau:
Hình 17: Sketch biên dạng của thân
Từ Sketch cho thấy thành dày nhất của thân là 1.3mm, phù hợp với lý thuyết về bề dày của các sản phẩm trong thiết kế sản xuất sản phẩm nhựa Đối với nhựa PP là 0.6-7.6 và
bề dày tối ưu là 2.0
Kết quả ta được:
Hình 18: Kết quả revolve của thân sản phẩm Sau đó dùng lệnh Round để tiến hành bo các góc canh của thân:
Trang 27Hình19: Bo các góc, cạnh của thân Dùng Extrude Cut để tạo các lỗ cho khi đi qua trên thân sản phẩm:
Hình 20: Tạo các lỗ thông khí cho thân
Dùng lệnh Revolve tạo ra góc vát để lắp ghép với nắp của chi tiết:
Trang 28Hình 21: Revolve tạo góc vát lắp ghép cho thân
2 Thiết kế phần nắp cho sản phẩm:
Tạo hình dáng cho nắp bằng lệnh revolve với biên dạng Sketch như sau:
Trang 29Hình 22: Sketch và hình dáng của nắp sản phẩm Dùng lệnh round để bo các góc các cạnh của nắp:
Hình 23: Bo các góc cạnh của nắp Dùng Extrude cut để tạo ra lỗ thông khí cho bộ phận nắp của sản phẩm
Hình 24: Extrude cut tạo lỗ thông khí cho nắp Nhằm tăng tính thẩm mỹ và hạn chế sự thay đổi bề dày của sản phẩm ta dùng lệnh Revolve cut để tạo ra vết lõm cho sản phẩm
Trang 30Hình 25: Revolve cut tạo vết lõm cho sản phẩm
3 Một số đề nghị về bề dày sản phẩm khi thiết kế
Dựa vào bảng khuyên dùng về thiết kế bề dày sản phẩm với từng loại vật liệu nhựa riêng biệt như ở hình sau :
Trang 31Áp suất phun: 1393Kg/cm2
II Tính toán số lòng khuôn:
Thông thường số lòng khuôn do khách hàng yêu cầu Ngoài ra chúng ta cũng có thể xác định số lòng khuôn dựa vào các thông số cẩu máy ép nhựa như: Kích thước bản kềm, lực kẹp khuôn, trọng lượng sản phẩm,…theo công thức :
Pi a
Fc f n
*
.
* 10
Thiết kế sản phẩm
Xác định máy ép
Chọn kiểu khuôn
Xác định số lòng khuôn
Bố trí lòng khuôn
và định vị
Thiết kế hệ thống đẩy sản phảm
Thiết kế hệ thống làm nguội thoát khí
Hệ thống tháo khuôn
Các chi tiết ghép nối
Tính toán độ bền khuôn
Trang 32n * (1) Với:
N là số lòng khuôn
S: Diện tích bề mặt sản phẩm
P : áp suất phun cực đại (Mpa) F: Lực kẹp khuôn cực đại (N) Với các thông số của máy ép : Lực kẹp khuôn cực đại 120 tấn, áp suất phun cựa đại
1393 Kg/cm2, diện tích bề mặt sản phẩm 1710mm2 Ta số lòng khuôn:
8 19 120000
1393
* 1710
F
P S n
Kiểm tra độ bền các tấm khuôn:
P: lực ép khuôn ( N) F: tiết diện cắt ngang của tấm khuôn ( cm2)
: giới hạn bền của vật liệu (Kg/cm2
Trang 33Hình 27 - Bố trí lòng khuôn dạng chữ nhật
Tấm khuôn được thiết kế có kích thước 210 mm x 310 mm và theo như tính toán thì số lòng khuôn tối đa là 19.8 nên ta chọn số lòng khuôn là 16 (gồm nắp và thân), được bố trí vào như sau:
Hình 28: Bố trí chi tiết trong khuôn
b Xác định kênh dẫn và tính toán đường kính kênh dẫn:
- Kênh dẫn có tiết diện hình bán nguyệt nên tính theo
Hình 29-Kích thước kênh dẫn nhựa
T max = 1.3 => D a = 1.3 + 1.5 = 2.8 mm
Do ưu – nhược điểm của kênh dẫn tiết diện bán nguyệt :
Trang 34 Chọn D a =3 mm đễ dể diền đầy Đây là đường kính phần kênh dẫn trực tiếp
vào sản phẩm Từ đó có thể thể tính đường kính của các nhánh chính của kên dẫn Công thức tính đường kính kênh dẫn chính:
3 1
.N D
D c n (1) Với:
Trang 35Vì đặt điểm của sản phẩm van khi gồm hai phần nắp và thân ghép lại với nhau nên trên mỗi phần ( thân và nắp) đều có các rãnh nghiêng để lắp ghép Do đó không thể nào đẩy sản phẩm bằng ty đẩy mà thay vào đó ta phải đẩy sản phẩm bằng tâm đẩy
Hình 32: Rãnh nghiêng của nắp và thân sản phẩm
Ngoài ra nếu chỉ tách khuôn làm 3 tâm: tấm cái, tấm đực và tấm đẩy thì ta không thể gia công được tấm đực bằng phương pháp phay CNC do các rãnh nghiêng trên dao phay không thể vào Vì vậy phải tách chúng thành các lõi Insert riêng và dùng phương pháp gia công tiện CNC để gia công, sau đó mới ghép bằng vít vào tấm đực Cùng với hai khó khăn trên và số lượng sản phẩm nhiều nên việc tạo mặt phân khuôn khá phức tạp:
Hình 33: Mặt phân khuôn được tạo
5/ Tách 2 tấm khuôn chính, tấm đẩy và 32 lõi insert:
Sau khi tạo được mặt phân khuôn, ta tiến hành tách khuôn:
Hình 34: Tấm cố định
Trang 36Hình 35 Tấm di động
Hình 36: Tấm đẩy
Hình 37: 16 lõi của nắp
Hình 38: 16 lõi của thân
III BỘ KHUÔN HOÀN CHỈNH:
Trang 371 Tấm khuôn cái:
2 Tấm khuôn đực:
3 Tấm đẩy:
Trang 384 Tấm hỗ trợ: Tấm này có tác dụng giúp cho tấm đực không bị cong vênh khi ép
khuôn hay lưc do hệ thống đẩy gây nên
5 Tấm giữ 1: Tấm giữ 1 và tấm trung gian 1 sẽ mang 4 ty đẩu 10 dùng để đẩy tấm đẩy
6 Tấm trung gian 1:
Trang 397 Tấm giữ 2: Tấm giữ 2 và tấm trung gian 2 sẽ giữ 4 ty 16 để tấm giữ và trung gian 1 trượt và 12 để mang lò xo đẩy
8 Tấm trung gian 2:
10 Hai gối đỡ :
- Gối đỡ có tác dụng tạo ra khoảng đẩy cho hệ thống đẩy Do đặt điểm của sản phẩm nên không đẩy được bằng ty thay vào đó ta thiết kế hệ thống đẩy bằng tấm Để tránh bị xì nhựa nên tấm đẩy được tạo tạo ra có bậc Do đó hệ thống đẩy được đẩy theo hai khoảng đẩy:
+ Khoảng đẩy đầu tiên là đẩy tâm đẩy để mang sản phẩm khỏi các lõi sản phẩm Khoảng đẩy này được giới hạn bởi tấm hỗ trợ và có chiều dài là 10mm
+ Khoảng đẩy thứ hai là ty đẩy trung tâm đẩy sản phẩm khỏi tấm đẩy và tự rớt
ra khỏi khuôn
- Tấm giữ 1 và tấm trung gian 1 có chiều dày L1 = 20 (mm)
- Tấm giữ 2 và tấm trung gian 2 có chiều dày L2 = 20 (mm)
- Khoảng cách giữa tấm trung gian 2 và tấm hỗ trợ là 10
- Gối đỡ có chiều dày L3=100 (mm)
=> Khoảng đẩy : L = L3 – L2 – L1 = 100 – 20 – 20-10 = 50 (mm)
Độ cứng của lò xo Loại lò xo màu vàng có độ ép là 50%
50% x 50 = 25 (mm)
Chiều cao tối đa của sản phẩm là 5.5 (mm)
Hoàn toàn có thể đẩy sản phẩm ra được
Trang 4011 Bốn ty dẫn hướng:
Bốn ty dẫn hướng chịu trọng lực khuôn của tấm khuôn cái , khuôn đực, tấm đẩy
và tấm đỡ cố định Tổng trọng lượng của các tấm này là 52 kg Từ đó suy ra mỗi ty dẫn hướng chịu tải trọng là 52/4= 13kg
Momen uốn tác lên chốt dẫn hướng là :
M=G*l= m*g*l=13*10*85=11050 (Nmm) (2) Với:
m: khối lượng chốt dẫn hướng chịu tải
*
M n
Trong đó:
N: Hệ số an toàn (n=2) M: Momen uốn
[ ]: Giới hạn bền của vật liệu
Thế vào công thức ta có: 3
*1.0
11050
*2
M=m * g * l =14.17 * 10* 150=21250 (Nmm) Tiết diện chịu lực tại mặt cắt ngang nguy hiểm Được tính theo công thức sau: