1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề xuất áp dụng mô hình thông tin công trình (bim) trong quản lý chất lượng tư vấn thiết kế công trình thủy lợi áp dụng cho viện kỹ thuật công trình

128 66 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 2,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các kết quả nghiên cứu đã được công bố trên thế giới cho thấy rằng, lợi ích của việc áp dụng BIM trong hoạt động xây dựng như sau: Mô hình công trình 3D trực quan, hoàn chỉnh và tối ưu h

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, NĂM 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

- -

NGUYỄN ĐÌNH TÀI

ĐỀ XUẤT ÁP DỤNG MÔ HÌNH THÔNG TIN CÔNG TRÌNH TRONG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TƯ VẤN THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI - ÁP DỤNG CHO VIỆN KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH

Chuyên ngành: Quản lý xây dựng

Mã số: 858.03.02

HÀ NỘI, NĂM 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Học viên xin cam đoan luận văn tốt nghiệp với đề tài “Đề xuất áp dụng mô hình thông tin công trình trong quản lý chất lượng tư vấn thiết kế công trình thủy lợi - áp dụng cho Viện kỹ thuật công trình” là công trình nghiên cứu của bản thân học viên, dưới sự

hướng dẫn của TS Chu Tuấn Long Các nội dung, kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép của bất cứ ai và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Những nội dung được tác giả tham khảo từ các nguồn khác nhau đều được trích dẫn và ghi nguồn theo đúng quy định

Tác giả xin chịu mọi trách nhiệm về nội dung nghiên cứu của mình!

Tác giả luận văn

Nguyễn Đình Tài

Trang 4

LỜI CÁM ƠN

Trong quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp cao học, được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy/cô giáo, đặc biệt là thầy giáo TS Chu Tuấn Long, sự tham gia góp ý của các nhà khoa học, các nhà quản lý, bạn bè, đồng nghiệp cùng sự nỗ lực của bản thân Đến nay, trải qua 6 tháng học hỏi, nghiên cứu tài liệu, học viên đã hoàn thành luận văn

thạc sĩ với đề tài “Đề xuất áp dụng mô hình thông tin công trình trong quản lý chất lượng tư vấn thiết kế công trình thủy lợi - áp dụng cho Viện kỹ thuật công trình”

thuộc chuyên ngành Quản lý xây dựng

Các kết quả đạt được là những đóng góp nhỏ về khoa học trong quá trình nghiên cứu và

đề xuất các giải pháp QLCL thiết kế để đảm bảo và nâng cao khả năng cạnh tranh, phát triển đơn vị theo hướng bền vững Học viên rất mong nhận được những góp ý khoa học, các thầy/cô giáo, bạn bè đồng nghiệp

Tận đáy lòng mình, tác giả luôn ghi nhận và biết ơn với công lao dạy dỗ và tạo mọi điều kiện cả về vật chất và tinh thân của gia đình và người thân trong suốt quá trình lớn lên

và học tập thạc sĩ vừa qua

Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, học viên xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu Trường Đại học Thủy lợi, Khoa Công trình, Bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng cùng các thầy/cô giáo tham gia giảng dạy đã cung cấp những kiến thức cơ bản, sâu sắc và đã giúp đỡ học viên trong quá trình học tập nghiên cứu

Đặc biệt, học viên xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo TS Chu Tuấn Long - người trực tiếp hướng dẫn khoa học đã tận tâm giúp đỡ và chỉ dẫn cho học viên những kiến thức cũng như phương pháp luận trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Đồng thời, tác giả cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Trung tâm Tư vấn và Ứng dụng công nghệ BIM trong xây dựng, Viện Kỹ thuật công trình và các anh/chị đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tác giả có thể thu thập tài liệu trong Viện và giúp đỡ tác giả trong thời gian làm luận văn cũng như đi học

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CÁM ƠN ii

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH v

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ BIM VÀ CHẤT LƯỢNG TƯ VẤN THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI 5

1.1 Tổng quan về BIM 5

1.1.1 Khái niệm BIM 5

1.1.2 Sự hình thành và phát triển của BIM 7

1.2 BIM và công tác quản lý chất lượng thiết kế 20

1.2.1 Sản phẩm tư vấn thiết kế xây dựng 20

1.2.2 Chất lượng thiết kế công trình xây dựng 24

1.2.3 Quản lý chất lượng thiết kế công trình xây dựng 28

1.2.4 Lợi ích của BIM đối với chất lượng thiết kế công trình xây dựng 30

1.3 Thực trạng áp dụng BIM trong các dự án đầu tư xây dựng công trình 31

1.3.1 Áp dụng BIM ở một số dự án thuộc lĩnh vực xây dựng dân dụng 32

1.3.2 Áp dụng BIM ở một số dự án thuộc lĩnh vực công trình giao thông 35

1.3.3 Áp dụng BIM ở một số dự án thuộc lĩnh vực công trình thủy lợi 36

Kết luận chương 1 40

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ ÁP DỤNG BIM TRONG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TƯ VẤN THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI 41

2.1 Cơ sở khoa học về áp dụng BIM cho công tác quản lý chất lượng thiết kế 41

2.1.1 Cơ sở lý thuyết 41

2.1.2 Cơ sở pháp lý 44

2.1.3 Cơ sở thực tiễn 51

2.2 Các mô hình quản lý chất lượng 53

2.2.1 Mô hình kiểm tra chất lượng 53

2.2.2 Mô hình kiểm soát chất lượng 54 2.2.3 Mô hình kiểm soát chất lượng toàn diện (Total Quality Control – TQC) 55

Trang 6

2.2.4 Mô hình quản lý chất lượng toàn diện (Total Quality Management – TQM)

55

2.2.5 Mô hình tổ chức quản lý chất lượng ISO-9000 56

2.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thiết kế công trình thủy lợi 57

2.3 Nội dung ứng dụng BIM để quản lý chất lượng thiết kế công trình thủy lợi 59

2.3.1 Ứng dụng BIM trong thiết kế công trình Thủy lợi 59

2.3.2 Ứng dụng BIM để quản lý chất lượng tư vấn thiết kế công trình Thủy lợi

60

Kết luận chương 2 62

CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ÁP DỤNG BIM TRONG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI CHO VIỆN KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH 63

3.1 Thực trạng công tác quản lý chất lượng thiết kế công trình thủy lợi của Viện kỹ thuật công trình 63

3.1.1 Giới thiệu về Viện Kỹ thuật công trình 63

3.1.2 Thực trạng hoạt động tư vấn thiết kế công trình Thủy lợi của Viện Kỹ thuật công trình trong thời gian qua 81

3.1.3 Thực trạng công tác quản lý chất lượng thiết kế công trình Thủy lợi của Viện Kỹ thuật công trình 88

3.1.4 Đánh giá chung về công tác quản lý chất lượng thiết kế công trình Thủy lợi của Viện Kỹ thuật công trình 92

3.2 Đề xuất giải pháp áp dụng BIM trong quản lý chất lượng tư vấn thiết kế công trình thủy lợi cho Viện kỹ thuật công trình 93

3.2.1 Sự cần thiết và định hướng áp dụng BIM đối với Viện kỹ thuật công trình 93

3.2.2 Giải pháp áp dụng BIM trong thiết kế và quản lý chất lượng tư vấn thiết kế công trình Thủy lợi cho Viện kỹ thuật công trình 95

Kết luận chương 3 112

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 113

3.4 Kết luận 113

3.5 Kiến nghị 114

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 BIM – Cơ sở dữ liệu sử dụng thống nhất trong toàn vòng đời công trình 6

Hình 1.2 Mô hình các mức độ phát triển của BIM theo Bew và Richards 8

Hình 1.3 Bản đồ tiến trình áp dụng BIM tại các nước Châu Âu 11

Hình 1.4 Bản đồ tiến trình áp dụng BIM tại các nước Châu Á 13

Hình 1.5 Phối cảnh dự án Vetinbank dựng bằng BIM 34

Hình 1.6 Xây dựng mô hình kết cấu và cơ điện bằng BIM dự án Viettel Nam Định 35

Hình 1.7 Dựng mô hình không gian ba chiều cho dự án 36

Hình 1.8 Mô phỏng mặt bằng tổng thể công trình khi thi công 37

Hình 1.9 Mô hình BIM các hạng mục 37

Hình 1.10 Mô hình BIM – Dự án Thủy điện Nậm Nghiệp – Lào 38

Hình 1.11 Mô hình bê tông cốt thép – Dự án Thủy điện Nậm Nghiệp – Lào 38

Hình 1.12 Mô hình đập dâng nước sông Trà Khúc 40

Hình 2.1 Từ mô hình 3D xuất ra các bản vẽ 2D 42

Hình 3.1 Biểu đồ doanh thu của Viện Kỹ thuật công trình từ năm 2014-2018 80

Hình 3.2 Quy trình quản lý chất lượng của Viện Kỹ thuật công trình 89

Hình 3.3 Trình tự các bước áp dụng BIM trong giai đoạn lập báo cáo đầu tư 98

Hình 3.4 Lấy địa hình xây dựng công trình từ vệ tinh bằng phần mềm Infraworks 99

Hình 3.5 Kết quả lấy địa hình 100

Hình 3.6 Thiết kế sơ bộ công trình bằng các phần mềm Revit, SketchUp 101

Hình 3.7 Bảng thống kê khối lượng tự động trong phần mềm Revit 102

Hình 3.8 Xuất bảng thống kê khối lượng từ Revit sang Excel 102

Hình 3.9 Diễn họa biện pháp thi công 103

Hình 3.10 Diễn họa công trình hoàn thiện, vận hành sử dụng 104

Hình 3.11 Trình tự các bước áp dụng BIM trong giai đoạn thiết kế chi tiết 104

Hình 3.12 Phát hiện các xung đột không gian 105

Hình 3.13 Xuất các mặt cắt chi tiết trong Revit 106

Hình 3.14 Diễn họa trình tự thi công bằng phần mềm Synchro Pro 106

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 Danh sách đội ngũ chuyên môn kỹ thuật tại Viện Kỹ thuật công trình – Trường Đại học Thủy lợi 70Bảng 3.2 Bảng kê khai phương tiện, thiết bị chuyên môn của Viện Kỹ thuật công trình

- Trường Đại học Thủy lợi 75Bảng 3.3 Bảng kê khai các phần mềm ứng dụng trong Tư vấn thiết kế 77Bảng 3.4 Số năm kinh nghiệm làm các công tác cụ thể của Viện kỹ thuật công trình đến 2019 79Bảng 3.5 Một số công trình điển hình đã thực hiện từ năm 2015 đến năm 2018 81Bảng 3.6 Quy trình triển khai BIM 109

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ

CLTK Chất lượng thiết kế QLDA Quản lý dự án

CNTK Chủ nhiệm thiết kế CTKS Chủ trì khảo sát

CTXD Công trình xây dựng TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

CTTK Chủ trì thiết kế HSTK Hồ sơ thiết kế

GSTG Giám sát tác giả TKXD Thiết kế xây dựng

XDCT Xây dựng công trình TKBVTC Thiết kế bản vẽ thi công BIM Building Information Modeling

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của Đề tài

Hiện nay, đa số các dự án xây dựng ở các nước phát triển trên thế giới đều đã ứng dụng

mô hình thông tin công trình (BIM) trong quản lý dự án đầu tư xây dựng mà bước đi đầu tiên là trong hoạt động tư vấn thiết kế bởi nó không những mang lại hiệu quả đầu tư

mà nó là bước khởi nguồn cho ứng dụng BIM trong suốt vòng đời của dự án

Ở Việt Nam hiện nay, trong lĩnh vực xây dựng dân dụng và công nghiệp thì một số dự

án lớn của tư nhân hoặc các dự án có yếu tố nước ngoài cũng đã áp dụng BIM trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng để nâng cao chất lượng và hiệu quả đầu tư Do đó, chúng

ta đã có một số doanh nghiệp cung cấp giải pháp có kinh nghiệm trong lĩnh vực này Tuy nhiên, đối với lĩnh vực xây dựng các công trình thủy lợi và giao thông thì hầu như chúng ta vẫn còn xa lạ với việc áp dụng BIM vì nhiều lý do khác nhau nhưng chủ yếu

là do hiểu biết của các chủ đầu tư, đơn vị tư vấn, các nhà thầu và cả các đơn vị quản lý vận hành vẫn còn rất hạn chế Hơn nữa, chi phí để triển khai áp dụng BIM thông qua hoạt động chuyển giao công nghệ, cũng như phải đầu tư cơ sở vật chất ban đầu khá lớn, đặc biệt là tâm lý ngại thay đổi cách thức làm việc

Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã đề cập đến ứng dụng BIM trong hoạt động đầu tư xây dựng tại Khoản 3, Điều 4 và quản lý đầu tư xây dựng tại Khoản 1, Điều 66 [1] Để hiện thực hóa mục tiêu quản lý đầu tư xây dựng các dự án có đầu tư công, trong quyết định số 2500/QĐ-TTg ngày 22/12/2016, Thủ tướng Chính phủ đã chỉ đạo tất cả các dự

án đầu tư xây dựng công trình từ cấp 2 trở lên kể từ năm 2018 phải áp dụng BIM [2]

Đến nay, Bộ xây dựng đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo, hướng dẫn việc áp dụng BIM đối với các dự án đầu tư xây dựng như: 203/QĐ-BXD [3], 204/QĐ-BXD [4], 1056/QĐ-BXD [5], 1057/QĐ-BXD [6] và 362/QĐ-BXD [7], nhưng kết quả vẫn đang thực hiện

áp dụng thí điểm để tổng kết, đánh giá và hoàn thiện công tác hướng dẫn thực hiện và xây dựng định mức

Trang 12

Các kết quả nghiên cứu đã được công bố trên thế giới cho thấy rằng, lợi ích của việc áp dụng BIM trong hoạt động xây dựng như sau: Mô hình công trình 3D trực quan, hoàn chỉnh và tối ưu hóa cho công tác tư vấn thiết kế; Kiểm soát tốt chất lượng thiết kế; Trực quan, tối ưu hóa trình tự và biện pháp thi công; Thắng thầu trong đấu thầu; Tối ưu hóa công tác quản lý nguồn lực thi công; Tối ưu hóa tiến độ thi công; Thuận lợi cho công tác quản lý chi phí; Thuận lợi và giảm thiểu rủi ro trong quản lý dự án; Thuận lợi cho công tác vận hành và bảo trì công trình

Như vậy, ứng dụng BIM là xu thế tất yếu và bắt buộc đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình

Để BIM được áp dụng nhanh, hiệu quả và thành công cho ngành xây dựng ở mỗi quốc gia thì chúng ta cần xây dựng được lộ trình và chiến lượng ứng dụng BIM rõ ràng Trong

đó, vai trò hỗ trợ từ các cơ quan quản lý xây dựng là rất quan trọng Để hiện thực hóa được BIM cho các dự án thì trước hết, các đơn vị tư vấn thiết kế phải đóng vai trò tiên phong trong việc ứng dụng BIM vào thiết kế công trình BIM được áp dụng ngay từ giai đoạn thiết kế ý tưởng cho đến giai đoạn thiết kế kỹ thuật bản vẽ thi công để góp phần giúp hồ sơ thiết kế thêm trực quan, dễ dàng so sánh nhiều phương án, tăng năng suất thiết kế, tăng mức độ chính xác của khối lượng, hồ sơ thiết kế đầy đủ hơn, giảm thiểu sai sót, giảm thời gian thiết kế,… góp phần nâng cao chất lượng hồ sơ thiết kế và tăng mức độ chính xác của tổng giá trị đầu tư Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, học viên lựa

chọn đề tài “Đề xuất áp dụng mô hình thông tin công trình trong quản lý chất lượng

tư vấn thiết kế công trình thủy lợi - Áp dụng cho Viện kỹ thuật công trình” để thực

hiện luận văn tốt nghiệp của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu đánh giá thực trạng công tác quản lý chất lượng tư vấn thiết kế công trình thủy lợi của Viện kỹ thuật công trình Từ đó, tác giả đề xuất việc áp dụng BIM vào hoạt động và quản lý chất lượng tư vấn thiết kế công trình thủy lợi cho Viện kỹ thuật công trình – Trường Đại học Thủy lợi nhằm nâng cao năng suất và chất lượng công tác thiết

kế các công trình thủy lợi

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trang 13

a Đối tượng nghiên cứu

Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng và Mô hình thông tin công trình (BIM)

• Tiếp cận các công trình, dự án thực tế, nghiên cứu các ấn phẩm khoa học đã công bố

để giải đáp các mục tiêu đề ra của đề tài

b Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu trên phạm vi và đối tượng nghiên cứu của đề tài, tác giả sẽ sử dụng kết hợp một số phương pháp sau:

• Phương pháp thu thập, tổng hợp, phân tích tài liệu về thực trạng tổ chức, quản lý chất lượng tư vấn thiết kế công trình thủy lợi tại Viện kỹ thuật công trình;

• Phương pháp so sánh đối chiếu ưu nhược điểm của công tác thực hiện hoạt động tư vấn thiết kế và quản lý chất lượng tư vấn thiết kế công trình thủy lợi truyền thống với công tác tư vấn thiết kế áp dụng công nghệ BIM;

• Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia

Trang 14

5 Kết quả đạt được

• Ứng dụng BIM trong hoạt động tư vấn thiết kế công trình thủy lợi;

• Đánh giá được thực trạng công tác quản lý chất lượng tư vấn thiết kế các công trình thủy lợi của Viện kỹ thuật Công trình;

• Đề xuất áp dụng BIM trong quản lý chất lượng tư vấn thiết kế công trình thủy lợi cho Viện kỹ thuật công trình

Trang 15

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ BIM VÀ CHẤT LƯỢNG TƯ VẤN THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

1.1 Tổng quan về BIM

1.1.1 Khái niệm BIM

Những năm đầu của thập kỷ 70, một công nghệ mới với thuật ngữ là Building Information Modeling (Mô hình thông tin công trình - BIM) đã xuất hiện trong ngành công nghiệp xây dựng, đó là công nghệ sử dụng mô hình công trình ba chiều (3D) để

mô tả, phân tích và truyền đạt thông tin của công trình xây dựng

Hiện nay có nhiều định nghĩa về BIM khác nhau trên thế giới Tuy nhiên một cách chung nhất có thể hiểu BIM là tiến trình tạo dựng và sử dụng mô hình kỹ thuật số cho công việc thiết kế, thi công và cả quá trình quản lý vận hành, bảo trì công trình [8] Như vậy, BIM không đơn thuần là phần mềm, mà BIM là quá trình chứa các mối liên hệ logic về mặt không gian, kích thước, số lượng, vật liệu và các bộ phận công trình Nó giúp tích hợp thông tin vật lý về các bộ phận công trình với các thông tin khác (vật liệu, tiến độ thi công, giá thành, ) nhằm tối ưu hóa thiết kế, thi công, quản lý vận hành và bảo trì công trình BIM cũng không bó hẹp theo cách hiểu đơn thuần là chỉ nhằm tạo ra bản phối cảnh 3D của công trình mà BIM còn là nguồn lưu trữ và cung cấp thông tin để làm

cơ sở vững chắc cho việc ra quyết định trong suốt vòng đời của công trình xây dựng đó,

từ giai đoạn thiết kế, thi công đến quản lý vận hành do khả năng kết hợp thông tin các

bộ phận công trình với các thông tin về định mức, đơn giá, tiến độ thi công, chi phí vận hành, bảo trì [8] Tiến trình áp dụng BIM cho dự án đầu tư xây dựng được thể hiện như trong (Hình 1.1)

Trong các giai đoạn từ thiết kế, thi công cho đến vận hành và bao trì công trình, thông tin luôn được trao đổi giữa các bên liên quan và được cập nhật vào một cơ sở chung duy nhất được sử dụng xuyên suốt

Điều tiến bộ của BIM so với các công nghệ cũ là thay vì sử dụng mô hình 2D, BIM sử dụng công nghệ 3D (chiều dài, rộng, cao) Từ phối cảnh 3D công trình và các yếu tố khác tích hợp thêm tạo ra các phiên bản BIM 4D, BIM 5D, BIM 6D và BIM 7D, trong đó:

Trang 16

• BIM 4D là Mô hình 3D của công trình được tích hợp thêm các yếu tố về thời gian - tiến độ BIM 4D cho phép người sử dụng lập tiến độ, kế hoạch thi công và kế hoạch cung ứng các nguồn lực cho việc thi công công trình;

• BIM 5D là mô hình BIM 4D tích hợp thêm các yếu tố về hao phí chi phí BIM 4D được sử dụng để lập dự toán, kiểm soát chi phí và xây dựng kế hoạch vốn cho công trình;

• BIM 6D là bước phát triển tiếp theo của BIM 5D có tích hợp thêm các thông số về năng lượng trao đổi trong và ngoài công trình BIM 6D thường được các kiến trúc sư sử dụng để tính toán các chỉ số năng lượng, từ đó đưa ra những thiết kế tối ưu về năng lượng cho công trình;

• BIM 7D là mô hình được tích hợp các thông tin về các hệ thống thiết bị trong công trình với mức độ chi tiết cao và được sử dụng trong việc vận hành thiết bị và bảo dưỡng

hệ thống, bảo dưỡng thiết bị công trình trong quá trình vận hành sử dụng

Hình 1.1 BIM – Cơ sở dữ liệu sử dụng thống nhất trong toàn vòng đời công trình

Trang 17

1.1.2 Sự hình thành và phát triển của BIM

Thuật ngữ BIM ra đời từ thập kỷ 1970 [9], [10], [11] Thuật ngữ “Mô hình công trình” (đồng nghĩa với khái niệm BIM được sử dụng ngày nay) xuất hiện lần đầu vào năm 1985 trong tài liệu của Simon Ruffle [12] và năm 1986 trong tài liệu của Robert Aish [13], sau đó tới lượt GMW Computers Ltd - công ty phát triển phần mềm RUCAPS đề cập tới việc ứng dụng các phần mềm tại sân bay Heathrow, London [14] Thuật ngữ “Mô hình thông tin công trình” lần đầu tiên xuất hiện vào năm 1992 trong tài liệu của G.A van Nederveen và F P Tolman [15]

Tuy nhiên, thuật ngữ “Mô hình thông tin công trình” đã không được sử dụng phổ biến cho đến 10 năm sau đó, đến năm 2002 hãng Autodesk phát hành một cuốn sách với đề tựa "Building Information Modeling" [16] và các nhà cung cấp phần mềm khác cũng bắt đầu khẳng định sự quan tâm tới lĩnh vực này Dựa vào những đóng góp từ Autodesk, Bentley Systems và Graphisoft, cộng thêm những quan tâm của các ngành công nghiệp khác, vào năm 2003 Jerry Laiserin đã giúp phổ biến và tiêu chuẩn hóa thuật ngữ này như là một tên gọi chung cho "sự mô phỏng kỹ thuật số quá trình xây dựng một công trình" Trước đó, việc trao đổi và kiểm tra sự tương thích của thông tin kỹ thuật số từng được gọi dưới những cái tên khác nhau như "Virtual Building" (Công trình ảo) bởi Graphisoft, "Integrated Project Models" (Mô hình dự án tích hợp) bởi Bentley Systems, hay "Building Information Modeling" (Mô hình hóa thông tin công trình) bởi Autodesk

cá nhân

Trang 18

Tổng quan về áp dụng BIM trên thế giới

Hầu hết tại các nước đã ứng dụng BIM, chính phủ đều nhận thức được sự cần thiết của BIM trong quản lý xây dựng nên đã nhanh chóng thành lập các tổ chức phát triển BIM quốc gia để nghiên cứu và xây dựng các tiêu chuẩn và lộ trình để đảm bảo sự thành công cho việc áp dụng BIM ở quốc gia mình

Các nghiên cứu về BIM phần lớn dựa vào mô hình “BIM maturity” của Bew và Richards [17] để đánh giá mức độ trưởng thành của BIM trên từng quốc gia và tổ chức Theo cách phân loại này thì các nước tiên tiến trên thế giới đang thực hành BIM ở 3 cấp độ: tốp đầu gồm Anh và Singapore hiện đang ở cấp độ 2 - những quốc gia này đã có tiêu chuẩn quốc gia hướng dẫn BIM và bắt buộc làm BIM ở nhiều hạng mục dự án Tiếp theo sau

là Mỹ, Úc và các nước Châu Âu đang ở giữa cấp độ 1 và 2 Những nước này dù đã xây dựng được tiêu chuẩn BIM nhưng chính phủ vẫn chưa thực sự mạnh tay bắt buộc dùng BIM rộng rãi [18]

Nhóm thứ ba là các Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất-UAE và một số nước châu Á phát triển như Trung Quốc, Malaysia hiện đang ở cấp độ 1 Họ đã xây dựng được bộ khung tiêu chuẩn cho mình nhưng vẫn cần tiếp tục hoàn thiện thêm

Hình 1.2 Mô hình các mức độ phát triển của BIM theo Bew và Richards

Trang 19

• Tại Anh, chiến lược phát triển ngành xây dựng được chính phủ Anh đề ra vào năm

2011 với mục tiêu giảm 33% chi phí các dự án sử dụng vốn đầu tư công vào năm 2025

Để đạt được mục tiêu này, chính phủ Anh thành lập Hội thúc đẩy và thực hiện BIM (Client BIM Mobilization and Implementation) nhằm tạo điều kiện cho các đối tượng tham gia ứng dụng BIM trong các dự án và hướng tới mục tiêu đưa Vương quốc Anh dẫn đầu về công nghệ BIM Đồng thời, chính phủ Anh công bố chiến lược và lộ trình

áp dụng BIM trong đó có áp dụng thử ở một số dự án công vào năm 2012 Việc đẩy mạnh sự áp dụng rộng rãi của BIM sẽ được tiến hành trong giai đoạn 2013-2015 và hướng đến việc đảm bảo tất cả các dự án đầu tư công có vốn từ 5 triệu bảng sẽ ứng dụng BIM ở từng giai đoạn phù hợp vào năm 2016;

• Singapore có tiêu chuẩn quốc gia và lộ trình ứng dụng BIM rõ ràng từ rất sớm Chính phủ Singapore thành lập Ban chỉ đạo BIM bao gồm: Bộ phận hướng dẫn thực hiện BIM,

Bộ phận pháp lý và hợp đồng và Hiệp hội các nhà quản lý BIM Ban chỉ đạo này có nhiệm vụ phát triển những tiêu chuẩn và các nguồn lực hỗ trợ BIM để tạo điều kiện hợp tác sử dụng BIM Đồng thời tư vấn những lĩnh vực cần thiết có thể tiến hành BIM hiệu quả ở cấp độ công ty, dự án hay cả ngành xây dựng Tháng 5 năm 2012, cùng với Bộ Xây dựng và Công nghiệp, Ban chỉ đạo BIM Singapore đã công bố tiêu chuẩn BIM của Singapore là căn cứ hướng dẫn ứng dụng BIM và chỉ rõ vai trò và trách nhiệm của các bên tham gia khi ứng dụng BIM ở các giai đoạn của dự án Tháng 8 năm 2013, phiên bản 2 của bộ tiêu chuẩn BIM của Singapore được công bố thay thế cho phiên bản 1 Một điểm đặc biệt là Singapore có lộ trình áp dụng BIM rất chặt chẽ:

- Tháng 7/2012: ứng dụng BIM ở tất cả dự án công có vốn > 10 triệu đôla;

- Tháng 7/2013: ứng dụng BIM cho thiết kế kiến trúc ở tất cả dự án xây mới có diện tích >20.000m2;

- Tháng 7/2014: ứng dụng BIM cho thiết kế kỹ thuật ở tất cả dự án xây mới có diện tích >20.000m2;

- Tháng 7/2015: Ứng dụng BIM cho cả thiết kế kiến trúc và kỹ thuật ở tất cả dự án xây mới có diện tích >5.000m2

Trang 20

Thêm nữa, Singapore còn thúc đẩy các hoạt động học thuật như tổ chức nhiều các hội thảo về BIM, đưa các phần mềm BIM vào giảng dạy, tổ chức các cuộc thi cho sinh viên,

có các chương trình thực tập và đề cương tốt nghiệp về BIM ở các trường: Đại học kỹ thuật Singapore, Đại học kỹ thuật Nanyang, Đại học SIM, Đại học Temasek… Singapore cũng thúc đẩy các hoạt động đào tạo nghề như cấp chứng chỉ kỹ năng BIM, chứng nhận BIM Manager…Đến nay có hơn 3.500 chuyên gia được đào tạo các chứng chỉ về BIM bao gồm cả sinh viên và đối tượng khác

• Tại Mỹ, Hội đồng dự án BIM (United States™ Project Committee) đã được thành lập ngay từ 2008 nhằm thúc đẩy sự phát triển BIM theo từng ngành, từng bang và trên cả nước, đồng thời công bố tiêu chuẩn quốc gia về BIM (National BIM Standard) Đến nay tiêu chuẩn này đã ngày một hoàn thiện và chuẩn bị công bố phiên bản 3 (NBS-version 3) Tiêu chuẩn quốc gia này bao gồm các chỉ dẫn theo 3 cấp:

- Cấp độ A hay còn gọi là tiêu chuẩn cốt lõi bao gồm tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế, các quy phạm, tiêu chuẩn trong việc trao đổi thông tin, tiêu chuẩn phù hợp với kỹ thuật và thử nghiệm;

- Cấp độ B hay tiêu chuẩn tham khảo, bao gồm các tiêu chuẩn đã được ứng dụng bởi các tổ chức và các ngành công nghiệp khác liên quan về quá trình thực hiện dự án ứng dụng BIM, chỉ dẫn đặc điểm kĩ thuật khi ứng dụng BIM và ví dụ tham khảo;

- Cấp độ C là các tiêu chuẩn đã được thực tế chứng minh về cách thức tiến hành BIM, bao gồm thỏa thuận hợp đồng, hướng dẫn ứng dụng BIM để đạt kết quả tốt nhất tốt nhất

và việc sử dụng dịch vụ hỗ trợ từ bên thứ 3;

• Tại Pháp, Bộ Nhà ở đã chỉ đạo đẩy mạnh áp dụng BIM cho các công trình nhà ở với

lộ trình bắt đầu từ 2014 với ngân sách 20 triệu euro cho 3 năm Các hoạt động được triển khai với 3 nội dung:

- Thuyết phục các bên liên quan, đặc biệt là chủ đầu tư sử dụng BIM;

- Hỗ trợ các công ty nhỏ và vừa về trang thiết bị và năng lực triển khai;

- Tạo môi trường đảm bảo thuận lợi cho việc áp dụng BIM

Trang 21

• Tại Liên bang Nga, kế hoạch triển khai BIM được Thủ tướng Medvedev giao cho Bộ Xây dựng phê duyệt vào ngày 29/12/2014 với các nhiệm vụ:

- Thành lập nhóm triển khai do Thứ trưởng Bộ Xây dựng trực tiếp chỉ đạo;

- Thực hiện các dự án thí điểm từ 04-11/2015;

- Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật cũng như các tiêu chuẩn kỹ thuật vào năm 2016;

- Phát triển chương trình đào tạo

Ngoài ra Nauy, Phần Lan, Hà Lan, Đan Mạch, … cũng là các quốc gia yêu cầu ứng dụng BIM trong khu vực đầu tư công trong xây dựng

Hình 1.3 Bản đồ tiến trình áp dụng BIM tại các nước Châu Âu

• Tại Nhật Bản, Bộ đất đai, Hạ tầng, Giao thông và Du lịch (MLIT) đã xây dựng hướng dẫn về BIM cho xây dựng công trình dân dụng ở và hạ tầng kỹ thuật trong đó hướng dẫn về BIM cho công trình dân dụng đã được ban hành còn hướng dẫn về BIM cho hạ tầng kỹ thuật đang được dự thảo và dự kiến ban hành vào năm 2016;

• Trung Quốc đã lập cổng thông tin điện tử về BIM vào năm 2008 nhằm thúc đẩy sự phát triển của BIM trong ngành Xây dựng Trong khoảng thời gian này, nhiều cuộc hội

Trang 22

thảo, seminar, trao đổi về BIM được tổ chức với sự tham gia của tất cả các bên như chủ đầu tư, tư vấn, nhà thầu, nhà nghiên cứu và chính phủ Bộ Nhà ở, Phát triển đô thị và nông thôn Trung Quốc (MOHURD) xác định việc áp dụng BIM vào ngành xây dựng là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong kế hoạch 5 năm lần thứ 12 Hiện nay, Trung Quốc đã có tiêu chuẩn quốc gia về BIM Trong hướng dẫn triển khai BIM có quy định tất cả các dự án có giá trị từ 16 triệu USD trở lên phải áp dụng BIM vào năm 2017 và đến năm 2020 cần:

• Triển khai áp dụng tích hợp BIM và những hệ thống quản lý, công nghệ thông tin khác cho các công ty tư vấn khảo sát, thiết kế và xây dựng nhóm A;

• Tích hợp BIM trong các quy trình khảo sát, thiết kế, xây dựng và quản lý vận hành cho ít nhất 90% dự án mới gồm các công trình lớn và vừa sử dụng vốn đầu tư nhà nước

và công trình công hoặc công trình xanh muốn có nhãn “Ngôi sao xanh”

Về mặt nghiên cứu, các trường đại học như Thanh Hoa, Đồng Tế, Nam Trung đã lập các phòng thí nghiệm nghiên cứu về BIM từ những năm 2005

Đến năm 2007, các trường bắt đầu đưa các khóa học sử dụng phần mềm BIM vào giảng dạy Năm 2012, Trung Quốc đã có đào tạo thạc sỹ chuyên ngành về BIM

• Tại một vài nước khác, Hàn Quốc xây dựng lộ trình BIM từ 2012 do Bộ Đất đai, Hạ tầng, Giao thông chủ trì với quy định: cuối năm 2014 phải sử dụng BIM cho dự án hạ tầng mới có tổng mức đầu tư trên 50 triệu USD; Phillipines và Indonesia đang tiến hành đánh giá dự án thí điểm BIM và nghiên cứu bắt buộc áp dụng BIM cho các dự án công của Cơ quan về đường cao tốc và các công trình công (DPWH) đối với Phillipine và Cơ quan về các công trình công (PU) đối với Indonesia; Niu Di Lân đẩy mạnh áp dụng BIM thực hiện dưới sự chỉ đạo của Hội đồng triển khai được thành lập vào 02/2014 và được

hỗ trợ tài chính từ Bộ Kinh doanh, Đổi mới và Việc làm

Trang 23

Hình 1.4 Bản đồ tiến trình áp dụng BIM tại các nước Châu Á

Tổng quan về áp dụng BIM trong nước

Tại Việt Nam hiện nay, nắm bắt được xu thế ứng dụng công nghệ BIM, khái niệm về BIM đã tương đối phổ biến trong ngành xây dựng Trong đó, từ các đơn vị quản lý nhà nước, đến các doanh nghiệp xây dựng cũng đã bước đầu nhận thức được lợi ích của việc ứng dụng BIM đem lại Nhiều đơn vị thiết kế, nhà thầu từng bước đưa các ứng dụng phần mểm phục vụ BIM như Autodesk Revit, Tekla Structure vào áp dụng trong các công trình thực tế từ giai đoạn thiết kế ý tường cho đến giai đoạn quản lý thi công

1 Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng

Trong thời gian qua các vấn đề về BIM đã được đề cập tại nhiều buổi hội thảo chuyên

đề do các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông, Sở giao thông thành phổ Hồ Chí Minh ), các cơ quan nghiên cứu, các trường đại học, tổ chức tư vấn tổ chức Các hội thảo đã cung cấp các số liệu thực tế về lộ trình ứng dụng BIM, các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật và các quy trình tiêu chuẩn và làm nổi bật triển vọng và khuyến khích ứng dụng BIM vào trong các nhiều lĩnh vực Các buổi hội thảo nhìn chung thu hút được sự

Trang 24

quan tâm tích cực của các chuyên gia, chủ đầu tư, ban quản lý dự án, các nhà thầu, doanh nghiệp tư vấn

Một số nội dung liên quan đến BIM lần đầu tiên đã được đề cập trong Luật Xây dựng

số 50/QH13/2014 được Quốc hội khóa XIII thông qua ngày 18/6/2014 và có hiệu lực từ 01/01/2015 Cụ thể: Việc ứng dụng khoa học và công nghệ, áp dụng hệ thống thông tin công trình trong hoạt động đầu tư xây dựng là một trong những nguyên tắc cơ bản trong hoạt động đầu tư xây dựng (khoản 3, Điều 4); quản lý hệ thống thông tin công trình cũng

là một trong những nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng (khoản 1, Điều 66) [1] Đồng thời, “Đề án áp dụng BIM trong hoạt động xây dựng và quản lý vận hành công trình” đã được Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt tại Quyết định số 2500/QĐ-TTg [2]

để tập hợp sức mạnh tổng thể của các cơ quan quản lý Nhà nước, doanh nghiệp, toàn nhân lực ngành Xây dựng tham gia triển khai áp dụng BIM đồng bộ, nhanh chóng và hiệu quả Sau đó, Bộ xây dựng đã thành lập Ban chỉ đạo thực hiện Đề án áp dụng BIM

và ban hành kế hoạch thực hiện Đề án áp dụng BIM tại Quyết định số 204/QĐ-BXD [4], công bố Hướng dẫn tạm thời áp dụng BIM tại Quyết định số 1057/QĐ-BXD [6] và công bố danh sách các dự án thực hiện thí điểm áp dụng BIM trong hoạt động xây dựng

và quản lý vận hành công trình tại Quyết định số 362/QĐ-BXD [7] Những quy định trên là cơ sở quan trọng cho việc nghiên cứu ứng dụng BIM một cách rộng rãi trong ngành Xây dựng Tuy còn thiếu các hướng dẫn cụ thể về tiêu chuẩn, cách thức thực hiện nên các chủ đầu tư, ban quản lý dự án còn khá lúng túng trong việc nghiên cứu triển khai áp dụng BIM vào công trình của mình

Tuy vậy, một số đơn vị đã có bước đầu chuẩn bị cho việc áp dụng BIM cho công trình thuộc ngành của mình (Giao thông, Y tế, Thủy lợi) Đặc biệt, Sở Giao thông vận tải TP

Hồ Chí Minh đã có bước đi tiên phong xây dựng lộ trình để ứng dụng BIM vào toàn ngành giao thông trên địa bàn thành phố Trong công văn số 4405/SGTVT-XD ngày 23/6/2014 gửi các chủ đầu tư, các đơn vị tư vấn, nhà thầu, Hội cầu đường cảng thành phố Sờ giao thông thành phố Hồ Chí Minh bên cạnh việc khẳng định lợi ích của mô hình BIM Sở cũng yêu cầu các chủ đầu tư, các đơn vị, phòng ban trực thuộc, các đơn

vị tư vấn lập dự án, thiết kế, nhà thầu thi công, tư vấn giám sát và các đơn vị quản lý khai thác các công trình giao thông do Sở GTVT quản lý cần: chủ động nghiên cứu, thí

Trang 25

điểm ứng dụng BIM; từng bước chuẩn bị các điều kiện về vật chất kỹ thuật và con người

để dần hình thành môi trường làm việc theo công nghệ BIM; xem việc đầu tư ứng dụng BIM tương tự như đầu tư cải tiến trang thiết bị, dây chuyền công nghệ trong quá trình sản xuất, tổ chức quản lý; các chủ đầu tư cần chủ động nghiên cứu các quy định về đẩu

tư xây dựng hiện hành, có biện pháp đưa việc ứng dụng BIM vào các tiêu chí cộng điểm khi lựa chọn tư vấn, nhà thầu trong các giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, nghiệm thu đưa vào sử dụng và khai thác vận hành công trình, [19]

2 Chủ đầu tư

Các chủ đầu tư đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình thúc đầy ứng dụng BIM tại Việt Nam Hiện nay, nguyên nhân các doanh nghiệp ứng dụng BIM thường có hai nguyên nhân chính:

• Do bản thân nội tại của doanh nghiệp thấy cần thiết phải ứng dụng;

• Do yêu cầu của dự án bắt buột phải ứng dụng

Chính vì vậy, chủ đầu tư sẽ đóng vai trò rất quan trọng trong nguyên nhân thứ hai, nếu chủ đầu tư nhận thức được lợi ích của BIM sẽ đem lại cho dự án tạo được các thiết kế tối ưu, kiểm soát tiến độ, chi phí của dự án, sẽ bắt buộc các đơn vị tham gia dự án phải xây dựng các mô hình BIM

Kể từ 2016 đến nay, nhiều chủ đầu tư đã yêu cầu áp dụng BIM tại một số dự án lớn như tập đoàn VinGroup, Bitexco, Vietinbank, Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Tuấn Lộc, Sông Đà,… Các dự án tiêu biểu áp dụng BIM có hiệu quả như Dự án Park Hill 6, Vietinbank Tower, cảng Cửa Lò, cầu Thủ Thiêm 2, khu công nghiệp Nhơn Trạch 6 - Đồng Nai, thủy điện Nậm Nghiệp 1, … [20] Kết quả áp dụng BIM tại một số dự án đã giúp chủ đầu tư rút ngắn tiến độ, tiết kiệm chi phí thông qua việc tối ưu hóa và xử lý trước các khó khăn trong giai đoạn thi công, tiêu biểu như: Dự án Vietinbank Tower đã phát hiện và giải quyết trên 1500 xung đột trong thiết kế trước khi triển khai thi công; tối ưu hóa tiến độ thi công, quy trình lắp đặt tại dự án nhà máy Cheeky, rút ngắn khoảng 10% về tiến độ; giảm được 8% công việc phải làm lại và khoảng 40% thời gian xử lý các thay đổi khi thi công tại dự án Park Hill 6; kiểm soát khối lượng trong thời gian thi

Trang 26

công đạt độ chính xác trên 95% so với thiết kế tại Dự án nhà để xe ga quốc nội sân bay Tân Sơn Nhất … [21]

3 Tư vấn thiết kế, tư vấn quản lý

Các công ty tư vấn thiết kế chính là các đơn vị bắt đầu ứng dụng BIM sớm nhất trong ngành xây dựng Việt Nam Ở giai đoạn thiết kế, mức độ ứng dụng BIM của các doanh nghiệp tại Việt Nam cũng ở các mức độ khác nhau tùy thuộc vào từng bộ môn thiết kế Với bộ môn kiến trúc, khả năng ứng dụng BIM ở mức rất cao do nhu cầu cần có mô hình 3D để lấy được phối cảnh và các mặt đứng, mặt cắt kiến trúc của công trình Hiện nay, gần như các công ty làm về tư vấn thiết kế kiến trúc đều có ứng dụng các công cụ BIM trong thiết kế, với các công cụ được sử dụng phổ biến nhất như Revit Architecture, Sketchup Việc sử dụng các mô hình 3D cũng cho thấy sự linh hoạt khi có sự thay đổi các phương án kiến trúc, đây cũng chính là một yếu tốt quan trọng khiến các công cụ BIM cho thiết kể kiến trúc được phổ biến Một số công ty đang ứng dụng các công cụ BIM cho thiết kế kiến trúc như: Tổng Công ty Tư vấn xây dựng Việt Nam (VNCC), Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng Việt Nam (CDC), Công ty Cổ phần

Tư vấn Đầu tư xây dựng Phát triển đô thị Hà Nội (HACID), Công ty TNHH Tư vấn và Xây dựng quốc tế An Phúc, Phân viện Thiết kế Giao thông Vận tải phía Nam Tedi South,… Việc ứng dụng BIM trong công tác thiết kế hiện chủ yếu cho các công trình thuộc loại hình xây dựng dân dụng và công nghiệp, giao thông và hạ tầng kỹ thuật [21] Với các bộ môn khác, như bộ môn cơ điện, một số đơn vị tư vấn lớn đã có khả năng ứng dụng khá tốt, đặc biệt là trong các dự án lớn, các dự án xây dựng các công trình công nghiệp, nhiệt điện, dầu khí, có hệ thống cơ điện rất phức tạp, đòi hòi cần phải có các mô hình 3D của các thiết bị, qua đó dễ dàng hình dung các thiết kế và tránh được các va chạm giữa các bộ phận để phát hiện và kiểm soát các xung đột Một số đơn vị thiết kế như REE, VNCC, Polysius, đã đạt tỷ lệ ứng dụng BIM từ 70% đến 100% vào các dự

án Với các công ty chuyên thiết kế hệ thống cơ điện cho các công trình dân dụng thì công cụ BIM được sử dụng phổ biến là Revit MEP, nhưng đối các đơn vị tư vấn cho các công trình công nghiệp như lọc hóa dầu, xi măng, nhiệt điện, … thì công cụ BIM được

sử dụng phổ biến là PDS hoặc PDMS

Trang 27

Đối với bộ môn kết cấu, do bộ môn này chủ yếu đi sâu vào việc phân tích, tính toán thiết

kế nên chưa có nhu cầu thực sự lớn cho việc ứng dụng BIM Đa phần các đơn vị mới ở giai đoạn tìm hiểu hoặc bước đầu tiếp cận ứng dụng Một số dơn vị tư vấn lớn cũng đã

có những thành công trong triển khai ứng dụng các công cụ BIM cho thiết kế kết cấu và ứng dụng vào khoảng 30%

Các dự án, tiêu biểu như các đơn vị tư vấn công trình dân dụng như VNCC, CDC, Hacid , các đơn vị này hiện nay đều ứng dụng giài pháp Revit Structure cho thiết kế kết cấu công trình Tuy nhiên, khả năng ứng dụng của các doanh nghiệp này cho thiết

kế kết cấu chỉ dừng ở mức độ nhất định, chưa thực sự tạo ra một mô hình chứa đầy đủ các thông tin về kết cấu của công trình, điều này cũng một phần do một số giải pháp BIM cho kết cấu đang được ứng dụng phổ biến hiện nay chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu của các đơn vị thiết kế kết cấu Nhưng đối với các đơn vị tư vấn thiết kế các công trình công nghiệp hoặc hạ tầng giao thông và đặc biệt là các đơn vị tư vấn của nước ngoài, như MT Hojgaard hoặc Polysius, đang ứng dụng giải pháp Tekla Structures cho thiết kế kết cấu và tỷ lệ ứng dụng đều đạt ở mức 100% vào các dự án, tạo nên một

mô hình thông tin chi tiết kết cấu của công trình và trao đổi thông tin với các bộ môn khác một cách hiệu quả Có nhiều nguyên nhân giúp các đơn vị này ứng dụng BIM thành công, tuy nhiên nguyên nhân chủ yếu là do các đơn vị này có định hướng ứng dụng BIM rất rõ ràng, từ việc nghiên cứu các công cụ BIM để lựa chọn công cụ phù hợp nhất với

hệ thống, qua đó đầu tư con người, các công cụ ứng dụng và xây dựng một lộ trình ứng dụng cụ thể Bên cạnh đó, các đơn vị này cũng tự triển khai các công cụ mở rộng để hỗ trợ cho các giải pháp BIM qua đó tăng tính tương thích của các giải pháp này với phương pháp thiết kế kết cấu và thể hiện bản vẽ phù hợp với điều kiện Việt Nam [21]

Dựa trên những đánh giá tồng quan ở trên có thể thấy rằng, khả năng ứng dụng BIM trong các doanh nghiệp về tư vấn ở rất nhiều mức độ khác nhau, tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp, dạng công trình hoặc bộ môn ứng dụng Tuy nhiên, phần lớn các doanh nghiệp là chưa ứng dụng hoặc ứng dụng ở mức sử dụng các công cụ BIM một cách độc lập, chưa thực sự tham gia vào quy trình ứng dụng BIM với sự phối hợp của nhiều bộ môn và nhiều bên liên quan trong dự án Mặt khác, cũng có một bộ phận nhỏ các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã có những thành công

Trang 28

nhất định trong việc ứng dụng BIM, đây sẽ là những bài học quan trọng để cho các doanh nghiệp Việt Nam có thể học tập ứng dụng Đặc biệt, các đơn vị tư vấn cần nhận thức được lợi ích của việc ứng dụng BIM vào thiết kế và luôn hướng tới mục tiêu phối hợp mô hình giữa các bộ môn được tốt hơn, qua đó có thể kiểm tra các va chạm và xung đột ngay từ giai đoạn thiết kế và đưa ra các thiết kế tối ưu, mang lại lợi ích cho tất cả các bên liên quan trong dự án

4 Nhà thầu thi công xây dựng

Một số nhà thầu xây dựng tại Việt Nam hiện nay đã nhận thức được các lợi ích của BIM ứng dụng trong giai đoạn triển khai xây dựng công trình Một số nhà thầu đã bắt đầu ứng dụng BIM vào các dự án trong giai đoạn đấu thầu để bóc tách khối lượng công trình

và lập biện pháp tổ chức thi công dựa trên các mô hình BIM Bên cạnh đó, các nhà thầu

đã bước đầu ứng dụng các mô hình để kiểm soát va chạm giữa các bên liên quan của dự

án Một số nhà thầu tiêu biểu cho việc ứng dụng BIM như Công ty cổ phần Xây dựng

và Kinh doanh địa ốc Hòa Bình, Công ty cổ phần Xây dựng Cotec (CotecCons), Công

ty cổ phần Xây dựng số 1 (Cofico) Các công ty trên đều là các doanh nghiệp tư nhân

và họ đã sớm nhận thức được những lợi ích của BIM và mạnh dạn đầu tư ứng dụng BIM vào các dự án Nhờ việc ứng dụng BIM cũng đã góp phần nào tạo lợi thế cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong các dự án, tiêu biểu như Liên danh giữa Hòa Bình và Tổng công

ty Cơ điện Xây dựng (Agrimcco) đã trúng thầu dự án tháp VietinBank [21]

Bên cạnh các doanh nghiệp tư nhân trong nước, các nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam cũng đã bước đầu triển khai ứng dụng BIM tại các dự án, như các nhà thầu Posco E&C, Taisei, Maeda, Lotte E&C Trong đó, tiêu biểu là nhà thầu Lotte đã triển khai ứng dụng BIM để thiết kế hệ kết cấu dầm gánh và để kiểm soát khối lượng thi công bê tông của toàn bộ dự án Lotte Center Hà Nội

Đối với nhà thầu là các doanh nghiệp nhà nước hoặc có vốn đầu tư nhà nước, đã có một

số doanh nghiệp đã bắt đầu nghiên cứu tìm hiểu ứng dụng BIM, như Công ty cổ phần Vinaconex 6, Vinaconex 9, Handico, Tổng công ty Xây dựng Thăng Long, tuy nhiên chưa có doanh nghiệp nào thực sự dám mạnh dạn đầu tư ứng dụng Trong số các doanh nghiệp trên, Vinaconex 6 là một đơn vị điển hình cho việc nghiên cứu ứng dụng BIM,

Trang 29

công ty đã ứng dụng thử nghiệm BIM trong giai đoạn đấu thầu phần ngầm, tại dự án Tràng An Complex Qua ứng dụng trên, công ty đã phát hiện được một số sai lệch trong thiết kế của dự án, đồng thời sai lệch về khối lượng bê tông của dự án

Một số đơn vị nhà thầu thi công các dự án công nghiệp, như nhà xưởng, dự án nhiệt điện, lọc hóa dầu Các dự án này thường có dạng kết cấu chủ yếu là kết cấu thép, do đó các nhà thầu thường được kết hợp từ giai đoạn thiết kế chi tiết, đến gia công sản xuất và lắp dựng kết cấu Một số nhà thầu điển hình trong lĩnh vực này như, Lilama, Doosan Vina, PTSC, Đại Dũng Steel, BMB Steel, Zamil Steel Hiện nay, các công ty trong lĩnh vực này chính là các công ty đang ứng dụng BIM rất thành công trong các dự án, quá trình ứng dụng BIM được xuyên suốt từ giai đoạn thiết kế sơ bộ, thiết kế chi tiết đến giai đoạn gia công chế tạo và ứng dụng BIM để theo dõi và quản lý tiến độ lắp dựng tại công trường [21]

5 Các tổ chức tư vấn khác

Bên cạnh các tổ chức tư vấn thiết kế truyền thống, đã xuất hiện nhiều tổ chức chuyên cung cấp các dịch vụ tư vấn và giải pháp về BIM, các tổ chức này bên cạnh việc cung cấp các dịch vụ cho các chủ đầu tư, công ty tư vấn thiết kế truyền thống, nhà thầu xây dựng còn đóng vai trò quan trọng trong việc tuyên truyền, nâng cao nhận thức cũng như thúc đẩy việc ứng dụng BIM, tiêu biểu như: Công ty TNHH Tư vấn và ứng dụng công nghệ BIM Việt Nam (ViBIM), Công ty TNHH HSD Việt Nam, Công ty TNHHViasys VDC Việt Nam, Synectics, Redsun, Công ty VTCO, Công ty TNHH An Thi Việt Nam, Công ty TNHH Giải pháp BIM Hà Nội, Công ty Cổ phần PC One, …

Trong lĩnh vực đào tạo, nhiều cơ sở đào tạo thuộc các công ty, trung tâm thuộc các trường (Đại học Xây dựng, Đại học Giao thông Vận tải TP HCM, Đại học Bách Khoa, Giao thông vận tải Hà Nội, Đại học kiến trúc Hà Nội, Đại học Thủy lợi, Viện Thiết kế

và Xây dựng ảo,…) đã mở các khóa đào về sử dụng các công cụ BIM và quản lý BIM

để đáp ứng nhu cầu của các cá nhân và doanh nghiệp [21]

Trang 30

1.2 BIM và công tác quản lý chất lượng thiết kế

1.2.1 Sản phẩm tư vấn thiết kế xây dựng

Sản phẩm tư vấn thiết kế là hệ thống hồ sơ bản vẽ, thuyết minh tính toán cho một công trình hoặc hạng mục công trình được thiết kế trên cơ sở phù hợp với mục đích và yêu cầu theo từng giai đoạn quản lý đầu tư xây dựng công trình nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng mua sản phẩm

Theo Luật Xây dựng Việt Nam 2003, thiết kế xây dựng công trình bao gồm:

• Phương án sử dụng năng lượng đạt hiệu suất cao;

• Giải pháp bảo vệ môi trường;

• Tổng dự toán, dự toán chi phí xây dựng công trình phù hợp với từng bước thiết kế xây dựng

Theo quy định của Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 10/2/2009 của Chính phủ về quản

lý dự án đầu tư xây dựng công trình thì tùy theo cấp, loại công trình, dự án khác nhau

mà thiết kế xây dựng công trình có thể bao gồm 1 đến 3 bước sau: Thiết kế cơ sở, thiết

kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công Tương ứng với các bước đó, sản phẩm tư vấn thiết kế là hồ sơ thiết kế cơ sở, hồ sơ thiết kế kỹ thuật và hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công

1 Sản phẩm giai đoạn thiết kế cơ sở bao gồm:

• Phần thuyết minh:

Trang 31

- Tóm tắt nhiệm vụ thiết kế:

Giới thiệu tóm tắt mối liên hệ của công trình với quy hoạch xây dựng tại khu vực, các

số liệu về điều kiện tự nhiên, tải trọng và tác động, danh mục các quy chuẩn, tiêu chuần được áp dụng

- Thuyết minh thiết kế công nghệ:

Giới thiệu tóm tắt phươna án côna nghệ, sơ đồ công nghệ, danh mục thiết bị công nghệ với các thông số kỹ thuật chủ yếu liên quan đến thiết kế xây dựng

- Thuyết minh thiết kế xây dựng:

+ Khái quát về tổng mặt bằng: Giới thiệu tóm tắt đặc điểm tổng mặt bằng, cao độ và tọa

độ xây dựng, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các điểm đấu nối, diện tích sử dụng đất, diện tích xây dựng, diện tích cây xanh, mật độ xây dựng, cao độ san nền và các nội dung cần thiết khác;

+ Giới thiệu kiến trúc công trình: Giới thiệu tóm tắt mối liên hệ của công trình với quy hoạch xây dựng tại khu vực và các công trình lân cận; ý tưởng của phương án thiết kế kiến trúc, màu sắc công trình, các giải pháp thiết kế phù hợp với điều kiện khí hậu, môi trường, văn hóa xã hội tại khu vực xây dựng;

+ Phần kỹ thuật: Tóm tắt đặc điểm địa chất công trình, phương án gia cố nền, móng, các kết cấu chịu lực chính, hệ thống kỹ thuật và hạ tầng kỹ thuật của công trình, san nền, đào đắp đất, danh mục các phần mềm sử dụng trong thiết kế;

+ Giới thiệu phương án phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường;

+ Dự tính khối lượng các công tác xây dựng, thiết bị để lập tổng mức đầu tư và thời gian xây dựng công trình

• Phần bản vẽ:

Phần bản vẽ của giai đoạn thiết kế cơ sở gồm 3 loại sau:

- Bản vẽ công nghệ thể hiện sơ đồ dây chuyền công nghệ với các thông số kỹ thuật chủ yếu;

Trang 32

- Bản vẽ xây dựng thể hiện các giải pháp về tổng mặt bằng, kiến trúc, kết cấu, hệ thống

kỹ thuật và hạ tầng kỹ thuật công trình với các kích thước và khối lượng chủ yếu, các mốc giới, tọa độ và cao độ xây dựng;

- Bản vẽ sơ đồ hệ thống phòng chống cháy nổ

• Phần tổng mức đầu tư:

Tống mức đầu tư xác định từ hồ sơ thiết kế cơ sở gồm 7 thành phần: Chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí quản lý dự án; chi phi

tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng

2 Sản phẩm giai đoạn thiết kế kỹ thuật, bao gồm:

• Phần thuyết minh:

Gồm các nội dung theo quy định của thiết kế cơ sở nhưng phải tính toán lại và làm rõ phương án lựa chọn sản xuất, dây chuyền công nghệ, lựa chọn thiết bị, so sánh các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, kiểm tra các số liệu làm căn cứ thiết kế; các chỉ dẫn kỹ thuật; giải thích những nội dung mà bản vẽ thiết kế chưa thể hiện được và các nội dung khác theo yêu cầu của Chủ đầu tư;

• Phẩn bản vẽ:

- Các bản vẽ thề hiện chi tiết về các kích thước, thông số kỹ thuật chủ yếu, vật liệu chính đảm bảo, đủ điều kiện để lập dự toán, tổng dự toán và lập thiết kế bản vẽ thi công công trình;

- Triển khai mặt bằng hiện trạng và vị trí công trình trên bản đồ;

- Triển khai tổng mặt bằng (xác định vị trí xây dựng, diện tích chiếm đất, diện tích xây dựng, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, chỉ giới xây dựng, cao độ xây dựng );

- Giải pháp kiến trúc: Các mặt bằng, mặt đứng và mặt cắt chính của các hạng mục và toàn bộ công trình;

- Giải pháp xây dựng: Gia cố nền, móng, kết cấu chịu lực chính, hệ thống kỹ thuật công trình, công trình kỹ thuật hạ tầng (chưa triển khai vật liệu);

Trang 33

- Chi tiết các liên kết điển hình, các chi tiết phức tạp (nút khung, mắt dàn, neo cốt thép đối với các kết cấu bê tông cốt thép ứng lực trước );

- Bố trí dây chuyền công nghệ, máy móc thiết bị ;

- Giải pháp kỹ thuật của các hệ thống kỹ thuật cơ điện bên trong công trình;

- Bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nồ, an toàn vận hành ;

• Phần dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình

Tổng dự toán, dự toán xác định từ hồ sơ thiết kế kỹ thuật gồm 6 thành phần: Chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác

- Chi tiết mặt bằng hiện trạng và vị trí công trình trên bản đồ;

- Chi tiết tổng mặt bằng (xác định vị trí xây dựng, diện tích chiếm đất, diện tích xây dựng, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, chỉ giới xây dựng, cao độ xây dựng );

- Chi tiết kiến trúc: Các mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt và các chi tiết kiến trúc của các hạng mục và toàn bộ công trình;

- Chi tiết xây dựng: Gia cố nền, móng, kết cấu chịu lực, hệ thống kỹ thuật công trình, công trình kỹ thuật hạ tầng (yêu cầu triển khai vật liệu);

Trang 34

- Chi tiết các liên kết điển hình, các chi tiết phức tạp (nút khung, dàn, neo cốt thép đối với các kểt cấu bê tông cốt thép ứng lực trước ), các chi tiết xây dựng khác:

- Chi tiết bố trí dây chuyền công nghệ, máy móc thiết bị ;

- Chi tiết lắp đặt, chi tiết phức tạp và điển hình của các hệ thống kỹ thuật cơ điện bên trong công trình;

- Bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nồ và an toàn vận hành ;

- Liệt kê môi trường các công tác xây lắp, vật liệu, vật tư, máy móc thiết bị của các hạng mục và toàn bộ công trình;

- Chỉ dẫn biện pháp thi công (đối với trường hợp thi công phức tạp)

• Dự toán thi công xây dựng công trình

1.2.2 Chất lượng thiết kế công trình xây dựng

Chất lượng hồ sơ thiết kế

Hiểu một cách tổng quát thì hồ sơ thiết kế của một công trình là toàn bộ tài liệu kinh tế

- kỹ thuật tổng hợp phản ánh ý đồ thiết kế thông qua các bản vẽ, thuyết minh tính toán, các giải pháp kinh tế - kỹ thuật về công trình với những luận chứng, tính toán có căn cứ khoa học; hay nói cách khác, hồ sơ thiết kế chính là sản phẩm của đơn vị TVTK Tùy thuộc vào tính chất, quy mô và yêu cầu của CTXD mà CĐT có thể được thuê đơn

vị tư vấn thẩm tra hồ sơ thiết kế và phải chịu trách nhiệm về kết quả thẩm tra Trường hợp hồ sơ thiết kế không bảo đảm yêu cầu theo hợp đồng thì nhà thầu thiết kế phải thiết

kế lại và chịu mọi chi phí, kể cả chi phí thẩm tra hồ sơ thiết kế

Nhà thầu thiết kế xây dựng chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng thiết kế XDCT và phải bồi thường thiệt hại khi sử dụng thông tin, tài liệu, quy chuẩn, tiêu chuấn xây dựng, giải pháp kỹ thuật, công nghệ không phù hợp gây ảnh hưởng đến chất lượng CTXD và các hành vi vi phạm khác gây ra thiệt hại cho dự án

• Chất lượng thiết kế theo từng giai đoạn:

Trang 35

Mỗi một dự án đều trải qua các giai đoạn nhất định, ở mỗi giai đoạn chất lượng hồ sơ thiết kế lại tương ứng với giai đoạn đó Giai đoạn thiết kế phụ thuộc vào quy mô của từng dự án, chất lượng thiết kế qua các giai đoạn cũng khác nhau và đáp ứng được yêu cầu của mỗi giai đoạn Tương ứng với mỗi giai đoạn thiết kế thì có các quy trình kiểm soát tương ứng, nhằm đảm bảo và nâng cao chất lượng của toàn bộ dự án

Để thực hiện và kiểm soát được các giai đoạn thiết kế thì ở mỗi giai đoạn khác nhau chủ trì thiết kế hay chủ nhiệm công trình phải có kế hoạch thực hiện và sắp xếp nhân lực, vật lực phù hợp

Thiết kế xây dựng gồm các bước: Thiết kế sơ bộ (trường hợp lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi), thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và các bước thiết

kế khác (nếu có) theo thông lệ quốc tế do người quyết định đầu tư quyết định khi quyết định đầu tư dự án

• Thiết kế cơ sở là thiết kế được thực hiện trong giai đoạn lập Dự án đầu tư XDCT trên

cơ sở phương án thiết kế được lựa chọn, báo đảm thể hiện được các thông số kỹ thuật chủ yếu phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng, là căn cứ để triển khai các bước thiết kế tiếp theo;

• Thiết kế kỹ thuật là thiết kế được thực hiện trên cơ sơ thiết kế cơ sở trong dự án đầu

tư xây dựng công trình được phê duyệt, bảo đảm thể hiện được đầy đủ các thông số kỹ thuật và vật liệu sử dụng phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng, là căn

cứ đề triển khai bước thiết kế bản vẽ thi công;

• Thiết kế bản vẽ thi công là thiết kế bảo đảm thể hiện được đầy đủ các thông số kỹ thuật, vật liệu sử dụng, biện pháp thi công và chi tiết cấu tạo phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng, đảm bảo đủ điều kiện để triển khai thi công XDCT

Đối với công tác thiết kế dự án đầu tư XDCT, các giai đoạn của công việc thiết kế có thể hiểu là các bước thiết kế Các bước thiết kế sau phải phù hợp với các bước thiết kế trước đã được phê duyệt Trong quá trình thi công hay quản lý vận hành thiết kế vẫn cần phải theo dõi, quan trắc xem các quá trình đó có gặp vấn đề gì không, nếu có phải có những phương án điều chỉnh, bổ sung hợp lý và kịp thời

Trang 36

Các tiêu chí đánh giá chất lượng thiết kế

Việc đánh giá một sản phẩm TKXD có chất lượng tốt hay không, có làm hài lòng CĐT cũng như khách hàng hay không được thể hiện qua các tiêu chí đánh giá của chính CĐT, khách hàng về sản phẩm thiết kế đó Các tiêu chí này cũng chính là mục tiêu mà các nhà thiết kế hướng đến trong quá trình thực hiện nhằm đảm bảo sản phẩm thiết kế của họ có chất lượng tốt, được CĐT, khách hàng chấp thuận CLTK được đánh giá thông qua các tiêu chí về chất lượng hồ sơ thiết kế và chất lượng nội dung thiết kế:

• Tiêu chí đánh giá chất lượng hồ sơ thiết kế:

- Hồ sơ thiết kế lập cho từng công trình bao gồm đầy đủ các tài liệu yêu cầu như thuyết minh thiết kế, các bảng tính toán thiết kế, các bản vẽ thiết kế, các tài liệu KSXD liên quan, dự toán XDCT và quy trình bảo trì CTXD;

- Sự rõ ràng, sạch đẹp về hình thức HSTK, các bản vẽ không để xảy ra các tình trạng chồng chéo nét vẽ, nét vẽ bị mờ, sai chính tả, ;

- Yếu tố khoa học, thống nhất trong tổng hồ sơ thiết kế, giúp CĐT và các đơn vị dễ dàng trong quá trình quản lý, kiểm soát và tra cứu;

- Việc áp dụng theo đúng các tiêu chuẩn về kích cỡ, tỷ lệ, khung tên trong bản vẽ thiết kế; cỡ chữ, hình thức trình bày trong thuyết minh, dự toán, phụ lục Trong khung tên từng bản vẽ có đầy đủ tên, chữ ký của người trực tiếp thiết kế, người kiểm tra thiết kế, chủ trì thiết kế, chủ nhiệm thiết kế, người đại diện theo pháp luật của nhà thầu thiết kế

và dấu của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình trong trường hợp nhà thầu thiết kế là

tổ chức

• Tiêu chí đánh giá chất lượng nội dung thiết kế:

- Sự phù hợp của các kết quả nghiên cứu, tính toán thiết kế giữa bước thiết kế sau với thiết kế ở bước trước đã được phê duyệt Trong trường hợp có những thay đổi, phải đưa

ra luận chứng xác đáng;

- Độ tin cậy, sự chính xác trong các tính toán về ổn định, kết cấu Sai số tính toán càng nhỏ càng tốt, tối thiểu phải thỏa mãn các sai số cho phép theo quy định Các công cụ,

Trang 37

phương pháp tính toán khi sử dụng phải đảm bảo đã được đánh giá, kiểm chứng và công nhận về độ chính xác;

- Sự chặt chẽ, cụ thể, phản ánh trung thực, đầy đủ nội dung yêu cầu trong thuyết minh thiết kế;

- Việc tuân thủ các quy chuẩn hiện hành trong thiết kế Các quy chuẩn áp dụng còn hiệu lực và được áp dụng phù hợp với nội dung thiết kế;

- Sự cân đối, hợp lý trong việc phân bổ vốn đầu tư, mức độ hiệu quả sử dụng vốn đầu

tư Độ tin cây, tính chính xác của các bước, tiêu chuẩn, đơn giá áp dụng cũng như kết quả lâp dự toán công trình;

- Độ tin cây, sự chính xác của các tài liệu, dữ liệu đưa vào hồ sơ thiết kế, các dữ liệu đầu vào như thủy văn, điều kiện tự nhiên phải do các tổ chức có tư cách pháp nhân lâp

và cung cấp theo đúng thành phần, nội dung và khối lượng quy định trong các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuât hiện hành liên quan;

- Sự hợp lý, thuân tiện, dễ dàng và khoa học trong phương án công trình, biện pháp thi công và quản lý vận hành;

- Yếu tố rõ ràng, chi tiết, đầy đủ và chính xác đối với bản vẽ thiết kế, đặc biệt là các phương án bố trí tổng thể công trình đầu mối và hệ thống đường dẫn, chi tiết kết cấu, kiến trúc các hạng mục công trình, hệ thống thiết bị trong công trình, các kết cấu kim loại chủ yếu, hệ thống công trình phục vụ công tác vận hành, quản lý, bảo trì công trình, các công trình bảo vệ môi trường, biện pháp và tổ chức xây dựng, ;

- Sự hợp lý, vẻ đẹp trong kiến trúc và có sự phối hợp hài hòa với các công trình, môi trường xung quanh của công trình được thiết kế Đáp ứng được các yêu cầu về thẩm mỹ riêng của từng CĐT, từng dạng công trình;

- Mức độ giảm thiểu tác động đến môi trường xung quanh, đến các hoạt động kinh tế -

xã hội của công trình, dự án mà các phương án, giải pháp đã đưa ra trong thiết kế giải quyết được

Trang 38

Vai trò quan trọng của chất lượng thiết kế

Để một công trình, dự án ĐTXD có thể thi công, có được hình ảnh kiến trúc đẹp, có thể vận hành khoa học, bền vững, tiết kiệm thì cần phải có thiết kế Nghĩa là, chất lượng thiết kế sẽ là tiền đề, là cơ sở, là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu quyết định đến chất lượng công trình, dự án ĐTXD CLTK tác động xuyên suốt các giai đoạn ĐTXD

• Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, CLTK quyết định việc sử dụng vốn đầu tư tiết kiệm, hợp lý, kinh tế Nếu chất lượng của công tác thiết kế trong giai đoạn này không tốt dễ dẫn đến việc lãng phí vốn đầu tư, ảnh hưởng đến các giai đoạn thiết kế sau bởi các giai đoạn thiết kế sau đều được phát triển trên cơ sở các thiết kế trước đó;

• Trong giai đoạn thực hiện đầu tư, chất lượng công tác thiết kế có ảnh hưởng lớn đến chất lượng công trình tốt hay không tốt, an toàn hay không an toàn, tiết kiệm hay lãng phí, điều kiện thi công thuận lợi hay khó khăn, tiến độ thi công nhanh hay chậm Giai đoạn này, công tác thiết kế được coi có vai trò quan trọng nhất trong các giai đoạn của quá trình đầu tư;

• Trong giai đoạn khai thác dự án, CLTK có vai trò chủ yếu quyết định việc khai thác,

sử dụng công trình an toàn, thuận lợi hay khó khăn; chất lượng công trình tốt hay xấu; giá thành công trình cao hay thấp; tuổi thọ công trình có đảm bảo yêu cầu đề ra trong dự

án không

Tóm lại, CLTK có tầm quan trọng đặc biệt đối với chất lượng công trình, dự án ĐTXD CLTK đặt nền móng đầu tiên cho chất lượng CTXD, là tiền đề, ảnh hưởng sâu sắc đến chất lượng các công tác khác trong quá trình đầu tư, quyết định hiệu quả đầu tư

1.2.3 Quản lý chất lượng thiết kế công trình xây dựng

Xác định mục tiêu của quản lý chất lượng

Mục tiêu dịch vụ của QLCL bao gồm:

• Thoả mãn khách hàng;

• Liên tục cải tiến dịch vụ;

Trang 39

• Quan tâm nghiên cứu các yêu cầu của xã hội và môi trường;

• Đảm bảo tính hiệu quả trong cung ứng dịch vụ

Xây dựng và thực hiện chính sách chất lượng

Lãnh đạo có trách nhiệm đề ra chính sách đối với chất lượng dịch vụ để thoả mãn khách hàng Việc thực hiện thành công chính sách đó phụ thuộc vào cam kết của lãnh đạo đối với việc triển khai và điều hành có hiệu quả hệ thống chất lượng

Trách nhiệm và cam kết đối với chính sách chất lượng của tổ chức làm dịch vụ thuộc về cấp lãnh đạo cao nhất Lãnh đạo phải xây dựng và lập văn bản về chính sách chất lượng liên quan đến các vấn đề sau:

• Loại dịch vụ được cung cấp;

• Hình ảnh chất lượng và danh tiếng của tổ chức dịch vụ;

• Phương pháp và các bước thực hiện mục tiêu chất lượng;

• Vai trò của từng người chịu trách nhiệm thực hiện chính sách chất lượng trong công ty;

• Lãnh đạo phải đảm bảo rằng chính sách chất lượng được thực hiện và duy trì

Xây dựng và thực hiện hệ thống chất lượng

Tổ chức làm dịch vụ tư vấn thiết kế cần xây dựng, thực hiện và duy trì một hệ thống chất lượng như một biện pháp để thực hiện các chính sách và mục tiêu đề ra cho chất lượng dịch vụ Các yếu tố tiến hành một hệ thống chất lượng bao gồm:

• Quá trình Marketting;

• Quá trình thiết kế

Quá trình thiết kế dịch vụ gồm sự biến đổi bản mô tả dịch vụ thành quy định kỹ thuật cho cả dịch vụ cũng như cho việc chuyển giao và kiểm soát dịch vụ Thiết kế các đặc tính của dịch vụ, cung ứng dịch vụ và kiểm tra chất lượng dịch vụ có mối liên quan mật thiết và bổ sung lẫn nhau trong quá trình thiết kế sản phẩm dịch vụ

Trang 40

• Quá trình cung ứng dịch vụ:

Lãnh đạo phải phân công trách nhiệm cụ thể cho tất cả các nhân viên thực hiện quá trình cung cấp dịch vụ Việc cung ứng dịch vụ cho khách hàng đòi hỏi:

- Sự trung thành với quy mô kỹ thuật cung ứng dịch vụ đã công bố;

- Giám sát sự đáp ứng quy định kỹ thuật của dịch vụ;

- Điều chỉnh quá trình khi xuất hiện lệch hướng

Phân tích và cải tiến việc thực hiện dịch vụ: Việc đánh giá liên tục hoạt động của quá trình dịch vụ phải được tiến hành đều đặn để phát hiện và tích cực tìm kiếm cơ hội nhằm cải tiến chất lượng dịch vụ

Như vậy hệ thống chất lượng gồm 3 quá trình chủ yếu là tiếp thị, thiết kế, cung ứng dịch

vụ Ba quá trình này hợp thành vòng chất lượng dịch vụ khép kín

Đảm bảo và sử dụng các nguồn nhân lực, vật lực

Các tổ chức phải đảm bảo và sử dụng có hiệu quả các nguồn nhân lực, vật lực để thực thi hệ thống chất lượng và đạt được các mục tiêu chất lượng

Nguồn nhân lực giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong tổ chức làm dịch vụ, nơi mà sự ứng

xử và hiệu suất của các cá nhân tác động trực tiếp đến chất lượng dịch vụ

Các tổ chức phải lựa chọn, sử dụng các nguồn vật lực của hoạt động dịch vụ như: thiết

bị kho tàng cung ứng, thiết bị đánh giá chất lượng dịch vụ, các phần mềm máy tính…

1.2.4 Lợi ích của BIM đối với chất lượng thiết kế công trình xây dựng

• Trực quan hóa: Với BIM, công trình được mô phỏng và trình diễn với mô hình 3D

trên máy tính Thông qua những hình ảnh mô phỏng 3 chiều, người thiết kế dễ dàng truyền đạt ý tưởng thiết kế đến các thành viên dự án, giúp họ hiểu rõ hơn về dự án cũng như các phương án thiết kế, đồng thời giúp cho việc đánh giá, lựa chọn phương án nhanh chóng, chính xác và hiệu quả hơn;

• Tăng năng suất và chất lượng thiết kế: Việc áp dụng BIM góp phần tăng năng suất,

chất lượng thiết kế nhờ có sự phối hợp đồng thời giữa các thành viên dự án Sự phối hợp

Ngày đăng: 10/04/2021, 13:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w